CÔNG TÁC XÃ HỘI PHÒNG CHỐNG
TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ TỘI PHẠM
01
Trang 2Đặt vấn đề
Mại dâm đã tồn tại và phát triển vào
khoảng 3000 năm trước công nguyên
Ở Việt Nam, theo tài liệu lưu trữ năm
1954 ở Hà Nội có 11.800 gái mại dâm
chuyên nghiệp, ở Miền Nam trước
ngày giải phóng là 200.000 (trong đó
riêng Sài Gòn là 100.000) Hiện nay,
nạn mại dâm diễn ra phổ biến, công
khai nhiều nơi, rất phức tạp, tinh vi đặc
biệt ở các thành phố lớn khu thương
mại, công nghiệp tập trung
Chưa có con số thống kế chính xác về
số lượng người hành nghề mại dâm Tuy nhiên, cùng với tệ nạn ma túy, tệ nạn mai dâm đã và đang phát triển, gia tăng
ở tất cả các quốc gia trên thế giới, ngày càng trở thành một vấn đề xã hội nhức nhối, trong đó có Việt Nam Vậy mại dâm là gì? Vai trò của công tác xã hội trong việc trợ giúp các đối tượng hoạt động mại dâm như thế nào?
Trang 3Chủ đề 9: Thực trạng mại dâm nữ ở Việt Nam, những vấn đề gặp phải, những nguồn lực trợ giúp, các kỹ năng, biện pháp trợ giúp cho thân chủ là phụ nữ bán dâm
Trang 4Nội dung cần làm rõ:
Thực trạng mại dâm nữ ở Việt Nam?
Nhu cầu được hỗ trợ của phụ nữ hành nghề mại
dâm?
Những biện pháp trợ giúp phụ nữ hành nghề mại
dâm hiện có và tính phù hợp?
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trợ
giúp các đối tượng hành nghề mại dâm
Trang 5Chương II: Công tác xã hội với người mại dâm
Phần III.
Tổng kết
Trang 61.1 Khái niệm, công cụ 1.2 Thực trạng mại dâm 1.3 Nguyên nhân
1.4 Hậu quả
2.1 Kiến thức kỹ năng ctxh 2.2 Phương pháp ctxh
2.3 Nhu cầu hỗ trợ của TC 1.6 Giải pháp chung
1.5 Hệ thống pháp luật
Trang 7Tổng quan về mại dâm
Khái niệm
• Mại dâm: là hành vi mua dâm, bán dâm
+ Bán dâm: là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác + Mua dâm: là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu
=> Mại dâm là những hành vi nhằm trao đổi quan hệ tình dục, có tính chất mua bán trên cơ sở một giá trị vật chất hoặc tinh thần nhất định ngoài hôn nhân ”
Trang 8• Môi giới mại dâm: là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn đắt của người làm
trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm
• Bảo kê mại dâm: là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín
hoặc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực để bảo vê, duy trì hoạt động
mại dâm
Trang 1112 Đại đa số các quốc gia ở châu Á đều coi việc hành nghề, chăn dắt, môi giới gái mại dâm… là việc làm bất hợp pháp và có các chế tài xử phạt ở các cấp độ khác nhau tùy từng quốc gia, vùng lãnh thổ.
Hàn Quốc: Mại dâm là nghề bất hợp pháp Tuy nhiên, số người phụ nữ hành nghề mại dâm lên đến 900.000 – 1,2 triệu người (Dân số: 50.424.000 năm 2014)
Chính phủ Nhật Bản vẫn coi việc mãi/mại dâm là bất hợp pháp Tuy nhiên, mại dâm lại tương đối phổ biến trong xã hội.
Thái Lan, một quốc gia ở Đông Nam Á vốn nổi tiếng với
“ngành công nghiệp không khói” (du lịch sex) nhưng mại dâm cũng bị coi là hoạt động bất hợp pháp
Trang 12Việt Nam
Mại dâm đã tồn tại từ rất lâu, có tính chất phức tạp và hiện đang gia tăng Có rất nhiều hoạt động trá hình, sử dụng công nghệ cao, có yếu tố nước ngoài.
