1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx

363 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thanh Tú
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thuý Loan, TS. Lê Quỳnh Chi
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 363
Dung lượng 29,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà NộiQuy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà NộiQuy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà NộiĐáng chú ý, trong khoảng gần mười năm trở lại, tại các đô thị lớn nhất ở Việt Nam như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh… xuất hiện xu hướng phát triển các KĐTM có tỉ lệ lớn nhà ở xây dựng cao tầng

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI

Nguyễn Thanh Tú

ỄN THANH TÚ QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ MỚI XÂY DỰNG CAO TẦNG THEO HƯỚNG XANH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Quy hoạch vùng và đô thị

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thanh Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Bộ môn Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn và ghi nhận sâu sắc sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, chu đáo của PGS.TS Phạm Thuý Loan và TS Lê Quỳnh Chi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô, chuyên gia – đặc biệt PGS TS Phạm Hùng Cường đã đóng góp các ý kiến cho luận án; xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, chuyên viên, các em sinh viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi được khảo sát, lấy số liệu phục vụ nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Tổ chức ‘Khả năng chống chịu của đô thị trước Biến

đổi khí hậu trong khối đối tác Đông Nam Á’ (Urban Climate Resilience in Southeast Asia Partnership - UCRSEA) thuộc Trường Các vấn đề Toàn cầu Munk (Munk School

of Global Affairs), Đại học Toronto, Canada đã cấp học bổng đào tạo nghiên cứu sinh

ngắn hạn tại Canada cho tôi trong giai đoạn từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2018.

Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc từ đáy lòng tới bố mẹ hai bên, gia đình họ hàng, người chồng và các con của tôi vì đã luôn đồng hành, chia sẻ cùng tôi trong quãng thời gian thực hiện nghiên cứu tiến sĩ này.

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ………….……….…… …… i

LỜI CẢM ƠN ……… ……… …… ii

MỤC LỤC……… ……….………….iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT iTẮT………viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ……… ………ix

DANH MỤC HÌNH VẼ……… ……… … x

MỞ ĐẦU……….………… ……….……… ……1

1 Lý do và sự cần thiết của đề tài……… …… 1

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu ………2

3 Đối tượng nghiên cứu ……….……… 3

4 Phạm vi nghiên cứu ……….……….3

5 Phương pháp nghiên cứu ……….…………3

6 Các khái niệm và thuật ngữ ……….………….…… 5

7 Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án ……….……….…… …… …8

8 Những đóng góp mới của luận án……….……….……….….8

9 Cấu trúc của luận án ……….………… 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ XÂY DỰNG CAO TẦNG THEO HƯỚNG XANH……….….10

1 1 Tổng quan về phát triển bền vững và phong trào ‘xanh hoá’ môi trường sống đô thị trên thế giới ……….

….10 1.1.1 Xu hướng toàn cầu về phát triển bền vững ……….….10

1.1.2 Phong trào ‘xanh hoá’ môi trường sống đô thị trên thế giới ……….….11

1.1.3 Xu hướng phát triển nhà ở cao tầng trên thế giới ……… ………….….12

1 1.4 Tình hình phát triển các khu dân cư xây dựng cao tầng theo hướng xanh trên thế giới……… ……… ….

….14 1.2 Tổng quan về phát triển đô thị xanh tại Việt Nam……… ………….….17

1.2.1 Các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về PTBV và đô thị xanh 17

Trang 6

1 2.2 Thực tiễn triển khai phát triển đô thị theo hướng xanh, bền vững ở cấp địa phương…… ….……… ……… ….

….18

Trang 7

1.2.3 Các công cụ đánh giá phân hạng ‘xanh’ cho đô thị, khu đô thị mới và công

trình tại Việt Nam …… ….……… ……… ….….20

1.3 Tổng quan về sự phát triển các khu đô thị mới và xu hướng xây dựng nhà ở cao tầng tại thành phố Hà Nội ……… ………….….20

1.3.1 Quá trình hình thành phát triển các khu đô thị mới tại thành phố Hà Nội ….21 1.3.2 Xu hướng phát triển khu đô thị mới xây dựng cao tầng tại thành phố Hà Nội23 1.3.3 Thực trạng quy hoạch và tổ chức không gian các khu đô thị mới xây dựng cao tầng tại thành phố Hà Nội……….… ………… ….25

1.4 Tổng quan các nghiên cứu về các chủ đề liên quan đến quy hoạch và phát triển khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh……… ….38

1.4.1 Các nghiên cứu quốc tế……… ….38

1.4.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam……… ….41

1.5 Các vấn đề nghiên cứu đặt ra trong luận án……… … ….45

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ MỚI XÂY DỰNG CAO TẦNG THEO HƯỚNG XANH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ………48

2.1 Cơ sở lý luận ……… ……….…….49

2.1.1 Lý luận về phát triển đô thị ‘xanh’ và đô thị ‘nén’……….……… ….49

2.1.2 Lý luận về quy hoạch khu dân cư đô thị……….………….… ….53

2.1.3 Lý luận về quy hoạch và thiết kế môi trường ở cao tầng……… ….56

2.1.4 Lý luận về quy hoạch giao thông xanh……… ….58

2.1.5 Lý luận về tổ chức không gian xanh trong khu dân cư……… …… … ….60

2.1.6 Lý luận về tổ chức hệ thống tuần hoàn nước trong khu đô thị………… ….63

2.1.7 Lý luận về thiết kế sinh khí hậu trong môi trường nhà ở cao tầng ………….65

2.1.8 Lý luận về cảm thụ thị giác và tiện nghi thị giác trong môi trường ở cao tầng67 2.2 Cơ sở pháp lý ……… ………… ………….………….… …69

2.2.1 Cơ sở pháp lý về quy hoạch khu đô thị mới… …… ……… 69

2.2.2 Cơ sở pháp lý về công trình xây dựng cao tầng và nhà chung cư ………….70

2.3 Cơ sở về các điều kiện đặc thù của thành phố Hà Nội… ……… … ….71

2.3.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hà Nội….………… ……… 71

2.3.2 Đặc điểm văn hóa, xã hội cư dân khu đô thị mới tại thành phố Hà Nội……74

2.4 Cơ sở thực tiễn từ các khu đô thị mới xây dựng cao tầng tại thành phố Hà Nội ……….……….……….………….75

Trang 8

2.4.1 Cấu trúc quy hoạch và đặc điểm tổ chức không gian tổng thể….………… 78

2.4.2 Đặc điểm tổ chức giao thông và hành vi tham gia giao thông của người dân 82 2.4.3 Đặc điểm tổ chức không gian xanh và thực tiễn sử dụng của người dân ……84

2.4.4 Đặc điểm tổ chức không gian công trình dịch vụ - công cộng, không gian sinh hoạt cộng đồng và thực tiễn sử dụng của người dân ……… …….….90

2.4.5 Đặc điểm trường nhìn và tầm nhìn xanh từ căn hộ cao tầng……… 96

2.5 Kinh nghiệm quốc tế quy hoạch khu dân cư xây dựng cao tầng theo hướng xanh ……… ……….…….….97

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ MỚI XÂY DỰNG CAO TẦNG THEO HƯỚNG XANH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI……….… 102

3.1 Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại thành phố Hà Nội………102

3.1.1 Quan điểm ……….…102

3.1.2 Nguyên tắc…….……….…… …102

3.2 Chỉ tiêu quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại thành phố Hà Nội……… ………107

3.2.1 Chỉ tiêu đất cây xanh và mặt nước………108

3.2.2 Chỉ tiêu quy hoạch công trình thương mại - dịch vụ, không gian sinh hoạt cộng đồng………109

3.3 Giải pháp quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại thành phố Hà Nội……… ………110

3.3.1 Giải pháp thiết lập cấu trúc quy hoạch… ……….…….110

3.3.2 Giải pháp quy hoạch theo bán kính phục vụ……….…….114

3.3.3 Giải pháp quy hoạch và tổ chức giao thông……….…….116

3.3.4 Giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian xanh……… ……….119

3.3.5 Giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian công trình dịch vụ - công cộng, không gian sinh hoạt cộng đồng……… ………126

3.3.6 Giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian nhóm nhà ở xây dựng cao tầng130 3.3.7 Giải pháp thiết kế đô thị tổng thể ……….………136

3.4 Đề xuất quản lý quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại thành phố Hà Nội ……… ……….…………137

Trang 9

3.5 Áp dụng kết quả nghiên cứu cho quy hoạch một khu đô thị mới tại thành

phố Hà Nội……… ……….……… 138

3.5.1 Giới thiệu vị trí và hiện trạng……… … 138

3.5.2 Phương án quy hoạch……… ….………….…… 139

3.6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu ……….………142

3.6.1 Bàn luận về kết quả nghiên cứu……….………142

3.6.2 Bàn luận về tính khả thi của kết quả đề xuất trong điều kiện Việt Nam……146

3.6.3 Hiệu quả của kết quả nghiên cứu ……….………147

KẾT LUẬN ……… ……….………148

1 Kết luận……… ……….……… …148

2 Kiến nghị… ……….…….……… …149

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH….151 TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…….…….… ……… …….153

PHỤ LỤC……… ….……… …… PL Phụ lục 0.1 Các tiêu chí lựa chọn KĐTM XDCT tại TP Hà Nội để nghiên cứu điển hình trong LA ……….… ……….….…PL0.1-1 Phụ lục 0.2 Địa điểm, biện pháp, đối tượng, nội dung câu hỏi điều tra XHHPL0.2-1 Phụ lục 1.1 Các mốc thời gian và sự kiện tiêu biểu của Liên Hợp Quốc về chủ đề

‘Phát triển bền vững’… ……… ……… ….…PL1.1-1 Phụ lục 1.2 17 Mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc ……… …….… PL1.2-1 Phụ lục 1.3 Các mốc thời gian ra đời một số hệ thống đánh giá công trình xanh tiêu biểu trên thế giới… ……… ……….……… ….….…PL1.3-1 Phụ lục 2.1 Bảng tổng kết những nhóm đặc điểm chính của ‘Đô thị nén’….PL2.1-1 Phụ lục 2.2 Các nguyên tắc phát triển giao thông xanh theo ITDP… … …PL2.2-1 Phụ lục 2.3 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan quy hoạch KĐTM PL2.3-1 Phụ lục 2.4 Phương pháp xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn

hợp tại TP Hà Nội ……… PL2.4-1

Phụ lục 2.5 Bảng tổng hợp về các khu vực, công trình đỗ ô tô, xe máy tại 09 KĐTM

XDCT tại TP Hà Nội……… PL2.5-1

Phụ lục 2.6 Bảng thống kê về diện tích đất cây xanh, mặt nước trong các KĐTM

XDCT nghiên cứu điển hình trong LA……….… PL2.6-1

Trang 10

Phụ lục 2.7 Bảng tổng hợp các dạng thức không gian xanh trong 09 KĐTM XDCT tại

TP Hà Nội……… PL2.7-1

Phụ lục 2.8 Các Biểu đồ thể hiện và Diễn giải kết quả điều tra xã hội học về tiếp

cận, sử dụng không gian xanh, công trình dịch vụ - công cộng và không gian sinh hoạt cộng đồng các cấp……… PL2.8-1

Phụ lục 2.9 Bảng tổng hợp các loại hình công trình và khu vực TM - DV tại 09

KĐTM XDCT tại TP Hà Nội (Được nghiên cứu điển hình trong LA)… ….PL2.9-1

Phụ lục 2.10 Một số cách bố trí công trình chung cư tiêu biểu và kết quả đánh giá về trường nhìn tới không gian xanh tại các KĐTM XDCT tại TP Hà Nội…PL2.10-1 Phụ lục 2.11 Phân tích cụ thể về trường nhìn đứng và trường nhìn ngang tại cụm chung cư

Times của KĐT Times City và cụm chung cư An Bình City của KĐT Thành phố Giao lưu……… … ……… …PL2.11-1

Phụ lục 3.1 Ví dụ cách tính theo đề xuất quản lý quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng

xanh tại TP Hà Nội……… ……… … ….…PL3.1-1

Trang 11

: Đô thị xanh : Đơn vị ở : Giao thông công cộng : Hạ tầng kỹ thuất : Hạ tầng xã hội : Khu đô thị : Khu đô thị mới : Không gian công cộng : Không gian xanh : Luận án

: Luận án tiến sĩ : Liên Hợp Quốc : Mật độ xây dựng : Nghiên cứu sinh : Nhóm nhà ở : Phát triển bền vững : Quy hoạch chung : Thành phố

: Thương mại – dịch vụ : Trung tâm thương mại : Xây dựng cao tầng : Xẫ hội học

Trang 12

2 2.1 Khung 15 Nguyên tắc ‘Đô thị xanh’ được đề xuất bởi Lehmann, S.

