1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

109 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Tác giả Trịnh Minh Như
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Châu, Phan Văn Phỳ
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại Thực tập cuối khóa
Năm xuất bản 2024
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 75,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vi vậy, dé tài: “Quy trình tố chức thẩm định, phêduyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tac động môi trường của dự ánđầu tư tại So Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang” nhằm đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUAT - CÔNG NGHỆ - MOI TRƯỜNG

THUC TẬP CUOI KHÓA

QUY TRINH TO CHỨC THÂM ĐỊNH,

PHÊ DUYET KET QUÁ THAM ĐỊNH BAO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TINH AN GIANG

Chuyén nghanh: QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG

An Giang, thang 5 năm 2024

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUAT - CÔNG NGHỆ - MOI TRƯỜNG

THUC TẬP CUOI KHÓA

QUY TRÌNH TO CHỨC THÂM ĐỊNH,

PHÊ DUYET KET QUÁ THÂM ĐỊNH BAO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

SỞ TÀI NGUYEN VÀ MOI TRUONG

TINH AN GIANG

Chuyén nghanh: QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG

GVHD: TS Trần Ngoc Châu SVTH: Trinh Minh Như

CBHD: Phan Văn Phú MSSV: DQM205154

An Giang, thang 5 nam 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là chủ đề thực tập của tôi Những kết quả và số liệu trong

khóa thực tập được Chi cục Bảo vệ môi trường (Phòng Quản lý môi trường)

cung cấp, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

An Giang, ngày tháng năm 2024

Người cam đoan

Trịnh Minh Như

Trang 4

LOI CAM ON

Trong 2 thang vừa qua em van dụng được các kiến thức lý thuyết đã đượchọc trên ghế nhà trường cũng như tích lũy thêm được rất nhiều kiến thức chuyênmôn về môi trường trong thực tế Đây là một cơ hội quý giá đối với em dé xácđịnh được công việc sau này của bản thân.

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thay, Cô trường Dai học An Giang,khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường đã tận tình giảng dạy và truyền đạtnhững kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học tại trường Đặc biệt

em xin chân thành cảm ơn đến TS Trần Ngọc Châu người đã trực tiếp hướngdẫn và tận tình hỗ trợ em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện báo cáo

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Chi cụcBảo vệ Môi trường (Phòng Quản lý Môi trường) trực thuộc Sở Tai nguyên va

Môi trường tỉnh An Giang Xin cảm ơn Chuyên viên Phan Văn Phú đã giúp đỡ

và chỉ dạy những kinh nghiệm thực tế quý giá cũng như tạo điều kiện thuận lợi

dé em hoàn thành bài báo cáo về quy trình thâm định, phê duyệt kết qua báo cáo

Đánh giá tác động môi trường.

Vì đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với công việc thực tế nên không thê tránhkhỏi những thiếu sót mong quý thầy cô nhận xét dé bài báo cáo của em đượchoàn thiện hơn Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến quý thầy cô khoa Kỹ thuật

- Công nghệ - Môi trường, trường Đại học An Giang, các anh chị cán bộ Chi

cục Bảo vệ môi trường (Phòng Quản lý Môi trường) khỏe mạnh và gặt hái nhiều

thành công trong công tác và trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trịnh Minh Như

il

Trang 5

LỊCH LÀM VIỆC

(Của Sinh viên nơi thực tập)

Họ và tên sinh viên: Trịnh Minh Như

Cơ quan/Don vị thực tập: Chi cục Bảo vệ môi trường (Phong Quản lý Môi

trường

Họ và tên CB hướng dẫn (đơn vị thực tập): Phan Văn Phú

Họ và tên GV hướng dẫn: Trần Ngọc Châu

Thời gian thực tập, từ ngày 26 tháng 02 năm 2024 đến ngày 26 tháng 04 năm

1 - Thu thập các tải liệu, các văn

Từ ngày | bản, báo cáo, quyết định, thông

26/02/2024 | tự liên quan đến đề tài

đên ngày | - Tìm hiểu thông tin về Sở Tài

01/03/2024 nguyên và Môi trường, Chi cục

Bảo vệ môi trường An Giang

- Xây dựng đề cương

- Tham gia hội đồng thấm định

- Hỗ trợ công tác chuyên môn

tại cơ quan

2 - Tham gia hội đồng thâm định

Từngày | - Hỗ trợ công tác chuyên môn

04/03/2024 | tại cơ quan

đến ngày | Xây dựng khung kế hoạch

08/03/2024 | _ Gửi đề cuong cho giang vién

hướng dan sửa

3 - Tham gia hội đồng thầm định

Từngày | - Hỗ trợ công tác chuyên môn

11/03/2024 | tại cơ quan

đến ngày | _ Chỉnh sửa lại đề cương cho

15/03/2024

hoan chinh

- Thực hiện phân mở dau của

báo cáo thực tập cuôi khoá

ili

Trang 6

# | - Tham gia hội đồng thẩm định

Từ ngày |_ Hỗ trợ công tác chuyên môn

; „| tại cơ quan

đến ngày Í T ` hiện chương 3

29/03/2024 | ~~ 1H "IV Chương

6 - Tham gia hội đồng thâm định

Từ ngày | - Hỗ trợ công tác chuyên môn

01/04/2024 | tại cơ quan

đến ngày | - Thực hiện chương 4

05/04/2024 | _ Trao đổi và chỉnh sửa với giáo

viên hướng dẫn và cán bộ

hướng dẫn về bài báo cáo

7 - Tham gia hội đồng thâm định

Từ ngày | - Hỗ trợ công tác chuyên môn

đến ngày | - Ra soát lại chính ta bài báo cáo

- Tiếp tục sửa đổi va rà soát lại

chỉnh tả bài báo cáo thực tập

- Hoàn chỉnh bài bao cáo thực

tập cuối khoá

An Giang, ngày tháng năm 2024

Sinh viên thực hiện

Trịnh Minh Như

IV

Trang 8

NHAN XÉT CUA GIANG VIÊN HƯỚNG DAN

1 Về hình thức trình bay báo cáo thực tập:

6 Kết luận:

Được báo cáo Không được báo cáo

Long Xuyên, ngày tháng năm 2024

Giảng viên hướng dẫn

( ghi rõ họ tên)

TS Trần Ngọc Châu

VI

Trang 9

NHAN XÉT CUA GIANG VIÊN PHAN BIEN

1 Về hình thức trình bay báo cáo thực tập:

6 Kết luận:

Thông qua Không thông qua

Long Xuyên, ngày tháng năm 2024

Giảng viên phản biện

(ký ghi rõ họ tên)

