VAN TAI GIAO NHAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU Chương I: Vai Trò Của Vận Tải Trong Mậu Dịch Quốc tế > Tác động giữa dịch vụ vận tải và mậu dịch quốc tế: > Dịch vụ vận tải ngày càng đóng vai t
Trang 1VAN TAI GIAO NHAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Chương I: Vai Trò Của Vận Tải Trong Mậu Dịch Quốc tế
> Tác động giữa dịch vụ vận tải và mậu dịch quốc tế:
> Dịch vụ vận tải ngày càng đóng vai trò quan trọng trong mậu dịch quốc tế, thông qua việc thiết lập các tuyến đường vận tải ( tuyến hàng hải, tuyến hàng không, tuyến
> Dich vụ vận tải, nhất là vận tải hàng hải, đã tác động nhi lâi đến mậu dịch thế giới, chiếm khoảng 90% lượng hàng xuất nhập khẩu trên thế giới
>- Cước phí vận tải ảnh hưởng đến giá hàng chào bán:
> Khối lượng hàng vận chuyểh trong mậu dịch quốc tế nhi âu hay ít, tùy thuộc vào nhi`âi yếu tố như: T¡ ần năng kinh tế, sản lượng quốc gia, chủng loại hàng, tốc độ phát triển kinh tế, số lượng hàng xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ
>- Dù thế nào, vận tải cũng đóng vai trò then chốt trong mậu dịch thế giới vì vận tải kết nối hang từ nơi đi cho đấn nơi đến
>- Cước phí vận chuyển cao hay thấp đâi tác động lên giá cả hàng hóa trao đổi, ngoài bản thân trị giá của chính hàng hóa đó
> Vận tải làm thay đổi cơ cấu và thị trưởng hàng xuất nhập khẩu:
> Dịch vụ vận tải phát triển do tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi hoàn toàn
cơ cấu hang xuất nhập khẩu và cơ cấu thị trường mua bán trên thế giới
> Ngày nay, nhờ phương tiện vận tải tiến bộ vượt bậc, nhất là loại hình vận tải bằng container đã làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu hang xuất nhập khẩu
> Ngày nay, do vận tải phát triển nên có thể vận chuyển hàng khắp năm Châu, dù khoảng cách địa lý xa nhưng vận tải vẫn đảm bảo thời gian vận chuyển đúng hạn
>- Tăng ngu Ân thu ngoại tệ:
> Thông qua dịch vụ vận tải, một quốc gia có thể tăng thêm ngu ồn thu ngoại tệ, nếu có phương tiện vận chuyển của riêng mình nếu bán theo đi âi kiện CFR, CIF, CIP hoadc không phải chỉ ngoại tệ để thuê phương tiện vận tải nước ngoài nếu nhập hang theo
đi`âi kiện FOB, FCA
> Thu hay chi ngoại tệ đã ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia Chương 2: I Khái niệm, đặc điểm va tác dụng
1 Khái niệm: là việc chuyên chở hàng hóa hay hành khách trong nước hoặc giữa nước này với nước khác bằng đường biển
Trang 2se - Tiêu thụ nhiên liệu trên l tấn trọng tải thấp
Nhược điểm
se - phụ thuộc vào đk tự nhiên va dk hang hải
s - Tốc độ của các tàu biển tương đối thấp
° - Thời gian giải phóng hàng khỏi tàu chậm
3 Tác dụng
» - Thích hợp với việc chuyên chở hàng hoá trong buôn bán QT
» - Góp phẦn mở rộng quan hệ buồn bán QT
- - Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán QT
-© - Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh XNK
IIL Cơ sở VC KT của VT đương biển
L Các tuyến đường biển (tuyến đường hàng hải- Ocean Line)
a Khai niệm: Là các tuyến đường nối giữa 2 hay nhi li cảng với nhau
b Phân loại
- Theo phạm vi hoạt động:
- Theo mục đích sử dụng:
Tuyến đường hàng hải không định tuyến (Irregular Navigation Line)
2 Cảng biển (Sea port)
a Khái niệm: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá chuyên chở trên tàu
b Chức năng:
c Phân loại
- Theo mục đích sử dụng:
s cảng thương mại (commercial Port)
* - Cảng quân sw (Military Port)
- Theo pham vi phuc vu:
Trang 3se - cảng nội dia
d Các trang thiết bị của cảng
» Hệ thống đương GT và các công cụ vận chuyển trong cảng
se - Trang t/bị nổi của cảng
e Các chỉ tiêu hoạt động của cảng
1 Số lượng tàu, tổng trọng tải/tổng GRT của tàu ra vào cảng
2 Khả năng thông qua của cảng
3 Mức xếp dỡ tửng loại hàng
4 Sức chứa của kho bãi
5 Tốc độ quay vòng của kho
6 Chi phí xếp dỡ, cảng phí, phí lai dat, phí hoa tiêu, phí làm hàng
3 Phương tiện vận chuyển
a Khái niệm: Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích KT trong hàng hải
b Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn
* Co tau
* - Người chuyên chở (Carrier)
- Chiu dai ctia tau (Length over all)
© - Mớn nước (Draft/Draught)
- Mớn nước tối thiểu (Light Draft)
- _ Mớn nước tối đa (Loaded/Laden Draft)
+ Trong lung tau khéng hang (Light Displacement)
+ Trong lvong tau day hang (Heavy Displacement)
Trang 4°® Dung tích đăng kí của tàu (Registered tonnage)
+ Dung tích đăng kí toàn phần (Gross Registered Tonnage)
+ Dung tích dang ki tinh ( Net Registered tonnage)
+ Trong tai tinh cia tau (Dead Weight Cargo Capacity): DWCC= DWC- trong lueng vat phẩm
để chứa hàng và đo bằng m3
+) Dung tích chứa hàng bao kiện Bale Space/Bale capacity
+) Dung tích chứa hàng rơi Grain Space/Grain capacity
ane ne
+) Hệ số xếp hàng của tàu- Coefficient of Loading:
+) Hệ số xếp hàng ctia hang- Stowage Factor
b Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn
ky hang hai (Log Book), nhat ky may tau (Engine Journal)
Suef eo) i
Trang 5Phân loại theo cỡ tàu
Phân loại theo cờ t
CÁC LOẠI TÀU TRONG
VẬN CHUYỂN HÀNG
HÓA ĐƯỜNG BIỂN
Phân loại theo phương thức kinh doanh
7 Phan ne Uiralag cre carer 32,000 dead-veigh ns (and above
Very large crude carrier 200,000-319,999 dwt
Suezmax crude tanker 125,000-199,999 dưt
Tàu chở hàng đông lạnh (Reefer)
Tàu chở xà lan (Lighter Aboard Ship - LASH] Capesize bulk carrier 100,000 dwt and above
Panamax bulk carrier 65,000-99,999 dwt Handymax bulkcarle 40,000-64,999 dwt
10,000-39,999 dwt
Nhóm tàu chở hàng khô:
‘ Tu - hàng khô có khối lượng lớn (Buk — uy” oon os 090 ut
arrier Medium-range tankers — 40,000-54.999 dt
Tàu kết hợp (Combined Ships)
Tau Container (Container Ships) tankers 25,000-39,000 dwt
; Tau Roll-on/Roll-off ships (RORO) wy bulk aod ere
Nhóm tàu chở hàng lỏng:
` Tàu chở các loại hàng lỏng khác như: tàu Container ships
chở rượu, tàu chở hóa chất ở thể lòng )
« Tàu chở hơi đốt thiên nhiên hóa lỏng
(Liquefied Natura Gas Carrier - LNG)
Trang 6
General cargo vessel 4005 DWT
Ihóm tàu chở hàng khô:
Tàu chở hàng bách hóa (General Cargo
Ships)
Tàu chở hàng khô có khối lượng lớn (Bulk
Carrier)
Tau két hop (Combined Ships)
Tau Container (Container i>
Tau Roll-on/Roll-off ships (RO
Tàu chở hàng đồng lạnh (Reefer)
Tàu chở xà lan (Lighter Aboard Ship — LASH)
Phân loại theo Công dụng
Ihóm tàu chở hàng lỏng:
Tầu chở dầu (Oil Tankers)
Tàu chở các loại hàng lỏng khác như: tàu
chở rượu, tàu chở hóa chất ở thế lòng .)
Tàu chở hơi đốt thiên nhiên hóa lỏng
(Liquefied Natural Gas Carrier - LNG)
Tàu chở khí hóa lỏng (Liquefied Petroleum
Ultralarge crude carrier
Very large crude carrier
Suezmax crude tanker
Aframax/longe-range 2 crude tanker Panamax/long-range 1
crude tanker
Medium-range tankers Short-range/Handy
tankers
Ory bulk and ore carriers Capesize bulk carrier
Panamax bulk carrier
Handymax bulk carrier
Handysize bulk carrier
Container ships Neo-Panamax Panamax Post Panamax
320,000 dead-weight tons (dwt) and above 200,000-319,999 dwt
10,000-39,999 dwt Container ships that can transit the expanded locks of the Panama Canal with up to a maximum 49 m beam and 366 m length overall; fleets with a capacity of 12,000—14,999 20-foot equivalent units (TEUs) include some ships that are too large to transit the expanded locks of
the Panama Canal based on current dimension restrictions
Container ships above 3,000 TEUs with a beam below 33.2 m, i.e the largest size vessels that can transit the old locks of the Panama Canal Fleets with a capacity greater than 15,000 TEUs include some ships
that are able to transit the expanded locks & >
Trang 7Su phat trién tau Container
Phân loại theo Công dụng
, Tàu chở hàng bách hóa (General Cargo
Ships)
Tàu chở hàng khô có khối lượng lớn (Bulk
Carrier)
, Tàu kết hop (Combined Ships)
Tà tainer (Container Ships)
, Ta El ool ships (RORO)
` Tà hang d6ng lanh (Reefer)
, Tau ché xa lan (Lighter Aboard Ship — LASH)
Nhóm tàu chở hàng lỏng
, Tau che dau (Oil Tankers)
, Tàu chở các loại hàng lỏng khác như: tàu
chở rượu, tàu chở hóa chất ở thế lòng .)