3 2.2 Các nguyên mẫu Thành phố xanh của Newman, P.

4 2.3 Thông tin cơ bản về các KTĐM khảo sát trong LA

5 2.4 Những hành trình di chuyển thường xuyên và phổ biến trong các

KĐTM XDCT tiêu biểu tại TP Hà Nội

6 3.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu, thông số quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng

xanh tại TP Hà Nội

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 1.1Những khu nhà ở, KĐT siêu cao tầng được xây dựng tại Hồng Kông

2 1.2Hình ảnh các khu nhà ở, KĐT XDCT tại một số nước Châu Á

3 1.3 Một số khu dân cư, tổ hợp nhà ở XDCT được quy hoạch, phát triển theo

hướng xanh trên thế giới

4 1.4 Sự phân bố các (DA) KĐTM tại TP Hà Nội (2018)

5 1.5 Hình ảnh hai KĐTM thời kì đầu tại TP Hà Nội có phát triển nhà chung

cư cao tầng với tỉ lệ lớn

6 1.6 Hình ảnh một số KĐTM XDCT tại TP Hà Nội

7 1.7 Tổng mặt bằng (Google Map) một số KĐTM XDCT tại Hà Nội có hình

thái đường giao thông thẳng hàng, vuông vắn, mạch lạc

8 1.8 Tổng mặt bằng và hình ảnh thực tế của KĐT Gamuda Gardens - hình thái

đường giao thông mềm mại, hữu cơ (hơn)

9 1.9 Hiện tượng đỗ xe tràn lan trên vỉa hè, dưới lòng đường tại một số KĐTM

XDCT tại Hà Nội

10 1.10 Hình ảnh thực tế về hạ tầng giao thông được phát triển theo hướng xanh

tại một số KĐTM XDCT tại TP Hà Nội

11 1.11 KGX đường phố tại một số KĐTM XDCT tại TP Hà Nội

12 1.12 Một số cách tổ chức không gian ven bờ nước tại các KĐTM XDCT tại

TP Hà Nội

13 1.13 Hình ảnh thực tế về KGX dưới sân vườn chung cư tại một số KĐTM

XDCT tại TP Hà Nội

14 1.14 Hình ảnh chợ tự phát tại một số KĐTM XDCT tại TP Hà Nội

15 1.15 Hình ảnh (Goolge Earth) một số NNƠ XDCT tại Hà Nội với cách thức

bố trí công trình tạo ra hiệu quả tránh nắng, thông gió khác nhau

16 1.16 Hình ảnh một số KĐTM tại Hà Nội với cách thức bố trí công trình cao

tầng khác nhau tạo ra mức độ ‘đóng - mở’ về không gian, xã hội khác nhau

17 2.1 Mô hình ‘ĐVƠ láng giềng ‘của C Perry (1929)

18 2.2Mô hình ĐVƠ (trên) và khu ở (dưới) của C Stein (1942)

Trang 14

19 2.3 Sơ đồ phương án Radburn (Khu ở) của Clarence Stein và Henry Wright

20 2.4 Mô hình ĐVƠ tại Việt Nam

21 2.5 Mô hình ‘Đơn vị ở’ của Le Corbusier tại Marseille, Pháp (1951)

22 2.6 Minh hoạ Tổ hợp ở

23 2.7 Hệ thống tầng bậc Giao thông xanh

24 2.8 Mô hình TOD áp dụng ở cấp đơn vị ở của Calthorpe, P.

25 2.9 Minh hoạ mô hình ‘Đơn vị ở mới TOD’ của Lê Chính Trực áp dụng cho

Hà Nội

26 2.10Sơ đồ về cơ chế hấp thụ CO 2 , nhả O 2 của cây xanh

27 2.11 Sơ đồ minh hoạ về các giải pháp thiết lập hệ mặt nước theo hướng sinh

thái, thu thoát nước bền vững

28 2.12.Sơ đồ minh hoạ về trường nhìn của người

29 2.13 Công thức tính kích thước cạnh bên hình vuông cân, có góc 45 độ.

30 2.14 Sơ đồ minh hoạ vị trí và tầm nhìn xanh từ trên cao

31 2.15Vị trí 9 KĐTM điển hình được khảo sát trong LA

32 2.16 Các sơ đồ cấu trúc quy hoạch của một số KĐTM XDCT tại TP Hà Nội

có quy mô tương đương 1 ĐVƠ

33 2.17 Sơ đồ cấu trúc quy hoạch các KĐTM XDCT tại Hà Nội có quy mô

tương đương một khu ở

34 2.18Sơ đồ các dạng bố trí các khu vực mặt nước lớn trong KĐTM XDCT

35 2.19 Sơ đồ minh hoạ vị trí các công viên, KGX cấp ĐVƠ tại một số KĐTM

XDCT – quy mô tương đương 1 ĐVƠ tại TP Hà Nội

36 2.20 Sơ đồ minh hoạ vị trí các công viên, KGX cấp ĐVƠ tại một số KĐTM

XDCT – quy mô tương đương 1 khu ở tại TP Hà Nội

37 2.21Vị trí các công trình chợ trong mối liên hệ với các khu nhà ở cao tầng

tại KĐT Linh Đàm (trái) và KĐT Văn Phú (phải)

38 2.22Sơ đồ minh hoạ và hình ảnh thực tế về vị trí các trung tâm thương mại

tại hai KĐT Vinhomes Ocean Park 1 (trên), Vinhomes Smart City (dưới)

39 2.23 Sơ đồ minh hoạ (trái) và hình ảnh thực tế (phải) khu TM -DV được bố

trí quay vào sân trong tại khu chung cư HH, KĐT Linh Đàm

Trang 15

40 2.24Sơ đồ vị trí và hình ảnh thực tế của nhà văn hoá tại KĐT Linh Đàm và

nhà sinh hoạt cộng đồng tại KĐT Gamuda Gardens

41 2.25 Mạng lưới đường xe đạp và GTCC) tại DA KĐT ‘Hòn đảo Công nghệ

cao Sino – Singapore’

42 2.26 Sơ đồ minh hoạ phương án quy hoạch giao thông xanh tại KĐT

Bidadari Estate, Singapore

43 2.27 Các sơ đồ, hình ảnh minh hoạ về quy hoạch, tổ chức hệ thống KGX cấp

ĐVƠ tại KĐT Bidadari, Singapore

44 2.28 Các hình ảnh thực tế về bố trí KGX cấp NNƠ cao tầng tại KĐT

Bidadari, Singapore

45 2.29 Các hình ảnh thực tế về bố trí KGX trên tầng cao tại tổ hợp chung cư

Periferico 2008 tại TP Mexico

46 2.30 Các sơ đồ minh hoạ và hình ảnh thực tế về mô hình chung cư ‘Rừng

theo phương đứng’

47 3.1Cấu trúc ĐVƠ khép kín – NNƠ XDCT phân bố đều

48 3.2Cấu trúc ĐVƠ khép kín – NNƠ XDCT đặt ở trung tâm

49 3.3 Cấu trúc ĐVƠ mở với NNƠ XDCT tiếp cận biên – Đường giao thông đô

thị không xuyên cắt

50 3.4 Cấu trúc ĐVƠ mở với NNƠ XDCT tiếp cận biên – Đường giao

thông đô thị xuyên cắt một phần

51 3.5Cấu trúc Khu ở gồm nhiều ĐVƠ mở

52 3.6Cấu trúc Khu ở - gồm nhiều ĐVƠ mở, trong đó có ĐVƠ TOD

53 3.7Bán kính phục vụ theo mô hình ĐVƠ - chỉ có NNƠ XDCT

54 3.8 Bán kính phục vụ theo mô hình ĐVƠ – có NNƠ XDCT và thấp tầng

55 3.9Bán kính phục vụ một NNƠ XDCT

56 3.10Bán kính phục vụ hai NNƠ XDCT cạnh nhau.

57 3.11 Sơ đồ minh hoạ về Hệ thống Giao thông xanh trong KĐTM XDCT

58 3.12 Sơ đồ minh hoạ đa dạng các loại hình, chiều rộng mặt nước

59 3.13 Sơ đồ suối, kênh nước nhân tạo liên kết các mặt nước NNƠ, ĐVƠ

60 3.14 Sơ đồ minh hoạ về vùng bờ xanh tự nhiên bao quanh khu mặt nước

61 3.15 Sơ đồ minh hoạ hệ thống KGX trong ĐVƠ

62 3.16 Sơ đồ minh hoạ hệ thống KGX trong NNƠ XDCT

Trang 16

63 3.17 Minh hoạ tổng hợp giải pháp bố trí các diện, điểm, dải cây xanh nằm

trên lưu tuyến

64 3.18 Minh hoạ về Tháp xanh

65 3.19Minh hoạ về Hành lang cầu xanh

66 3.20Minh hoạ về Vườn xanh trên mái

67 3.21Minh hoạ về Ban công xanh

68 3.22Minh hoạ Màn xanh

69 3.23 Kết hợp các giải pháp trồng cây xanh trên cao tạo tầm nhìn tới KGX (<

70m)

70 3.24Sơ đồ minh hoạ phương án tổ chức chợ xanh

71 3.25Sơ đồ minh hoạ phương án tổ chức các khu vực TM - DV gần khu nhà

ở XDCT

72 3.26 Sơ đồ minh hoạ các vị trí của tổ hợp dịch vụ công cộng nhiều tầng đối

với (các) NNƠ XDCT trong ĐVƠ (nén)

73 3.27 Hình ảnh minh hoạ tổ hợp dịch vụ công cộng nhiều tầng nằm giữa hai

tổ hợp ở cao tầng (NNƠ XDCT)

74 3.28 Sơ đồ minh hoạ không gian tổ hợp ở cao tầng

75 3.29Minh hoạ các giải pháp tổ hợp NNƠ XDCT có phân biệt khu vực và

tuyến động - tĩnh

76 3.30 Một số hình khối cho (A) Công trình nhà ở cao tầng (đứng độc lập) và

(B) Tổ hợp ở cao tầng giúp hướng tới sự tối ưu về tiện nghi nhiệt và thông gió

77 3.31 Minh hoạ một số giải pháp bố trí (cụm) công trình nhà ở XDCT để

hướng tới hiệu quả tốt hơn về tiện nghi nhiệt và thông gió

78 3.32Minh hoạ giải pháp [1] Quy hoạch vị trí (các) nhóm nhà ở và KGX quy

mô lớn - để gió tốt thổi qua KGX tới (các) nhóm nhà.