Trang 13Hội nghị Tổng kết phòng, chống mại dâm năm 2013 của Việt Nam
Trang 1435 tuổi chiếm 35% và đông nhất là từ
18 - 25 tuổi chiếm 42% và còn lại.
Hội nghị Tổng kết phòng, chống mại dâm năm 2013 của Việt Nam
Trang 15Tần xuất bán dâm trung bình của mỗi gái mại dâm là 60 lần/tháng, riêng Hải Phòng là 187 lần/tháng (162 lần cho khách lạ và 25 lần cho khách quen)
Khảo sát của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội cho biết, vào đầu năm 2012, thu nhập trung bình của gái mại dâm đạt 10,6 triệu đồng/tháng, chưa kể các khoản phụ khác, cao gấp 2,5 lần thu nhập trung bình của nhóm 20% người có thu nhập cao ở Việt Nam
Trang 16Tòa án các cấp đã xét xử 114 vụ án với 178 bị cáo phạm tội mua dâm người chưa thành niên
Trang 17Lây nhiễm HIV/AIDS Việt Nam
Nghiện
ma túy51%
Bị nhiễm HIV27%
Các bệnh khác22%
Khảo sát năm 2001 ở Việt Nam cho biết 51% gái mại dâm nghiện ma túy và 27% bị nhiễm HIV, chưa kể các bệnh khác như viêm gan, giang mai Tại Hà Nội ước tính có khoảng 7.000 gái mại dâm, trong đó 2.000 là gái đứng đường, 80% số này nghiện ma tuý và nhiễm HIV
Tỷ lệ gái mại dâm nghiện hút chích chung bơm kim tiêm chiếm tới 44,2%, và tỷ lệ này trong nhóm nhiễm HIV lên đến 77,1% Đáng báo động, tỷ lệ gái mại dâm sử dụng bao cao su thường xuyên là 65,4%, trong khi ở nhóm nhiễm HIV lại chỉ có 23,3% (do tâm lý buông xuôi và muốn "trả thù đời" khi biết mình đã nhiễm bệnh)
Trang 18Tỷ lệ NMD lây nhiễm HIV từ NBD
Trang 19Chỉ trong 3 tháng đầu năm 2015, số người nhiễm HIV mới phát hiện
đã lên tới trên 1.504 người, tức là mỗi ngày có thêm khoảng 20 người nhiễm HIV.
Theo Thạc sỹ Võ Hải
Sơn (Cục Phòng
chống HIV/AIDS,
Bộ Y tế)
Trang 20Một nghiên cứu ở Hà Nội với
khoảng 200 - 250 người cho thấy, tỷ
lệ phụ nữ bán dâm nhiễm HIV lên
tới 17%, cao gấp 5 lần TP HCM và
gần 6 lần so với tỉ lệ gái bán dâm
nhiễm HIV trong cả nước (3%)
Trang 2201 02 03 04
Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan
Môi trường văn hóa
xã hội
Quan điểm trọng nam khinh nữ, Sự bất công trong phân công lao động
Quy luật có "cầu" thì
có "cung"
Bị lừa gạt, ép buộc
Trang 23THỨ NHẤT
THỨ BA THỨ HAI
THỨ TƯ
Thu nhập cao, trong khi lười lao động
Trang 24Hậu quả
Gây ảnh hưởng tới thuần phong mỹ tục,
tới bản sắc văn hóa truyền thống của dân
tộc Việt Nam (Chân – Thiện – Mỹ)
Gây xung đột, mâu thuẫn, một trong nguyên nhân chính phá vỡ hạnh phúc gia đình
Con đường nhanh nhất, phổ biến nhất cho sự lây truyền căn bệnh thế kỷ - HIV/AIDS
Kéo theo tệ nạn ma túy, trộm cắp,
tình trạng mất an toàn về an ninh,
trật tự, an toàn xã hội,
Trang 25• Quy định số 679/QĐ-TTG phê duyệt chương trình hành động phòng chống mại dâm giai đoạn 2011-2015
Trang 26Công tác xã hội với người
hoạt động mại dâm
Hiện nay với số lượng gia tăng về các tệ nạn xã hội, đặc biệt là đối tượng gái mại dâm, rất cần có một lực lượng hỗ trợ, trợ giúp họ vượt qua khó khăn tránh được sự kì thị của cộng đồng Bởi họ là những đối tượng yếu thế, gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống Với cái nhìn của Công tác xã hội, những nhân viên công tác xã hội chính là những người làm điều