, Tàu chở hơi đốt thiên nhiên hóa lỏng
(Liquefied Natural Gas Carrier - LNG)
» Tau chở khí hóa lỏng (Liquefied Petroleum
Gas Carrier — LPG)
Crude oil tankers
Ultralarge crude carrier Very large crude carrier
Suezmax crude tanker
Aframax/longe-range 2 crude tanker
Panamax/long-range 1
crude tanker
Medium-range tankers Short-range/Handy
tankers Dry bulk and ore carriers
Capesize bulk carrier
Panamax bulk carrier Handymax bulk carrier
Handysize bulk carrier Container ships Neo-Panamax
Panamax Post Panamax
320,000 dead-weight tons (dwt) and above
200,000-319,999 dwt 125,000-199,999 dwt 85,000-124,999 dwt 55,000-84,999 dwt 40,000-54,999 dwt 25,000-39,000 dwt
100,000 dwt and above 65,000-99,999 dwt 10,000-39,999 dwt
Container ships that can transit the expanded locks of the Panama Canal with up to a maximum 49 m beam and 366 m length overall; fleets with a capacity of 12,000-14,999 20-foot equivalent units (TEUs) include some ships that are too large to transit the expanded locks of
the Panama Canal based on current dimension restrictions
Container ships above 3,000 TEUs with a beam below 33.2 m, i.e the largest size vessels that can transit the old locks of the Panama Canal
Fleets with a capacity greater than 15,000 TEUs include some ships
that are able to transit the expanded locks
Trang 8LASH - Tàu chở Sà lan
Phân loại tàu theo cờ tàu
Tàu treo cờ bình thường: là tàu của
nước nào thì đẳng ký treo cờ của
nước đó
* Tau treo cờ phương tiện (Flag of
Convenience): Là tàu của nước này
nhưng đăng ký tại nước khác và treo
cờ của nước đó
3 Phương tiện vận chuyển
c Phân loại tàu buôn
LH Theo công dụng (3 nhóm tàu)
- Nhóm tàu chở hàng khô (Dry cargo Ship)
° - Tàu chở hàng bách hoa (General Cargo Ship)L]
>- Là tàu chở các hàng hoá do công nghiệp sản xuất, thưởng là có bao bì và giá trị cao Loại tau này thương có nhi `âi boong, nhi `âi hầm, có c3n cẩu riêng để xếp dỡ, tốc độ tương đối
cao
¢ Tau container
> Là loại tàu được dùng chỉ để chở container Cũng vì lí do này mà tàu chuyên dụng chở container có cấu trúc hoàn toàn khác với tàu chở hàng thông thường Đây là những tàu có trọng tải rất lớn ( 1.000 đến 5.000 TEU ), có tốc độ cao ( trên 26 hải lý/giờ) Đặc biệt, loại
đáng lưu ý của loại tàu này là chúng có diện tích đáy hần hàng bằng hoặc lớn hơn so với diện tích miệng hầm hàng, đ ông thoi có các két nước dẫn ở hai bên mạn tàu tạo cân bằng khi xếp container thành nhi âi hàng, nhi âu tầng
Trang 9CHUYỂN THANG (DIRECT)
CHUYEN TAI (VIA)
- Cảng lớn có hệ thống cầu cảng, kho bãi chứo hàng
- Nằm ở khu vực cửa ngõ giao thương kinh tế
a ROU Ru UT RT
- Êó mực nước sêu trên lÁm
- Êé thể đán các làu mẹ có tỏi trọng từ lð0000 tấn
krở lên
(ANG R0TTERDAM
Trang 10
mie LY
- Cảng có quy mô nhỏ hơn
- Tap trung cdc tàu feeder (tau con)
TRUONG HOP CO HUB PORT
3 Phương tiện vận chuyển
MA
VN có nhi âi đán phát triển ngành VT đường bien:
se Cải tạo và hiện đại hoá hệ thống cảng biển hiện có
se _ Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu
> Nghiệp vụ thuê tàu
1 Khái niệm nghiệp vụ thuê tàu
2 Thị trưởng thuê tàu
3 Giá cước thuê tàu
4 Các hãng tàu
5 Các phương thức thuê tàu
6 Kinh nghiệm khi đi thuê tàu
1 Khái niệm nghiệp vụ thuê tàu
- K/niệm: mối QH giữa các tổ chức kinh doanh ngoại thương với các tổ chức V T biển trong việc thuê và cho thuê tàu gọi là nghiệp vụ thuê tàu
- _ Bản chất: là I nghiệp vụ mua bán SP VT biển G âm:
Thuê tàu trong nước
$% Thuê tàu nước ngoài để chuyên chở hàng hoá XNK — nghiệp vụ NK SP VT đường biển
Trang 11Cho nước ngoài thuê tàu —> nghiệp vụ XK SP VT đường biển
2 Thị trưởng thuê tàu (freight market)
