1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt tình huống khu công viên vui chơi giải trí của thành phố tucson

19 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt tình huống khu công viên vui chơi giải trí của thành phố Tucson
Tác giả Nguyễn Thùy Dương, Trần Nhật Quỳnh Nhi, Thái Thị Kiều Trinh, Phạm Thị Ngọc Hoài, Nguyễn Hồ Tuấn, Nguyễn Tuấn Bảo
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Văn Ngọc
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Tình huống
Thành phố Tucson
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba phương án kế hoạch tổng hợp được đề xuất bao gồm duy trì số lượng nhân viên trung bình, duy trì số lượng nhân viên thường xuyên ở mức thấp và sử dụng hợp đồng phụ thường xuyên, cũng

Trang 1

Tình huống 10

Quản trị sản xuất

GV: Nguyễn Văn Ngọc

Nhóm 10

Trang 2

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit Donec eu varius ipsum, at aliquam mauris

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit Donec eu varius ipsum, at aliquam mauris

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit Donec eu varius ipsum, at aliquam mauris

Thành viên

1 Nguyễn Thùy Dương

5 Nguyễn Hồ Tuấn Anh

4 Phạm Thị Ngọc Hoài

6 Nguyễn Tuấn Bảo

3 Thái Thị Kiều Trinh

2 Trần Nhật Quỳnh Nhi

Trang 3

TÓM TẮT TÌNH HUỐNG

Khu công viên giải trí có ngân sách hàng năm là 9,76 triệu USD Công viên này sử

dụng nhân viên toàn thời gian (FTE) và nhân viên bán thời gian để phục vụ nhu cầu

đa dạng của các hoạt động giải trí Trong số 336 FTE, 216 là nhân viên toàn thời gian

và 120 là nhân viên bán thời gian, với một phần lớn chỉ làm việc vào mùa hè.

Chi phí cho hợp đồng phụ hàng năm là không ít hơn 100 ngàn USD, bao gồm lương cho huấn luyện viên và chi phí duy trì trật tự Tuy vấn đề tuyển dụng hoặc đuổi việc hằng ngày không được ưu tiên do tính đặc thù của công việc đô thị và nguyên tắc làm việc của nhà nước.

Ba phương án kế hoạch tổng hợp được đề xuất bao gồm duy trì số lượng nhân viên

trung bình, duy trì số lượng nhân viên thường xuyên ở mức thấp và sử dụng hợp đồng phụ thường xuyên, cũng như giữ nguyên số lượng nhân viên hành chính và sử dụng hợp đồng phụ cho các công việc còn lại, kể cả nhân viên bán thời gian mùa hè

Khu công viên vui chơi giải trí của thành phố Tucson

Trang 4

Nhân viên thường xuyên làm việc toàn thời gian

Nhân viên bán thời gian

Tổng chi phí hợp đồng phụ trên cơ sở làm

Tổng chi phí hợp đồng phụ trên cơ sở làm việc bán thời gian

$1,85 triệu.

Nhân viên thường xuyên được chia làm ba nhóm:

 Nhóm nòng cốt của khu, phối hợp hoạt động với thành phố, xác định chính sách, ngân

sách, đánh giá công việc thực hiện,…

 Nhóm nhân viên hành chính và cán bộ văn phòng chịu trách nhiệm  trực tiếp với công việc hoặc trực tiếp liên quan đến người lao động;

 Nhóm công nhân với một tuần làm việc toàn thời gian (116 vị trí)

Những thông tin về chi phí để đưa ra chiến lược kế hoạch tốt nhất:

Trang 5

  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng

1 Số ngày

làm

việc/tháng

22 20 21 22 21 20 21 21 21 23 18 22 252

2 Số NV

toàn thời

gian

66 28 130 90 195 290 325 92 45 32 29 60

-3

(3)=(1)x(2) 1452 560 2730 1980 4095 5800 6825 1932 945 736 522 1320 28897

4 Số NV

bán thời

gian

41 75 72 68 72 302 576 72 0 68 84 27  

5

(5)=(1)x(4) 902 1500 1512 1496 1512 6040 12096 1512 0 1564 1512 594 30240

Bảng 1. Nhu cầu nhân viên thực tế làm việc toàn thời gian và bán thời gian với

đơn vị tính công việc tương đương với FTE

Trang 6

Ba kế hoạch có thể có cho khu công viên vui chơi giải trí

Kế hoạch 1: Công việc được thực hiện bởi 116 nhân viên thường xuyên toàn thời gian, làm

việc trong giai đoạn giao vụ theo lịch trình được san bằng; để đáp ứng nhu cầu dịch vụ trong thời kỳ cao điểm thuê thêm 120 (đơn vị FTE) nhân viên bán thời gian.

