Trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán có vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận thông qua việc ghi chép, xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính
Trang 1ume Ss SJ > +—— —
Sees | DAI HQC AN GIANG
Las KHOA KINH TE-QUAN TRI KINH DOANH
me Hà aLllnss
CHUYEN DE TOT NGHIEP DAI HOC
_XAC ĐỊNH KET QUA KINH DOANH CUA
NHA HANG KHACH SAN HOA BINH 1 AN GIANG
NGUYEN PHI YEN
AN GIANG, THANG 03 NAM 2015
Trang 2—= De SKS
CHUYEN DE TOT NGHIEP DAI HOC
_ XÁC ĐỊNH KET QUA KINH DOANH CUA
NHA HANG KHACH SAN HOA BINH 1 AN GIANG
Sinh viên thực hiện: NGUYEN PHI YEN
Lớp DT5QT MA SO SV: DQT093918
Giảng viên hướng dẫn: Ths HUYNH THANH LONG
AN GIANG, THÁNG 03 NĂM 2015
——:——E« SK oS
Trang 3Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn cô Huỳnh Thanh Long Cô đã dành thời
gian hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Tiếp đến em xin cảm ơn các cô chú anh chị trong Nhà Hàng Khách Sạn Hòa Bình 1 An Giang đã giúp đỡ và cung cấp day đủ thông tin có liên quan trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này Em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến các cô chú anh chị trong công ty Chúc công
ty luôn thành công, góp phần vào sự thịnh vượng chung của Tỉnh nhà.
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phi Yến
Trang 40009.000075 .
DANH MỤC SƠ ĐÒ II.) :00090790 162177 vii
DANH MỤC TU VIET TAT ccscscsssssssssssssessscsssssccsssssesssesssssssessssessssssessscesecssees viii CHUONG 1 MO DAU 1.1 CO SỞ HÌNH THÀNH DE TAL cc.ccssssssssssecssessecsnessecssesoessccsscssccsscencesseeseess 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - << 1.3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu - e-s- se ss©ss£©ssessetsserseSxsersseersersserserssere 1 1.3.2 Phạm vi nghiÊn CỨU 2 << << + %4 99 99 995 ,99 490 1.984.989 1 1 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2-2 s2ssss£ssesssevssezssessse 2 1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu << s£ss+sssse+sesevseessesssess 2 1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu s2 s£ssss£©ssesssserssesserssessersserz 2 1.5 VY NGHIA vẽ 2
CHUONG 2 CO SO LY LUA VE KE TOAN XAC DINH KET QUA KINH DOANH 2.1 KHÁI NIEM VA Y NGHĨA CUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH 3
QD (Sẽ hố ẽ 3
21.2 V h6 4
2.2 KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
2.2.1 Kế toán doanh thu ban hàng và cung cấp dịch vụ . s-s-cssc-se 4 QQAL KMGi MiGM nnn nh nh nen he h4dđ ,.)H,HẬH.)H)H 4
2.2.1.2 Nguyên Tắc ghỉ nhận doanh thu - + ©ce©se©ee+xeereerxeerserrseree 4 V8 .86 1 5
2.2.1.4 Sơ đồ NQCH tOÁNH e-e-ee©ce< se EteSEeeE+sEESEESEEkeEEASEkETAeEtstrkettserksrreersssrssrsse 6
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu -e- 5s s<©ssecssesseessess 7 2.2.2.1 Chiết khẩu thwOng HH( -e<e<es se se SeEeEEseEseEseEseEseEseEsetsetxsrtsersersersee 7
ii
Trang 52.2.2.2 Hàng DAN Dị tr ÏẠI - << << KH KH KH HH HH HH KH ng ng ng 7
2.2.2.3 Giảm giá NANG DúH << << si TH cọ c0 0c 8
2.2.2.4 SO dO NACH OGM ng 6n nh nen 8
2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính e-s<ssessecssessessess 9
QQBL (Ga 0
2.2.3.2 Nguyên tắc ghi niẬÌH - 5© 5° 5< 5< S8 SSsExeE+eEkeEEeEeEeetketketkereerrerrerrerree 0
2.2.3.3 Tài khoản dit dỤIHg oe-c<©ce+cxe+xeeEkeErttketrketktrketktrkirrrrkirrkrrrerrkee 0