- - K/niệm: thị trưởng thuê tàu là nơi tiến hành MB SP VT đường biển, nơi đối chiếu, so sánh
QH cung c3 v`SP VT đương biển G Tôn 3 yếu tố chính:
se - Yếu tố cung vềSPVT đường biển:
° - Giá cả SP VT đường biển:
Phân loại:
3 Giá cước thuê tàu
- _ Khái niệm: giá cả của SP VT đường biển/giá cước thuê tàu là số tí ôn phải trả khi thuê I dịch
vụ chuyên chở bằng tàu biển
Giá cước thuê tàu chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
° - Loại hàng hoá chuyên chở
» - Đk chuyên chở và xếp dỡ
° - Phương thức KD tàu:
Phân loại giá cước thuê tàu:
° _ Giá cước thuê tàu chạy rông (Tramp Freight): á/dụng trên TT thuê tàu chuyến và tàu định hạn
se Giá cước thuê tàu chợ (Liner Freight): á/dụng trên TT thuê tàu chợ
Giá cước thuê tàu biến đổi trong I giới hạn :
+ CP cố định:
+ CP lưu động:
> Các hãng tàu
o_ Các hãng tàu nằm trong Công hội tàu/Công hội hàng hải (Conference Lines)
> La cdc hang tau tham gia vào I công hội tàu Công hội tàu là I tổ chức g ôn các hãng tàu thường xuyên h/động trên những tuyến đường đặc biệt, thoả thuận bảo đảm lịch trình tàu
chạy
> Có 2 loại công hội:
öo_ Công hội hạn chế (the close conferences):
o_ Công hội mở rộng (the open conferences):
Trang 12> Ưu điểm của các hãng tàu trong Công hội:
> Nhược điểm của các hãng tàu trong Công hội:
» Mức cước thưởng cao và không dao động theo luật cung cân
o_ Các hãng tàu ngoài Công hội
Các hãng tàu ngoài Công hội thách thức các hãng tàu trong công hội do 2 nguyên nhân:
° - Sự PT của quá trình container hoá
Sự xuất hiện của nhi `âi hãng vận tải độc lập, bao g ữn l1 số consortium (tập đoàn) VT hàng hoá trong container
Các phương thức thuê tàu
> Phuong thức thuê tàu chợ (Line charter)
> Là tàu chạy thưởng xuyên trên I tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất
Trang 13> Thuê tàu chợ ( Booking Shipping Space ) là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu để dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ một cảng này đến một cảng khác
>- Đặc điểm của tàu chợ
» Cấu trúc phức tạp, nhi ti boong nhỉ `âi hần
se Chủ hàng dự kiến thởi gian gửi hàng
» Cước do hãng tàu công bố trên biểu cước
» Không có thưởng phạt x/dỡ, mức x/dỡ
> Các bước thuê
L1 Chủ hàng nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu
O Ng méi gidi chao tau hoi tau (liner booking note)
Thương lượng giữa người môi giới với chủ tàu
L Người môi giới thông báo với chủ hàng KQ lưu cước
L] Chủ hàng vận chuyển hàng ra cảng giao cho tàu
L1 Chủ tàu/đại diện chủ tàu PH 1 bộ VÐ (OceanB/L)
> Vận đơn đường biển (Sea/Ocean B/L)
> Là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do ng chuyên chở/đại diện của người chuyên chở PH cho người gửi hàng
> Chức năng
H Là bằng chứng duy nhất XD HD chuyên chở đã được kí kết (contract of carriage)
Ll Là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở
H Là bằng chứng xác nhận quy SH hàng hoá ghi trên VD (document of title/property’s ownership)
> Đối với chủ gửi: thưởng là người xuất khẩu
> Là bằng chứng xác nhận người vận tải đã nhận hàng để chuyên chở và bảo quản hàng đến địa điểm đích quy định và giao cho người nhận hàng ( Consignee)
> Là bằng chứng xác nhận người xuất khẩu (Exporter ) đã giao hàng cho người nhập khẩu (Importer ) tại cảng đi
> Đối với người vận chuyển
>- Là biên lai nhận hàng để chở
>> Là bằng chứng hiển nhiên của việc người chuyên chở (carrier) đã nhận hàng để chở Vận đơn chứng minh cho số lượng, khối lượng , tình trạng bên ngoài của hàng hóa được giao Tại cảng đến người chuyên chở cũng phải giao cho người nhận đúng
Trang 14khối lượng và tình trạng như lúc nhận ở cảng đi khi người nhận xuất trình vận đơn phù hợp