79 3.33 Minh hoạ giải pháp [2] Bố trí công trình tạo các thành tuyến dẫn gió vào

NNƠ [hình trái], ĐVƠ [hình phải]

80 3.34Minh hoạ giải pháp [3] Bố trí các công trình với cao độ tăng / giảm dần

để tạo thành tầng bậc

Trang 17

81 3.35 Minh hoạ các giải pháp tăng cường thông gió cục bộ cho NNƠ XDCT

82 3.36Hình ảnh đô thị, đường chân trời với công trình cao tầng

3.37 Minh họa mặt đứng ĐVƠ với tuyến phố có nhà ở cao tầng

84 3.38Hình ảnh phối cảnh góc của hai tổ hợp ở cao tầng trong KĐTM

85 3.39 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phương án minh hoạ

86 3.40 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của phương án minh hoạ

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Lý do và sự cần thiết của đề tài

Ô nhiễm môi trường, suy thoái hệ sinh thái, cạn kiệt tài nguyên, thiên tai và biến đổi khí hậu (BĐKH) gia tăng cùng nhiều vấn đề khác đã và đang diễn ra tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, trở thành thách thức của thời đại trên phạm vi toàn cầu.

Kể từ khi khái niệm ‘Phát triển bền vững’ (PTBV) ra đời và được chính thức giới thiệu trong Báo cáo Brundtland vào năm 1987 đến nay, Liên Hợp Quốc (LHQ)

đã có những chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động liên quan đến chủ đề quan trọng này Thông qua các hội nghị thượng đỉnh quốc tế từ những năm 1980, LHQ đã thống nhất, cam kết cùng chung tay hành động hướng tới các khía cạnh PTBV như bảo vệ môi trường và hệ sinh thái, giảm xả thải và phát thải, ứng phó, thích nghi với thiên tai và BĐKH Việt Nam cũng đang tích cực tham gia vào tiến trình phát triển xanh này Gần đây, Bộ Xây dựng (BXD) đã chủ trì nhiều đề tài nghiên cứu quan trọng về quy hoạch phát triển (khu) đô thị xanh - hướng tới PTBV Các kết quả đã được đưa vào một số văn bản pháp lý quan trọng.

Trong một diễn tiến khác, Việt Nam đang trong giai đoạn diễn ra quá trình

đô thị hóa mạnh mẽ Năm 2008, tại Việt Nam có khoảng 700 đô thị [5] thì đến tháng 12/2020, tổng số đô thị đã lên đến 862, tỷ lệ đô thị hoá 39,3 [38]; tháng 9/2022, con số tương ứng là 888 đô thị và 41,5% [1]; đến tháng 11/2024 là 902 đô thị [37] và 42,6% [36] Không chỉ tăng trưởng về số lượng và quy mô dân số, các

đô thị Việt Nam cũng không ngừng mở rộng phạm vi không gian, kéo theo sự thay đổi lớn về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội Quá trình đô thị hoá dẫn đến sự hình thành, phát triển các dự án (DA) nhà ở, khu đô thị mới (KĐTM).

Sau gần ba mươi hình thành phát triển mô hình KĐTM, các (DA) KĐTM tại Việt Nam gia tăng nhanh về số lượng, ngày càng đa dạng về loại hình, phương thức đầu tư, xây dựng cũng như cung ứng bất động sản (BĐS) nhà ở, dịch vụ ra thị trường Đáng chú ý, trong khoảng gần mười năm trở lại, tại các đô thị lớn nhất ở Việt Nam như

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh… xuất hiện xu hướng phát triển các KĐTM có tỉ lệ lớn nhà ở xây dựng cao tầng (XDCT) Các công trình thường cao từ 15 tầng trở lên, và ngày càng nhiều công trình cao 25 - 30 - 40 tầng hoặc cao hơn, hợp thành các nhóm nhà ở (NNƠ) trong KĐTM Dạng thức này đang dần phổ biến do đem lại nhiều lợi ích như tiết kiệm đất đai, tạo được nhiều sản phẩm bất động sản (BĐS) đáp ứng

Trang 19

nhu cầu thị trường, phù hợp khả năng chi trả của xã hội (nên dễ bán), đạt hiệu quả kinh tế cao trong đầu tư.

Hà Nội là đô thị tiêu biểu cho hiện tượng này Tuy vậy, những KĐTM XDCT tại TP này cũng bộc lộ nhiều nhược điểm, gây ra các thách thức cho sự PTBV, cụ thể như diện tích không gian xanh (KGX) còn thấp - không tương ứng với mức độ tập trung dân cư cao; hình thái và cách thức tổ chức không gian nhà ở cao tầng hạn chế khả năng tiếp cận KGX, môi trường ở cao tầng còn xa lạ với đa số dân cư dẫn đến bất tiện trong sinh hoạt, thiếu tính cộng đồng Một số KĐTM XDCT bước đầu thực hiện giải pháp xanh nhưng chưa phổ biến, đồng thời thiên về tạo dựng cảnh quan, bố trí tiện nghi, sử dụng công nghệ ở giai đoạn hậu DA hơn là giải pháp quy hoạch.

Xu hướng xây dựng nhà ở cao tầng sẽ là tất yếu đối với những đô thị lớn, tập trung đông dân cư ở Việt Nam, trong khi từ trước đến nay chưa có sự quan tâm lồng ghép mục tiêu phát triển xanh cho mô hình, dạng thức này Hệ thống quy chuẩn, quy phạm về quy hoạch tại Việt Nam cũng chưa có sự cập nhật, thích ứng, phù hợp, theo kịp với sự phát triển không gian sống cao tầng cho quy mô khu đô thị Định hướng quy hoạch đô thị tại TP Hà Nội trong tương lai cũng không có sự chú trọng chuyên biệt tới mô hình KĐTM XDCT.

Trước các bối cảnh trên, thấy được tầm quan trọng của việc cần có các nghiên cứu để làm rõ nguyên tắc, chỉ tiêu và giải pháp quy hoạch cho các KĐTM XDCT theo hướng xanh tại Việt Nam nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết cho các

đô thị lớn như TP Hà Nội – nơi vừa “đất chật người đông”, vừa đang chịu nhiều sức

ép từ quá trình đô thị hoá và các vấn đề môi trường, thiên tai và BĐKH.

Do đó, việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Quy hoạch khu đô thị mới xây dựng cao tầng theo hướng xanh tại thành phố

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu

Hà Nội” là rất cần thiết, có tính thời sự.

Nghiên cứu đề xuất các nguyên tắc, giải pháp và một số chỉ tiêu quy hoạch cho các KĐTM XDCT tại TP Hà Nội nhằm giúp các KĐTM đó phát triển theo hướng xanh, hướng tới sự PTBV.

b Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất các quan điểm và nguyên tắc quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội;

Trang 20

- Đề xuất một số chỉ tiêu quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội;

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội.

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án (LA) là KĐTM XDCT và NNƠ XDCT tại

TP Hà Nội (Xem cụ thể về hai khái niệm này tại Mục 6 phía dưới)

4 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi về không gian: Các KĐTM thuộc TP Hà Nội đã được xác định tại

các đồ án quy hoạch.

b Phạm vi về thời gian: Giai đoạn từ nay đến năm 2045, tầm nhìn đến năm

2060 Phạm vi này phù hợp với bối cảnh thực tiễn, với các kế hoạch trung hạn, dài hạn của nhà nước Việt Nam và TP Hà Nội, với thời hạn hiệu lực của các chính sách quốc gia và ngành liên quan.

5 Phương pháp nghiên cứu

- (1) Phương pháp Tổng hợp, so sánh và phân tích

Nghiên cứu sinh (NCS) tiến hành thu thập, xử lý, tổng hợp, so sánh, phân tích

và hệ thống hóa các thông tin, số liệu từ các nguồn tài liệu thứ cấp gồm: Sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ (LATS), bài báo và báo cáo khoa học…từ các nguồn trong nước

và quốc tế; Các văn bản pháp lý Việt Nam và của TP Hà Nội liên quan đến mục tiêu nghiên cứu; Thông tin, hồ sơ quy hoạch các KĐTM, đặc biệt là KĐTM XDCT tại Hà Nội, Việt Nam và trên thế giới Từ kết quả tổng hợp, phân tích tài liệu, NCS đưa ra các lập luận, phân tích, kết luận liên quan đến đề tài một cách lôgic, khoa học.

- (2) Phương pháp nghiên cứu điển hình (thông qua khảo sát thực địa)

NCS khảo sát 30 KĐTM tại TP Hà Nội để có hiểu biết tổng quan Trên cơ sở đánh giá nhanh các DA này, NCS lựa chọn, khảo sát sâu 9 KĐTM XDCT nhằm hiểu thực tiễn quy hoạch các khu này trên khía cạnh cấu trúc tổng thể không gian,

hệ thống giao thông, tổ chức NNƠ, phân bố và tổ chức KGX, CTCC.

(Vị trí các KĐTM XDCT được khảo sát được trình bày tại Chương 2 – Hình 2.15)

Các DA KĐTM được lựa chọn để nghiên cứu điển hình cần đáp ứng các tiêu chí về tiến trình thời gian, quy mô dân số và diện tích, cấu trúc và cơ cấu quy hoạch, tỉ

lệ (nhà ở) cao tầng (xem thêm tại Mục 6) Ngoài ra, còn xét đến tiêu chí về tính đa

Trang 21

dạng và điển hình của phương án quy hoạch KĐTM, mức độ áp dụng giải pháp xanh, hiệu quả xanh đạt được và mức độ cao cấp - bình dân của DA.

(Xem Phụ lục 0.1 Các tiêu chí lựa chọn KĐTM XDCT tại TP Hà Nội để nghiên cứu điển hình trong LA).

- (3) Phương pháp sơ đồ hoá

Dựa trên việc nghiên cứu bản đồ quy hoạch, bản đồ Google Map, Goolge Earth và dựa trên kết quả khảo sát thực địa các KĐTM XDCT, NCS khái quát hoá phương án quy hoạch của các KĐTM đó, sau đó thể hiện thành các sơ đồ quy hoạch nhằm phát hiện các vấn đề, góp phần hình thành giả thuyết nghiên cứu.

- (4) Phương pháp Điều tra xã hội học (XHH)

NCS đã thực hiện điều tra XHH nhằm tìm hiểu:

A – Nhu cầu, đặc điểm sử dụng KGX, công trình dịch vụ công cộng của người dân sống tại các KĐTM XDCT: nhằm kiểm chứng những ảnh hưởng của môi trường

ở cao tầng tới cuộc sống người dân ở nhiều khía cạnh (Xem Phụ lục 0.2 Địa điểm,

biện pháp, đối tượng, nội dung câu hỏi điều tra XHH)

B – Phương thức, đặc điểm di chuyển và tham gia giao thông của người dân

sống tại các KĐTM XDCT tại TP Hà Nội Đây là nội dung có kế thừa từ kết quả

khảo sát của đề tài ‘Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch và thiết kế hệ thống giao thông xanh trong các KĐTM tại Hà Nội’ (2021) - do NCS làm chủ trì Đề tài khảo sát tại các KĐTM Linh Đàm, Văn Phú, Gamuda Gardens vào tháng 09/2020.

