gsadsdddddddddddddddddddddddddddddddddđrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrhyhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Trang 1Danh sách câu hỏi trắc nghiệm Quản trị marketing
1. Hoạt động quản trị thường được thực hiện thông qua 4 chức năng Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
2. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình
Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing Trình tự đúng trong quá trình này
là: (1) (3) (2) (4) (5)
3. Những công việc quản trị marketing có liên quan đến: Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính
xác nhu cầu của họ; Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng; Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra
4. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào? Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn,
nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự thể hiện
5. Marketing là hoạt động chủ yếu hướng đến: Người tiêu dùng
6. Marketing theo quan điểm hiện đại là: Tập trung vào nhu cầu người mua
7. Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường là Đo lường được; Đủ lớn Có thể tiếp cận được; Có
thể phân biệt được Có thể hoạt động được
8. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành mấy thứ bậc? 5
9. Cầu tiềm ẩn (latent demand) là :
Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp
10. Ai tham gia thị trường các doanh nghiệp
Tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay
những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác
11. Quan điểm kinh doanh Marketing cần chú ý: Bán những thứ mà khách hàng cần
12. Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu: Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
13. Theo P Kotler, nhu cầu tự nhiên được hiểu là? Nhu cầu được hình thành khi con người cảm thấy
thiếu thốn một cái gì đó
14. Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng là: Cầu của thị trường
15. Theo quan điểm Marketing thị trường là: Nhóm khách hàng có cùng nhu cầu và khả năng thanh toán,
sẵn sàng mua để thoả mãn các nhu cầu đó
1. Chức năng của marketing là: Nhiều chức năng trong đó có các chức năng trên
2. “Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối” là triết lý quản trị
Marketing hướng về: Sản xuất
3. Quan điểm quản trị marketing hướng về khách hàng là: Xác định nhu cầu và mong muốn của khách
hàng và làm thoả mãn chúng
Trang 24. Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách Marketing: Mục tiêu của doanh nghiệp, Sự thoả mãn của khách hàng, phúc lợi xã hội
16. Triết lý Marketing đạo đức xã hội cần phải cân bằng mấy yếu tố? 3
17. Chiến lược Marketing được hiểu là? Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính dài hạn mà
doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra
18. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Nghiên cứu môi trường và thị trường thị trường, (2) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (3) Hoạch định chương trình Marketing hỗn hợp, (4)
Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing Quy trình đúng trong quá trình này là: (1) (2) (3) (4)
19. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu: Đảm bảo sống sót
1. Phương án nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của hoạt động quản trị Marketing: Sản xuất hàng hóa
2. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing:
Với các khách hàng đã xác định, chúng ta cần xác định họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào để cố gắng đáp ứng và có ưu thế hơn các đối thủ khác trong việc thỏa mãn họ
3. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing? Khách
hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
4. Trong các câu dưới đây, đâu là biểu hiện của doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing: Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp
1. “Quan điểm … cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá
hạ” Trong dấu … là: Tập trung vào sản xuất
2. Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa
ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây: Tập trung vào bán hàng
3. 4 P cơ bản nhất củaMKT bao gồm: Product, Price, Place, Promotion
4. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận? Quan điểm Marketing
20. Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ
lực vào việc: Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một
cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh
21. Nhu cầu nào sau đây không thuộc tháp nhu cầu của Maslow: Nhu cầu nghỉ ngơi
22. Hoạt động nhằm định ra mục tiêu và các chiến lược để thực hiện mục tiêu đã định là: Hoạch định
23. Chiến lược cấp chức năng gồm những nhân tố gì: Tất cả đều đúng
24. Các chức năng cơ bản của quản trị chiến lược theo thứ tự: Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
25. Thành phần trong mô hình cạnh tranh của M Porter là: Các hãng trong ngành, khách hàng, nhà cung
cấp, sản phẩm và dịch vụ thay thế, đối thủ tiềm ẩn
Trang 326. Phân tích cơ hội(O) và mối đe dọa(T) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ: Phân tích
môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
27. Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu? Ứng dụng
28. Nghiên cứu Marketing là Thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết
quả tìm được về 1 tình huống marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải
29. Đâu là phương pháp dùng để thu thập thông tin sơ cấp? Phương pháp quan sát Phương pháp
