--- ---BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG MÁY TÍNH ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP VỚI MÔ HÌNH DOMAIN NETWORK TRONG HỆ THỐNG WINDOWS SERVE
Trang 1TRƯỜNG
KHOA….
-
-BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG MÁY TÍNH
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
VỚI MÔ HÌNH DOMAIN NETWORK TRONG HỆ THỐNG
WINDOWS SERVER 2016 VÀ WINDOWS 10
Sinh viên thực hiện: 1 Phạm Hà Anh Mã SV: 222001435
2 Đỗ Ngọc Dung Mã SV: 222001431
3 Hoàng Tuấn Hưng Mã SV: 222001435
4 Nguyễn Phương Nga Mã SV: 222001431
5 Nguyễn Minh Trường Mã SV: 222001431
6 Vũ Thị Huyền Thương Mã SV: 222001431
Giảng viên hướng dẫn: Ths Phù Xuân Vĩnh
Hà nội, tháng 11 năm 2024
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP VỚI MÔ
HÌNH DOMAIN NETWORK TRONG HỆ THỐNG WINDOWS
SERVER 2016 VÀ WINDOWS 10
1 Các yêu cầu của hệ thống: ( mô tả yêu cầu )
Quản lí tập trung mọi thành phần trong hệ thống
Đảm bảo tính linh hoạt, dễ mở rộng cho hệ thống
Quản lí hệ thống với cơ chế quản lí dựa trên Policy (Policy Based
Administration)
Hệ thống có thể chia sẻ tài nguyên giữa các User trong công ty
…
2 Nội dung bài:
Xây dựng hệ thống Domain Controller
Tự động hóa việc cấp thông số cho các máy Join Domain với DHCP
Tổ chức hệ thống và phân quyền quản trị hệ thống trong Windows Server 2016
Offline Domain Join in Windows Server 2016
….
3 Chuẩn bị:
01 máy cài đặt Windows Server 2016
01 máy cài đặt DHCP và Domain Controller Server
01 máy cài đặt Windows 10 dùng làm Client
…
Trang 44 Xây dựng hệ thống: Thiết kế sơ đồ tổng thể hệ thống mạng với mô hình domain
network trong hệ thống windows server 2016 và windows 10
4.1 Sơ đồ vật lý
4.2 Sơ đồ logic
4.3 …
5 Các bước thực hiện:
5.1 Cài đặt địa chỉ IP tĩnh và cấu hình DNS Server (Thực hiện trên máy Window Server 2016)
Nội dung Công việc Các bước thực hiện
Cài đặt địa
chỉ IP tĩnh
và cấu hình
DNS
Server
Cấu hình địa chỉ IP
- Chuột phải Windows chọn Control Panel | Netwwork and Internet | Network and Sharing Center
- Chọn Change adapter settings
- Click chọn Ethernet vào Properties, tắt tick của Ipv6 và click vào Ipv4 chọn properties
- Chọn User the following IP address với user the following DNS server address để cấu hình
IP tĩnh cho server
- IP address: 192.168.1.254
- Subnet mask: 255.255.255.0
- Default gateway: 192.168.1.1
- Preferred DNS server: 192.168.1.254
- Chú ý: Primary DNS trỏ về chính địa chỉ IP
Trang 5của máy tính đang làm.
