1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật học thực phẩm buổi 1 kỹ thuật làm nút bông, bao gói dụng cụ và hấp khử trùng

14 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật học thực phẩm
Tác giả Lê Thị Cẩm Nguyên
Trường học Trường Đại Học Công Thương TP HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 773,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng pipet hút 10ml môi trường cho vào các ống nghiệm đã được hấp tiệt trùng, sau đó bao gói ống nghiệm..  Bước 5: Môi trường được đổ vào bình tam giác và bao gói đem hấp tiệt trùng.. Đ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC

THỰC PHẨM

Nhóm: 07

Họ và tên Sinh viên: Lê Thị Cẩm Nguyên MSSV: 2005230364

TPHCM, tháng 01 năm 2025

Trang 2

Buổi 1: Kỹ thuật làm nút bông, bao gói dụng cụ và hấp khử trùng.

I Cơ sở lý thuyết

1 Giới thiệu quy trình lên men Cider

Cider (hay cyder) là thức uống làm từ trái cây, thường là táo Ở Châu

Âu và khu vực châu Đại Dương, đây là thức uống có cồn làm từ nước táo, qua quá trình lên men Tại Mỹ và nhiều vùng Canada, cider có chất cồn còn gọi là hard cider (cider “cứng”) hay alcoholic cider (cider có cồn), còn cider hay apple cider dùng chỉ loại nước táo ít ngot, thường chưa được lọc Cider ở Mỹ và Canada thường được uống trong dịp như Halloween và Lễ Tạ Ơn, có hơi sánh đặc, chưa lọc và thường lám nóng và thêm mùi quế trước khi uống Điều này khác với cider Châu Âu thường không uống nóng

2 Kỹ thuật làm nút bông ống nghiệm và bình tam giác

 Mục đích: ngăn chặn nhiễm vi sinh vật từ ngoài vào môi trường trước và sau khi cấy vi sinh vật Tăng thêm khả năng ngăn ngừa VSV nhiễm vào môi trường và bảo vệ đầu nút bông

 Nguyên tắc:

 Dụng cụ được bao gói phải đảm bảo sạch và khô

 Bao gói phải kín và cẩn thận để sau khi khử trùng vẫn đảm bảo

sự vô trùng của dụng cụ trong lớp giấy gói và lấy ra sử dụng dễ dàng

 Yêu cầu:

 Nút có kích thước và độ chặt vừa phải

 Đầu nút bông tròn gọn, phần ngoài lớn hơn phần trong

 Lấy nút hay đống nút dễ dàng

 Ống nghiệm, bình tam giác trước khi bao gói phải được làm sạch

3 Kỹ thuật bao gói dụng cụ

 Mục đích : ngăn ngừa vi sinh vật nhiễm vào môi trường trước

và sau khi cấy

 Nguyên tắc:

 Dụng cụ được bao gói phải đảm bảo sạch và khô

Trang 3

 Bao gói phải kín và cẩn thận tránh sự xâm nhiễm vi sinh vật từ môi trường bên ngoài vào bên trong

 Yêu cầu:

 Phần giấy báo bên ngoài phải chặt và kín

 Bao bằng giấy báo với dụng cụ sấy khô khi khử trùng ướt

 Bao bằng giấy dầu với dụng cụ hấp ướt

4 Kỹ thuật sử dụng nồi hấp khử trùng sau bao gói

 Khử trùng ở 1210C và duy trì nhiệt độ, sau đó để cho kim đồng hồ,

áp lực trở về số 0 rồi mở van xả, mở nắp lấy dụng cụ và môi trường

 Chú ý:

 Chấp hành đầy đủ quy trình vận hành thiết bị áp lực cao

 Kiểm tra trước khi vận hành

 Luôn theo dõi áp suất

 Không sử dụng van an toàn thường xuyên dễ xả hơi nước

II Tiến hành thí nghiệm

1 Bao gói đĩa petri

 Các bước thực hiện:

 Bước 1: Chuẩn bị 3-4 cái đĩa petri cùng kích cỡ

 Bước 2: Đặt các đĩa petri vào giữa tờ giấy báo đã chuẩn bị phù hợp với kích cỡ

 Bước 3: Gấp hai mép giấy của tờ giấy báo lại sao cho ngay ngắn, sau đó cuộn hai mép giấy lại, cuộn cỡ 2,3 lần cho chặt vừa đĩa, phần cuộn nằm giữa đĩa