Vil

Trang 10

NHAN XÉT CUA GIANG VIÊN PHAN BIEN

1 Về hình thức trình bay báo cáo thực tập:

6 Kết luận:

Thông qua Không thông qua

Long Xuyên, ngày tháng năm 2024

Giảng viên phản biện

(ky ghi rõ họ tên)

vill

Trang 11

MỤC LỤC

980.0809700 4 ÔỎ i09009.009.075 ii

LICH LAM VIỆC ccsccssssssssscssessesssssscsoessussscsscsonssucsscensssussscescsanssecssceseesseeseese iii

NHAN XÉT CUA CÁN BO HUONG DẪN 2- 5-5 ccsccscsscsscsee Vv

NHAN XÉT CUA GIANG VIÊN HUONG DÃN s sccs2 vi

NHAN XÉT CUA GIANG VIÊN PHAN BIỆN . -5-ss- vii

NHAN XÉT CUA GIANG VIÊN PHAN BIEN scsssesssesssesssesseesseesseessees viii

DANH SÁCH BẢNG 5-5 << se se se seEseEsersersersessessrssrse xi

DANH SÁCH BIEU DO, DO THỊ, SO DO, HÌNH ÁNH xii

0908008710257 A ÔỎ 1CHUONG 1 TONG QUAN VE CO QUAN THUC TẠP - 4

1.1 Tổng quan về Sở tài nguyên và Môi trường An Giang 4

2.2.1 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc hội ban hành

vào ngày 17/11/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022 20

2.2.2 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ban hành vào ngày 10/01/2022 củaChính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 282.2.3 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ban hành vào ngày 10/01/2022của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chỉ tiết thi hành một số điều

của Luật Bao vỆ môi trƯỜng - - - + +s + + + + + + + **kEEseeEseekeeeeeereerrevee 34

2.2.4 Các văn bản, pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan 37

2.3 Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thâm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường

timh An Giang oo Ọ 38

1X

Trang 12

2.3.1 Nội dung quy trinh - c1 3121113 1119111111111 Eerkee 38

2.3.2 Quy trình tổ chức thâm định, phê duyệt kết quả thâm định báo cáođánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh An I1anE - c2 192111191113 11 111119 111 11 1 1 1H ng rệt 39

2.3.3 Phương pháp thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường

(00 44

CHUONG 3 KET QUÁ THỰC TẬP CO QUAN .5 5 <- 49

3.1 Tham gia phối hợp thực hiện các công việc tại cơ quan - 49

3.1.1 Hội đồng thâm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường 493.1.2 Biên mục hỗ SƠ 5¿- 22+ vtttEEkrttErrrrtrrrrtrrireireriee 533.1.3 Cac cong Vid KWaC ố 54

3.2 Nhận xét, đánh giá va đề xuất giải pháp nâng cao công tac tổ chức thâmđịnh, phê duyệt kết quả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án dau tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang 56

3.2.1 Nhận xét và đánh giá - 5c 2 c1 3S 11 11111112111 rrke 563.2.2 Đề xuất giải pháp -¿- ¿2+ 22+c22122112212271211 221122122212 58

3.3 Học tập kinh nghiệm tai Chi cục Bảo vệ môi trường (phòng Quản lý môi trường) trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường An G1ang 58

CHUONG 4: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 5-5 ss<es 59

AD K@t na 594.2 Kiến nghị ¿52-52 SE E1 EE1211211211211211211 1111111111111 1x re 60TÀI LIEU THAM KHẢO o2 2° 5° s2 ©SsSs£ ss£ss£xseEssessesserserse 61

PHU IỤC 5- <5 G 5G < 9 9 9.9 ii 00098 090 62

Trang 13

DANH SÁCH BANG

Bảng 2.2: Quy trình thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự ánb0 4IBảng 2.3: Quy trình phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa dự án đầu tư -2-+++tt2tttttrttg HH ah 43

xi

Trang 14

DANH SÁCH BIEU DO, ĐỎ THI, SƠ DO, HINH ANH

Hình 1.1 Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh An Giang «s52 4

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường tinh

AMD Giang 00 5

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cau tô chức Phong Quản lý môi trường thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh An GIanØ c1 3921119911181 19 1118111111 811 gvrrệt 19

Hình 2.1 Nguyên tắc cơ bản của lập bản đồ đơn tính - 2-2 5¿ 46

Hình 3.1 Tham gia Hội đồng thâm định Báo cáo DTM của dự án Hệ thống cấpnước Hội An công suất 5.000 m/ngày -2- 2 s+SE+E£EE2E2EE2EzEzreres 51

Hình 3.2 Tham gia Hội đồng thẩm định Báo cáo DTM của dự án trường mẫu

giáo Vĩnh Hạnh điểm chính (Vinh Thuận), - 2-2-2 2+x+£zzz+z£x+rxz 52Hình 3.3 Tham gia Đoàn kiểm tra tại Bệnh viện Mắt — Tai mũi họng — Răng

ham mat tinh —ằằằ 55

Hình 3.4 Tham gia Đoàn kiểm tra tại Nhà máy Bê tông ly tâm An Giang 56

Hình 3.5 Đọc báo cáo tai CƠ QUA11 5G 2 2211112111111 E111 Eexre 56

xI

Trang 15

DANH SÁCH TU VIET TAT

DTM Đánh gia tác động môi trường

STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

CCBVMT Chi cục Bảo vệ môi trường

TTPVHCC Trung tâm Phục vụ hành chính công TNMT Tai nguyên môi trường

WHO Tổ chức y tế thế giới

TNHH Trach nhiệm hữu han

QLDA ĐTXD Quản lý dự án Đầu tư xây dựng

THCS Trung học cơ sở

CBA Phân tịch chi phí — lợi ích mở rộng

xii

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã và đang diễn ra nhanh chóng ở

Việt Nam trong những năm gần đây, đạt được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh

vực khác nhau Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế - xã hội dẫn tới việc gây ra

những tác động xấu lên môi trường sống xung quanh Môi trường nước ta đangchịu nhiều áp lực lớn từ những hoạt động phát triển trong nước, sức ép cạnhtranh của quá trình hội nhập quốc tế cùng các tác động xuyên biên giới