điều tra, khảo sát Phương pháp thực nghiệm
30. Trong nghiên cứu marketing, dữ liệu thứ cấp là dữ liệu : Đã có sẵn từ trước đây
31. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì? Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
32. Hệ thống nào sau đây không thuộc 4 hệ thống con của hệ thống thông tin marketing: Các
quyết định và truyền thông Marketing
33. Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu
Marketing? Nghiên cứu về đạo đức xã hội
34. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là: Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
35. Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là: Phân tích
thông tin
36. Yếu tố nào sau đây không nằm trong môi trường vĩ mô: Cạnh tranh
37. Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích: Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính
sách Marketing
38. Quy trình nghiên cứu marketing có các bước: (1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, (2)
thực hiện nghiên cứu, (3) xây dựng kế hoạch nghiên cứu, (4) trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu Thứ tự
đúng của các bước trong quy trình là: (1) (3) (2) (4)
39. Bước cuối cùng trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng là: Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng
40. Nhóm yếu tố nào không phải là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng? Các yếu
tố khuyến mại
41. Yếu tố nào không thuộc nhóm các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Địa vị xã hội
42. Nhiệm vụ của quản trị marketing trong giai đọan đánh giá các phương án trong quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng là: Xác định tiêu chí lựa chọn của khách hàng là gì
43. Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện
44. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào?
Trang 4Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội
45. Thứ tự của quá trình mua sắm là
Ý thức, nhu cầu > tìm kiếm thông tin > Đánh giá các phương án > Quyết định mua sắm > Hành vi hậu mãi
46. Điều kiện để phân đoạn thị trường là: Nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
47. Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý? Giá
được quyết định bởi người mua
48.
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
49. Theo quan điểm marketing, “thị trường” là: Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người
bán Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu
50. Có mấy yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường: 5
51. Phân đọan thị trường, giúp: Tất cả các tác dụng trên
52. Cá tính hay sở thích là một tiêu thức cụ thể trong tiêu thức nào sau đây để phân đoạn thị trường
người tiêu dùng: tâm lý học
53. Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường
người tiêu dùng ngoại trừ: Lối sống
54. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp? Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường
55. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực phát triển sản phẩm mới để đáp ứng
nhu cầu khách hàng hiện tại? Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm
56. Chiến lược nào dưới đây có mức độ rủi ro lớn nhất Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường
57. Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng
chiến lược: Marketing không phân biệt
58. Lựa chọn đoạn thị trường có độ hấp dẫn nhất là đoạn thị trường có: Tất cả các yếu tố trên
59. Chọn một số đoạn thị trường phù hợp để nhắm tới được gọi là: Chuyên môn hóa chọn lọc
60. Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường: Phù hợp với ý muốn của doanh nghiệp
Trang 561. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp phẩm là thị trường gồm: Tập hợp các đoạn thị trường hấp dẫn
và phù hợp với khả năng cuả doanh nghiệp
62. Doanh nghiệp thực hiện 1 chương trình marketing hỗn hợp duy nhất cho toàn bộ thị trường là
chiến lược: Marketing không phân biệt
63. Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một
thị trường không đồng nhất nên chọn: Chiến lược Marketing tập trung
64. Khi định vị sản phẩm, doanh nghiệp cần xem xét những vấn đề nào? Tất cả các vấn đề trên
65. Các nhà sản xuất điện thoại ngày nay, định vị sản phẩm điện thoại dựa trên: Đa thuộc tính
66. Trong 5 cấp độ của SP, SP lõi là? Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn
67. Trong 5 cấp độ của SP, SP chung là? Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho
khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm
68. Trong 5 cấp độ của SP, SP mong đợi là? Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng
69. Trong 5 cấp độ của SP, SP hoàn thiện là?
Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản
phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Các công ty cạnh tranh với nhau chủ
yếu ở sản phẩm hoàn thiện
70. Trong 5 cấp độ của SP, SP tiềm ẩn là? Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho
sản phẩm của mình trong tương lai
71. Đâu không phải là giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm: Giai đoạn rút lui sản phẩm
72. Trong chu kỳ sống của SP, đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn bão hòa Sản lượng bán suy giảm
Sản lượng bán được ít Sản lượng bán tăng mạnh
73. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn phát triển Sản lượng bán tăng mạnh
74. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn tung SP ra thị trường Sản lượng bán được ít
75. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?