Ngoài ra, vào tháng 03/2024, NCS có thực hiện khảo sát bổ sung nhằm cập nhập về đặc điểm di chuyển, tham gia giao thông và hiện trạng hạ tầng, không gian giao thông tại 09 KĐTM XDCT tiêu biểu thông qua (i) quan sát và ghi chú, (ii) đếm nhanh số người, số phương tiện tại nhiều khung giờ khác nhau trong ngày.

- (5) Phương pháp Chuyên gia:

NCS tiến hành thu thập ý kiến, quan điểm của các chuyên gia trong nước, quốc

tế về quy hoạch KĐTM nói chung, KĐTM XDCT theo hướng xanh tại Hà Nội nói riêng Trong quá trình nghiên cứu, từ tháng 09/2017 đến 03/2024, NCS đã tổ chức 02 hội thảo tham vấn, thực hiệu báo cáo tại 05 hội nghị - hội thảo, phỏng vấn 08 chuyên gia hoạt động ở các lĩnh vực liên quan để có được các ý kiến và phản biện khoa học.

- (6) Phương pháp Kế thừa:

Trang 22

LA kế thừa và hoàn thiện một số số liệu khảo sát, kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu hệ thống giao thông xanh trong KĐTM tại TP Hà Nội do NCS chủ trì.

- (7) Phương pháp Dự báo: LA áp dụng phương pháp dự báo định tính.

Dựa trên kết quả tham vấn chuyên gia, dựa vào việc xem xét các số liệu về

đô thị hoá và BĐKH hàng năm được công bố, căn cứ thực tiễn phát triển đô thị tại

Hà Nội hiện nay và các thông tin, số liệu khác, NCS đưa ra các nhận định có tính dự báo về các diễn tiến môi trường và BĐKH, đô thị hoá, kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và đặc biệt là xu hướng, đặc điểm XDCT cũng như xu hướng ‘xanh hoá’,

‘sinh thái hoá’ trong các KĐTM tại TP Hà Nội Tất cả các nhận định này là cơ sở đề xuất quan điểm, nguyên tắc, chỉ tiêu và giải pháp quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội trong tương lai.

6 Các khái niệm và thuật ngữ

Các thuật ngữ sau đây được sử dụng lặp lại nhiều lần trong LA Một số đã được định nghĩa chính thức trong các văn bản pháp quy của Việt Nam, một số được xác định theo thông lệ quốc tế, theo các nghiên cứu đã công bố, và một số được NCS tự đề xuất.

“Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới

đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.” - Theo Luật Quy hoạch đô thị

- Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-VPQH [55].

“Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới là dự án đầu tư xây dựng mới một

khu đô thị trên khu đất được chuyển đổi từ các loại đất khác thành đất xây dựng đô thị” - Theo Nghị định 11/2013/NĐ-CP về Quản lý đầu tư phát triển đô thị [11]

“Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng

đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ

20 ha trở lên đối với trường hợp quy hoạch phân khu không xác định rõ các đơn vị ở” (Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP Quy định một số nội dung chi tiết về quản lý

dự án đầu tư xây dựng – phần phụ lục) [12].

“Đơn vị ở là khu chức năng cơ bản của đô thị chủ yếu phục vụ nhu cầu ở bao

gồm: các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ công cộng, cây xanh công cộng phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng đồng dân cư, đường giao thông

Trang 23

(đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe cho đơn vị ở” theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD) [7]

“Nhóm nhà ở là tổ hợp các công trình nhà ở có không gian công cộng sử

dụng chung (vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe phục vụ nhóm nhà ở và đường cấp nội

bộ không bao gồm đường phân khu vực…” – cũng theo QCVN 01:2021/BXD [7]

‘Khu dân cư’ (neighborhood) thường được định nghĩa về mặt không gian là

một khu vực địa lý cụ thể và về mặt chức năng là một tập hợp các mạng lưới xã hội.

Do đó, khu dân cư là các đơn vị không gian diễn ra các tương tác xã hội trực tiếp, các bối cảnh và tình huống cá nhân nơi cư dân nhận ra các giá trị chung, thực hiện

xã hội hóa và duy trì sự kiểm soát xã hội hiệu quả – theo Schuck, A và Rosenbuam, D (2006) [101]

Có thể thấy KĐTM là một khái niệm có nội hàm ‘không gian’ và nội hàm về

‘quá trình sản xuất’ không gian (đầu tư xây dựng theo DA) được quy định pháp lý chặt chẽ ĐVƠ là khái niệm có nội hàm ‘không gian’ và ‘quy hoạch’.

Xét trên phương ‘không gian’, KĐTM có thể có quy mô 1 ĐVƠ, hoặc lớn hơn – gồm nhiều ĐVƠ, theo lý thuyết quy hoạch thì tương đương khu ở Xét về

‘quá trình sản xuất’, đầu tư xây dựng KĐTM bao gồm công tác quy hoạch, trong đó quy hoạch theo mô hình ĐVƠ là nguyên lý mang tính nền tảng và pháp lý (căn cứ Quy chuẩn [9]) LA này tập trung vào khâu quy hoạch cho các KĐTM theo hướng xanh dựa trên nguyên lý quy hoạch ĐVƠ.

Khu dân cư là một đơn vị không gian và xã hội Trong thực tiễn, thuật ngữ

‘khu dân cư’ có thể để chỉ chung các khu vực có dân cư sinh sống của đô thị như khu phố, toà nhà chung cư, NNƠ hay gồm cả KĐTM Lý luận về quy hoạch khu

dân cư (neighborhood planning) liên quan trực tiếp tới quy hoạch KĐTM XDCT.

‘Nhà ở chung cư’ là “nhà có từ hai tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu

thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng

sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức ” - Luật Nhà ở (2014) [34].

‘Nhà ở cao tầng’ là loại nhà ở, căn hộ có chiều cao từ 9 đến 40 tầng, còn cao

trên 40 tầng (chiều cao > 144m) thì được gọi là nhà ‘siêu cao tầng’ - Theo TCXDVN 323:2004 Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế [4] Hiện tiêu chuẩn thiết kế này đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư QCVN 04:2021 nhưng trong đó không có nội dung phân biệt mức cao tầng qua số tầng.

Trang 24

Mặc dù nhà ở cao tầng tại Việt Nam có một giải tần khá rộng từ 9 đến 40 tầng, nhưng từ 25 tầng trở lên thì công trình được xem là công trình cấp I với các yêu cầu đặc thù riêng trong thiết kế, thi công và vận hành (theo Thông tư 06/2011/TT-BXD về Quy định phân cấp công trình xây dựng [10]) Trên thực tế, đã

có rất nhiều các công trình chung cư cao 25 tầng hoặc hơn được xây dựng trong các KĐTM tại Hà Nội Vì vậy, LA sử dụng 25 tầng làm một ngưỡng tham chiếu về mức

độ cao tầng đặc thù.

Trong khuôn khổ nghiên cứu này, LA đưa ra hai khái niệm liên quan đến KĐTM và công trình cao tầng, đó là:

‘Khu đô thị mới xây dựng cao tầng’ là KĐTM gồm nhiều công trình cao

tầng (công trình nhà ở hoặc hỗn hợp có nhà ở) với tổng diện tích sàn của các công trình cao tầng chiếm tối thiểu 50% tổng diện tích sàn toàn KĐTM, trong đó ít nhất 50% diện tích sàn cao tầng đến từ các công trình cao từ 25 tầng trở lên.

‘Nhóm nhà ở xây dựng cao tầng’ là NNƠ gồm các nhà ở cao tầng, trong

đó tối thiểu 50% diện tích sàn ở cao tầng đến từ công trình cao từ 25 tầng trở lên.

LA cũng sử dụng các khái niệm xoay quanh khái niệm “Xanh” trong xây dựng và phát triển, được định nghĩa dưới đây:

‘Phát triển bền vững’ (PTBV) là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường [105].

‘Xanh’ là khái niệm để chỉ một số các thuộc tính trong xây dựng và phát triển, gắn với sự PTBV Theo tổng hợp của NCS (được nêu tại các bài báo xuất bản năm 2022), khái niệm ‘Xanh’ trong quy hoạch đô thị chứa các nội hàm sau: (1) Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, tài nguyên; (2) Giảm thiểu xả thải, phát thải khí nhà kính

ra môi trường; (3) Bảo vệ và ít gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường (môi trường đất, nước, không khí…), bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học; (4) Ứng phó, thích nghi với thiên tai, BĐKH; (5) Tạo môi trường sống lành mạnh, tiện nghi, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản cho người dân; (6) Thực hiện ‘xanh’ trong suốt vòng đời.

‘Khu đô thị xanh’ là “KĐT được tạo dựng thông qua DA đầu tư phát triển

hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường và cảnh quan sinh thái, sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, hạn chế rác thải, có khả năng thích ứng với rủi ro thiên tai và

Trang 25

BĐKH, đồng thời tạo nên môi trường sống có chất lượng tốt, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thể chất, tinh thần của cư dân trong các khu đô thị đó” – theo nghiên cứu của Viện Kiến trúc Quốc gia (2022) [57] do NCS tham gia thực hiện.

Khái niệm ‘Xanh’ cũng thường được ghép cùng với các danh từ chỉ các đối tượng trong xây dựng và phát triển như: ‘Kiến trúc xanh’, ‘Công trình xanh’, ‘Đô thị Xanh’, để chỉ các thuộc tính ‘xanh’ của các đối tượng này.

LA sẽ tập trung vào đối tượng KĐTM XDCT được quy hoạch theo hướng xanh, tức đạt được các thuộc tính ‘xanh’ như đã nói ở trên.

Ngoài ra, trong LA có nhắc đến và tham chiếu một số khái niệm như ‘(Khu)

đô thị nén’, ‘Phát triển theo định hướng giao thông công cộng’ (TOD), ‘Phát triển hướng đến đi bộ’ (POD), ‘Phát triển hướng đến xe đạp’ (BOD), ‘Kết nối sinh thái’ Các khái niệm này sẽ được giải thích trong Chương 2 của LA.

7 Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án

Việc hoàn thành LA mang lại nhiều giá trị về khoa học và thực tiễn.

Giá trị khoa học: Đề tài có ý nghĩa khoa học, kết quả của LA có thể bổ sung

vào hệ thống lý luận chuyên ngành về quy hoạch đô thị cho các KĐTM XDCT theo hướng xanh tại Hà Nội LA góp phần đi sâu nghiên, củng cố và mở rộng nguyên lý quy hoạch ĐVƠ cơ bản cho đặc thù ĐVƠ XDCT theo hướng Xanh tại Hà Nội.