>> Là bằng chứng của hợp đ ông vận tai ( Contract of carriage ) đã được ký kết giữa các bên
> Đối với chủ nhận ( người nhập khẩu )
> Thông qua ngân hàng mở L/C, người nhập khẩu nhận bộ chứng từ gửi hàng, trong
đó có B/L gốc và mang nó đến đại lý hang tàu để đổi lấy “ lệnh giao hàng ” D/O ( Delivery Order ) đi nhận hàng tại kho Kể từ lúc này hãng tàu sẽ hết trách nhiệm vận tải hàng từ cảng đi ( cảng xếp hàng ) đến cảng đến cảng cuối cùng ( cảng dỡ hàng ), nếu người nhập khẩu không khiếu nại v`ềmất ( Loss ) hay hu ( Damage ) hàng
>- Ngươi nhập khẩu có thể bán lại hàng hóa ghi trên B/L vì B/L có thể được dung với
đem chuyển nhượng cho ai đó, nếu B/L được lập theo lệnh
> Nội dung của Marine B/L của tàu chợ ( liner ) có 02 phần:
> Phân ghi mặt trước g ân các chỉ tiết:
> V ێnguoi van tai:
> Tén tau (Vessel name ), số chuyến (Voyage number )
> Quốc tich tau (Nationality )
> V éhang hóa:
> Mô tả hang hda ( Description of goods )
Khéi lueng ca bi GW (Gross wei ght )
Dung tich (Measurement ), tính bằng MỸ
Số kiện ( Number of packages )
Số và ký mã hiệu hang ( Marks an number )
Tổng số kiện ( Total packages ) Có lúc thuy ân trưởng ghi v`Êhàng hóa như sau: “ Nói
là có sức chứa” ( Said to be ) hoặc “ Nói là cân năng” ( Said to weight ), theo lời khai của người gửi hàng ( Particulars furnished by the shipper ), hãng tàu không chịu trách nhiém ( Carrier not responsible )
> V échuyén di:
> Cang xép hang ( Port of loading)
> Cang d& hang ( Port of discharge )
> Cảng chuyển tải nếu có ( Transhipment port )
> Tiền cước vận tải trả trước ở cảng đi ( Freight prepaid ), nếu bán theo CFR, CIF, CIP,
theo FOB ( Freight payable at destination hay Freight collect), FCA, FAS
> V éngay phát hành & số bản B/L:
> Noi & ngay phat hanh ( Place and date of issue ), van don, noi phat hành tức là ở cảng gửi hàng của người xuất khẩu, ngày phát hành chính là ngày xác nhận người bán đã giao hàng lên phương tiện vận tải
Trang 15> V`ềngườỡi nhận hàng ( Consignee ): Là người nhập khẩu hay người giao nhận, Cty Logistics
> Muc “ Consignee ” có thể ghi tên Công ty nhập khẩu, cụ thể là công ty cử người có trách nhiệm đến nhận hàng tử hãng tàu hoặc công ty Logistics
> Mục “ Consignee” có thể ghi như:
> “To order” ( theo lệnh ), hay:
> “To order of shipper” ( theo lệnh của người gửi hàng ), người này phải “ký hậu trống”, tức ký tên, đóng dấu phía sau B/L và không ghi gì cả, tức chuyển quy Ân sở hữa hàng hóa cho bất cứ ai cần B/L hợp pháp, bản gốc
> Mục “ Consignee” có thể ghi như:
> “To order of opening bank” ( theo lệnh của ngân hàng mở L/C ) và ngân hàng này
ký hậu, để trống sau B/L,, trao lại cho người nhập khẩu, người này mới đi nhận hàng từ hãng tàu được, vì ngân hàng mở bảo lãnh nhập hàng cho người nhập khẩu, nên đã khống chế người nhập khẩu bằng cách yêu c âi người này khi mở L/C, buộc ghi vận đơn được lập phải “ theo lệnh của ngân hàng mở”
> Mục “Notify Address” tức địa chỉ của người nhập khẩu: Để khi tàu chạy đến cảng dich, người vận tải có nghĩa vụ thông báo cho người nhập khẩu biết để đến nhận hàng từ tàu
> Ngoài các điểm đã nêu trên, trong mặt trước của B/L còn có các quy dinh cu thé in san như sau:
> Các hàng hóa được kê khai dưới đây có tình trạng & đi lâi kiện bên ngoài tốt ( trừ khi có quy định khác ), đã được xếp lên tàu nói trên và phải xếp tử cảng nói trên tại một noi g%n dé ma tàu có thể ra vào an toàn và luôn ở trong đi ầi kiện tàu nổi, không bị mắt cạn ) “ Shipped on board the vessel name above in apparent good condition ( unless otherwise indicated ) the goods or packages or packages or as near there to as the vessel may safety get and he always afloat”