Theo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng, nếu không thực hiện báocáo đánh giá tac động môi trường sẽ không lường trước được các van đề về môitrường, có khi rủi ro về môi trường còn lớn hơn hiệu quả kinh tế của dự án Do

đó, báo cáo đánh giá tác động môi trường là công cụ pháp lý và kỹ thuật quantrọng để xem xét, dự báo tác động môi trường của các dự án; là cơ sở dé doanh

nghiệp biết rõ hơn về hiện trang chất lượng môi trường Từ đó có thé dé ra các

biện pháp giảm thiêu ô nhiễm hiệu quả nhằm đạt các tiêu chuẩn môi trường theoquy định Nếu công tác lập, thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa các dự án được thực hiện tốt sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp bảo vệ

môi trường hiệu quả Đồng thời, giúp cơ quan quan lý giám sát việc thực hiện

các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường thuận lợi hơn

Việt Nam đã và đang tiệm cận các chính sách phát triển, sử dụng tổng hợpcác công cụ như hệ thống pháp luật, công cụ kinh tế (thuế, phí, ký quỹ), chếtài,các quy chuân về môi trường, các công cụ như đánh giá môi trường chiếnlược (DMC), đánh giá tác động môi trường (DTM) Nhờ có công tác tham định

báo cáo đánh giá tác động môi trường mà một số dự án đã thay đổi địa điểm,

khu vực thực hiện dự án cũng như phương án công nghệ trở nên thân thiện với

môi trường Nhiều dự án bị từ chối do không đáp ứng đầy đủ các điều kiện và

tiêu chuẩn cơ bản về bảo vệ môi trường góp phần giảm sức ép lên môi trường

xung quanh đồng thời cải thiện sức khoẻ cộng dong

Thông qua đó, việc thành lập hội đồng thẩm định trở thành công cụ giải quyếtmoi xung đột liên quan đến lợi ích doanh nghiệp phù hợp với lợi ích chủ đầu tư

và lợi ích cộng đồng Chính vi vậy, dé tài: “Quy trình tố chức thẩm định, phêduyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tac động môi trường của dự ánđầu tư tại So Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang” nhằm đưa ra cáinhìn tổng quan về thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự ánđầu tư hiện nay từ đó có những giải pháp thiết thực, hiệu quả để góp phần giảmthiểu tối đa những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường từ các dự án đầu tư vàsức khoẻ con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 17

Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu Quy trình tổ chức thâm định, phê duyệt kết quathâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài

nguyên và Môi trường tinh An Giang.

Mục tiêu cụ thé:

Đánh giá quy trình tô chức thẩm định, phê duyệt kết quả thâm định báo cáođánh giá tác động môi trường của dự án đầu tự tại Sở Tài nguyên và Môi trường

tỉnh An Giang.

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thâm định, phê

duyệt kết quả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư

tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.

Nội dung học tập:

Thực hiện các công việc tại cơ quan:

Tìm hiểu tông quan về cơ quan thực tập

Hoàn thành các công việc theo sự phân công, hướng dẫn của cán bộ hướng

dẫn tại cơ quan thực tập.

Thực hiện các công việc của chuyên đề thực tập:

Nghiên cứu, đánh giá quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thâmđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tự tại Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh An Giang.

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thâm định, nângcao chất lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư được phêduyệt.

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường (DTM) của các dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tinh

An Giang

Phương pháp và phương tiện thực hiện:

a) Phương pháp thực hiện

e Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập và tông hợp các tài liệu về quy trình tổ chức thấm định, phê duyệt

kết quả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở

Tai nguyên và Môi trường An Giang.

Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, quyết định, thông tư liên quan đến quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáođánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường

An Giang.

Đọc các báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án dau tư trình trướckhi tô chức họp thẩm định và xem xét, trước khi phê duyệt kết quả thâm định

Trang 18

e Phuong pháp phân tích và tong hợpPhân tích và đánh giá quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thâm

định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên

và Môi trường An Giang.

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, phê duyệt kếtquả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài

nguyên và Môi trường An Giang.

e Phuong pháp quan sát

Tham dự các phiên họp hội động thâm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường tại Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Tổng hợp ghi chú các ý kiến và quan sát cách xử lý của các dự án đầu tư

khác nhau.

b) Phương tiện thực hiện

Các văn bản thông tư, nghị định, luật, liên quan đến quy trình tô chức thâm

định, phê duyệt kết quả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự

án đầu tư

Điện thoại, máy tính, số tay

Phần mềm word

Trang 19

CHUONG 1 TONG QUAN VE CO QUAN THUC TẬP1.1 Téng quan về Sở tài nguyên và Môi trường An Giang

Hình 1.1 Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

1.1.1 Vị trí và chức năng

1 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giup Ủy ban nhân dân tỉnh quản

lý nhà nước về: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất;môi trường; chất thải rắn; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hau; đo đạc vàbản đồ và các dịch vụ công về tài nguyên và môi trường theo quy định của

pháp luật.

2 Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài

khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điềuhành của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về

chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3 Hệ thống tổ chức ngành: Ban Giám đốc Sở, Bộ phận quản lý (Văn phòng

Sở, Thanh tra Sở, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Khoáng sản, Nước

và Biến đổi khí hậu, Chi cục Quản ly Dat đai — Phong Quan lý đất đai vàChi cục Bảo vệ môi trường — Phòng Quản lý môi trường), Don vi sự nghiệp(Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật tài nguyên

— môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Trung tâm Công nghệ thông

tin Tài nguyên môi trường và Ban Quản lý dự án hợp tác Thụy Điền)

Trang 20

r Z

BAN GIAM DOC

Các phòng chuyên Đơn vị sự nghiệp

Phong Ké hoach - Tai ` ee

nguyên — Môi trường

1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về tài nguyên

và môi trường thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhândân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm, các chương trình, đề án,

dự án, biện pháp tô chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môitrường thuộc thầm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tinh;

c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quan

lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Sở Tài nguyên và Môitrường và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và don

vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Trang 21

đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch

vụ sự nghiệp công về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của

Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn

bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc thâm quyền ban hành của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương

trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được phê duyệt;

tuyên truyền, phố biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên

và môi trường.