2.2.3.4 SO đồ hạch tOÁN -.e-s+©ce©xeeErteEreErteErketEtttrttkttrrtrkrsrkrrkirrrrrrerrre 10 2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán -.s- se se ss£vse£xseEseevserseerserssersersee Al
2.2.4.1 Khiái NiGU cecsecseessecssecssecsesssesssssnessscssscssssssesscssucssssauccascauesascauscascsascascesecsucenscess H 2.2.4.2 Tài KNOGN SỬ (ỤHg c- << Họ cọ họ chớ Il
2.2.4.3 Sơ dO NACH OGD srescessessessssssssssssessessessessessssssssvsssessessesssssesssssssssssssscsesssssseesees 12 2.2.5 Kế toán chi phi quan lý kinh doamh cc.sessessessesssssessessscsscsscseeseessessesseeseees 13
2.2.5.1 Khái niệm chỉ phí bán hiàng cccs<©cecceecxeexerxeereetreerkerrsereerree 13
2.2.5.2 Tài khoản SỬ (ÏỤHg - s- << Họ HH KH KH TH TH TH HH HH 0e 13
2.2.5.3 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp - se ©ssecse©xsecseccsee 13
2.2.5.4 Tai KNOGN St UNG 7aồaố.ố ố.ốố.ố.ố.ố 13
2.2.5.5 SO dO hoạch OGD ssessecsecsecsscsvessessesssssssssssssssessesnesseeseesssassassssesscsncsnceseeseeneenes 14 2.2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính sccsssscssscssscsssccsscsnsccsscessccssscssccesscese 15
2.2.6 Khái MiGW cessecssessecssecseecsessvessessvecsscssscssessscssesssesacsanecsecasecassssecascasecsscesecsseesscess 15
2.2.0.2 Tài KNOGN SỬ ỤHg << << sọ cọ họ ve 15
2.2.6.3 SO đồ lục OGM eecsessecssessvessesssessscssssssesssessesssessesssessesssessesssessscssessscsseessessseess 15
2.3 KE TOÁN HOAT ĐỘNG KHAC 5< s<vsevseevseevsserssersserssee 16
2.3.1 (in 8 16 2.3.2 Tài khoản sử CUING o5 5G S9 9 Họ 0009.0009 0ø 16
2.3.3 Nguyên tắc hoạch toán -s<s<©se©+sseEvseEvseEvseErsetrssersserkserrssrrssee 1 2.3.4 Kết cầu và nội dung TK 711
Trang 62.4.2 Tài khoản sử dụng - << << 5< << 9909000 0000080860005000400400090056 19
2.4.3 Sơ đồ hạch toán <5 s£ se ©se se s34 E3SEx3ExeEEsEEseEsersersersetsrssrssrssrre 19
2.5 KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUÁ KINH DOANH -.5-° 20
2.5.1 ‹ si an ẽ 20
2.5.2 Tài khoản sử dụng 5 5< << 5< 9 9 ụỌ 0 00.90 096000 680 20
2.5.3 So dO Hach 071 0n 21
Chuong 3
GIỚI THIỆU SƠ LUQC VE CN CTY TNHH MTV 622- NHÀ
HANG KHACH SAN HOA BÌNH 1 AN GIANG 3.1 GIỚI THIEU TONG QUAN VE CONG 'TY e s-sscs<©ssecssessecsses 22 3.1.1 Giới thiệu về CONG ty e-s- se ss©ss©vse©estrseEkstrsetkserkserserssersersserssee 22 3.1.2 Ngành nghề kinh doanh: - << «<< s<ss©s£sseEssevseEseerserssersees 22 3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty - s -c-sss- 22
3.2 CƠ CÁU TO CHỨC VÀ BO MAY CUA CÔNG TTY s s° se 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty -«-sesse©cs©ssevsersserserssersses
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
3.2.3 Hình thức kế toán được áp dung ở công ty
3.2.4 Sơ đồ trình tự ghi số kế toán theo hình thức Nhật ký — Số Cái 27
3.2.5 Báo cáo công ty SỬ dỤIg 5 << << << «1.1.1 005090068 50 28
3.2.6 Các chứng từ số sách công ty sử dụng - -s s-cs<csscsscssessessessesse 29
3.3 THỊ TRUONG HIỆN TẠI VÀ TIEM NĂNG CUA CÔNG TY 29
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHAN TRONG QUA TRÌNH KINH DOANH 29
4.2 KE TOÁN BAN HÀNG VÀ CUNG CAP DỊCH VU
4.3 KE TOÁN GIÁ VON HÀNG BAN -s s<©cssvvsetrseersserssersssersee 35
iv
Trang 74.4 KE TOÁN CHI PHI BAN HÀNG 2€ «se << Se* se << eese se 38 4.5 KE TOÁN CHI PHÍ QUAN LÝ DOANH NGHIỆP . .5- 40
4.6 KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUA TÀI CHÍNH - 5-5 << 42