- Nhấn ok rồi close
Thiết lập
server
name
- Chuột phải Windows chọn System
- Tại tab Computer name, chọn change settings
- Bấm Change trong system properties rồi thay đổi tên (VD: server)
- Nhấn ok rồi restart máy Cài đặt và
cấu hình
DNS
Tiến hành cài đặt DNS
- Chọn Windows | Server Manager | Add roles and features | Next
- Tại mục Server Selection chọn server của máy
- Tại Server Roles chọn DNS Server | Add features Rồi chọn Next cho đến khi có thể ấn Install
- Chờ đến khi nào tải thành công thì ấn close Tiến hành cấu hình DNS
- Chọn Tools | DNS
Cấu hình Forward Lookup Zones
- Chọn vào Server
- Click và phải chuột vào Forward Lookup Zones chọn New Zone…
- Hộp thoại Dialog hiển thị, Click Next và chọn Primary Zone | Next
Trang 6- Nhập Zone Name (VD: thienlong.com) | Next
- Trong Dialog Zone, để mặc định | Next
- Chọn Allow Both Nonsecure and Secure… | Next | Finish
Cấu hình Reverse Lookup Zones
- Click và phải chuột vào Reverse Lookup Zones chọn New Zone…
- Hộp thoại Dialog hiển thị, Click Next và chọn Primary Zone | Next
- Hộp thoại Dialog hiển thị, Click Next và chọn Ipv4… | Next
- Điền Network ID: 192.168.1 | Next
- Trong Dialog Zone, để mặc định | Next
- Chọn Allow Both Nonsecure and Secure… | Next | Finish
Tạo Host và Alias
- Chọn và phải chuột vào Zone vừa tạo ở trên trong Forward Lookup Zones
- Phải chuột Zone vừa tạo và chọn New Host
- Nhập tên server name và địa chỉ ip của server, tick mục Create associated pointer… rồi chọn Add Host
- Phải chuột Zone vừa tạo và chọn New Alias
- Nhập www ở Alias name và điền domain
Trang 7name (VD: server.thienlong.com) rồi chọn ok
Kiểm tra DNS
- Chuột phải Windows chọn Command Prompt
- Gõ nslookup rồi ấn Enter
- Hiển thị tên default Server (VD:
server.thienlong.com) và address (VD:
192.168.1.254) là cài đặt DNS thành công 5.2 Xây dựng hệ thống Domain Controller (Thực hiện trên máy Window Server 2016)
Nội dung Công việc Các bước thực hiện
Xây dựng
hệ thống
Domain
Controller
Cài đặt Domain Controller
- Chọn Windows | Server Manager | Add roles and features | Next
- Tại mục Server Selection chọn server của máy
- Tại Server Roles chọn Active Directory Domain Services | Add features Rồi chọn Next cho đến khi có thể ấn Install
Cấu hình Domain Controller
- Click chọn notifications
- Có thông báo về Post-deployment Configuration thì click chọn Promote this server to a domain controller
- Chọn add a new forest, điền tên domain name, nhập trùng với tên Zone Name khi cấu
Trang 8hình DNS (VD: thienlong.com) | Next
- Đến đoạn Domain Controller Options nhập password | Next
- Phần DNS Options chọn bỏ tick Create DNS delegation | Next
- Đến phần Additional Options, trong The NetBIOS domain name hiển thị đúng tên thì chọn Next (VD: THIENLONG)
- Tiếp tục Next đến phần Prerequisites Check, nếu không có vấn đề gì thì chọn Install
- Sau khi cài đặt xong, máy tính sẽ tự động khởi động lại
- Tiến hành kiểm tra bằng cách chuột phải Windows chọn System, kiểm tra tại dòng Computer Name có hiển thị tên Domain là thành công (VD: thienlong.com)
5.3 Cài đặt và cấu hình DHCP
Nội dung Công việc Các bước thực hiện
Cài đặt và
cấu hình
DHCP
Cài đặt DHCP
- Chọn Windows | Server Manager | Add roles and features | Next
- Tại mục Server Selection chọn server của máy
- Tại Server Roles chọn DHCP Server | Add features Rồi chọn Next cho đến khi có thể ấn
Trang 9Cấu hình
DHCP
- Chọn Tools | DHCP
- Click vào Server, chọn Ipv4 và chuột phải chọn New Scope… | Next
- Phần Scope Name điền thông tin (VD: CAP
IP DONG CHO CONG TY THIEN LONG) | Next
- Phần Ip Address Range nhập:
- Start IP address: 192.168.1.10
- End IP address: 192.168.1.100
- Chọn Next
- Bỏ qua Add Exclusions and Delay, Next cho đến Router (Default Gateway) nhập IP address: 192.168.1.1 chọn Add rồi Next
- Đến phần Domain Name and DNS Servers kiểm tra đúng tên domain và địa chỉ IP thì Next cho đến khi Finish
- Click chọn notifications
- Có thông báo về Post-deployment Configuration thì click chọn Complete DHCP configuration
- Nhấn Next đến phần Authoriztion chọn Commit đến phần Summary thì Close
Trang 105.4 Tự động hoá việc cấp thông số cho các máy Join Domain với DHCP (Thực hiện trên máy Cient 1)
Nội dung Công việc Các bước thực hiện
Tự động
hoá việc
cấp thông
số cho các
máy Join
Domain
với DHCP
Thiết lập máy tính
ở chế độ
IP động
Tắt tường lửa
- Chuột phải Windows chọn Control Panel | System and Security | Windows Firewall | Turn Windows Firewall on or off | Turn off tất cả rồi chọn Ok
Cho các máy về cùng một Network (Thao tác ở ngoài Vmare và phải ấy cho tất cả các máy client và máy server)
- Chọn VM | Settings | Network Adapter | Custom | Chọn VMNet2 | Ok
Thiết lập IP động
- Mở cmd và gõ các lệnh sau:
o Ipconfig /renew – xin ip mới từ
server
o Ipconfig /all – kiểm tra ip
o Nslookup – kiểm tra dns
Chú ý: Xem lại trong Network and Sharing Center | Ethernet Properties phần Ipv4 đã chọn Obtain an IP address automatically và Obtain the
Trang 11folowing DNS server addresses.