Kế hoạch 2: Công việc được thực hiện bởi 50 nhân viên thường xuyên toàn thời gian và 66

nhân viên thường xuyên làm việc theo hợp đồng phụ trị giá $1,1 triệu, và 120 nhân viên (đơn

vị tính FTE) làm bán thời gian làm việc tạm thời theo hợp đồng phụ.

Kế hoạch 3: Sử dụng hợp đồng phụ trị giá $1,6 triệu cho công việc, được thực hiện bởi 116

nhân viên thường xuyên toàn thời gian, và chi phí hợp đồng phụ $1,85 triệu cho công việc được thực hiện bởi nhân viên bán thời gian, số lượng tương đương với 120 nhân viên toàn thời gian.

TÌNH HUỐNG

Trang 7

Câu 1: Khác nhau căn bản giữa hoạch định sản xuất và dịch vụ là gì?

Câu 2: Vẽ đồ thị biểu diễn nhu cầu lao động toàn thời gian và bán thời gian

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Câu 4: Phương án hoạch định tổng hợp mà khu công viên giải trí Tucson đang áp dụng có chi phí thấp nhất đúng hay sai?

Câu hỏi

Trang 8

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 1 Khác nhau căn bản giữa hoạch định sản xuất và dịch vụ là gì?

Đặc điểm Sản xuất Dịch vụ

Phạm vi áp dụng

Gồm các kế hoạch thiết lập về nguồn lực, vật liệu, công nghệ

và quy trình sản xuất => đảm bảo hiệu suất và chất lượng của sản phẩm

Gồm các yêu cầu xác định của khách hàng, lập kế hoạch về nguồn lực, nhân lực và quy trình

để đáp ứng nhu cầu đó

Mục tiêu

Phân bổ nguồn lực tối ưu cho

mọi quy trình sản xuất để tổng thời gian và chi phí được giảm thiểu

Cung cấp dịch vụ chất lượng cao, tối ưu hóa trải nghiệm và đạt được

sự hài lòng từ phía khách hàng

Đặc điểm quan

trọng

Quy trình sản xuất, quản lý nguồn lực và quản lý chất lượng là những yếu tố quan trọng

Quản lý khách hàng, quản lý nhân lực và quản lý trải nghiệm khách hàng là những yếu tố quan trọng

Trang 9

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 1 Khác nhau căn bản giữa hoạch định sản xuất và dịch vụ là gì?

Đặc điểm Sản xuất Dịch vụ Quan hệ với

khách hàng Gián tiếp Trực tiếp

Quản lý nguồn nhân lực

Cần quản lý nhóm nhân công sản xuất, vận hành máy móc và quy trình

sản xuất

Cần những người có kỹ năng giao tiếp, tư duy linh hoạt và

thường xuyên có tương tác với khách hàng

Quản lý kho

và cung ứng

Đòi hỏi quản lý kho lớn để duy trì chuỗi cung ứng

Thường không yêu cầu quản lý kho lớn, nhưng đòi hỏi sự

linh hoạt trong việc đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng

Quyết định về sản phẩm và giá cả

Dựa trên nghiên cứu thị trường và chi phí sản xuất Dựa trên giá trị của dịch vụ

Trang 10

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0

100 200 300 400 500 600 700

0 5 10 15 20

25

Nhu cầu lao động toàn thời gian và bán thời gian

1 Số ngày làmviệc/tháng 2 Số NV toàn thời gian 4 Số NV bán thời gian

Tháng

Câu 2 Vẽ đồ thị biểu diễn nhu cầu lao động toàn thời gian và bán thời gian

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Trang 11

Câu 2 Vẽ đồ thị biểu diễn nhu cầu lao động toàn thời gian và bán thời gian

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Nhận xét: Thông qua đồ thị ta thấy, nhu cầu lao động toàn thời gian và bán thời

gian có sự chênh lệch đáng kể.

- Nhu cầu lao động toàn thời gian sau khi giảm bớt vào mùa thu và mùa đông,

tăng đến 130 vào tháng 3 trong thời gian gieo trồng, bón phân, xử lý đất và đạt đến tối đa là 325 người trong tháng 7 do lương khách tăng cao nên nhu cầu về đảm bảo trật tự cũng như vệ sinh tại các hạng mục tăng theo;

- Nhu cầu lao động bán thời gian cao nhất trong tháng 6 và tháng 7, là thời điểm

bắt đầu mùa du lịch => các loại công việc mùa hè hầu như không thể giữ nguyên biên chế cố định với công việc toàn thời gian

Trang 12

4,45 x 8 x (22+20+21+22+21+20+21+21+21+23+18+22) x 116

+ 4,03 x 8 x (20+21) x 120 = 1.199.280 ($)

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Kế hoạch 1: Công việc được thực hiện bởi 116 nhân viên thường xuyên toàn thời

gian, làm việc trong giai đoạn giao vụ theo lịch trình được san bằng; để đáp ứng nhu cầu dịch vụ trong thời kỳ cao điểm thuê thêm 120 (đơn vị FTE) nhân viên bán thời gian (Chiến lược Thay đổi nhân công theo nhu cầu)