4.6.1 Doanh thu hoạt động tài Chinh o- 5 G5 55s 9 95596596 56 42
4.6.2 Chi phí tài chính: - 2s s°se©ss+ss©+x+eEvseEvseerseerseerssersserrssorsee 43
4.7 KE TOÁN HOAT ĐỘNG KHAC -.5 s- se 5° s2 ©ssessessessessesse 43 4.7.1 Kế toán thu nhập khác -. se se ssssSs£Ss£EseEseEssEssSsessssssesssssesse 43 4.8 KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUÁ KINH DOANH -. -° 44 4.9 KE TOÁN THUE TNDN HIỆN HANH - se s<°ss+ssesssecssee 44
CHUONG 5NHAN XET, KIEN NGHI VA KET LUAN5.1 0207 ˆ 47
5.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công £y << 5< se <s<seese 47
5.1.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty . s se ssscsseessessecsee 47 5.1.3 Về doi ngũ cán bộ nhân viên -° 22s ssseseessessessessessessessess 47
5.1.4 Về việc áp dụng và ghi chép số kế toán . -s-s°sssessecssesse5sse 485.1.5 Về công tác hạch toán s- 2< s£©sss£©ss£EssExseEsstvseEsstrsersserssersersse 48
5.2 i00 6077
5.2.1 Đội ngũ nhân viên
5.2.2 Về việc áp dụng và ghi chép số kế
toán.5.2.3 Về việc áp dụng và ghi chép số kế toán
-5.3 00000077
Trang 9DANH SÁCH BÁNG
Bang 4.1: Số cái TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trang 34
Bảng 4.2: Số cái TK 632 Giá vốn hàng bán 2¿ 2 ©5222+ccxvrxzreerxee trang 37 Bảng 4.3: Số cái TK 641 chi phí bán hàng -2¿ 52225+222++2vxrezxesree trang 39
Bang 4.4: Số cái TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp - 2-2 + trang 41
Bảng 4.5 Số cái TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính -:- 5: trang 42 Bảng 4.6 Số cái TK 711 Doanh thu khác -2- 52 s©s£+s+zx++£xzxssrsez trang 43 Bảng 4.7 Số cái TK 911 Xác định kết quả kinh danh -. :-5- 5+ trang 45
Bảng 4.8 So sánh tình hình hoạt động kinh doanh của tháng ( 02 — 03) trang 46
vii
Trang 10DANH MỤC TU VIET TAT
GTGT Gia tri gia tang
HDKD Hoạt động kinh doanh
Trang 11CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do — Hạnh phúc
ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
Tên đơn vị: NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN HÒA BÌNH 1 AN GIANG
Địa chỉ: số 130 Trần Hưng Đạo, P Mỹ Bình, Long Xuyen, An Giang
Điện thoại: 0763.6250.430 Fax: 076.6250.437
Người đánh giá: Nguyễn Thi Hân
Chức vụ: Giám Đốc
Tên sinh viên thực tập: Nguyễn Phi Yến MSSV: DQT093918
Lớp: DTSQT Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh
TT Tiéu chi danh gia Mức độ
Kém | TB | Khá | Tốt
1 Quá trình thực tập tốt nghiệp
1.1 |Ý thức học hỏi, nâng cao chuyên môn
1.2 | Mức độ chuyên cần
1.3 | Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 | Giao tiép với cán bộ-nhân viên của đơn vi
1.5 | Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 | Đánh giá chung
2 Chuyên đề/ khóa luận
2.1 | Tính thực tiễn của dé tai
2.2 |Năng lực thu thập thông tin
2.3 | Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn
vi
2.4 | Khả nang xử ly, phân tích dữ liệu
2.5 |Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác
Trang 12cả về hình thức lẫn quy mô Song song với nền kinh tế thị trường là sự điều tiết và quản
lý của Nhà nước đã tạo ra không ít những cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận về khoa
học kỹ thuật của thế giới mà còn là sự thách thức cho các doanh nghiệp bởi quy luậtcạnh tranh luôn tồn tại giữa các doanh nghiệp Do đó, mọi doanh nghiệp dù kinh doanhcác mặt hàng khác nhau, theo bất kỳ hình thức nào cũng đều quan tâm đến hiệu quả kinh