Tiến hành Join Domain
- Phải chuột vào Windows | System
- Chọn change setting ở Computer Name
- Có thể đổi lại Computer Name (VD: Client 1)
- Chọn Domain ở Member of nhập tên domain (VD: thienlong.com) nhấn OK
- Hiển thị Windows Security điền thông tin của một User vừa tạo ở mục 5.2 rồi ok hiện success thì ấn ok rồi restart lại máy
5.5 Offline Domain Join trong Windows Server 2016 (Thực hiện trên máy Client 2)
Nội dung Công việc Các bước thực hiện
Offline
Join
Domain
Thiết lập máy tính
ở chế độ
IP động
Tắt tường lửa
- Chuột phải Windows chọn Control Panel | System and Security | Windows Firewall | Turn Windows Firewall on or off | Turn off tất cả rồi chọn Ok
Cho các máy về cùng một Network (Thao tác ở ngoài VMware và phải ấy cho tất cả các máy client
và máy server)
- Chọn VM | Settings | Network Adapter | Custom | Chọn VMNet2 | Ok
Trang 12Thiết lập IP động
- Mở cmd và gõ các lệnh sau:
o Ipconfig /renew – xin ip mới từ
server
o Ipconfig /all – kiểm tra ip
o Nslookup – kiểm tra dns
Chú ý: Xem lại trong Network and Sharing Center | Ethernet Properties phần Ipv4 đã chọn Obtain an IP address automatically và Obtain the folowing DNS server addresses.
Đổi tên
máy tính
- Phải chuột vào Windows | System
- Chọn change setting ở Computer Name
- Có thể đổi lại Computer Name (VD: Client 2)
- Chọn Domain ở Member of nhập tên domain (VD: thienlong.com) nhấn OK
Chuẩn bị
File cấu
hình Join
Domain
Offline
- Tại máy Server, mở cmd
- Gõ lệnh sau: djoin /provision /domain
<domain_name> /machine <destination computer> /savefile <filename.txt>
- VD: djoin /provision /domain thienlong /machine Client 2 /savefile c:\offline.txt
- Ấn enter hiển thị success là ok
Trang 13- Kiểm tra tại ổ C:\ có file cấu hình offline.txt chưa
Chuyển
file
offline.txt
từ Server
sang máy
Client
- Ở hai máy server và client chọn VM (Thao tác ở ngoài VMware) | Install Vmware Tool…
- Vào this PC của Server và Client chọn vào file Vmware tools vừa Install và run để Install vào máy
- Sau khi cài xong có thể copy paste file giữa máy thật và máy ảo để chuyển file
- Chuyển file offline vào ổ C:\ của máy Client Tiến hành
Join
Domain
Bên máy Server
- Chuột phải Windows chọn Control Panel | Netwwork and Internet | Network and Sharing Center
- Chọn Change adapter settings
- Chuột phải Ethernet chọn Disable Bên máy Client
- Mở cmd (cmd của admin)
- Gõ lệnh djoin /requestodj /loadfile c:\
offline.txt /windowspath %systemroot% /localos rồi nhấn enter
- Tiến hành restart lại máy và kiểm tra bằng cách chuột phải vào Windows chọn system
Trang 14xem ở computer name,… có hiển thị tên domain là join thành công
5.6 Tổ chức hệ thống và phân quyền quản trị hệ thống trong Windows Server 2016 Nội dung Công việc Các bước thực hiện
Tổ chức hệ
thống và
phân quyền
quản trị hệ
thống trong
Windows
Server
2016
Tổ chức
và quản lý các tài khoản người dùng, nhóm, và đơn vị tổ chức
Tạo Organizational Units (OUs), groups, users
- Chọn Server Manager | Tools | Active Directory Users and Computers
- Chuột phải vào tên domain chọn New | Organizational Unit | nhập tên (VD: Thien Long TNHH)
- Tạo groups: chuột phải vào OU vừa tạo chọn New | Group | nhận tên group (VD: taichinh) |
ok (Các group làm tương tự)
