1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

quy hoạch phát triển hệ thống điện, chương 5 potx

6 593 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 243,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5: Phương pháp qui hoạch xấp xỉ giải qui hoạch phi tuyến Bài toán qui hoạch tổng quát thường là bài toán qui hoạch phi tuyến.. Ta khai triển các hàm trên theo chuỗi Taylor và chỉ

Trang 1

Chương 5: Phương pháp qui hoạch xấp xỉ giải qui hoạch phi tuyến

Bài toán qui hoạch tổng quát thường là bài toán qui hoạch phi tuyến Chỉ cần một trong các hàm { f(X) → min (max) } hoặc {

gi(X) (≤,=,≥) bi (i = 1,2,…,m) } là các hàm phi tuyến thì bài toán qui hoạch tổng quát sẽ là bài toán qui hoạch phi tuyến Để giải bài toán qui hoạch phi tuyến người ta thường áp dụng một trong các phương pháp là: tuyến tính hóa, đưa về bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc, giải trực tiếp, qui hoạch động v.v…

Phương pháp tuyến tính hoá ( qui hoạch xấp xỉ )

Xác định tập giá trị các biến: X = {x1, x2,… xn}

Sao cho hàm f(xj) → max (min)

j = 1,2,…,n

Đồng thời thỏa mãn các điều kiện:

hi(X) = 0 (i = 1,2,…,m1)

gi(X) ≥ 0 (i = 1,2,…,m2)

trong đó, trong trường hợp tổng quát, các hàm f(x), hi(x), gi(x) đều

là hàm phi tuyến

xj X Rn

Ta khai triển các hàm trên theo chuỗi Taylor và chỉ lấy đến hàm bậc nhất Như vậy, ở bước lặp thứ k ta có:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

i i



(1)

trong đó xi(k) là giá trị xi tại bước lặp thứ k Còn X(k) là vectơ X tại bước lặp thứ k

Như vậy ta đã đưa bài toán qui hoạch phi tuyến thành bài toán qui hoạch tuyến tính Giải hệ phương trình (1) bằng phương pháp lặp như sau:

Trang 2

Bước 1:

+ Chọn tập nghiệm ban đầu X(0)

+ Tính các giá trị f(X(0)), hi(X(0)), gi(X(0))

+ Lấy các đạo hàm f’(X), hi’(X), gi’(X) và tính giá trị của chúng theo X(0):

f’(X(0)), hi’(X(0)), gi’(X(0))

+ Lập bài toán qui hoạch tuyến tính (1)

Bước 2:

+ Giải bài toán qui hoạch tuyến tính (1) được X(1)

+ Chọn vectơ δ tùy ý

+ so sánh giữa các thành phần thứ i của hai vectơ (X(0)) và (X(1))

- nếu xi(1) > xi(0) thì xác định được xi(1) = xi(0) + δ(1)

- nếu xi(1) < xi(0) thì xác định được xi(1) = xi(0) - δ(1) Trong đó δ(1) là độ dài bước lặp thứ 1 (0 < δ(1) < 1)

Ở những bước lặp khác ta có: δ(k+1) = μ δ(k) (0 < μ < 1)

Điều kiện tối ưu là khi nào δ ≤ ε thì coi như bài toán hội tụ theo tiêu chuẩn đã đề ra

(lý thuyết thế này là đủ nhưng có thể tham khảo thêm ví dụ trang

112 sách Quy Hoạch Phát Triển HTĐ của thầy Tráng)

Trang 3

Sơ đồ khối:

Ưu điểm:

- Thuật toán đơn giản, giải đơn giản (vì có chương trình mẫu)

- Nói chung là hội tụ

Nhược điểm:

- Tốc độ tính toán chậm, không dùng cho hệ thống điện lớn

Vào f(X), h(X), g(X)

Chọn X(0), δ(1) và μ

Tính f(X(k)), hi(X(k)), gi(X(k)) f’(X (k) ), hi’(X (k) ), gi’(X (k) ) Lập ptr (1)

Giải (1) để tìm X (k+1)

xi(k+1) > xi(k)

i = 1,2,…n xi

(k+1) = xi (k) + δ (k+1)

xi(k+1) = xi(k) - δ (k+1)

δ ≤ ε

In gtrị của X; STOP

δ = μδ

Trang 4

Chương 6: Phương pháp Lagrange và định lý Kuhn – Tucker giải quy hoạch phi tuyến.