tế, đó là điều kiện cơ bản dé doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để kinh doanh có hiệu
quả doi hỏi các doanh nghiệp phải năm bắt được cơ hội kinh doanh và thông tin một cách chính xác, nhanh chóng đặc biệt là thông tin kế toán Trong doanh nghiệp, bộ phận
kế toán có vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận thông qua việc ghi chép, xử
lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời
dé cuối kỳ kết chuyên đưa vào xác định kết quả hoạt động kinh doanh bởi việc xác định
được kết quả kinh doanh chính xác không những giúp chúng ta biết được doanh nghiệp
đang kinh doanh lãi hay lỗ mà còn giúp cho các nhà quản lý có thể xác định được vị trícủa doanh nghiệp trên thị trường và khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác,
từ đó có thể đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với doanh nghiệp
mình.
Từ sự cần thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KÉT QUÁKINH DOANH TẠI “NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN HÒA BÌNH 1 AN GIANG” làmbáo cáo Tốt nghiệp với mong muốn được hiểu biết thêm về kiến thức thực tế, học hỏi quá trình công tác kế toán tại công ty nói riêng và kế toán xác định kết quả kinh doanh ở nhiều doanh nghiệp nói chung.
1.2 MỤC TIEU NGHIÊN CUU
- Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp em năm rõ hơn về công tác hạch toán kế toán tạicông ty, đặc biệt là kê toán xác định kêt quả kinh doanh.
- Bên cạnh đó, tìm hiểu những ưu khuyết điểm của công tác kế toán xác định kết quảkinh doanh tại công ty và đưa ra một sộ kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kếtoán về xác định kết quả kinh doanh dé hoạt động kinh doanh của Nhà Hàng Khách Sạn
Hòa Bình 1 An Giang ngày cảng có hiệu qua hon.
1.3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các khoản chi phí và doanh thu liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
của công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán các tài khoản liên quan đến việc xác định kết quả
kinh doanh.
Trang 1
Trang 131.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu những sỐ liệu tài chính có liênquan đền việc xác định két quả kinh doanh tai NHÀ HÀNG KHACH SAN HOA BINH
1 AG.
- Phạm vi về thời gian: Sô liệu được nghiên cứu là số liệu của tháng 03 năm 2015
do Nha hàng khác sạn Hòa Bình | An Giang cung cap.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính, chứng từ, số sách kế toán do Nhà
hàng khách sạn Hòa Binh I An Giang cung cap.
- Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của Bộ Tài Chính.
- Tham khảo các sách, đê tài nghiên cứu trước đó có liên quan đên đê tài em nghiên cứu.
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp chọn lọc, tông hợp và xử lý các số liệu đã thu thập được đềđưa ra kêt quả hoạt động của Nhà hàng khách sạn Hòa Bình 1 An Giang.
1.5 Ý NGHĨA
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng của kế toán tài
chính và được các nhà quản tri doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, nhà đầu tư quan tâm.Bởi vì, việc xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra đượcquyết định kinh doanh đúng dan, phù hợp với doanh nghiệp minh Tu đó, doanh nghiệp
có thê mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đảm bảo đời sống cho người lao động.