Giá trị thực tiễn: Đề tài có giá trị thực tiễn LA là tài liệu tham khảo hữu ích cho

các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các đơn vị tư vấn và học thuật trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, các chủ đầu tư trong các công tác liên quan đến quy hoạch và phát triển các dự án KTĐM XDCT theo hướng xanh Kết quả LA là cơ sở để tiếp tục hoàn thiện theo hướng pháp lý hóa, xây dựng thành các tiêu chuẩn và quy chuẩn đặc thù cho các KĐTM XDCT hướng tới sự PTBV Giá trị thực tiễn của LA cũng không chỉ giới hạn cho Hà Nội Các TP lớn, tập trung đông dân cư, và thị trường nhà

ở cao tầng phát triển cũng có thể tham khảo các kết quả của LA này.

8 Những đóng góp mới của luận án

Các nội dung nghiên cứu, đề xuất của LA đã đem lại những đóng góp mới sau: (1) Nhận diện xu hướng phát triển các KĐTM XDCT tại Hà Nội, cũng như tại các TP lớn tập trung đông dân nói chung ở Việt Nam, là xu hướng tất yếu; phát hiện ra các vấn đề, các thách thức đối với chất lượng môi trường sống và tính ‘bền vững’ đối với mô hình phát triển này Từ đó đề xuất hai khái niệm chuyên ngành mới là

Trang 26

và đóng góp mới, quan trọng và có tính định hướng về nguyên lý và giải pháp xanh cho các đối tượng XDCT này;

(3) Đề xuất được một số chỉ tiêu và các giải pháp quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội Các giải pháp tập trung vào năm nhóm nội dung chính của công tác quy hoạch là (i) thiết lập cấu trúc quy hoạch tổng thể của KĐT (ii) quy hoạch và tổ chức giao thông, (iii) tổ chức không gian NNƠ (tập trung vào NNƠ XDCT), (iv) tổ chức hệ thống không gian xanh (KGX), (v) bố trí các công trình dịch vụ công cộng Các chỉ tiêu và giải pháp này là nguồn tham khảo tốt cho công tác quy hoạch xây dựng các KĐTM XDCT tại Hà Nội.

9 Cấu trúc của luận án

- Mở đầu.

- Chương 1: Tổng quan về phát triển khu dân cư đô thị XDCT theo hướng xanh;

- Chương 2: Cơ sở khoa học cho quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội;

- Chương 3: Đề xuất quy hoạch KĐTM XDCT theo hướng xanh tại TP Hà Nội Kết luận.

Trang 27

CHƯƠNG rn 1: rn TỔNG rn QUAN rn VỀ rn PHÁT rn TRIỂN rn KHU rn DÂN rn rn ĐÔ rn

1.1.1. rn Xu rn hướng rn toàn rn cầu rn về rn phát rn triển rn bền rn vững

Trước rn bối rn cảnh rn ngặt rn nghèo rn về rn môi rn trường, rn thiên rn tai rn và rn BĐKH rn trên rn

phạm rn vi rn toàn rn cầu, rn hầu rn hết rn các rn quốc rn gia rn trên rn thế rn giới rn trong rn vài rn thập rn kỷ rn gần rn

đây rn đã rn và rn đang rn có rn những rn nhận rn thức, rn hành rn động rn chung rn hướng rn tới rn sự rn phát rn

triển rn có rn trách rn nhiệm rn hơn rn với rn môi rn trường. rn Kể rn từ rn khi rn ‘Phát rn triển rn bền rn vững’ rn

được rn đưa rn thành rn định rn nghĩa rn lần rn đầu rn tiên rn vào rn năm rn 1987 rn đến rn nay, rn Liên rn hợp rn

quốc rn (LHQ) rn đã rn xây rn dựng, rn phát rn triển rn hoàn rn thiện rn bộ rn các rn nguyên rn tắc rn (năm rn

1992), rn mục rn tiêu rn (năm rn 2012) rn cũng rn như rn cùng rn xây rn dựng rn các rn cam rn kết, rn chương rn

trình rn hành rn động… rn nhằm rn cụ rn thể rn hoá rn câu rn chuyện rn PTBV. rn Tiêu rn biểu rn như rn vào rn

tháng rn 9/2015, rn Chương rn trình rn nghị rn sự rn 2030 rn về rn PTBV rn đã rn đưa rn ra rn và rn thông rn qua rn

“17 rn Mục rn tiêu rn PTBV”, rn trong rn đó rn có rn mục rn tiêu rn nêu rn rõ rn sự rn cần rn thiết rn phải rn PTBV rn

các rn cộng rn đồng rn và rn đô rn thị rn (Mục rn tiêu rn 11). rn (Xem rn Phụ rn lục rn 1.1: rn Các rn mốc rn thời rngian rn rn sự rn kiện rn tiêu rn biểu rn của rn LHQ rn về rn chủ rn đề rn ‘Phát rn triển rn bền rn vững’; rn Phụ rnlục rn 1.2: rn 17 rn Mục rn tiêu rn PTBV rn của rn LHQ)

Ngoài rn những rn sự rn kiện, rn mốc rn thành rn tựu rn nổi rn bật rn về rn PTBV, rn thì rn cũng rn từ rn

những rn năm rn 1980 rn đến rn nay rn còn rn có rn nhiều rn kỳ rn họp, rn hội rn nghị rn cấp rn LHQ rn đã rn diễn rn

ra rn và rn đạt rn được rn các rn thoả rn thuận, rn công rn ước rn về rn riêng rn khía rn cạnh rn môi rn trường rn

như rn bảo rn vệ rn tầng rn ôzôn, rn đa rn dạng rn sinh rn học, rn bảo rn vệ rn đại rn dương rn và rn (đặc rn biệt rn là)

rn giảm rn thiểu, rn ứng rn phó rn thích rn nghi rn với rn BĐKH… rn Mỗi rn thoả rn thuận, rn công rn ước rn

đều rn đòi rn hỏi rn các rn quốc rn gia rn thành rn viên rn LHQ rn đều rn phải rn có rn cam rn kết rn riêng rn cụ rn

thể rn về rn con rn số, rn mức rn độ rn và rn hành rn động rn cần rn thực rn hiện.

Tại rn hội rn nghị rn lần rn thứ rn 26 rn (năm rn 2021) rn tại rn TP rn Glasgow, rn Iceland, rn các rn bên rn

tham rn gia rn Công rn ước rn khung rn của rn LHQ rn về rn BĐKH rn (COP26) rn đã rn đạt rn được rn một rn số rn

thỏa rn thuận rn quan rn trọng rn về rn ứng rn phó rn BĐKH rn như rn cắt rn giảm rn khí rn mê-tan, rn trung rn hòa

rn các-bon, rn mức rn phát rn thải rn ròng rn (Net rn Zero) rn bằng rn 0. rn Trưởng rn đoàn rn Đại rn biểu rn cấp rn

cao rn Việt rn Nam rn tham rn dự rn Hội rn nghị, rn Thủ rn tướng rn Phạm rn Minh rn Chính rn nhấn rn mạnh rn

cam rn kết rn Việt rn Nam rn sẽ rn “thực rn hiện rn các rn rn chế rn theo rn Thỏa rn thuận rn Paris, rn đạt rn mức

rn phát rn thải rn ròng rn bằng rn 0 rn vào rn năm rn 2050”.[45]

Có rn thể rn thấy rn PTBV rn đã, rn đang rn và rn sẽ rn tiếp rn tục rn là rn xu rn thế rn hành rn động rn

chung rn mạnh rn mẽ rn nhất rn trên rn toàn rn cầu. rn Nằm rn trong rn dòng rn chảy rn PTBV rn bao rn trùm rn

Trang 28

nhưng rn cụ rn thể rn hơn, rn có rn kết rn nối rn và rn ảnh rn hưởng rn trực rn tiếp rn tới rn quy rn hoạch rn KĐTM

rn theo rn hướng rn xanh rn là:

Trang 29

1.1.2. rn Phong rn trào rn ‘xanh rn hoá’ rn môi rn trường rn sống rn đô rn thị rn trên rn thế rn giới

Ý tưởng rn xây rn dựng rn khu rn dân rn cư, rn KĐT rn bảo rn vệ rn môi rn trường, rn bảo rn vệ rn hệ rn

sinh rn thái, rn tiết rn kiệm rn tài rn nguyên rn đã rn bước rn đầu rn hình rn thành, rn hiện rn thực rn hoá rn tại rn

Hoa rn Kỳ rn và rn một rn số rn quốc rn gia rn Châu rn Âu rn trong rn giai rn đoạn rn 1970 rn – rn 1980. rn Tuy rn

vậy rn chỉ rn đến rn những rn năm rn 1990, rn công rn cuộc rn này rn mới rn được rn định rn hình rn rõ, rn trở rn

thành rn một rn dòng rn chảy rn vận rn động rn riêng.

Mốc rn đánh rn dấu rn của rn phong rn trào rn ‘xanh rn hoá’ rn không rn gian, rn môi rn trường rn sống rn

đô rn thị rn là rn sự rn ra rn đời rn của rn ‘Công rn trình rn xanh’ rn (CTX) rn và rn tiến rn trình rn phát rn triển rn của rn

các rn hệ rn thống rn đánh rn giá rn – rn phân rn hạng rn – rn chứng rn nhận rn CTX. rn Hệ rn thống rn đánh rn giá rn

chứng rn nhận rn CTX rn đầu rn tiên rn là rn BREEAM rn ra rn đời rn năm rn 1990 rn tại rn Anh; rn rồi rn LEED rn

tại rn Hoa rn Kỳ, rn và rn các rn hệ rn thống rn khác rn dần rn được rn xây rn dựng rn các rn quốc rn gia, rn vùng rn

lãnh rn thổ rn khác rn nhau rn trên rn thế rn giới. rn Từ rn đó rn đến rn nay, rn thế rn giới rn chứng rn kiến rn sự rn hình

rn thành rn phát rn triển rn của rn hàng rn trăm rn hệ rn thống rn đánh rn giá rn CTX, rn cùng rn với rn hàng rn vạn rn

CTX, rn tạo rn ra rn hàng rn triệu rn m 2 sàn rn bất rn động rn sản rn (BĐS) rn xanh.

(Xem rn Phụ rn lục rn 1.3: rn Các rn mốc rn thời rn gian rn ra rn đời rn một rn số rn hệ rn thống rn đánh rn giá rn chứng rn nhận rn công rn trình rn xanh rn tiêu rn biểu rn trên rn thế rn giới)

Các rn hệ rn thống rn đánh rn giá rn ‘xanh’ rn cho rn quy rn mô rn khu rn vực rn đô rn thị rn đầu rn tiên rn

xuất rn hiện rn vào rn những rn năm rn 2000. rn Một rn phần rn trong rn đó rn là rn phiên rn bản rn mở rn rộng rn

hoặc rn ‘tiến rn hoá’ rn từ rn các rn hệ rn thống rn đánh rn giá rn CTX, rn phần rn còn rn lại rn là rn những rn công

rn cụ rn được rn phát rn triển rn độc rn lập. rn Nhờ rn sự rn hình rn thành rn và rn ứng rn dụng rn phổ rn biến rn của rn

các rn hệ rn thống rn đánh rn giá rn cho rn quy rn mô rn khu rn vực rn đô rn thị rn tại rn nhiều rn quốc rn gia rn mà rn

các rn khu rn dân rn cư rn mới rn (neighborhood) rn ra rn đời rn ngày rn càng rn nhiều, rn được rn đánh rn giá rn

và rn kiểm rn chứng, rn thể rn hiện rn thực rn chất rn các rn đặc rn tính rn ‘xanh’ rn với rn các rn cấp rn độ rn ngày

rn càng rn cao.