4 Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng chứng chỉ

trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao hoặc ủy quyền

của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

5 Về đất đai

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng nội dung

phương án phân bồ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theoloại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh; kếhoạch sử dụng đất tỉnh;

b) Tổ chức thâm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân

dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo

dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

c) Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao

đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức công nhận quyền

sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất dé

sản xuất nông nghiệp; han mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt

nước thuộc nhóm dat chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tíchtối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của phápluật về đất đai đối với từng loại đất;

d) Tổ chức thâm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyền

quyền sử dụng dat, chuyển mục dich sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

theo quy định của pháp luật; tổ chức thầm định phương án bồi thường,

hỗ trợ tái định cư theo thâm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinhthực hiện việc trưng dụng đất theo quy định;

e) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy

chứng nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác ganliền với đất theo thẩm quyền và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dântỉnh, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa

Trang 22

chính đối với các tô chức cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy

định;

f) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài

nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý vàquản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối vớiquản lý, sử dụng đất đai;

ø) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban

nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất;

h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thé làm căn cứ dé tính thu tiền

sử dụng dat, tiền thuê dat, tinh giá trị quyền sử dung đất khi cỗ phanhóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban

nhân dan tỉnh quyết định;

1) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu

đất đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc

gia;

j) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dan, kiểm tra, tổ

chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trườnghợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

k) Kiểm tra và tô chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác

quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;

1) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng dat đai của địa phương

theo quy định của pháp luật.

6 Về tài nguyên nước

a) Lập và tô chức thực hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài

nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ratrong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật; lập và thực hiện kếhoạch điều hòa, phân bé tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bi 6

nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài

nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây

ra;

b) Khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới dat,

vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước đưới đất theo thẩmquyên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tram lap giếng không sử dụngtheo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước

đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của địa phương; xây dựng, quản

Trang 23

lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hệ

thống thông tin, cơ sở đữ liệu tài nguyên nước của địa phương;

d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố 6 nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát

hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc giatheo thẩm quyên; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo

hộ vệ sinh khu vực lay nước sinh hoạt; bao dam nguồn nước phục vụcung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy

ra sự cô ô nhiễm nguồn nước; tô chức thực hiện các biện pháp bảo vệ,

phòng chống sat, lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức điều tra, đánh giá quan

trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lang, xói lở lòng, bờ, bãi sông;e) Tổ chức tiếp nhận, thâm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ

hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép

chuyền nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thâm quyền; thâmđịnh hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai

thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng

ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

f) Tổ chức điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm

kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ

Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tìnhhình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống

và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;

ø) Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định và trình công bố dong chảy tối thiêu

trên các sông, suối nội tỉnh và các sông suối không thuộc danh mục lưuvực sông liên tỉnh, lưu vực sông nội tỉnh mà có hồ chứa hoặc đã đượcquy hoạch xây dựng hồ chứa có quy mô khai thác, sử dụng nước thuộctrường hợp phải có giấy phép sử dụng tài nguyên nước;

h) Tổ chức điều tra, đánh giá sức chịu tải của các sông, hồ là nguồn nước

nội tỉnh; công bố nguồn nước không còn sức chỊu tải; lập danh mục

nguồn nước nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp

theo quy định;

i) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn

nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái,

cạn kiệt;

k) Tổ chức lấy ý kiến đại điện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên

quan trong khai thác, sử dụng tải nguyên nước theo quy định của pháp

luật; xác nhận về thời gian công trình khai thác, sử dụng tài nguyênnước phải ngừng khai thác theo thâm quyền;

1) Giải quyết các vấn dé phát sinh trong việc phối hợp thực hiện của các

cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông nội tỉnh

Trang 24

7 Về tài nguyên khoáng sản

a) Khoanh định các khu vực cắm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời

cam hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không dau giá quyềnkhai thác khoáng sản thuộc thâm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dântỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sảnchưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoángsản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tinh sau khi đượcphê duyệt;

b) Lập phương án thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương

theo quy định; kip thời phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và

Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện có thông tin khoảng sản

mới; thông kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thâm quyền cấp

phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức tiếp nhận, thâm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy

phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển

nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại mộtphần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửamỏ; hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;

d) Tổ chức tiếp nhận, tính, thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ đấu giá quyền

khai thác khoáng sản, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,

hồ sơ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò

khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thấm quyền cấp phépcủa Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Tổ chức thâm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết việc khảo sát

thực địa, lay mẫu trên mặt dat dé lựa chọn diện tích lập đề án thăm dòkhoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

f) Tổ chức thâm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, hồ sơ phê duyệt

trữ lượng khoáng sản đối với các khoáng sản thuộc thâm quyền phê

duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng

sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường

theo quy định.

8 Về môi trường

a) Tổ chức thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án

cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộcthâm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp

luật;

b) Tổ chức cấp, điều chỉnh số đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thànhcông trình bảo vệ môi trường của dự an; kiểm tra, xác nhận hoàn thành

Trang 25

từng phần cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai tháckhoáng sản thuộc thâm quyền của Uy ban nhân dân tỉnh; phối hợp kiểmtra, xác nhận hoàn thành toàn bộ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạtđộng khai thác khoáng sản khi tiến hành thủ tục đóng cửa mỏ thuộcthâm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức xác nhận việc đăng ký

và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thâm quyền theo quy định của pháp

luật; tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các

loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm quyềntheo quy định của pháp luật; thâm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ

sở bảo tồn đa dang sinh học theo sự phân công của Uy ban nhân dân

tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê

mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ: thâm định

hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,

hiếm được ưu tiên bảo vệ:

c) Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật,

gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm công

trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liêntục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt độngquan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướngdẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ trên địa bản quản lý theo quy định;

d) Tổ chức thực hiện quản lý chat thải ran sinh hoạt trên địa ban; hướng

dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụnghoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ; tham gia,hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phé liệu từ nước ngoài làm nguyênliệu sản xuất và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng và tô chức thực hiện chương trình,

kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng

môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban

nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghềtrên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định

của pháp luật;

f) Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục,

dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh

học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,

10

Trang 26

cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tô chứcbiện pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảotồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý,giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn vớinguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại

lai xâm hại, sinh vật biến đồi gen và san pham, hàng hóa có nguồn gốc

từ sinh vật biến đồi gen; tô chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng

sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dt liệu về đa dạng sinh học; tô

chức thực hiện việc chi trả dich vụ môi trường liên quan đến đa dạngsinh học tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản lýcác danh hiệu quốc tế về bảo ton (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN,khu Dự trữ sinh quyền thế giới);

ø) Xây dung và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố

môi trường; cải tạo phục hồi môi trường sau sự cé theo quy định của

pháp luật;

h) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, thực hiện

quan trắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh báo về

ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

1) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ liệu, thông tin và xây dựng báo cáo về

môi trường theo quy định của pháp luật; tham mưu tổ chức thực hiệncác chỉ tiêu thống kê môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề

án, dự án thuộc thâm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo

quy định của pháp luật;

j) Tổ chức xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt

hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo

quy định của pháp luật;

k) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường

hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở

Tài chính dé cân đối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; theo dõi, giámsát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệpbảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật;1) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công

nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật;giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tô chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của

địa phương theo phân công và theo quy định của pháp luật;

m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết

các van đề môi trường liên ngành, liên cấp huyện trên địa ban tinh vàcông tác khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên theo quy định của

pháp luật.