Trang 2
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN XÁC ĐỊNH
KET QUÁ KINH DOANH
2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
e Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, hàng hóa dịch vụ của
các ngành sản xuât kinh doanh chính va sản xuât kinh doanh phụ.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu
thuân sau khi trừ giá vôn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhLợi nhuận thuần Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí
từ hoạt động sản = thuân - hang bán hàng ~ QLDN xuât kinh doanh bán
nghiệp
e Lợi nhuận hoạt động tài chính:
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,
đài hạn với mục đích kiêm lời.
Thu nhập hoạt Chi phí hoạt
Lợi nhuận hoạt
gi nhuận hoa động tài chính động tài chính đông tài chính
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho vay, góp vôn liên doanh
e Lợi nhuận hoạt động khác:
- Hoạt động khác: là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự
tính trước hoặc có dự tính nhưng it có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tai sản cô định, thu được tiên phat do vi
Trang 152.1.2 Ý nghĩa
Bat cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng luôn quan tâm đến mục tiêu lợi
nhuận là hàng đầu Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việcxác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các
số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, làm cho doanh nghệp thấy được thực trạng kinh doanh, đánh giá đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh Để các chủ doanh
nghiệp và giám đốc điều hành có thê phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh
doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất nhằm tiết kiệm được chỉ phí và nâng caolợi nhuận.
2.2 KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch
và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu
có).
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Chỉ được ghi nhận là doanh thu vào TK 511 khi sản lượng hàng hóa đã xác định là
tiêu thụ.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
o Doanh thu đã chuyên giao phân lớn rủi ro và lợi ich gan liên với quyên sở
hữu sản phâm hoặc hàng hóa cho người mua.
© Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
o Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
o Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
o Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh
lệch giữa doanh thu ban hàng và các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Trang 4
Trang 162.2.1.3 Tai khan sử dung
TK 511
- Thuế TTDB, thuế xuất khẩu và thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp phải - Doanh thu bán hàng phát
nộp sinh trong kỳ
- Chiết khấu thương mại kết chuyên cuốikỳ.
- Giảm giá hàng bán kết chuyên cuối kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết
chuyên cuối kỳ.
Tổng phát sinh Tổng phát sinh
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 5
Trang 17Doanh thu thuần
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 6
Trang 182.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1 Chiết khẩu thương mại
wx Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khôi lượng lớn.
¥ Tai khoản sử dung:
Kế toán sử dụng TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5211
- Số tiền chiết khâu thương mai đã tra lại
cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do
vi phạm hợp đông kinh tê, hàng kém phâm chat, sai quy cach
thu thuân trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại số
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ
phải thu của khách hàng về số sản phâm,
hàng hóa đã bị trả lại.
Tổng phát sinh Tổng phát sinh
Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ
Trang 7
Trang 19- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho khách hàng được hưởng.
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ
2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán
TK 111, 112,131 TK 5211, 5212, 5213 TK 511
Chiết khấu TM, hang bán bị Kết chuyên các khoản làm
trả lại, giảm giá hàng bán giảm doanh thu
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cé tức
lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
2.2.3.2 Nguyên tắc ghỉ nhận
; Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời
hai điêu kiện sau:
o Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dich vụ đó
o Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 8
Trang 212.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chỉ phí mua
hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại,
hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) đã
xác định là tiêu thụ, được tính vào giá von dé xác định kết quả kinh doanh
Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước (FIFO)
- Giá nhập sau xuất trước (LIFO)
- Hao hụt, mat mát của hàng tồn kho sau khi trừ
đi phân bôi thường.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
Trang 22Trị giá hàng tồn kho hao hụt, mat đi
tinh vao gla von ang Dan (sau
đã trừ khoản bồi thường)
2.2.5.1 Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phi bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa của doanh nghiệp gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyên, hoa
hồng đại lý
—-raasanaraẩar-rnz-zr-ẳïẳmmơmmmmm
Trang 11
Trang 23- Kết chuyền chi phí bán hàng vào TK 911
đề tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Kết chuyền chi phí bán hàng vào TK 142
dé chờ phân bố.
- Tập hợp các chỉ phí thực tế phát sinh
trong quá tinh tiêu thu sản phâm, hang
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
khác như: chỉ phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chỉ
phí cho văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
- Kết chuyển chi phi QLDN vao TK
911 để xác định kết quả kinh doanh.