Công rn cuộc rn quy rn hoạch, rn phát rn triển rn các rn khu rn dân rn cư rn theo rn hướng rn xanh rn

còn rn được rn thúc rn đẩy rn mạnh rn mẽ rn bởi rn các rn mô rn hình rn xanh rn quy rn mô rn lớn rn hơn rn như rn

‘đô rn thị rn xanh’, rn ‘đô rn thị rn sinh rn thái’, rn ‘tăng rn trưởng rn xanh’, rn ‘đô rn thị rn nén’ rn v.v…

Từ rn những rn năm rn cuối rn thế rn kỷ rn 20, rn chính rn quyền rn nhiều rn đô rn thị rn lớn rn tại rn các rn

nước rn phát rn triển rn đã rn đặt rn ra rn những rn tầm rn nhìn rn phát rn triển rn xanh rn rõ rn nét rn và rn xây rn

dựng rn các rn chương rn trình, rn chiến rn lược rn phát rn triển rn và rn hành rn động rn đô rn thị rn cụ rn thể rn

cho rn từng rn lĩnh rn vực. rn Ví rn dụ: rn Tầm rn nhìn rn ‘Thành rn phố rn Vườn’ rn từ rn năm rn 1967 rn và rn

‘Thành rn phố rn trong rn Vườn’ rn những rn năm rn 2010s rn của rn Singapore; rn Tầm rn nhìn rn

‘Sydney rn Bền rn vững rn 2030’ rn những rn năm rn 2000s rn - rn TP rn Sydney, rn Úc.

Trang 30

Từ rn một rn vài rn trường rn hợp rn tiên rn phong rn ở rn giai rn đoạn rn 1990, rn hiện rn nay rn đa rn số rn

các rn TP rn lớn rn và rn nhỏ rn trên rn thế rn giới rn đều rn xây rn dựng rn kế rn hoạch rn và rn thực rn hiện rn nhiều rn

hành rn động rn xanh rn hoá rn đô rn thị rn cụ rn thể. rn Các rn giải rn pháp rn phát rn triển rn ĐTX rn (và rn các rn mô

rn hình rn đô rn thị rn PTBV rn tương rn tự

Trang 31

như rn sinh rn thái, rn môi rn trường, rn ứng rn phó rn BĐKH) rn đa rn dạng rn - rn tuỳ rn thuộc rn vào rn từng rn

điều rn kiện rn vị rn trí rn địa rn lý, rn điều rn kiện rn tự rn nhiên rn và rn đặc rn điểm rn và rn mục rn tiêu rn đô rn thị rn

hoá rn của rn từng rn TP rn khác rn nhau. rn Các rn giải rn pháp rn đi rn từ rn cải rn tạo, rn phát rn triển rn hệ rn thống rn

KGCC rn như rn công rn viên, rn vườn rn hoa, rn quảng rn trường… rn (tại rn các rn TP rn ở rn Pháp); rn trồng rn

cây rn xanh, rn bảo rn tồn rn và rn giữ rn gìn rn các rn vùng rn xanh rn tự rn nhiên rn cũng rn như rn nhiều rn giải rn

pháp rn thiết rn kế rn chủ rn động rn làm rn mát rn trong rn đô rn thị rn (tại rn Singapore); rn phát rn triển rn khu rn

dân rn cư rn theo rn hướng rn nén rn hơn rn – rn quản rn lý rn đồng rn bộ rn về rn năng rn lượng, rn tài rn nguyên, rn

đưa rn cây rn xanh rn mặt rn nước rn lên rn các rn / rn tổ rn hợp rn ở rn và rn dân rn dụng rn cao rn tầng rn (tại rn Hồng rn

Kông, rn Malaysia); rn thu rn gom rn tái rn chế rn rác rn thải rn nước rn thải rn (tại rn nhiều rn quốc rn gia); rn phát

rn triển rn CTX, rn CT rn hiệu rn quả rn năng rn lượng rn ở rn quy rn mô rn lớn rn (tại rn nhiều rn quốc rn gia), rn quy rn

hoạch rn tổ rn chức rn giao rn thông rn xanh rn (tại rn các rn TP rn ở rn Hà rn Lan, rn TP rn Frankfurt rn ở rn Đức, rn

TP rn Curritiba rn ở rn Brazil) rn cho rn đến rn những rn giải rn pháp rn quy rn mô rn lớn rn như rn thay rn đổi rn cấu

rn trúc rn quy rn hoạch, rn thiết rn lập rn thu rn thoát rn nước rn tuần rn hoàn rn nhằm rn tăng rn cường rn độ rn trữ rn

nước, rn tăng rn đa rn dạng rn sinh rn học, rn tạo rn môi rn trường rn sống rn lành rn mạnh, rn hướng rn tới rn ứng rn

phó rn BĐKH… rn bằng rn hệ rn thống rn hạ rn tầng rn xanh rn (tại rn các rn TP rn của rn Hà rn Lan rn với rn mô rn

hình rn TP rn Chống rn chịu rn Khí rn hậu, rn Trung rn Quốc rn - rn với rn mô rn hình rn TP rn ‘Bọt rn biển’). rn

Hàng rn năm, rn nhiều rn giải rn thưởng, rn chứng rn nhận rn uy rn tín rn về rn ĐTX rn được rn trao rn cho rn

những rn TP rn đi rn đầu, rn xuất rn sắc rn nhất rn trên rn thế rn giới rn trong rn công rn cuộc rn xanh rn hoá rn không

rn gian, rn nâng rn cao rn chất rn lượng rn môi rn trường. rn Ví rn dụ: rn Hội rn đồng rn Châu rn Âu rn trao rn giải rn

thưởng rn Đô rn thị rn xanh, rn gồm rn ‘Thủ rn đô rn Châu rn Âu rn Xanh’ rn cho rn TP rn trên rn 100.000 rn người

rn và rn ‘Lá rn Xanh rn Châu rn Âu’ rn cho rn đô rn thị rn nhỏ rn hơn, rn khoảng rn 20,000 rn người. rn Các rn TP rn

đạt rn giải rn EGC rn gần rn đây rn có rn Tallinn rn (2023), rn Valencia rn (2024), rn Vilnius rn (2025). rn Theo

rn tổ rn chức rn Trái rn đất rn Xanh rn (Green rn Earth) rn [80], rn 10 rn TP rn xanh rn nhất rn thế rn giới rn 2023 rn

đến rn từ rn nhiều rn châu rn lục rn khác rn nhau.

1.1.3. rn Xu rn hướng rn phát rn triển rn nhà rn rn cao rn tầng rn trên rn thế rn giới

Theo rn dự rn báo rn của rn LHQ, rn năm rn trong rn 25 rn năm rn tới, rn dân rn số rn đô rn thị rn toàn rn cầu rn

sẽ rn tăng rn từ rn 55 rn % rn (năm rn 2024) rn lên rn 68 rn % rn (năm rn 2050). rn Lượng rn dịch rn cư rn ra rn đô rn thị rn

được rn dự rn báo rn sẽ rn tiếp rn tục rn tập rn trung rn tại rn các rn TPlớn rn trên rn toàn rn cầu, rn khiến rn cho rn các rn

TP rn này rn đã rn đông rn sẽ rn ngày rn một rn đông rn hơn. rn Gia rn tăng rn dân rn số rn đô rn thị, rn khan rn hiếm rn

quỹ rn đất rn đô rn thị, rn cùng rn với rn sự rn phát rn triển rn của rn kỹ rn thuật rn xây rn dựng rn ngày rn một rn tiên rn

tiến rn khiến rn cho rn mô rn hình rn cư rn trú rn cao rn tầng rn ngày rn càng rn trở rn nên rn phổ rn biến, rn đặc rn biệt rn

là rn tại rn các rn quốc rn gia rn Châu rn Á rn “đất rn chật rn người rn đông’.

Trang 32

Thực rn ra, rn ý rn tưởng rn phát rn triển rn cao rn tầng rn đã rn xuất rn hiện rn từ rn đầu rn thế rn kỷ rn XX

rn trong rn các rn mô rn hình rn lý rn thuyết rn của rn Chủ rn nghĩa rn Hiện rn đại rn (Modernism) rn như rn mô rn

hình rn ‘Thành rn phố rn tương rn lai’ rn (City rn of rn Tomorrow rn rn 1929) rn hay rn ‘Thành rn phố rn

Rạng rn ngời’ rn (Radiant rn City rn - rn 1930) rn do rn Le rn Corbusier rn đề rn xuất.

Trang 33

Từ rn mô rn hình rn đơn rn vị rn ở rn láng rn giềng rn gốc rn (neighborhood rn unit) rn do rn Clarence rn

Pery rn đề rn xuất rn năm rn 1923 rn (xuất rn bản rn năm rn 1929), rn đã rn xuất rn hiện rn nhiều rn khu rn dân rn cư rn

dạng rn chung rn cư rn – rn tầng rn cao rn vừa rn phải rn 5 rn – rn 8 rn tầng rn tại rn nhiều rn quốc rn gia rn và rn vùng rn

lãnh rn thổ rn như rn ở rn Nga rn (Liên rn Xô rn cũ) rn và rn các rn nước rn xã rn hội rn chủ rn nghĩa rn (giai rn đoạn rn

1960 rn – rn 1980) rn với rn phiên rn bản rn ‘tiểu rn khu’ rn (micro-rayon). rn Phiên rn bản rn tiểu rn khu rn cũng

rn được rn du rn nhập rn vào rn Việt rn Nam rn giai rn đoạn rn 1960-1980 rn thông rn qua rn các rn hỗ rn trợ rn quy rn

hoạch rn và rn phát rn triển rn của rn các rn nước rn XHCN. rn Về rn sau, rn từ rn những rn năm rn 1990 rn trở rn đi, rn

các rn tiểu rn khu rn nhà rn ở rn tại rn Nga rn và rn các rn nước rn Đông rn Âu rn xây rn dựng rn đã rn xuất rn hiện rn các

rn công rn trình rn nhà rn ở rn khối rn lớn, rn trung rn bình rn 12 rn - rn 15 rn tầng, rn thậm rn chí rn cao rn hơn.

Trong rn giai rn đoạn rn 1970 rn - rn 1990, rn tại rn một rn số rn quốc rn gia, rn vùng rn lãnh rn thổ rn đông rn

dân, rn có rn mức rn độ rn đô rn thị rn hoá rn cao, rn trình rn độ rn công rn nghệ rn xây rn dựng rn tiên rn tiến rn như rn

Hồng rn Kông, rn Nhật rn Bản, rn các rn khu rn dân rn cư rn cao rn 30 rn - rn 40 rn tầng rn đã rn ngày rn một rn phổ rn

biến, rn đặc rn biệt rn tại rn khu rn vực rn trung rn tâm rn các rn TP rn lớn. rn Riêng rn Hồng rn Kông rn do rn thiếu rn

đất rn bằng rn phẳng rn nên rn từ rn những rn năm rn 1990 rn - rn 2000 rn đã rn xây rn dựng rn rất rn nhiều rn khu rn

nhà rn ở rn cao rn đến rn 60 rn - rn 70 rn tầng, rn mật rn độ rn cư rn trú rn cực rn cao.