đó cùng với tất cả cộng đồng trợ giúp người hoạt động mại dâm nữ tự tin tái hòa nhập cộng đồng, vượt qua các mặc cảm, tự tin bước tiếp Là những nhân viên công tác xã hội, tác nghiệp với đối tượng là người hoạt động mại dâm nữ cần có những kiến thức,
kĩ năng, những phương pháp tác nghiệp hợp lý để mang lại hiệu quả cao
Trang 27Phải hiểu rõ các kiến thức về người hoạt động mại dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm…
Trang 28- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng phản hồi, cần phải có sự phản hồi chính xác, thấu cảm để thân chủ cảm thấy thoải mái nhất
- Kĩ năng thân chủ trọng tâm, luôn luôn đặt thân chủ
ở vị trí trung tâm trong khi làm việc
- Kĩ năng quan sát
- Kĩ năng vận động tuyên truyền.
- Kĩ năng phòng ngừa, xử lý tình huống gặp phải
Trong quá trình tác nghiệp với người hoạt động mại dâm, ngoài những kĩ năng cơ bản trên, nhân viên công tác xã hội cần biết linh hoạt vận dụng các kĩ năng của CTXH để trợ giúp thân chủ hiệu quả nhất
Kỹ năng
Trang 29Phương pháp tác nghiệp với người
hoạt động mại dâm
Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác phòng chống tệ nạn mại dâm, khi làm việc với thân chủ là người hoạt động mại dâm có thể áp dụng các phương pháp CTXH sau:
• Phương pháp công tác xã hội cá nhân
• Phương pháp công tác xã hội nhóm
• Phương pháp công tác xã hội phát triển cộng đồng
• Phương pháp công tác xã hội tham vấn
Trang 30Theo dự án "Hỗ trợ xây dựng chính sách và thí điểm mô hình hòa
nhập cộng đồng cho nữ thanh niên bị bóc lột tình dục tại thành phố Hà Nội” giai đoạn 2012-2015 do Cục PCTNXH thực hiện năm
2013 với sự hỗ trợ của Tổ chức Plan tại Việt Nam đánh giá: Nhu cầu
hỗ trợ của NBD tập trung vào cả những hoạt động được giảm tác hại
và các hỗ trợ để hoà nhập cộng đồng Gồm có:
• Nhu cầu hỗ trợ giảm tác hại về chăm sóc sức khỏe (CSSK)
• Về việc làm và hỗ trợ dạy nghề:
• Các nhu cầu về trợ giúp tâm lý:
• Trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Trang 31• 50% NBD có nhu cầu được hỗ trợ thẻ BHYT và hỗ trợ các thủ tục giấy tờ để mua thẻ BHYT tự nguyện.
Trang 32Về việc làm và hỗ trợ dạy nghề
Dự định công việc: gần một nửa
số NBD muốn từ bỏ MD hoàn toàn
và khoảng 20% muốn giảm dần tần
suất lao động tình dục
Khó khăn khi chuyển đổi nghề:
70.8% số ý kiến cho biết không tìm
được công việc mới phù hợp với
trình độ và năng lực của bản thân;
không có khả năng tìm được các
công việc thay thế khác mà có mức
thu nhập như hiện tại (33,3%), bị
kỳ thị,
Nhóm những công việc thay thế
được NBD cho rằng phù hợp nhất với mình để hòa nhập cộng
đồng là Tự kinh doanh nhỏ (42.2%), các công việc dịch vụ làm đẹp như cắt tóc, gội đầu, làm mòng, trang điểm (23.3%), làm công nhân tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (14.5%).