Chào bán SP cơ bản
76. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn phát triển là? Đa dạng
hóa nhãn hiệu và mẫu mã
77. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn suy thoái là? Loại bỏ mặt hàng yếu kém
78. Có thể xem xét một sản phẩm dưới 5 cấp độ Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là
một trong 5 cấp độ đó? Sản phẩm hữu hình
79. Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là: Dấu hiệu của nhãn hiệu
80. Định nghĩa nào về danh mục sản phẩm sau đây đúng nhất? Là danh sách đầy đủ của tất cả các sản
Trang 6phẩm đem bán của một công ty
81. Bước cuối cùng trong các giai đoạn marketing phát triển sản phẩm mới là: Sản
xuất và thương mại hóa
82. Chu kỳ sống của sản phẩm tính cả giai đoạn phát triển sản phẩm thì có mấy giai đoạn? 5
83. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn phát triển là? Phân phối
ồ ạt
84. DN thường muốn rút ngắn thời gian của chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP Giai đoạn
tung SP ra thị trường
85. Doanh nghiệp thường muốn kéo dài chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP :Giai đoạn bão hòa
86. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn tung sản phẩm ra
thị trường là? Cho dùng thử để thu hút KH
87. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn suy thoái là?
Giảm tới mức tối thiểu
88. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là? Tạo
sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh
89. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn bão hòa là? Nhấn mạnh sự khác biệt của
nhãn hiệu và ích lợi
90. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn suy thoái là? Giảm xuống mức cần thiết để giữ
chân khách hàng trung thành
91. Ý nào sau đây đúng nhất với đặc điểm của ngành dịch vụ? Tính không đồng đều về chất lượng; Tính
không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ; Tính vô hình
1. Đâu là đặc điểm của ngành dịch vụ
Tính không chuyển quyền sở hữu Tính không dự trữ được Tính không đồng đều về chất lượng
2. Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là: Giới thiệu, tăng trưởng, bão hõa, suy thoái
3. Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu gồm:
Nhãn hiệu là gì, có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không, đặt tên nó như thế nào và ai làm
chủ nhãn hiệu?
4. Có bao nhiêu cấp độ cấu thành 1 đơn vị sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh? 3 cấp độ
5. Yếu tố nào sau đây không thuộc cấp độ sản phẩm hiện thực? Lắp đặt, bảo hành sản phẩm
92. Đâu không phải là nhược điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được của KH? Biết
được nhận thức của khách hàng để điều chỉnh giá và các tính năng cho phù hợp với nhu cầu, nhất là đối với
những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường
Trang 793. Ưu điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được: Nếu khách hàng đánh giá tốt, doanh
nghiệp có cơ hội định giá cao cho sản phẩm của mình, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận
94. Ưu điểm của phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí
Đơn giản, dễ tính toán Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán
95. Theo P Kotler, tổng giá trị dành cho KH là
Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định
96. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược hớt váng từ từ Phù hợp với thị trường lớn Người
mua nhạy cảm với giá
97. Phương pháp định giá bán theo lợi nhuận mục tiêu thường phù hợp với doanh nghiệp Có định phí lớn
98. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá? Năng lực sản xuất dư thừa
99. Nhược điểm của định giá thâm nhập: Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp
100. Nhược điểm của phương pháp định giá theo mức giá hiện hành Áp dụng khi DN khó tiên
lượng những phản ứng của đối thủ cạnh tranh
101. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng: Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và KM cao
102. Điều kiện nào sau đây phù hợp với chiến lược định giá hớt váng? Mức cầu về sản phẩm cao, KH
không nhạy cảm về giá
103. Yếu tố 3C mà doanh nghiệp phải quan tâm khi đưa ra các quyết định về giá là
Customer, Cost, Competior
104. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược xâm nhập chớp nhoáng
Người mua không nhạy cảm với giá
105. Ưu điểm của định giá thâm nhập: Tăng doanh thu và tăng thị phần
106. Nhược điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt
107. Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và
đã chuẩn bị các phương án ứng phó
Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó
108. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá: Cầu quá mức
109. Nhược điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên
Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp
Trang 8khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để
được hưởng giá rẻ
Theo quan điểm Marketing: "Chi phí" khách hàng cần bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng một sản phẩm bao