11

Trang 27

9 Về khí tượng thủy văn

a) Chủ trì thâm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công

trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng;

b) Thâm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình

khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địaphương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định

của pháp luật;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc

bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng

thủy văn của trung ương trên địa bàn;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển

mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu

cầu khai thác, sử dụng thông tin, đữ liệu khí tượng thủy văn trong pháttriển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở địa phương;

e) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo,

cảnh báo khí tượng thủy văn trên dia bàn, phạm vi quản lý;

f) Thâm định hé sơ cấp, gia hạn, sửa đồi, bổ sung, đình chi, cham dứt hiệu

lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thâm quyên cấp phép của

Ủy ban nhân dân tỉnh;

ø) Tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực

nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản

lý;

h) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp thông tin khí

tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ các công trình hồ chứa

trong thời gian có lũ theo quy định của pháp luật;

1) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai

khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống

thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử

dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương

trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

j) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn

đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thựchiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn

10 Về biến đổi khí hậu

a) Xây dựng, cập nhật và tô chức thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó

với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đồi

khí hậu của địa phương;

12

Trang 28

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,

chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý;c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến

lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;

d) Tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh

giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tốn thất và thiệt hại do biếnđối khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đồi khí hậu trênđịa ban thuộc phạm vi quan lý;

e) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp địa phương thuộcthâm quyền quản lý;

f) Quan lý hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon; kiểm soát hoạt động sản

xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm Suy giảm tầng ô-dôn,chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật

và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

ø) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, đữ liệu phục vụ kiểm kê

khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật cơ sở đữ liệu quốc gia;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về

ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tinh gửi Bộ Tài nguyên vàMôi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi

khí hậu;

i) Tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ

tang ô-đôn theo phân công của Uy ban nhân dân tỉnh

11 Về đo đạc và bản đồ

a) Thâm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự

án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy bannhân dân các cấp của địa phương thực hiện;

b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo

vệ, di dời, hủy bỏ các công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quan lý;

c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật ha tang dữ liệu không gian địa lý

quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản ly;

d) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ,

bảo mật, cung cấp, trao đôi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, san

phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản ly;

e) Tham dinh hé so va dé nghi Cuc Do dac, Ban đồ và Thông tin địa lý

Việt Nam cấp, cấp bồ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theoquy định của pháp luật;

f) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành

nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề

13

Trang 29

đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉhành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

ø) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với

cơ quan nhà nước có thâm quyền đình chi phát hành, thu hồi các xuấtbản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cắm trong hoạt động xuấtbản, các xuất bản phẩm bản đô, sản phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật

theo quy định;

h) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý

của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trườngtổng hợp, báo cáo Chính phủ

12 Về viễn thám

a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám

trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, bảo vệ môi trường,ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;

b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề tông hợp và thống nhất việc thu nhận;

thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập

nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản ly của địa

phương; gửi bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước

ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi

trường để tích hợp vào cơ sở đữ liệu ảnh viễn thám quốc gia theo quy

định pháp luật;

c) Tham định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám theo quy định của

pháp luật;

d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ

các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa bàn theoquy định pháp luật.

13 Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyền đổi số tài nguyên và môi

trường

a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành cơ sở đữ liệu tài nguyên và môi

trường tỉnh; tích hợp, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài

nguyên va môi trường;

b) Xây dựng, quản tri, vận hành ha tầng số, hạ tầng mạng, nên tảng SỐ, các

hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường

thuộc phạm vi quan lý; thực hiện bảo mật thông tin, an toàn dir liệu, an

toàn máy tính và an toàn mạng theo quy định;

14

Trang 30

c) Tổ chức phân tích, xử ly đữ liệu, thông tin tài nguyên và môi trường

thuộc phạm vi quản lý phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp

dịch vụ công, xây dựng đô thị thông minh, phát triển kinh tế - xã hội;d) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên va môi trường

thuộc phạm vi quản lý; kết nối với Công dịch vu công Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Cổng dich vụ công quốc gia;

e) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp thông tin, đữ liệu về tài

nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

14 Giúp Uy ban nhân dân tỉnh xây dựng, tô chức thực hiện kế hoạch bồi

dưỡng nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức PhòngTài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chứcchuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

và các tô chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật

15 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa hoc và công nghệ; thực hiện hợp tác

quốc tế về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và theophân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

16 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

của các đơn vi sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

17 Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm đối với các cơ quan, tô chức, cá

nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản ly của Sở Tài

nguyên và Môi trường: tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,

chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy

quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

18 Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt

động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản ly của Sở Tai nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

19 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác

của các phòng chuyên môn, Văn phòng, Thanh tra thuộc Sở; quản lý về

tổ chức bộ máy, vi trí việc làm, biên chế công chức, cơ cầu ngạch công

chức trong các tổ chức hành chính thuộc Sở; vị trí việc làm, cơ cấu viênchức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các

đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; thực hiện bổ nhiệm, chế độ tiền lương và

chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối

với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của

Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền củaChủ tịch Ủy ban nhân dan tỉnh

15

Trang 31

20 Quan lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính được giao theo quy định

của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch

Uy ban nhân dan tỉnh

21 Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột

xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác đượcgiao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường

22 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công,

phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ

quan nhà nước cấp trên

1.2 Tổng quan về Chỉ cục Bảo vệ môi trường (Phòng Quản lý Môi trường)

Theo điều 2, quyết định số 08/2024/QĐ-UBND của Uy ban nhân dân tinh An

Giang ban hành vào ngày 19/3/2024 về Sửa đổi, bố sung một số điều của Quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn va cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2021/QD-

UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bãi bỏ

Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhândân tỉnh An Giang ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ

cau tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh An Giang và có hiệu lực từ ngày 01/04/2024.