Mức thu nhập mong muốn từ công việc thay thế: Thu nhập ổn
định 3 – 5 triệu đồng/tháng
Nhu cầu cần được hỗ trợ để có thể thay đổi công việc bao gồm:
Hỗ trợ vay vốn (70.1%); hướng dẫn kiến thức kỹ năng kinh doanh nhỏ, dạy nghề (30,6%) và có các giải pháp giảm thiểu tình huống gây cảm giác bị kỳ thị và tự kỳ thị cho chị em mại dâm
Trang 33Gần 90% số NBD cho biết họ thường gặp các vấn đề bất ổn
về tinh thần khác nhau khi làm mại dâm: Sống trong cảm giác bất an, lo lắng về hành vi vi phạm(60%); Mất ngủ thường xuyên do lo lắng tinh thần căng thẳng, áp lực từ cuộc sống và công việc mại dâm (30%) cho biết họ trong tình trạng mất ngủ thường xuyên;
84.1% số NBD không nghĩ đến việc đi tìm kiếm nơi trợ giúp, chia sẻ
mà thường chịu đựng và tự vượt qua khi có vấn đề về tâm lý, khủng hoảng tinh thần
63% số NBD không biết có cơ sở trợ giúp tâm lý NDB chủ yếu tìm đến nhóm CLB đồng đẳng, chị em đồng nghiệp để chia sẻ
Trang 34Trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:
NBD có hiểu biết hạn chế về các vấn đề,
thông tin liên quan đến luật pháp và ít
quan tâm đến vấn đề này
88.5% chưa từng bao giờ tìm kiếm dịch vụ
trợ giúp pháp lý từ các cơ quan chức năng;
43% không biết mình có đươc quyền trợ
giúp pháp lý hay không hoặc nghĩ rằng
mình đang làm mại dâm không có quyền
được tư vấn trợ giúp pháp lý như những
công dân khác
90% số NBD được hỏi không hề biết đến
có cơ sở/địa chỉ nào tại địa phương cung
cấp trợ giúp pháp lý cho mình khi có nhu
cầu
85.3% NBD có nhu cầu được trợ giúp các vấn đề pháp lý khác nhau để họ có thể được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình Các nhu cầu được nhiều người bày tỏ tập trung vào việc được cung cấp kiến thức pháp luật (56.4%), được tư vấn các vấn đề liên quan để hỗ trợ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ như các công dân khác (49,3%), được tiếp cận thông tin về địa chỉ các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền giúp đỡ giải quyết
vụ việc khi cần (37,5%); được hỗ trợ làm giấy tờ tùy thân; được cung cấp các tài liệu pháp luật liên quan đến hoạt động mại dâm (21%)
Trang 35Mô hình hỗ trợ giảm hại về sức khỏe; Mô hình phòng, chống mại dâm tại xã phường; Mô hình hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; Mô hình nhóm
tự lực của người bán dâm Mỗi mô hình đều có
những đặc thù riêng và có những điểm mạnh và hạn chế nhất định Nhưng nhìn chung các mô hình đều góp phần hỗ trợ cho NBD đáp ứng phần nào nhu cầu vướng mắc khó khăn của họ
Các mô hình trợ giúp mang tính phù hợp
Trang 36Vai trò của nhân viên công tác xã hội
Với tư cách là người hỗ trợ chuyên nghiệp các đối tượng yếu thế trong xã hội, NV CTXH đóng vai trò quan trọng trong việc trợ giúp người phụ nữ hoạt động mại dâm có thể tái hòa nhập cộng đồng, xây dựng cuộc sống mới bền vững và ổn định Những hoạt động trợ giúp của NV CTXH có thể được khái quát qua những vai trò như sau:
Vai trò là người biện hộ: Đây là
một vai trò quan trọng của NV