Trang 242.2.5.5 Sơ đồ hạch toán
152,153,214 6421,6422 111,112,138
Chi phí vật liệu, CCDC, chi phi Cac khoan _Các khoản giảm chỉ phi quản lý chi phí quản lý
— khduhao ” — Knhdam 7 doanh
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chi phí quản ly doanh nghiệp
2.2.6 Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính
Trang 252.2.6.2 Tài khoản sử dung
Kế toán sử dụng TK 635: Chỉ phí hoạt động tài chính.
TK 635
- Các khoản lỗ về hoạt động tài chính
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản chi phí khác cho hoạt động tài
- Cuối kỳ kết chuyền toàn bộ chi phi tài chính
và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ vào TK
911 — Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng phát sinhTài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
2.2.6.3 Nguyên tắc hạch toán
TK 635 chi dùng dé phản ánh các chi phí hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động
như: cho vay, mua bán hang tra chậm, mua bán chi chứng khoán, cho thuê tài chính, cho
thuê tài sản, góp vôn liên doanh và các khoản thuộc đâu tư tài chính khác.
Trang 262.3 KE TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
2.3.1 Khái niệm
e Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu nhập từnhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu
nhập từ quà biếu, quà tặng
e Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp (bao gồm khoản lỗ) gôm: Chi phí thanh Š nhượngban TSCD, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị nộp thuế, truy nộp thué
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác2.3.3 Nguyên tắc hạch toán
TK 711 va TK 811 dùng dé phản ánh các khoản thu nhập khác và chi phí khác xảy
ra không thường xuyên trong doanh nghiệp ngoài các khoản thu nhập, chi phí đã phản
ánh ở các tài khoản sản xuất kinh doanh và các tài khoản hoạt động tài chính như:
nhượng bán, thanh lý TSCĐ, các khoản vi phạm hợp đồng
2.3.4 Kết cấu và nội dung của TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp tinh theo phương - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.pháp trực tiệp (nêu có) - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong
- Cuôi kỳ, kêt chuyên toan bộ các khoản kỳ.
thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK
911 đê xác định kêt quả hoạt động kinh
Trang 272.3.5 Sơ đồ hạch toán
TK 911 TK 711 TK 111, 112
Thu nhap do hoat
K/c thu nhap khac động thanh lý,
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ thu nhập khác
2.3.6 Kết cấu và nội dung của TK 811
TK 811
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ.
- Các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chỉ phí tài
chính vào TK 911 — Xác định kêt quả hoạt
Trang 292.4 KE TOÁN CHI PHÍ THUE THU NHAP DOANH NGHIỆP HIỆN HANH
2.4.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là sỐ thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành.
2.4.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8211
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tính vào thuê thu nhập doanh
nghiệp hiện hành.
- Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trongnăm nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp
- K/e chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK
911— Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ
nghiệp phải nộp doanh nghiệp sang tk 911
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
——-.-zỶïz-Ỷẳễ-.-.-.-.-.-ễ.ẳễẳễ-z-a-‹-.-ẳễ-zờờơ-ẵẵẳễẳễ. zẳờaớaớaẳtãẳễzz-ặẵơợợẵẳờợễễẳễễẳễs-zẳờaớaớơờơớợy
Trang 18
Trang 302.5 KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUA KINH DOANH
2.5.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vềban hang và cung cap dịch vụ, doanh thu hoạt động tai chính và giá tri von hàng bán, chi
phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
- Chi phí quản lý kinh doanh - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Chi phí tài chính, chi phí khác - Doanh thu hoạt động khác
- Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp - Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh
hiện hành trong kỳ.
- Số lãi sau thuế về hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
——-.-zỶïz-Ỷẳễ-.-.-.-.-.-ễ.ẳễẳễ-z-a-‹-.-ẳễ-zờờơ-ẵẵẳễẳễ. zẳờaớaớaẳtãẳễzz-ặẵơợợẵẳờợễễẳễễẳễs-zẳờaớaớơờơớợy
Trang 19
Trang 31Kết chuyển chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện
Két chuyén doanh thu hang ban
va cung cap dich vu