1, Bài toán Lagrange dạng chính tắc:

Phương pháp Lagrange là phương pháp kinh điển giải bài toán quy hoạch phi tuyến khi có ràng buộc dạng đẳng thức và bất đẳng thức để xác định cực trị có điều kiện (cực trị vướng )của hàm

có nhiều biến và khi hàm đó liên tục cùng đạo hàm riêng bậc nhất của nó

+ Xét bài toán dạng chính tắc:

Xác định X {x ,x , ,x }  1 2 n sao cho: f(x ,x , ,x ) 1 2 n  min

với các ràng buộc : h (X) 0 i 1,2, ,m i    

Áp dụng phương pháp đối ngẫu Lagrange: từ bài toán tối ưu đang xét (bài toán gốc) xây dựng một bài toán tối ưu khác (bài toán đối ngẫu) sao cho giữa các bài toán này có liên quan chặt chẽ (VD:từ nghiệm của bài toán này có thể suy ra nghiệm của bài toán kia) Cụ thể:

Xác định X {x ,x , ,x }  1 2 n sao cho:

m

i 1

L(x ,x , ,x ; , , , ) f(x ,x , ,x ) h (x ,x , ,x ) min

Trong đó: L – hàm Lagrange

 - nhân tử Lagrange

Lấy đạo hàm riêng của L theo xj và  i rồi cho bằng 0 ta được hệ phương trình Lagrange:

i i

i 1

L

0

j 1,2, ,n  

i 1 1 n

i

L

h x ,x , ,x 0

 i 1,2, ,m  

 xác định hệ (1)

Nếu ở điểm X*  {x ,x , ,x } 1* *2 *n hàm f{x ,x , ,x } 1* *2 *n đạt cực trị thì tồn tại vectơ    * { , , , }*1 *2 *m sao cho điểm {x ,x , ,x ; , , ,*1 *2 *n  *1 *2 *m } là lời giải của hệ trên Hệ có (n+m) phương trình, giải ra được n ẩn xj và

m ẩn i

Trang 5

Để xác định cực đại hoặc cực tiểu phải khảo sát giá trị hàm bậc 2 của L(X) hoặc f(X)

1, Bài toán Lagrange dạng mở rộng:

Là bài toán mà trong hệ ràng buộc có tồn tại cả các bất

phương trình được giải theo phương pháp dựa trên định lý Kuhn-Tucker (định lý về điểm yên ngựa)

Giả thiết cần xác định X {x ,x , ,x }  1 2 n sao cho:

f(x ,x , ,x )  min và thỏa mãn các ràng buộc

h (x ,x , ,x ) 0;i 1,2, ,m  

g (x ,x , ,x ) 0;i m    1, ,m

xj 0; j 1,2, ,n

 xác định hệ (2)

Chú ý: Trường hợp cần làm max hàm f(X) thì nhân f(X) với (-1)

để thành (-f(X))min hoặc khi có g (X) 0 i  thì nhân g (X) i với ( -1)

để có ràng buộc g (X) 0 i 

Hàm Lagrange có dạng:

1

Vì g (X) i không đồng nhất bằng không nên không thể lấy đạo hàm hàm L X,  và cho bằng không như trước đây

Giả thiết f(X) và g (X) i liên tục, khả vi và tạo thành tập hợp lồi thì ta có thể sử dụng định lý Kuhn-Tucker để giải bài toán này Nội dung: Điểm L trên mặt cong L X,  là min theo X và max

theo 

Trang 6



x

m(x,

L( x , 

x L

Định lý: Vectơ X * chỉ là lời giải tối ưu của bài toán (2) khi tồn tại véctơ * sao cho:

Giá trị của điểm L X , *   L X , *   * L X ,  *

 

L X,

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối: - quy hoạch phát triển hệ thống điện, chương 5 potx
Sơ đồ kh ối: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w