> Người vận tải không kiểm tra khối lượng, dung tích, mã hiệu, số, phẩm chất, nội dung và trị giá của hàng hóa khi xếp lên tàu mà chỉ xem đó là đặc điểm do người giao hang tự kê khai “ The weight, measurement, marks, number, quality, content and value, being particular funished by the shipper, are not checked by the carrier on loading”
> Người gửi hàng, người nhận hàng và người nấm giữ B/L này, chính thức chấp nhận
và đồng ý tất cả các quy định, các ngoại trừ của B/L, kể cả các đi`âi ghi
> mặt sau, dù là in, viết tay hay đóng dấu “ The shipper, consignee, and the holder
of this B/L hereby expressly accept and agree to all printed, written or stamped provision, exception of this B/L, including tose on the back hereof”
> Trong thực tế, người ký tên trên B/L là “ Đại lý của nguoi van tai” ( As Agent for carrier ) thay mặt cho hãng tàu ( bởi tên hãng tàu )
> Các đi `âi khoản in sẵn v`ềcăn cứ pháp lý của Marine B/L như: Dựa trên các luật quốc gia, công ước quốc tế, thưởng là dựa vào công ước Brussel 1924
Tàu chạy chệch đường đã quy định °- Chiến tranh, đình công
Trang 16MBL,thường do line phát hành để đi `âi chỉnh quan hệ giữa line, fwd và agent
HBL thuong do FWD phat hanh để đi `âi chỉnh quan hệ trực tiếp giữa FWD, shipper trực tiếp
va cnee
Bill theo quy & chuyén nhượng sở hữu hàng hóa:
Vận đơn đích danh ( straight bill of lading): 14 van don ghi r6 tên người nhận hang cnee Vận đơn đích danh không thể chuyển nhượng ( không thể ký hậu cho công ty khác) được vì
nó ghi rõ tên cnee trên bill
Vận đơn ký hậu luôn dùng vận đơn gốc
Vận đơn theo lệnh ( TO ORDER ) có thể được chuyển nhượng qua nhỉ ôi người, căn cứ theo thứ tự ký hậu trên mặt sau của vận đơn, người được ký hậu cuối cùng là người có quy ân nhận hàng
Các thuật ngữ lần quan đến vận đơn vận đơn
Cước và phụ phí
: Đại lý giao hàng Shipper’s declared value of : Giá trị hàng hóa theo khai báo của Người gửi hàng
Nơi và ngày phát hành HBL Signed for As Agent for the Carrier HBL được phát hành bởi Đại lý của Người vận
Số HBL, (MBL): Thể hiện số HBL theo cách cho số Bill hàng xuất của Cty (Thí dụ:
Người gửi hàng/ Người nhận hàng/ Bên nhận Thông báo
Trang 17Nơi nhận hàng (chỉ dùng cho Vận tải liên hợp)
Cảng xếp hàng
Cảng dỡ hàng
: Nơi giao hàng (chỉ dùng cho Vận tải liên hợp)
Cước phải trả tại
Số bản gốc của Vận đơn đương biển Trọng lượng cả bì
Trọng lượng vỏ container
Tổng trọng lượng tối đa
úp charges: Phí nhận lãnh container
Hang Freehand: Shipper toan quy&h booking tau va là người trả tỉ âi cước tàu
hãng tàu và yêu câi chủ hàng hay nhà xuất khẩu sử dụng hãng tàu đó Nhiệm vụ chính Sales chi c% chăm sóc khách hàng tốt Người mua là người trả cước tàu, chỉ định hãng tàu nhất
định
Các thuật ngữ liên quan đến Giao nhận hàng hóa XNK:
Hàng bị mất cắp, trộm cắp
:Hàng bị máy nâng hàng móc vào làm thủng
Thư yêu cân b` thưởng
: Chứng nhận trọng lượng ( phiếu cân ) : Hàng không được giao ( mất hàng )
Biên bản bất thường hàng hóa Đại lý mặt đất
Trang 18: Lô hàng Ngày có hàng
Thông báo trước
Trong quá trình vận chuyển
Theo dõi lô hàng Biên bản bất thường yêu c3 đ ñ b' thư
6 Thoi gian cut off (closing time) VGM cut
Ngày ETD (thời gian dự kiến tàu đi)/ETA (thời gian dự kiến ngày tàu đến) Thông tin cảng bốc hàng
— Cảng chuyển tải (nếu có)
(Cảng dỡ hàng) (Cảng giao hàng cuối cùng)
Trang 19— Phương thức giao nhận (hàng nguyên FCL) Hoặc (Nơi đóng hàng) với hàng lẻ LCL
— Tên hàng
— Thông tin v`container (Số cont, loại cont)
16.Thông tin liên hệ với người làm booking của hàng tau
L7 Thông tin phí DEM/DET, quy định đổi lệnh, quy định của hãng tàu, lưu ý khác Bên cấp Booking/ Bên gửi Booking