Trang 13

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Kế hoạch 1 (Chiến lược Thay đổi nhân công theo nhu cầu)

Ưu điểm:

- Tránh được chi phí của các cách lựa chọn khác;

- Linh hoạt điều chỉnh số lượng nhân viên tại các khu vực khác nhau gắn liền với

nhu cầu thực tế => tránh được rủi ro do sự biến động quá thất thường của nhu cầu

Nhược điểm:

- Thu nhận hoặc giảm công nhân đều phát sinh những chi phí như chi phí đào tạo,

chi phí sa thải,…;

- Lực lượng lao động không ổn định, chất lượng lao động không cao;

- Khó khăn trong việc quản lí và đào tạo nhân viên (đòi hỏi hệ thống quản lí nhân

sự linh hoạt và hiệu quả để đảm bảo nhân viên thực hiện công việc tốt)

Trang 14

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Kế hoạch 2: Công việc được thực hiện bởi 50 nhân viên thường xuyên toàn thời gian

và 66 nhân viên thường xuyên làm việc theo hợp đồng phụ trị giá $1,1 triệu, và 120 nhân viên (đơn vị tính FTE) làm bán thời gian làm việc tạm thời theo hợp đồng phụ (Sử dụng nhân viên làm việc bán thời gian)

4,45 x 8 x 252 x 50 + 1.100.000 + 1.850.000 = 3.398.560 ($)

Trang 15

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Kế hoạch 2 (Kết hợp chiến lược Hợp đồng phụ với chiến lược Thuê nhân công

tạm thời)

Ưu điểm:

- Linh hoạt về nhân sự: có thể dễ dàng tăng nhân viên khi tới mùa cao điểm và

giảm bớt nhân viên khi đã qua giai đoạn có nhu cầu cao hoặc các dự án đặc biệt khác công ty theo từng thời điểm;

- Thay vì phải trả lương theo tháng thì với lao động tạm thời chỉ cần trả lương theo

ngày hoặc theo giờ làm việc;

- Hạn chế các chi phí như bảo hiểm, ngày nghỉ, lễ tết, ốm đau…

Nhược điểm:

- Phải chia sẻ lợi nhuận với bên cho thuê;

- Lực lượng nhân viên ít ổn định, khó kiểm soát (trong công việc và trong tuân thủ

nội quy, kỷ luật của công ty)

Trang 16

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Kế hoạch 3: Sử dụng hợp đồng phụ trị giá $1,6 triệu cho công việc, được thực hiện

bởi 116 nhân viên thường xuyên toàn thời gian, và chi phí hợp đồng phụ $1,85 triệu cho công việc được thực hiện bởi nhân viên bán thời gian, số lượng tương đương với

120 nhân viên toàn thời gian.

1.600.000 + 1.850.000 = 3.450.000 ($)

Trang 17

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 3: Đánh giá chi phí của từng kế hoạch

Kế hoạch 3 (Chiến lược Hợp đồng phụ)

Ưu điểm:

- Tránh việc duy trì một đội ngũ nhân viên cố định và chi trả các phúc lợi dài hạn;

- Chuyên nghiệp hóa: sử dụng nhân viên có kỹ năng chuyên sâu cho các nhiệm vụ

cụ thể mà không cần đào tạo nhiều;

- Tạo độ linh hoạt và nhịp nhàng trong giai đoạn có nhu cầu cao

Nhược điểm:

- Thiếu sự ổn định, khó kiểm soát nhân viên trong quá trình lao động;

- Chia sẻ lợi nhuận cho bên hợp đồng phụ;

- Các hợp đồng phụ thường có chi phí cao

Trang 18

Theo dữ liệu đề bài, khu công viên giải trí Tucson đang áp dụng kế hoạch 1

Mà kế hoạch 1 có tổng chi phí là 1.199.280 ($)

(< 3.398.560 ($) – tổng chi phí của kế hoạch 2

và < 3.450.000 ($) – tổng chi phí của kế hoạch 3)

Do đó, phương án hoạch định tổng hợp Thay đổi nhân công theo yêu cầu (tức kế hoạch 1) mà khu

công viên giải trí Tucson đang áp dụng có chi phí thấp nhất trong3 phương án được đề cập trước đó

Câu 4: Phương án hoạch định tổng hợp mà khu công viên giải trí Tucson đang áp dụng có chi phí thấp nhất đúng hay sai?

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Trang 19

CẢM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN

ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 28/02/2025, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nhu cầu nhân viên thực tế làm việc toàn thời gian và bán thời gian với - Tóm tắt tình huống  khu công viên vui chơi giải trí của thành phố tucson
Bảng 1. Nhu cầu nhân viên thực tế làm việc toàn thời gian và bán thời gian với (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w