1.2.1 Vị trí và chức năng

1 Chi cục Bảo vệ môi trường (Phong Quản lý môi trường) là cơ quan quan

ly nhà nước chuyên ngành trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có

chức năng giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban

nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh

An Giang.

2 Chi cục Bảo vệ môi trường (Phòng Quản lý môi trường) có tư cách pháp

nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự

chi dao, quản lý về tô chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên vàMôi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên

môn, nghiệp vụ của Tổng cục Môi trường.

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Tham mưu Giám đốc Sở trình Uy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản quy

phạm pháp luật và các văn bản khác về môi trường thuộc phạm vi, thâmquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

2 Tham mưu Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu Giám

đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch đàihạn, năm năm và hàng năm về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

16

Trang 32

3 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,

kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về môi trường sau khi được phê duyệt;

thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo duc, theo dõi thi hànhpháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường

4 Tổ chức thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải

tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Thâm địnhviệc cấp, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thắm quyền phêduyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật

5 Tổ chức cấp, điều chỉnh số đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo

quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trìnhbảo vệ môi trường của dự án; kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần cảitạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thâmquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp kiểm tra, xác nhận hoàn thànhtoàn bộ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

khi tiễn hành thủ tục đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của Uy ban nhân dân

tỉnh; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môitrường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thầmquyên theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký,công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạngsinh học thuộc thâm quyền theo quy định của pháp luật; thấm định hồ sơcấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân côngcủa Ủy ban nhân dân tỉnh; thâm định hồ sơ cấp giấy phép trao đồi, mua,

bán, tặng, cho, thuê mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên

bảo vệ; thâm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài thuộc Danh mụcloài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

6 Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật,

gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm công trình

bảo vệ môi trường: tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục đốivới nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc

định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra

hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

trên địa bàn quản lý theo quy định.

7 Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn,

kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải

bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn,kiểm tra việc nhập khâu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn

thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

17

Trang 33

8 Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế

hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môitrường theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhândân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địabàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật

9 Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng

ghép vào quy hoạch tỉnh; tô chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án

thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu

vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh

thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tô chức biện pháp bảo tồnloài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loàibản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cậnnguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định củapháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hai, sinh vật biến đổigen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn góc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức

kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành

cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; tô chức thực hiện việc chi trả dich vu

môi trường liên quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh; lập hồ sơ đề cử công

nhận và thực hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khuRamsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyền thé giới)

10 Xây dựng và tô chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố

môi trường; cải tạo phục hồi môi trường sau sự có theo quy định của pháp

luật.

11 Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, thực hiện quan

trắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm

môi trường trên dia ban theo quy định của pháp luật.

12 Tổ chức xây dựng, quản lý dit liệu, thông tin và xây dung báo cáo về môi

trường theo quy định của pháp luật; tham mưu tổ chức thực hiện các chỉ

tiêu thống kê môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, dé án, dự ánthuộc thâm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của

pháp luật.

13 Tô chức xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt

hại đối với môi trường do 6 nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật.

14 Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường

hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tàichính dé cân đối trình cấp có thâm quyền phê duyệt; theo dõi, giám sátviệc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ

môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật.

18

Trang 34

15 Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công

nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật;

giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tô chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa

phương theo phân công và theo quy định của pháp luật.

16 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các

vân đề môi trường liên ngành, liên huyện trên địa bàn tỉnh và công tác khaithác bền vững tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật

17 Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn

theo trách nhiệm được phân công.

18 Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp

luật.

19 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

giao.

1.2.3 Cơ cấu tô chức

Cơ cau tô chức của Phòng Quản lý môi trường gồm Lãnh đạo Chi cục và cácchuyên viên:

Sở Tài nguyên và Môi trường

Phòng Quản lý môi trường

Trưởng phòng

Phó phòng Phó phòng

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cau tô chức Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở Tài

Chuyên viên

nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

Phòng Quan lý môi trường đứng dau là Lãnh đạo Chi cục bao gồm Trưởng

phòng và 02 Phó trưởng phòng Tiếp theo là các chuyên viên thuộc Phòng Quản

ly môi trường (công chức) với tổng biên chế được giao gồm 14 người

19

Trang 35

CHUONG 2 TONG QUAN VE ĐÁNH GIÁ TAC ĐỘNG MOI TRUONG

(DTM)

2.1 Dinh nghĩa va vai trò

2.1.1 Định nghĩa

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, định nghĩa Đánh giá tac động môi

trường (DTM) là phân tích, đánh giá, nhận dang, dự báo tác động đến môitrường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi

trường.

2.1.2 Vai trò

Đánh giá tác động môi trường (DTM) là công cụ quản lý môi trường quan

trọng trong xã hội Nó giúp quá trình quy hoạch môi trường được diễn ra hiệu

quả, các dự án sớm thực thi Đặc biệt, tối đa được tình trạng gây ảnh hưởng tiêu

cực tới môi trường trong thời gian dài.

Là công cụ gan kết mối quan hệ giữa Nhà nước, co quan chức năng và cộngđồng Thông qua điều tra xã hội học, những ý kiến đóng góp của cộng đồng sẽ

có hiệu quả cao khi nó là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp giảm thiêu

ô nhiễm Thông qua các kiến nghị của báo cáo đánh giá tác động môi trường,doanh nghiệp và Nhà nước sẽ có các hoạt động thận trọng hơn trong việc xâydựng, thực hiện dự án dé giam thiểu 6 nhiễm môi trường

Giúp huy động sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội Từ đó, giúpbảo vệ môi trường trong thời gian dài Đồng thời, góp phần nâng cao ý thức,trách nhiệm của các cơ quan quản lý, chủ dự án và toàn dân đối với việc bảo vệ

môi trường DTM cũng phát huy được tính công khai của việc thu thập thông

tin, khảo sát, thực nghiệm, đánh giá nhăm thực hiện báo cáo đánh giá tác độngmôi trường hiệu quả Trên cơ sở đó, nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc

tham gia DTM giúp doanh nghiệp.