- Tạo users: chuột phải vào OU vừa tạo chọn New | User | nhập các thông tin (first name, last name, user logon name) | Next | Nhập password | Chỉ tick chọn User cannot change password và Password never expires hoặc tuỳ
ý | Next | Finish Phân
quyền quản trị
Add user vào group
- Chọn vào group nào đã đã tạo | Members | Add… | Advanced… | Find Now | Chọn user vừa tạo | ok
Trang 15Phân quyền quản trị
- Vào ổ C\: của server tạo folder chung cho tổ chức, trong folder tạo các folder riêng của các group rồi sharing user
- Chuột phải vào folder của group nào đó, chọn Properties | Sharing | Advanced Sharing… | Tick share this folder | Permissions | Remove Everyone | Add | Advanced… | Find Now | Chọn tên user muốn add | Ok | Click vào user vừa add và tuỳ chọn allow, deny | Ok | Close
Áp dụng
và kiểm tra
Tại các máy client
- Lúc đăng nhập account chọn other user để đăng nhâp user của domain
- Chọn file explore , nhập ip address (VD: \\ 192.168.1.254) để vào folder sharing của Server
6 Kết quả đạt được
6.1 Xây dựng thành công hệ thống Domain Network
Hệ thống mạng được triển khai theo mô hình Domain Network dựa trên Windows Server 2016 và Windows 10, đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung và hiệu quả tài nguyên của tổ chức/doanh nghiệp
Trang 16Mô hình mạng đảm bảo tính an toàn, bảo mật và khả năng mở rộng trong tương lai Thành công trong việc tích hợp các máy Clients vào hệ thống domain, giúp đồng bộ hóa dữ liệu và chính sách quản trị
6.2 Cấu hình thành công các thành phần quan trọng:
- Domain Controller:
Triển khai Domain Controller trên Windows Server 2016, quản lý tài khoản người dùng, phân quyền và kiểm soát truy cập hệ thống
Kiểm tra hoạt động Domain Controller thông qua việc đăng nhập và phân quyền trên máy Client
- DNS Server:
Cấu hình DNS Server và kiểm tra thành công bằng lệnh nslookup
Hệ thống DNS hoạt động chính xác với tên miền và IP tĩnh đã cấu hình
- DHCP Server:
Triển khai và cấu hình thành công DHCP Server, tự động cấp phát dải địa chỉ IP động (Dynamic IP Address) cho các thiết bị trong mạng
Kiểm tra và xác nhận IP cấp phát tự động trên máy Client, đảm bảo khả năng kết nối ổn định
- Offline Domain Join
Thành công trong việc sử dụng phương pháp Offline Domain Join, giúp máy Client gia nhập domain mà không cần kết nối mạng liên tục
6.3 Tổ chức và phân quyền hệ thống:
- Quản lý tài khoản và phân quyền:
Trang 17 Tạo các Organizational Units (OU), nhóm người dùng (Groups), và tài khoản người dùng (Users) theo cấu trúc quản lý của tổ chức
Thực hiện phân quyền cụ thể cho từng nhóm và kiểm tra quyền truy cập trên các thư mục được chia sẻ
- Chia sẻ tài nguyên:
Cấu hình chia sẻ tài nguyên trong tổ chức thông qua các thư mục dùng chung (Shared Folders)
Thiết lập quyền truy cập theo nhóm (Group-based Permissions), đảm bảo chỉ những người dùng được phân quyền mới có thể truy cập tài nguyên liên quan
6.4 Kiểm tra và đánh giá:
- Kiểm tra hệ thống:
Kiểm tra toàn diện các thành phần hệ thống như IP tĩnh, DNS, DHCP, và Domain Controller trên máy chủ và các máy trạm
Đảm bảo khả năng truy cập tài nguyên, đăng nhập và áp dụng chính sách quản trị đúng yêu cầu
- Đánh giá tổng quan:
Hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo các yêu cầu về quản lý tập trung, bảo mật và chia sẻ tài nguyên
Tất cả các bước triển khai và kiểm tra đều đạt kết quả như mong muốn, không phát sinh lỗi