CTXH với tư cách là một người
đại diện cho tiếng nói của người
phụ nữ hoạt động mại dâm để
bảo vệ cho lợi ích hợp pháp của
họ
Vai trò người hỗ trợ/ tạo điều
kiện: NV CTXH là người tạo
điều kiện, môi trường cho người
hoạt động mại dâm phát huy
tiềm năng và tham gia vào quá
trình tự giải quyết vấn đề của
chính họ
Vai trò người hỗ trợ tâm lý:
NBD thường đã trải qua những biến cố, sự kiện gây những tổn hại về mặt thể chất và tâm lý (dễ
bị tổn thương, nhạy cảm, bất an)
Vai trò người kết nối nguồn lực:
với tư cách là một người trung gian kết nối NBD với các nguồn lực cần thiết (cá nhân, tổ chức, ban ngành, đoàn thể) hỗ trợ giải quyết; hoặc cũng có thể là các dịch vụ sẵn có trong cộng đồng
Trang 37Vai trò là tác nhân tạo sự thay đổi:
NV CTXH được coi như là người tạo ra sự thay đổi cho đối tượng hoạt động mại dâm, giúp họ thay đổi bản thân mình để hướng tới những suy nghĩ, thái độ và hành vi tích cực hơn Bên cạnh đó, NV CTXH cũng sẽ tác động làm thay đổi môi trường sống của đối tượng để họ có thể tự tin hòa nhập hơn
Vai trò là người giáo dục, nâng cao nhận thức
Tùy thuộc vào những tình huống cụ thể của đối tượng mà nhân viên CTXH có những hoạt động hay cung cấp thông tin phù hợp như các kiến thức về pháp luật, các quyền cơ bản của người phụ
nữ, cách chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật hay giáo dục các kĩ năng sống, giá trị sống cơ bản
Vai trò giáo dục của NV CTXH còn được thể hiện đối với cộng đồng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về đối tượng; giúp cho cộng đồng có cái nhìn đúng đắn về con người của đối tượng
Trang 39Phòng chống mại dâm là một nhiệm vụ khó khăn, lâu dài và hết sức phức tạp. Đây là nhiệm vụ và cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và của cả cộng đồng, trong đó vấn đề mấu chốt là chỉ đạo,
tổ chức tốt công tác phòng, chống mại dâm, đảm bảo phát triển đồng bộ giữa kinh tế - xã hội và ổn định xã hội nhằm thúc đẩy phát triển một cách bền vững Đặc biệt, khó khăn hơn nữa đó là công tác hỗ trợ, trợ giúp người hoạt động mại dâm, tái hòa nhập cộng đồng, tự tin, vươn lên trong cuộc sống, thoát khỏi rào cản, khó khăn về tâm lý, sức khỏe, cần truyền thông giáo dục giảm sự kỳ thị của cộng đồng đối với NMD…
Kết luận
Trang 4041
Trang 4142
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Báo cáo tóm tắt “Đánh giá nhu cầu hỗ trợ người bán dâm và tính phù hợp với mô hình thí điểm từ 2011 – 2013”
• Tài liệu môn học “Pháp luật về các lĩnh vực xã hội”, Th.S Hoàng Thị Minh
(Chủ biên), Nxb.Lao động – xã hội (Hà nội – 2008)
• Tiểu luận “Vấn đề mại dâm”
• Tài liệu môn học “Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người khuyết tật- người nhiễm HIV- người nghiện ma túy- người mại dâm ở Việt Nam”,
Nxb.Lao động – xã hội (Hà nội – 2008)
http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-mai-dam-mot-can-benh-kho-chua-cua-• trogiupphaply.com.vn/detail.aspx?lang=1&id_tin=552&id_m
• www.langson.gov.vn/ubnd/node/7639