Có thể là hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu
Xác định được nơi tiếp nhận thông tin khai SI va VGM
Đố Booking ( Bookung confirmation, Booking number, Reference No:, B
Giúp quản lý và trao đổi thông tin chính xác và thuận tiện
Lưu ý: sau khi có BiII thì hi hết các công việc sẽ sử dụng số Bill chứ không đúng số booking nữa
Tên và số chuyến của phương tiện vận tải ( Vessel/Voyage, Conection , VSI/VOY) Trong booking có thể phân thành 2 chuyến tàu: Chuyến khởi hành nối ở các cảng chuyến
tải
Chỉ c3n lưu ý và xác định cho mình chuyến đẦi tiên Ist Vessel
Số lượng container và loại container
Nên check lại thông tin này
Phân biệt được các loại cont và ký hiệu các loai cont
Nắm được kích thước và tải trọng của các loại cont cơ bản
Nơi lấy cont rỗng( empty pick up at, empty container depot, empty container(s) Exchange, Đây là nơi tài xế sẽ tới lấy cont rỗng kéo v`êkho đóng hàng
Thông tin này trên thực tế nhà xe sẽ quan tâm hơn
Có những book để rõ nơi lấy cont rỗng, nhưng có những book phải duyệt lệnh mới biết được nơi này
Thoi gian Closing time( CY cut off, shipping instruction, closing date: cut off date/ time, SI Mốc I
Quy định thời điểm cuối cùng phải vào sổ tàu
Nếu không kịp hàng sẽ không được bốc lên tàu hay còn gọi là rớt hàng hay rớt tàu Mốc 2
Quy định thời điểm cuối cùng phải cung cấp thông tin làm BilI và thông tin VGM
Đa ph3n thời điểm cut off của Sĩ và VGM sẽ trùng nhau
Nếu thực hiện trễ hơn thời điểm này bạn sẽ bị phạt tin từ bên vận chuyển hoặc có khi rớt tàu
Địa điểm đẦi tiên cont được hạ xuống tử xe container sau khi đã được đóng hàng gọi là địa điểm dỡ hàng chở xuất
Cảng xếp hàng lên tàu tại nước xuất(port of loading)
Ngày hàng (tàu) dự kiến di tại cảng xuất —
Bạn cẦn phân biệt ngày tàu cập cảng ETA và ngày tàu ổi tại cảng xuất ETD
Chỉ lấy ngày ETD ở cảng đẦầi tiên, tức là cảng tại Viet Nam
Transship port ( néu cd), port of discharge & final destination
Cang chuyen tai ( tranship port) 14 noi tau sẽ dừng lại để bốc xếp, thêm bớt hàng hóa trên đoạn đường tới cảng đích
Cảng dỡ hàng đầtiên từ tàu gọi là cảng dỡ hàng Sau khi hàng được dỡ xuống cảng sẽ được vận chuyển tới một cảng hoặc một nơi khác trong nội địa gọi là final destination
Trang 20Quy trình cấp Booking
Gửi những thông tin chính trong lô hàng XK của bạn cho bên vận chuyển bằng email hoặc thực hiện trên hệ thống
Nhận lại booking
Duyệt lệnh trước khi lấy cont rỗng, ( tùy đơn vị vận chuyển)
SI (Shipping Instruction): La cac thông tin cung cấp hướng làm, cách thức vận chuyển của chủ hàng hóa (nhà xuất khẩu) cho công ty vận tải, fowarder để quá trình thực hiện vận chuyển diễn ra dting theo yéu c 41 của người chủ hàng hóa
> Tác dụng của SĨ trong xuất nhập khẩu
Để thống nhất các thông tin trên các chứng từ thủ tục khi làm Vận đơn, các công ty giao nhận vận chuyển thưởng sẽ yêu c`Äi nhà xuất khẩu gửi SI trước khi lam Bill of Lading d@ dam bảo như một bản nháp trước Sau đó, bản nháp này sẽ được gửi cho khách hàng để kiểm tra và xác nhận thông tin trên bản nháp Vận đơn đó
> Những thông tin quan trọng cn thể hiện rõ ràng trên SĨ bao g Gm:
1 Số booking (Booking number)
2 Tên nhà xuất khẩu (Shipper), Tên ngươi nhận hàng (Consignee) và Tên của người nhận thông bao hang dén (Notify party)
Trang 213 Tên tàu và Số chuyến (Vessel & voyage)
4 Nơi nhận hàng tại nước xuất khẩu (Place of receipt)
5 Nơi xếp hàng lên tàu tại nước xuất khẩu (Port of loading)
6 Nơi dỡ hàng tại nước nhập khẩu (Port of discharge)
7 Nơi nhận hang (Final destination)
8 Số container (Confainer number)
9 Số seal (Seal number)
10
1 —
>
Nhãn hiệu vận chuyển (Shipping mark)
.- Mô tả hàng hóa (Cargo description)