Hình rn 1.1. rn Những rn khu rn nhà rn ở, rn KĐT rn siêu rn cao rn tầng rn được rn xây rn dựng rn tại rn Hồng rnKông rn Cho rn đến rn những rn năm rn 2000 rn do rn sự rn bùng rn nổ rn dân rn số rn đô rn thị, rn sự rn

tăng rn trưởng rn kinh rn tế

và rn quá rn trình rn toàn rn cầu rn hóa rn trong rn kỹ rn thuật rn xây rn dựng rn mà rn ở rn rất rn nhiều rn quốc rn

gia rn – rn đặc rn biệt

ở Châu rn Á, rn Châu rn Mỹ rn La-Tinh rn như rn Trung rn Quốc, rn Ấn rn Độ, rn Hàn rn Quốc, rn

Singapore, rn Brazil, rn đã rn có rn sự rn phát rn triển rn mạnh rn của rn các rn khu rn đô rn thị rn hoàn rn toàn rn

hoặc rn đa rn số rn là rn nhà rn ở rn cao rn tầng. rn Mỗi rn DA rn phát rn triển rn có rn thể rn có rn đến rn hàng rn chục

rn toà rn nhà rn xếp rn thành rn nhiều rn hàng, rn nhiều rn cụm, rn được rn phân rn bố rn rộng rn khắp rn trong rn

không rn gian rn (khu) rn đô rn thị. rn Số rn tầng rn cao rn cũng rn nâng rn lên, rn trung rn bình rn ở rn mức rn 30 rn

- rn 40 rn - rn 50 rn tầng, rn có rn nơi rn còn rn cao rn hơn.

Nhìn rn chung, rn sự rn hiện rn diện rn của rn các rn tổ rn hợp rn ở, rn KĐT rn XDCT rn ngày rn càng rn

phổ rn biến rn và rn đã rn dần rn làm rn thay rn đổi rn thói rn quen rn định rn cư, rn lối rn sống rn của rn người rn

dân rn cũng rn như rn quang rn cảnh rn không rn gian rn đô rn thị rn ở rn nhiều rn nơi rn trên rn thế rn giới.

Trang 34

Tuy rn nhiên, rn các rn vấn rn đề rn về rn tiện rn nghi rn sinh rn thái, rn thân rn thiện rn môi rn trường, rn

phát rn triển rn công rn trình rn xanh, rn công rn trình rn tiết rn kiệm rn năng rn lượng rn đối rn với rn các rn nhà

rn ở rn cao rn tầng rn và rn các rn khu rn dân rn cư, rn KĐT rn cao rn tầng rn đã rn chưa rn được rn quan rn tâm rn đầy

rn đủ, rn toàn rn diện.

Trang 35

Tại rn TP rn Thượng rn Hải, rn Trung rn Quốc Tại rn TP rn Moscow, rn Nga Tại rn TP rn Kuala rn Lumpur, rn Malaysia

Tại rn TP rn Seoul, rn Hàn rn Quốc Tại rn TP rn Gia rn Hưng, rn tỉnh rn Chiết rn Giang, rn Trung

rn Quốc

Hình rn 1.2. rn Hình rn ảnh rn các rn khu rn nhà rn ở, rn KĐT rn XDCT rn tại rn một rn số rn nước rn Châu rn Á

1.1.4. rn Tình rn hình rn phát rn triển rn các rn khu rn dân rn rn xây rn dựng rn cao rn tầng rn theo rnhướng rn xanh rn trên rn thế rn giới

Trong rn xu rn hướng rn chung rn hướng rn tới rn sự rn PTBV rn trên rn toàn rn cầu rn từ rn cuối rn thế

rn kỷ rn XX, rn thì rn các rn khu rn dân rn cư rn ở rn nhiều rn quốc rn gia rn cũng rn đã rn dần rn thay rn đổi rn theo rn

hướng rn xanh rn hơn, rn bền rn vững rn hơn, rn kể rn các rn khu rn dân rn cư rn cao rn tầng.

Tại rn Châu rn Âu, rn do rn quỹ rn đất rn phát rn triển rn đô rn thị rn đã rn hạn rn hẹp, rn đồng rn thời rn do rn

các rn chính rn sách rn chặt rn chẽ rn về rn bảo rn tồn rn di rn sản rn đô rn thị, rn khu rn sản rn xuất rn nông rn

nghiệp, rn cảnh rn quan rn tự rn nhiên, rn lưu rn vực rn sông rn nên rn hiện rn nay rn tại rn châu rn lục rn này rn

thường rn không rn phổ rn biến rn phát rn triển rn các rn dự rn án rn khu rn dân rn cư rn quy rn mô rn lớn rn mà rn

chỉ rn có rn các rn công rn trình, rn tổ rn hợp rn ở rn cao rn tầng rn với rn quy rn mô rn dân rn số rn và rn diện rn tích rn

vừa rn phải. rn Với rn điều rn kiện rn khí rn hậu rn ôn rn đới rn có rn mùa rn đông rn lạnh rn kéo rn dài, rn công rn

tác rn quy rn hoạch, rn thiết rn kế rn khu rn dân rn cư rn XDCT rn tại rn đây rn tập rn trung rn vào rn mục rn tiêu rn

giữ rn nhiệt/ rn cách rn nhiệt, rn tiết rn kiệm rn năng rn lượng rn trong rn sinh rn hoạt rn và rn vận rn hành rn

công rn trình. rn Các rn giải rn pháp rn thu rn giữ rn tái rn sử rn dụng rn nước rn mưa, rn bảo rn tồn rn thiên rn

nhiên rn và rn đa rn dạng rn sinh rn học, rn sử rn dụng rn vật rn liệu rn bền rn vững, rn tôn rn trọng rn gắn rn kết rn

với rn cảnh rn quan rn và rn thuỷ rn văn rn tự rn nhiên rn ở rn nhiều rn quy rn mô rn có rn được rn áp rn dụng.

Tại rn khu rn vực rn Bắc rn Mỹ, rn Hoa rn Kỳ rn và rn Canada rn là rn nơi rn đất rn đai rn rộng rn rãi, rn điều rn

kiện rn tự rn nhiên rn đa rn dạng rn thì rn các rn công rn trình, rn khu rn dân rn cư rn XDCT rn được rn phát rn triển rn

Trang 36

chủ rn yếu rn ở rn các rn TP rn lớn, rn trong rn nội rn đô, rn gắn rn với rn các rn hệ rn thống rn giao rn thông rn đô rn thị,

rn liên rn vùng rn quy rn mô rn lớn rn (phát

Trang 37

triển rn theo rn mô rn hình rn TOD). rn Nhiều rn DA rn tổ rn hợp rn cao rn tầng rn chú rn trọng rn phát rn triển rn

không rn gian rn ngầm rn thành rn một rn hệ rn thống rn liên rn kết rn với rn nhau, rn với rn các rn không rn gian rn

ở, rn TM rn - rn DV rn ở rn trên rn cao, rn hệ rn GTCC rn trên rn nhiều rn cao rn độ. rn Có rn sự rn phân rn hoá rn trong rn

các rn DA rn khu rn dân rn cư rn XDCT rn tại rn Bắc rn Mỹ. rn Bên rn cạnh rn những rn DA rn siêu rn cao rn tầng rn

sang rn trọng rn được rn xây rn dựng rn tại rn trung rn tâm rn các rn TP rn lớn, rn bởi rn các rn đơn rn vị rn thiết rn kế, rn

chủ rn đầu rn tư rn lớn rn hàng rn đầu rn thế rn giới rn thì rn cũng rn có rn một rn tỉ rn lệ rn lớn rn các rn DA rn khu rn ở rn

XDCT rn tại rn nhiều rn tiểu rn bang rn là rn nhà rn ở rn xã rn hội, rn do rn chính rn quyền rn thực rn hiện. rn Các rn

DA rn nhà rn ở rn xã rn hội rn này, rn tuy rn cung rn cấp rn nhà rn ở rn giá rn rẻ rn / rn hợp rn lý, rn phục rn vụ rn đối rn

tượng rn khó rn khăn rn trong rn xã rn hội rn nhưng rn vẫn rn đảm rn bảo rn các rn khía rn cạnh rn bền rn vững rn

môi rn trường.

Tại rn Châu rn Á, rn đặc rn biệt rn ở rn những rn quốc rn gia, rn vùng rn lãnh rn thổ rn có rn mức rn độ rn

đô rn thị rn hoá rn cao rn và rn tốc rn độ rn tăng rn trưởng rn kinh rn tế rn mạnh rn mẽ rn như rn Trung rn Quốc rn

đại rn lục rn và rn Hồng rn Kông, rn Đài rn Loan, rn Hàn rn Quốc, rn một rn số rn nước rn nước rn Đông rn Nam

rn Á rn đã rn phát rn triển rn nhà rn ở rn cao rn và rn siêu rn cao rn tầng rn từ rn lâu rn thì rn sang rn thế rn kỷ rn XXI rn đã

rn chú rn trọng rn tới rn việc rn phát rn triển rn công rn trình rn xanh, rn tuân rn thủ rn các rn quy rn định, rn tiêu rn

chuẩn, rn quy rn chuẩn rn về rn ‘xanh’ rn và rn sử rn dụng rn hiệu rn quả rn năng rn lượng. rn Ví rn dụ, rn nhà rn ở

rn cao rn tầng rn ở rn các rn đô rn thị rn có rn khí rn hậu rn lạnh rn thường rn được rn bố rn trí rn đẳng rn hướng, rn

xếp rn thành rn nhiều rn hàng rn - rn dãy rn nhằm rn tránh rn gió rn lạnh rn mùa rn đông.

Tại rn các rn TP rn khu rn vực rn Trung rn Đông rn như rn Dubai, rn Abu rn Dhabi rn cũng rn phát rn

triển rn một rn tỉ rn lệ rn lớn rn các rn tổ rn hợp rn nhà rn ở rn cao rn tầng rn đến rn siêu rn cao rn tầng. rn Với rn hình rn sa

rn mạc, rn khí rn hậu rn nóng rn khô, rn gió rn cát rn nhiều rn nên rn các rn nhà rn ở rn cao rn tầng rn ở rn đây rn chú rn

trọng rn tạo rn dựng rn môi rn trường rn ở rn và rn sinh rn hoạt rn cộng rn đồng rn trong rn nhà rn (indoor) rn với rn

không rn gian rn lớn, rn vi rn khí rn hậu rn được rn kiểm rn soát, rn cùng rn với rn các rn giải rn pháp rn thiết rn kế rn

chủ rn động, rn vận rn hành rn - rn quản rn lý rn công rn trình rn bằng rn công rn nghệ. rn Cảnh rn quan rn được rn

chú rn trọng rn sử rn dụng rn cây rn bản rn địa, rn chịu rn hạn, rn tiết rn kiệm rn nước.

