Tiết 35
KIỂM TRA GIỮA KÌ II CÔNG NGHỆ 9
NĂM HỌC 2024- 2026
Ngày soạn: 24/ 2/ 2025
A MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 2, khi kết thúc các bài học 1,2,3,4 chủ đề trồng cây ăn quả
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (thực hành) (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận)
- Cấu trúc
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng;10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 7 điểm (gồm 16 câu hỏi ở mức độ nhận biết: 12 câu hỏi ở mức độ thông hiểu)
+ Phần tự luận: 3 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II CÔNG NGHỆ 9
TT kiến thức Nội dung Đơn vị kiến thức
% Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH T/g
(phút)
Số CH
T/g (phút)
Số CH
T/g (phút)
Số CH
T/g (Phút)
Số CH
T/g (phút)
TN TL
1 Trồng
cây ăn
quả
2.1 Một số vấn đề chug về cây ăn quả
2.2 Kĩ thuật trồng, chăm sóc, tỉa cành cây
ăn quả
Trang 22.3 Kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả 0 0 3 4,5 1 10 0 0 00 1 14,5 2,75
2.4 Nhân giống cây
B) BẢN ĐẶC TẢ
TT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Trồng
cây ăn
quả
2.1 Một số vấn đề chug về cây ăn quả
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của cây ăn quả.
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm thực vật học của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa phương.
- Phân tích được yêu cầu ngoại cảnh của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa phương.
2.2 Kĩ thuật trồng, chăm sóc, tỉa cành cây ăn quả.
Nhận biết:
- Nêu được các thời vụ chính trồng cây ăn quả ở nước ta.
Trang 3- Nêu được các bước trồng cây ăn quả.
- Nêu được khoảng cách trồng của một số loại cây ăn quả phổ biến.
Thông hiểu:
- Mô tả được kĩ thuật đào hố, bón phân lót và kĩ thuật trồng một số loại cây ăn quả phổ biến.
- Mô tả được kĩ thuật chăm sóc (làm cỏ, vun xới, bón phân
thúc, tưới tiêu nước, phòng trừ sâu, bệnh hại) một số loại cây ăn quả phổ biến.
- Mô tả được kĩ thuật tỉa cành, tạo tán cho một số loại cây ăn quả phổ biến.
Vận dung cao:
Vận dụng kiến thức về kĩ thuật trồng, chăm sóc, tỉa cành cây ăn quả vào thực tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương.
2.3 Kĩ thuật
điều khiển ra
hoa, đậu quả
Thông hiểu:
- Trình bày được kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả trái
vụ một số loại cây ăn quả phổ biến bằng phương pháp cơ giới.
- Trình bày được kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả trái
vụ một số loại cây ăn quả phổ biến bằng phương pháp hóa học.
- Giải thích được ý nghĩa của việc điều khiển ra hoa, đậu
Trang 4Vận dung:
Vận dụng kiến thức về kĩ thuật điều khiển cây ăn quả ra hoa, đậu quả trái vụ vào thực tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương.
- Mô tả được kĩ thuật tỉa cành, tạo tán cho một số loại cây ăn quả phổ biến.
2.4 Nhân giống cây ăn quả
Nhận biết:
- Kể tên được các phương pháp nhân giống cây ăn quả.
- Nêu được quy trình nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp vô tính.
Thông hiểu:
- Trình bày được ưu, nhược điểm của các phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả.
Vận dung:
Thực hiện được kĩ thuật nhân giống vô tính một số loại cây
ăn quả phổ biến
C) ĐỀ KIỂM TRA
I TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của các loại cây ăn quả với đời sống
con người và nền kinh tế?
A Cung cấp nguồn thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất cho con người
Trang 5B Là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy sản xuất bánh kẹo, sản xuất đồ uống, ô mai, nhà máy chế biến hoa quả đóng hộp
C Là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao
D Là thành phần cơ bản nhất của các bữa ăn và là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể
Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về rễ mọc thẳng xuống đất (rễ cọc)?
A Có kích thước lớn
B Mọc xuyên sâu vào trong đất, độ sâu tùy thuộc vào từng loại cây
C Phân bố tập trung ở tầng đất mặt có độ sâu từ 0,1 m đến 1,0 m
D Chức năng chính là giúp cây đứng vững, tham gia hút nước, chất dinh dưỡng để nuôi cây.
Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về rễ mọc ngang (rễ bên)?
A Thường có kích thước nhỏ, số lượng nhiều
B Phân bố tập trung ở tầng đất mặt có độ sâu từ 0,1 m đến 1,0 m
C Chức năng chính chủ yếu là hút nước và các chất dinh dưỡng cho cây
D Mọc xuyên sâu vào trong đất, độ sâu tùy thuộc vào từng loại cây
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về thân và cành cây ăn quả?
A Thân cây ăn quả phần lớn là thân gỗ
B Từ thân chính mọc ra cành cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5,…
C Cành cấp 3 và cấp 4 thường là cành mang quả
Trang 6D Thân cây có tác dụng như giá đỡ cho cây.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hoa của cây ăn quả?
A Hoa của cây ăn quả thường gồm ba loại: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính
B Dựa vào đặc điểm của hoa, con người sẽ có biện pháp phù hợp để chọn giống, nhân giống
và điều khiển cây ra hoa, đậu quả
C Tùy từng loài, trên mỗi cây ăn quả có thể có một, hai hoặc cả ba loại hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính
D Hoa cái là hoa có cả nhị và nhụy cùng phát triển, đều có vai trò trong sinh sản.
Câu 6: Đâu không phải là cây ăn quả có quả mọng?
Câu 7: Đâu không phải là cây ăn quả có lá đơn?
A Ổi. B Hồng xiêm C Nhãn. D Xoài
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đất trồng và dinh dưỡng của cây ăn quả?
A Đa số cây ăn quả thích hợp với các loại đất có tầng đất dày, nhiều chất dinh dưỡng, ít chua, thoát nước tốt
B Các loại đất thích hợp trồng cây ăn quả là đất mặn, đất phèn
C Trong quá trình phát triển, sinh trưởng, cần cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho cây.
D Các loại đất thích hợp trồng cây ăn quả là đất phù sa, đất cát pha, đất đỏ
Câu 9: Tại sao phải cắt bớt phiến lá trước khi giâm cành?
A Tăng khả năng hút nước của cành giâm
B Tăng lực (áp lực) khi cắm cành giâm
Trang 7C Giảm sự thoát hơi nước của cành giâm.
D Giảm quá trình quang hợp của cành giâm
Câu 10: Tại sao không phun ướt cây ngay sau khi ghép?
A Để cho gốc ghép không bị rơi ra
B Để đỡ mất chất dinh dưỡng
C Để không hỏng nylon
D Để tránh nước vào vết ghép
Câu 11: Giâm cành là
A phương pháp nhân giống cây bằng cách kích thích cho cành ra rễ trên cây mẹ
B phương pháp tạo cây con từ đoạn cành hoặc đoạn rễ đã cắt rời khỏi cây mẹ.
C phương pháp dùng một bộ phận sinh dưỡng của một cây ghép vào một cây khác
D quá trình tách rời một bộ phận của cây mẹ, nuôi trong môi trường dinh dưỡng phù hợp
Câu 12: Thời vụ giâm cành thích hợp ở miền Bắc là
A vụ Xuân và vụ Thu
B vụ Hạ và vụ Thu
C vụ Thu
D vụ Đông và vụ Xuân
Câu 13: Chiết cành là
Trang 8A phương pháp nhân giống cây bằng cách kích thích cho cành ra rễ trên cây mẹ.
B phương pháp tạo cây con từ đoạn cành hoặc đoạn rễ đã cắt rời khỏi cây mẹ
C phương pháp dùng một bộ phận sinh dưỡng của một cây ghép vào một cây khác
D quá trình tách rời một bộ phận của cây mẹ, nuôi trong môi trường dinh dưỡng phù hợp
Câu 14: Thời vụ ghép cành ở miền Nam là
Câu 15: Nhược điểm của phương pháp giâm cành là
A phức tạp khó thực hiện
B hệ số nhân giống tương đối thấp
C bộ rễ phát triển kém hơn cây nhân giống từ hạt
D cây giống khỏe mạnh hơn cây mẹ
Câu 16: Ghép cành là
A phương pháp nhân giống cây bằng cách kích thích cho cành ra rễ trên cây mẹ
B phương pháp tạo cây con từ đoạn cành hoặc đoạn rễ đã cắt rời khỏi cây mẹ
C phương pháp dùng một bộ phận sinh dưỡng của một cây ghép vào một cây khác
D quá trình tách rời một bộ phận của cây mẹ, nuôi trong môi trường dinh dưỡng phù hợp
Câu 17: Nhược điểm của phương pháp chiết cành là
A phức tạp khó thực hiện
Trang 9B hệ số nhân giống tương đối thấp.