2.2 Các văn bản pháp luật

2.2.1 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc hội ban hành vào

ngày 17/11/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022

Điều 28, mục 2, chương IV quy định về Tiêu chí về môi trường để phân loại

dụ án dau tw

1 Tiêu chí về môi trường dé phân loại dự án đầu tư bao gồm:

a) Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ;

b) Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biên; quy mô khai thác

tài nguyên thiên nhiên;

c) Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cự tập trung; nguồn nước

được dùng cho mục đích cap nước sinh hoạt; khu bảo tôn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng

theo quy định của pháp luật vê lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thê, di

sản thiên nhiên khác; dat trông lúa nước tt 02 vụ trở lên; vùng dat ngập

20

Trang 36

nước quan trọng: yêu cầu đi dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác

a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dich vụ có nguy cơ gây 6

nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ

xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khâu phế liệu từ nước ngoài làmnguyên liệu sản xuất;

b) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây 6

nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yêu tố nhạy cảm vê môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ có nguy cơ gây 6 nhiễm môi trường với quy mô, công

suất lớn nhưng có yêu tố nhạy cảm về môi trường;

c) Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc

với quy mô trung bình nhưng có yếu tổ nhạy cảm về môi trường:

d) Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn

hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về

môi trường;

đ) Dự án có yêu cầu chuyên mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở

lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường:

e) Dự án có yêu câu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

4 Dự án đầu tư nhóm I là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, trừ

dự án quy định tại khoản 3 Điều này, bao gồm:

a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây 6

nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình;

b) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô

nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yêu tố nhạy cảm

về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch

vu CÓ nguy cơ gay 6 nhiễm môi trường voi quy mô, công suất trung

bình nhưng có yêu tố nhạy cảm về môi trường;

c) Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung

bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

d) Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất

trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm

vê môi trường;

đ) Dự án có yêu cầu chuyên mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng

có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

e) Dự án có yêu cầu đi dân, tái định cư với quy mô trung bình.

5 Dự án đâu tư nhóm III là dy án ít có nguy cơ tác động xau đến môi trường,trừ dự án quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điêu này, bao gồm:

a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô

nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ;

b) Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy co

gay 6 nhiễm mdi trường có phát sinh nước thai, bụi, khí thai phải được

21

Trang 37

xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quyđịnh về quản lý chất thải.

6 Dự án đầu tư nhóm VI là dự án không có nguy cơ tác động xấu đến môitrường, gồm dự án không thuộc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều nay

7 Chính phủ quy định chi tiết khoản | va ban hành danh mục loại dự án đầu

tư quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này

Điều 30, mục 3, chương IV quy định về đối tượng phải thực hiện đánh giá

tác động môi trường

1 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a) Dự án dau tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật nay;

b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều

28 của Luật này.

2 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc dự án đầu tư công khancấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá

tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

2 Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh

giá tác động môi trường.

3 Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 32, mục 3, chương IV quy định về nội dung của báo cáo đánh giá tác

động môi trường

1 Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a) Xuất xứ của dự án đầu tư, chủ dự án đầu tu, cơ quan có thâm quyền phê

duyệt dự án đầu tư; căn cứ pháp lý, kỹ thuật; phương pháp đánh giá tácđộng môi trường và phương pháp khác được sử dụng (nếu có);

b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ

môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động

của dự án đầu tư có khả năng tác động xâu đến môi trường;

d) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa đạng sinh học; đánh giá hiện

trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tô nhạy cảm

về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư; thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án đầu tư;

đ) Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải

phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến môi trường; quy mô,tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên,

di tích lich sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng

mặt bang, di dân, tái định cư (nếu có); nhận dạng, đánh giá sự cô môi

trường có thể xảy ra của dự án đầu tư;

e) Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải;

22

Trang 38

ø) Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đầu tư đến môi

trường: phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương ánbồi hoàn đa dạng sinh học (tiếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó

sự cố môi trường;

h) Chương trình quan lý và giám sat môi trường;

i) Kết quả tham van;

k) Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án đầu tư.

2 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 33, mục 3, chương IV quy định về tham van trong đánh giá tác động môi trường

1 Đối tượng được tham van bao gồm:

a) Cộng đồng, dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư;

b) Cơ quan, tô chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư.

2 Trách nhiệm thực hiện tham vân được quy định như sau:

a) Chủ dự án đầu tư phải thực hiện tham van đối tượng quy định tại khoản

1 Điều nay, được khuyến khích tham vấn ý kiến chuyên gia trong quá

trình thực hiện đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có trách nhiệm

trả lời chủ dự án đầu tư bằng văn bản về nội dung được tham van trong

thời hạn quy định; trường hợp hết thời hạn quy định mà không có văn bản trả lời thì được coi là thống nhất với nội dung tham van.

3 Nội dung tham van trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

bao gồm:

a) VỊ trí thực hiện dự án đầu tư,b) Tác động môi trường của dự án đầu tư;

c) Biện pháp giảm thiéu tác động xấu đến môi trường;

d) Chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa,

ứng phó sự cô môi trường;

đ) Các nội đưng khác có liên quan đến dự án đầu tự

4 Việc tham vấn được thực hiện thông qua đăng tải trên trang thông tin điện

tử và một hoặc các hình thức sau đây:

a) TÔ chức họp lấy ý kiến;

b) Lấy ý kiến bang van ban

5 Két qua tham van la thong tin quan trong dé chu dự án đâu tư nghiên cứu đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đầu tư đối với môi trường và

hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường Kết quả tham vấn phải đượctiếp thu, thé hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến, kiến nghị của đối tượng đượctham van, đối tượng quan tâm đến dự án đầu tư (nếu có) Trường hợp ý kiến,

kiến nghị không được tiếp thu, chủ dự án đầu tư phải giải trình đầy đủ, rõ ‘rang.

Chu du an đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung va kết qua tham van trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

6 Dự án đầu tư thuộc danh mục bí mật nhà nước không phải thực hiện thamvấn

7 Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này

* Quy trình Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường: Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực môi trường thuộc thâm quyền

23

Trang 39

giải quyết của UBND các xã, phường, thị trấn trích từ Phụ lục 3 ban hành kèmtheo Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của Chủ tịch Uy ban nhân

dân tỉnh An Giang.