Các rn nước rn Đông rn Nam rn Á rn với rn đặc rn điểm rn khí rn hậu rn nóng rn ẩm, rn có rn mùa rn mưa

rn như rn Singapore, rn Malaysia, rn Philippines rn thì rn phát rn triển rn nhiều rn DA rn khu rn ở rn quy rn

mô rn lớn, rn hỗn rn hợp rn nhà rn ở rn thấp rn và rn cao rn tầng. rn Singapore rn là rn quốc rn gia rn đi rn đầu rn

trong rn các rn chính rn sách rn và rn giải rn pháp rn quy rn hoạch, rn thiết rn kế rn và rn xây rn dựng rn các rn khu

rn dân rn cư rn xanh rn cao rn tầng, rn trong rn đó rn đặc rn biệt rn chú rn trọng rn đến rn hệ rn thống rn cây rn xanh rn

- rn mặt rn nước rn cảnh rn quan, rn thông rn thoáng rn tự rn nhiên, rn và rn các rn không rn gian rn sinh rn hoạt rn

cộng rn đồng rn trong rn khu rn ở. rn Vì rn vậy, rn các rn khu rn nhà rn ở rn tại rn Singapore rn luôn rn tràn rn

ngập rn cây rn xanh, rn hoà rn mình rn vào rn thiên rn nhiên. rn Việc rn thiết rn kế rn hình rn thái, rn tổ rn hợp rn

Trang 38

vị rn trí rn công rn trình rn và rn các rn kết rn cấu rn kiến rn trúc rn trong rn KGCC rn cũng rn được rn quan rn tâm

rn nhằm rn tối rn ưu rn hoá rn việc rn che rn nắng, rn đón rn gió rn tốt rn cũng rn được rn áp rn dụng rn rộng rn rãi.

Tại rn Châu rn Đại rn Dương, rn mặc rn dù rn người rn dân rn đô rn thị rn ở rn Úc rn và rn New rn

Zealand rn quen rn thuộc, rn ưa rn thích rn sống rn tại rn những rn khu rn vực rn thấp rn tầng, rn mật rn độ rn

thấp rn nhưng rn trong rn hơn rn một

Trang 39

thập rn kỷ rn gần rn đây, rn tại rn các rn TP rn lớn rn như rn Melbourne, rn Sydney rn hay rn Auckland, rn các

rn chung rn cư rn cao rn tầng rn đã rn xuất rn hiện rn ngày rn càng rn nhiều rn như rn một rn đòi rn hỏi rn tất rn yếu rn

của rn quá rn trình rn đô rn thị rn hóa. rn Các rn DA rn nhà rn ở rn cao rn tầng rn đây rn đều rn phải rn tuân rn thủ rn

Tiêu rn chuẩn rn chất rn lượng rn Căn rn hộ rn cao rn tầng rn (để rn đảm rn bảo rn các rn tiện rn nghi rn sống rn

như rn thông rn gió, rn nhận rn ánh rn sáng rn mặt rn trời, rn có rn tính rn riêng rn tư…) rn và rn Tiêu rn chuẩn rn

về rn Công rn trình rn xanh rn của rn Úc rn (Naberb rn hoặc rn Greenstar). rn Các rn giải rn pháp rn xanh rn

như rn sử rn dụng rn năng rn lượng rn mặt rn trời rn thông rn qua rn lắp rn đặt rn pin rn quang rn điện, rn sử rn

dụng rn cây rn xanh rn bản rn địa rn tiết rn kiệm rn nước, rn thu rn gom rn nước rn mưa rn và rn đảm rn bảo rn bề rn

mặt rn thấm rn nước rn mưa rn được rn áp rn dụng rn gần rn như rn bắt rn buộc.

Tổ rn hợp rn nhà rn rn - rn TM- rn DV rn - rn công rn cộng rn La rn Serre rn tại

Tổ rn hợp rn nhà rn rn - rn TM rn rn DV rn Pixel rn tại rn TP rn Abu rn Dhabi,

Các rn tiểu rn vương rn quốc rn Arab rn thống rn nhất

KĐT rn Forest rn City tại rn TP rn Johor, rn Malaysia

Châu rn Á

Hình rn 1.3. rn Một rn số rn khu rn dân rn cư, rn tổ rn hợp rn nhà rn rn XDCT rn được rn quy rn hoạch, rn phát

rn triển rn theo rn hướng rn xanh rn trên rn thế rn giới

Như rn vậy, rn xu rn hướng rn phát rn triển rn các rn khu rn dân rn cư rn theo rn hướng rn xanh, rn sinh rn

thái rn đã rn không rn còn rn chỉ rn là rn hiện rn tượng rn mới rn xuất rn hiện, rn mang rn tính rn đơn rn lẻ rn mà rn đã rn

Trang 40

trở rn thành rn công rn cuộc rn mạnh rn mẽ, rn phổ rn biến rn toàn rn cầu. rn Các rn nỗ rn lực rn xanh rn hóa rn đang rn

ngày rn càng rn được rn mở rn rộng rn và rn nâng rn cao rn cho rn cả rn các rn mô rn hình rn phát rn triển rn cao rn

tầng, rn phức rn hợp rn và rn phức rn tạp. rn ‘Xanh

Ngày đăng: 02/03/2025, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  rn  1.3.  rn  Một  rn  số  rn  khu  rn  dân  rn  cư,  rn  tổ  rn  hợp  rn  nhà  rn  ở  rn  XDCT  rn  được  rn  quy  rn  hoạch,  rn  phát - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.3. rn Một rn số rn khu rn dân rn cư, rn tổ rn hợp rn nhà rn ở rn XDCT rn được rn quy rn hoạch, rn phát (Trang 39)
Hình  rn  1.4.  rn  Sự  rn  phân  rn  bố  rn  các  rn  (DA)  rn  KĐTM  rn  tại  rn  TP  rn  Hà  rn  Nội  rn  (2018)  rn  (phát  rn  triền  rn - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.4. rn Sự rn phân rn bố rn các rn (DA) rn KĐTM rn tại rn TP rn Hà rn Nội rn (2018) rn (phát rn triền rn (Trang 53)
Hình  rn  1.6.  rn  Hình  rn  ảnh  rn  một  rn  số  rn  KĐTM  rn  XDCT  rn  tại  rn  TP  rn  Hà  rn  Nội - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.6. rn Hình rn ảnh rn một rn số rn KĐTM rn XDCT rn tại rn TP rn Hà rn Nội (Trang 57)
Hình  rn  1.8.  rn  Tổng  rn  mặt  rn  bằng  rn  và  rn  hình  rn  ảnh  rn  thực  rn  tế  rn  của  rn  KĐT  rn  Gamuda  rn - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.8. rn Tổng rn mặt rn bằng rn và rn hình rn ảnh rn thực rn tế rn của rn KĐT rn Gamuda rn (Trang 63)
Hình  rn  1.9.  rn  Hiện  rn  tượng  rn  đỗ  rn  xe  rn  tràn  rn  lan  rn  trên  rn  vỉa  rn  hè,  rn  dưới  rn  lòng  rn  đường  rn  tại  rn  một  rn  số  rn  KĐTM  rn  XDCT  rn  tại  rn  Hà  rn  Nội - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.9. rn Hiện rn tượng rn đỗ rn xe rn tràn rn lan rn trên rn vỉa rn hè, rn dưới rn lòng rn đường rn tại rn một rn số rn KĐTM rn XDCT rn tại rn Hà rn Nội (Trang 65)
Hình  rn  1.12.  rn  Một  rn  số  rn  cách  rn  tổ  rn  chức  rn  không  rn  gian  rn  ven  rn  bờ  rn  nước  rn  tại  rn  các  rn  KĐTM  rn XDCT  rn  tại  rn  TP  rn  Hà  rn  Nội - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.12. rn Một rn số rn cách rn tổ rn chức rn không rn gian rn ven rn bờ rn nước rn tại rn các rn KĐTM rn XDCT rn tại rn TP rn Hà rn Nội (Trang 71)
Hình  rn  1.14.  rn  Hình  rn  ảnh  rn  chợ  rn  tự  rn  phát  rn  tại  rn  một  rn  số  rn  KĐTM  rn  XDCT  rn  tại  rn  TP  rn  Hà  rn  Nội - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.14. rn Hình rn ảnh rn chợ rn tự rn phát rn tại rn một rn số rn KĐTM rn XDCT rn tại rn TP rn Hà rn Nội (Trang 77)
Hình  rn  1.16.  rn  Hình  rn  ảnh  rn  một  rn  số  rn  KĐTM  rn  tại  rn  Hà  rn  Nội  rn  với  rn  cách  rn  thức  rn  bố  rn  trí  rn  công  rn  trình  rn  cao  rn  tầng  rn  khác  rn  nhau  rn  tạo  rn  ra  rn  mức  rn  độ  rn  ‘đóng  rn  -  rn  mở’ - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 1.16. rn Hình rn ảnh rn một rn số rn KĐTM rn tại rn Hà rn Nội rn với rn cách rn thức rn bố rn trí rn công rn trình rn cao rn tầng rn khác rn nhau rn tạo rn ra rn mức rn độ rn ‘đóng rn - rn mở’ (Trang 81)
Hình  rn  2.11.  rn  Sơ  rn  đồ  rn  minh  rn  hoạ  rn  về  rn  các  rn  giải  rn  pháp  rn  thiết  rn  lập  rn  hệ  rn  mặt  rn  nước  rn  theo - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 2.11. rn Sơ rn đồ rn minh rn hoạ rn về rn các rn giải rn pháp rn thiết rn lập rn hệ rn mặt rn nước rn theo (Trang 136)
Hình  rn  2.16.  rn  Các  rn  sơ  rn  đồ  rn  cấu  rn  trúc  rn  quy  rn  hoạch  rn  của  rn  một  rn  số  rn  KĐTM  rn  XDCT  rn  tại  rn - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 2.16. rn Các rn sơ rn đồ rn cấu rn trúc rn quy rn hoạch rn của rn một rn số rn KĐTM rn XDCT rn tại rn (Trang 165)
Hình  rn  2.17.  rn  Sơ  rn  đồ  rn  cấu  rn  trúc  rn  quy  rn  hoạch  rn  các  rn  KĐTM  rn  XDCT  rn  tại  rn  Hà  rn  Nội  rn  có  rn quy  rn  mô  rn  tương  rn  đương  rn  một  rn  khu  rn  ở - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 2.17. rn Sơ rn đồ rn cấu rn trúc rn quy rn hoạch rn các rn KĐTM rn XDCT rn tại rn Hà rn Nội rn có rn quy rn mô rn tương rn đương rn một rn khu rn ở (Trang 167)
Hình  rn  2.20.  rn  Sơ  rn  đồ  rn  minh  rn  hoạ  rn  vị  rn  trí  rn  các  rn  công  rn  viên,  rn  KGX  rn  cấp  rn  ĐVƠ  rn  tại  rn  một - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 2.20. rn Sơ rn đồ rn minh rn hoạ rn vị rn trí rn các rn công rn viên, rn KGX rn cấp rn ĐVƠ rn tại rn một (Trang 179)
Hình  rn  2.19.  rn  Sơ  rn  đồ  rn  minh  rn  hoạ  rn  vị  rn  trí  rn  các  rn  công  rn  viên,  rn  KGX  rn  cấp  rn  ĐVƠ  rn  tại  rn  một - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 2.19. rn Sơ rn đồ rn minh rn hoạ rn vị rn trí rn các rn công rn viên, rn KGX rn cấp rn ĐVƠ rn tại rn một (Trang 179)
Hình  rn  ảnh  rn  thực  rn  tế - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn ảnh rn thực rn tế (Trang 188)
Hình  rn  2.25.  rn  Mạng  rn  lưới  rn  đường  rn  xe  rn  đạp  rn  và  rn - Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới Xây Dựng Cao Tầng Theo Hướng Xanh Tại Thành Phố Hà Nội.docx
nh rn 2.25. rn Mạng rn lưới rn đường rn xe rn đạp rn và rn (Trang 200)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w