C bộ rễ phát triển tốt hơn cây nhân giống từ hạt
Câu 18: Đâu không phải là ưu điểm của phương pháp ghép?
A Có khả năng D cây giống dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ thích ứng cao
B Có bộ rễ khỏe mạnh
C Có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt
D Đơn giản, dễ thực hiện
Câu 19: Cây ăn quả có múi ngừng sinh trưởng khi nào?
C từ 23oC đến 29oC D từ 12oC đến 39oC
Câu 20: Nhiệt độ thích hợp nhất để cây ăn quả có múi sinh trưởng và phát triển là?
Câu 21: Cây nhãn cần ít nước trong thời kỳ nào?
A Thời kỳ ra hoa B Thời kỳ sinh trưởng của quả
C Thời kỳ ra lá D Thời kỳ quả chín
Câu 22: Thời vụ trồng nhãn tốt nhất là
Trang 10Câu 23: Kích thước hố trồng nhãn đối với đất phù sa đất đồng bằng là
A. rộng 80cm; sâu 40 - 60cm B. rộng 100cm; sâu 40 - 60cm
C. rộng 100cm; sâu 60 - 80cm D. rộng 80cm; sâu 60 - 80cm
Câu 24: Nhiệt độ hoa nhãn có thể thụ phấn, thụ tinh là
A 20oC B 28oC C 50oC. D 30oC
Câu 25: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thường trồng nhãn vào tháng mấy trong năm?
Câu 26: Loại sâu nào không gây nguy hại cho cây nhãn?
Câu 27: Quan sát ảnh sau, xác định loại sâu, bệnh hại cây nhãn
A bọ xít nâu hại nhãn B sâu đục quả
Câu 28: Mục đích của việc chặt rễ cây nhãn là
A. cho cây ngừng phát triển B ức chế sinh trưởng của cây.
C kích thích quá trình sinh trưởng của cây D loại bỏ rễ xấu, bệnh
II TỰ LUẬN (3 điểm):
Câu 29 (2 điểm) Để điều khiển ra hoa đậu quả, tăng năng suất chất lượng ở cây ăn quả có múi cần sử dụng những biện
pháp nào?
Câu 30(1 điểm) Giải thích vai trò của việc cẳt tỉa sau khi thu hoạch nhãn
D) HƯỚNG DẪN CHẤM
I TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (0,25 điểm/câu)
Trang 11Đáp án D C D C D A C B C D B A A D
Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
II TỰ LUẬN (3,0 điểm)
29 Thúc đẩy khả năng ra hoa
Để thúc đẩy cây có múi ra hoa, sử dụng Paclobutrazol nồng độ từ 0,02% đến 0,04% tươi quanh gốc cây với lượng dùng từ 2,5 g đến 5 g/m đường bán kính tán hoặc sử dụng nồng độ
từ 1.000 ppm đến 2.000 ppm xịt lên lá cây Có thể sử dụng kết hợp biện pháp hạn chế tưới nước để nâng cao hiệu quả
Tăng khả năng đậu quả
Sử dụng , với nồng độ từ 20 ppm đến 40 ppm phun cho cây ở thời kì đầu ra hoa và thời
kì tạo quả non để tăng tỉ lệ đậu quả,- giảm rụng quả Đối với cây cam, sử dụng Brassinolide với nồng độ 5mg/100L nước đề phun cho cây ở thời kì đầu ra hoa và thời kì tạo quả non sẽ giúp tăng tỉ lệ đậu quả, tăng trọng lượng quả và năng suất
1 điểm
1 điểm
30 Cắt tỉa sau khi thu hoạch nhãn giúp cho lá được tiếp xúc đầy đủ ánh sáng và không khí,
nâng cao tổng số mặt tích lá hữu hiệu và tăng cường quang hợp giúp tăng năng suất và chất lượng kết quả ở lần thu tiếp theo
1 điểm