gồm? Chi phí tìm kiếm, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm
110. Nhược điểm của định giá hớt váng
Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt,
trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau
Chỉ phù hợp với số ít khách hàng
111. Nhân tố nào không phải nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Tình hình cạnh tranh
112. Nhân tố nào không phải nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định về giá? Chính
sách marketing hỗn hợp
113. Trong thị trường độc quyền nhóm, doanh nghiệp nên đặt giá: Trong
khung giá gần với giá của các đối thủ cạnh tranh
114. Nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu: Ít co giãn theo giá
115. Khi nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột,
không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu marketing: Tồn tại
116. Quy trình xác định mức giá bán ban đầu gồm: 6 bước
117. Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá: Hớt váng
118. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?Cầu quá mức
119. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá? Năng lực sản xuất dư thừa
120. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối? Là trung
gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác
121. Chiều dài của kênh phân phối được xác định? Bằng số cấp độ các trung gian khác nhau có mặt trong 1 kênh
122. Nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là: Thực
hiện chức năng xúc tiến bán hàng
123. Kênh phân phối: Là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng
124. Trong các nhân tố, nhân tố nào không phải là trung gian phân phối? Người tiêu dùng
125. Kênh phân phối trực tiếp là kênh: Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
126. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Trang 9Là trung gian mua sản phẩm của nhà sản xuất và bán cho các trung gian khác
127. Quyết định nào không thuộc về quyết định phân phối vật chất? Quyết định về chủng loại và
số lượng sản xuất
128. Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng? Người sản xuất và người bán
buôn không thể trực tiếp bán lẻ
129. Quyết định nào sau đây không phải là quyết định cơ bản về marketing của các doanh nghiệp
bán lẻ? Về hệ thống phân phối
130. Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là: Bán buôn
131. Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu: Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.
132. Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là: Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm
đối với khách hàng
133. Khi lựa chọn các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, cần căn cứ vào: Tất cả các yếu tố trên
134. Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kỳ sống của một sản phẩm tiêu dùng: Quảng cáo và tuyên truyền
là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn.
135. Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi: Các thông tin phản hồi ngay lập tức
136. Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng
một sản phẩm Đó chính là sự hấp dẫn về: Lợi ích kinh tế
137. Việc một doanh nghiệp giao tiếp với các nhà làm luật để ủng hộ hay cản trở một sắc luật được gọi
là: Vận động hành lang
138. Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ
thân thiết, thiện cảm và phong phú, da dạng với khách hàng? Bán hàng cá nhân
1. Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem
như là: Quảng cáo
2. Phương tiện quảng cáo nào có ưu điểm là có cả hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ngôn ngữ và đối tượng khán giả rộng nhưng chi phí thường cao: Truyền hình
3. Phương tiện quảng cáo nào cho phép tiếp cận toàn cầu, tuổi thọ cao, chi phí thấp, kết hợp cả
hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ: Internet
4. Sữa Vinamilk trên các biển quảng cáo là quảng cáo nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Quảng cáo thuyết phục
139. Vận động hành lang là một loại trong chiến lược xúc tiến nào sau đây? Quan hệ với công chúng và
tuyên truyền
140. Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp
Trang 10Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
141. Điền từ đúng nhất sau vào chỗ trống “Khuyến mại hay xúc tiến bán là các hoạt động kích thích,…
khách hàng mua trong một giai đoạn ngắn” Thúc đẩy
142. Thường thì công cụ xúc tiến hỗn hợp nào có tầm quan trọng nhất đối với thị trường tiêu dùng cá
nhân? Bán hàng trực tiếp
143. Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào sau đây thường giúp cho doanh
nghiệp đạt hiệu quả cao nhất? Bán hàng cá nhân
144. Trong giai đoạn đặt hàng, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường có hiệu quả nhất? Là một công cụ khác
145. Trong giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sống sản phẩm, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường
có hiệu quả nhất? Bán hàng trực tiếp
146. Trong các phương pháp hoạch định ngân sách truyền thông, phương pháp nào dễ tính toán và dễ được chấp nhận nhưng không có căn cứ vững chắc? Theo tỷ lệ của doanh số bán