Điều 34, mục 3, chương IV quy định về thẩm định báo cáo đánh giá tác động

môi trường

1 Hồ sơ đề nghị thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a) Văn ban dé nghị tham định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo

nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư

2 Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyênmôn về xây dựng thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của phápluật về xây dựng, chủ dự án đầu tư được trình đồng thời hồ sơ đề nghị thấm định

báo cáo đánh giá tác động môi trường với hồ sơ đề nghị thầm định báo cáo

nghiên cứu khả thi; thời điểm trình do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải

bảo đảm trước khi có kết luận thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi

3 Việc thâm định báo cáo đánh giá tác động mội trường được quy định như

sau:

a) Cơ quan thâm định ban hành quyết định thành lập hội đồng thâm định

gồm ít nhất là 07 thành viên; gửi quyết định thành lập hội đồng kèm

theo tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đến từng thành viên hội đồng;

b) Hội đồng thâm định phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là

chuyên gia Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên môn về

môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu tự và có kinh

nghiệm công tác ít nhất là 07 năm nếu có băng cử nhân hoặc văn bằng

trình độ tương đương, ít nhất là 03 năm néu có bằng thạc sĩ hoặc văn

băng trình độ tương đương, ít nhất là 02 năm nếu có bằng tiến sĩ hoặcvăn bằng trình độ tương đương;

c) Chuyên gia tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án

đầu tư không được tham gia hội đồng thâm định báo cáo đánh giá tác

động môi trường của dự án đó;

d) Trường hợp dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy

lợi thì hội đồng thẩm định phải có đại điện cơ quan nhà nước quản lycông trình thủy lợi đó; cơ quan thâm định phải lấy ý kiến bằng văn bản

và đạt được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước quản lý công trìnhthủy lợi đó trước khi phê đuyệt kết quả thâm định

Cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm cử thànhviên tham gia hội đồng thâm định, có ý kiến bằng văn bản về việc phêduyệt kết quả thấm định trong thời hạn lay ý kiến; trường hợp hết thời

hạn lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường;

đ) Thành viên hội đồng thâm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ đề

nghị thâm định, viết bản nhận xét về nội dung thẩm định quy định tại khoản 7 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình;

24

Trang 40

e) Cơ quan thầm định xem xét, đánh giá và tổng hợp ý kiến của các thành

viên hội đồng thầm định, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) dé làm căn cứ quyết định việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo

đánh giá tác động môi trường.

4 Trường hợp cần thiết, cơ quan thâm định tổ chức khảo sát thực tế, lay ý kiến của cơ quan, tổ chức và chuyên gia dé thẩm định báo cáo đánh giá tác động

môi trường.

5 Trong thời gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung báo

cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan thấm định có trách nhiệm thông báo bang văn bản cho chủ dự án đầu tư dé thực hiện.

6 Thời hạn thấm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được tính từ ngày nhận được day đủ hé sơ hợp lệ và được quy định như sau:

a) Không quá 45 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3

Điều 28 của Luật này;

b) Khng quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại các điểm c,

d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này;

c) Trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thâm

định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư về

kết quả thâm định Thời gian chú dự án đầu tư chỉnh sửa, bố sung báo

cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thầm định

và thời gian xem xét, ra quyết định phê duyệt quy định tại khoản 9 Điềunày không tính vào thời hạn thâm định

d) Thời hạn thâm định quy định tại điểm a và điểm b khoản này có thé

được kéo dai theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

7 Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a) Sự phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng,

quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Sự phù hợp của phương pháp đánh giá tác động môi trường và phương

pháp khác được sử dụng (nếu có);

c) Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định hạng mục công trình và hoạt

động của dự án đầu tư có kha năng tác động xấu đến môi trường:

d) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, đa đạng sinh

học; nhận dạng đối tượng bị tác động, yêu ốt nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư;

đ) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo các tác động chính, chất thải

phát sinh từ dự án đầu tư đến môi trường; dự báo sự cô môi trường:

e) Sự phủ hop, tính kha thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi

trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương án

bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phố

sự có môi trường của dự án đầu tư;

ø) Sự phù hợp của chương trình quản lý và giám sát môi trường; tính đầy

đủ, khả thi đối với các cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư.

8 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tô chức thầm định báo cáo đánh giá

tác động môi trường của dự án đầu tư vượt quá khả năng thấm định trong nước, cần thuê tư vấn nước ngoài thâm định Kết quả thầm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của tư van nước ngoài là cơ sở dé co quan nhà nước có thâm

25

Ngày đăng: 02/03/2025, 03:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ hệ thong tô chức ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thong tô chức ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường (Trang 20)
Hình 1.3. Sơ đồ cơ cau tô chức Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở Tài - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 1.3. Sơ đồ cơ cau tô chức Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở Tài (Trang 34)
Hình 3.1. Tham gia Hội đồng thầm định Báo cáo DTM của dự án Hệ thống - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 3.1. Tham gia Hội đồng thầm định Báo cáo DTM của dự án Hệ thống (Trang 66)
Hình 3.2. Tham gia Hội đồng thâm định Báo cáo ĐTM của dự án trường mẫu - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 3.2. Tham gia Hội đồng thâm định Báo cáo ĐTM của dự án trường mẫu (Trang 67)
Hình 3.3. Tham gia Doan kiểm tra tại Bệnh viện Mắt — Tai mũi họng — Răng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 3.3. Tham gia Doan kiểm tra tại Bệnh viện Mắt — Tai mũi họng — Răng (Trang 70)
Hình 3.4. Tham gia Doan kiểm tra tai Nhà máy Bê tông ly tam An Giang - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 3.4. Tham gia Doan kiểm tra tai Nhà máy Bê tông ly tam An Giang (Trang 71)
Hình 3.5. Đọc báo cáo tại cơ quan - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 3.5. Đọc báo cáo tại cơ quan (Trang 71)
HÌNH ANH THỰC TẬP TẠI CƠ QUAN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
HÌNH ANH THỰC TẬP TẠI CƠ QUAN (Trang 105)
Hình 3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở Tài - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở Tài (Trang 106)
Hình 8. Tha m gia Doan kiém tra tai Nha may Bé tong ly tam An Gi m An lang - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 8. Tha m gia Doan kiém tra tai Nha may Bé tong ly tam An Gi m An lang (Trang 108)
Hình 10. Tham gia Đoàn kiểm tra khảo sát tại Nhà máy Bê tông ly tâm An - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 10. Tham gia Đoàn kiểm tra khảo sát tại Nhà máy Bê tông ly tâm An (Trang 109)
Hình 11. Tham gia buéi Hội nghị thẩm định cấp giấy phép môi trường tại - Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Hình 11. Tham gia buéi Hội nghị thẩm định cấp giấy phép môi trường tại (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w