Số lượng hàng hóa (Quantity)`
Trọng lượng & Số khối CBM (Weight and measurement)
Loai bill str dung (B/L type): HBL, MBL, Sea waybill or Surrender Bill
Di & khoản thanh todn cuo’c tau (Payment terms (prepaid or collect)
Cac h 6so’ bd sung khác (nếu có)
VGM: Là phiếu xác nhận toàn bộ khối lượng (Gross Wcight) của cả vỏ container và hàng
^4+.€
hóa được viết tất từ Verified Gross Mass Chứng từ này được quy định trong SOLAS (Safety
of Lfe at Sea convention) — Là công cước an toàn sinh mạng con người trên biển Mục đích của VGŒM
VGM là để hãng tàu biết được trọng lượng của container hàng hóa, để có thể kiểm soát tải trọng và thực hiện công tác xếp dỡ hàng lên xuống tàu
Nếu trọng lượng của hàng vượt quá tải trọng đóng hàng cho phép thì hãng tàu có quy Ân tử chối không vận chuyển hàng hóa, hoặc có thể yêu ci rút bớt hàng trước khi được xếp lên tàu
Bộ phận khai thác tàu cn được thông báo VGMI để có thể bố trí sắp xếp vị trí cho từng container hàng trên tàu Theo quy tắc chung là từ nặng đến nhẹ (dưới lên cao)
VGM la di Gi c % thiết trước khi đưa hàng lên tàu, người làm thủ tục hải quan phải nộp phiếu VGM cho cảng hoặc hãng tau
Phương pháp tính VGỚM
VGM sẽ thểhiện container đã đóng hàng nặng bao nhiêu, khối lượng bao g ôm: Vỏ confainer
và hàng hóa bên trong
Trang 22Trên phiếu VGỚM sẽ có I số thông tin chính:
Tên người gửi hàng, địa chỉ, số điện thoại
Thông tin container: Số container, loại container, khối lượng lớn nhất, xác nhận khối lượng lớn nhất
Cam kết của chủ hàng về việc chịu trách nhiệm v`ềtính tính chính xác các số liệu trên VGM
Commercial Invoice: Commercial Invoice hay con goi tat (CI) là chứng từ thương mại được sử dụng để thanh toán giá trị hàng hóa giữa bên xuất khẩu và nhập khẩu Trên hóa đơn thương mai này
sẽ ghi rõ và đ% đủ nhất các thông tin sau: đặc điểm của hàng hóa, giá thành, tổng giá trị hàng hóa,
đi `âi kiện giao hàng, phương thức thanh toán , vận chuy
Chức năng chính của hóa đơn thương mại Commercial Invoice
Dùng cho việc thanh toán giữa người bán và người mua, người xuất khẩu và người nhập khẩu hàng hóa
Commercial Invoice được dùng là cơ sở để tính toán thuế xuất nhập khẩu
Là cơ sở để đối chiếu thông tin với các loại chứng từ khác trong quá trình thực hiện hợp
đ ng, làm thủ tục xuất nhập cảnh liên quan
Packing list hay Phiếu đóng gói là bảng kê danh mục hàng hóa như thỏa thuận của Hợp đ ng,
toán hay đơn giá hoặc trị giá hoặc đ ng tí ân thanh toán Đi ôi quan trọng là cần có quy cách đóng goi, trọng lượng và kích thước
Chức năng của packing list:
Packing list chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa Nghĩa là khi nhìn vào đó, bạn hiểu được lô hàng được đóng gói như thế nào Đi ôi này sẽ giúp bạn tính toán được:
+ C3 bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, chẳng hạn | container20’DC chang han;
+ Phải bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào, chẳng hạn dùng xe loại mấy tấn, kích thước thùng bao nhiêu mới phù hợp;
+ Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, hay phải dùng thiết bị chuyên dùng như xe nâng, cau ;
+ Sẽ phải tìm mặt hang cụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phải kiểm hóa, trong qua trình làm thủ tục hải quan
Khi lập packing list cân chú ý những gi?
Trang 23Với chức năng của packing list trong việc xác định quy cách đóng gói thì nội dung trên packinglist phải đảm bảo cac yếu tố sau:
- Số và ngày lập
- Tên hàng + mã hàng (nếu có), đơn vị tính, số lượng, trọng lượng
- Quy cách đóng gói, kích thước kiện hàng
-Thông tin của Seller và Buyer
Phan biét FLC va LCL:
FCL: là hàng của | bén
LL: là hàng từ nhi `âi bên