 Bước 4: Gập phần giấy giữa xuống và gấp mép tam giác nhọn về hai phía

 Bước 5: Gập hai mép tam giác xuống, chồng đĩa đè lên nếp gập đó

Có thể cố định bằng thun cho chắc chắn

2 Làm nút bông cho ống nghiệm và bao gói ống nghiệm

 Các bước tiến hành

 Bước 1: Chuẩn bị ống nghiệm cần bao gói

 Bước 2: Xé một miếng lớp bông không thấm nước hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông vào trong cho gọn không bị xù

 Bước 3: Cuốn chặt lại thành nút sao cho vừa ống khít ống

nghiệm (không quá chặt cũng không quá lỏng) Phải đảm bảo nút

Trang 4

bông nằm trong ống nghiệm dài từ 2-3cm Phần bông bên ngoài

se cho gọn lại

 Bước 4: Bao gói bằng giấy báo, cắt một miếng giấy báo chiều rộng khoảng 5cm, chiều dài khoảng 15cm Quấn tờ giấy báo đã cắt quanh ống nghiệm, che hết phần nút bông và cao hơn phần nút bông khoảng 2,5cm, sau đó gập xuống và cố định bằng dây thun

3 Làm nút bông cho bình tam giác và bao gói

 Các bước tiến hành

 Bước 1: Chuẩn bị bình tam giác cần bao gói

 Bước 2: Dùng tay xé một miếng lớp bông không thấm nước hình chữ nhật, gấp các rìa miếng bông vào trong cho gọn không bị xù

 Bước 3: Cuốn chặt lại thành nút sao cho vừa ống khít miệng bình (không quá chặt cũng không quá lỏng) Phải đảm bảo nút bông nằm trong bình dài từ 2-3cm Phần bông bên ngoài se cho gọn lại

 Bước 4: Bao gói bằng giấy báo, cắt một miếng giấy báo hình chữ nhật vừa đủ, gập xuống theo chiều dài giấy, đè phần giữa xuống, gấp 2 cạnh kế cho ra hình tam giác, sau đó gấp gốc nhọn hình tam giác rồi cột lại bằng thun

4 Bao gói đầu típ

 Cách tiến hành:

 Bước 1: Chuẩn bị đầu típ(5-7 cái xếp thành chòng)

 Bước 2: Lấy giấy bạc, xếp đầu típ lên và cuộn lại (lưu ý để dư một đoạn nhỏ ở hai đầu của giấy bạc)

 Bước 3: Gập đầu hở lại

5 Đem dụng cụ được bao gói hấp tiệt trùng,

 Bước 1: Chuẩn bị nồi hấp

 Bước 2: Để dụng cụ đã bao gói vào nồi hấp

 Bước 3: Vận hành nồi hấp

 Bước 4: Khi kết thúc máy sẽ báo hiệu Lấy lồng hấp có chứa dụng cụ ra để nguội và cất vào tủ

III Kết quả

1 Bao gói đĩa petri

Trang 5

2 Làm nút bông và bao gói ống nghiệm.

3 Làm nút bông và bao gói bình tam giác

4 Bao gói đầu típ

Trang 6

Buổi 2: Thực hiện pha môi trường, đổ đĩa, nhân giống cấp 1 và xem kính hiển vi.

I Cơ sở lý thuyết

II Tiến hành thí nghiệm

1 Pha môi trường Hansen lỏng và Hansen đặc

1.1 Môi trường Hansen lỏng

Thành Phần Hàm lượng (g/l)

 Bước 1: Cân 30g glucose, 1,8g MgSO4.7H2O, 1,8g KH2PO4, 6g Peptone, và lấy 600ml nước cất

 Bước 2: Cho tất cả vào cốc thuỷ tinh 1000ml, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều

Trang 7

 Bước 2: Sau đó cho vào lò vi sóng, chỉnh nhiệt độ trung bình quay từ 5-10 phút

 Bước 3: Quan sát thấy môi trường sôi thì lấy ra và khuấy đều lại

 Bước 4: Chia đều cho các nhóm mỗi nhóm khoảng 70ml môi trường bỏ vào cốc thuỷ tinh 100ml

 Bước 5: Khi có môi trường, chia vào các ống nghiệm Dùng pipet hút 10ml môi trường cho vào các ống nghiệm đã được hấp tiệt trùng, sau đó bao gói ống nghiệm

 Bước 6: Đem các ống nghiệm đi hấp tiệt trùng

1.2 Môi trường Hansen đặc

Thành Phần Hàm lượng (g/l)

 Bước 1: Cân 50g glucose, 3g MgSO4.7H2O, 3g KH2PO4, 10g Peptone, 12g agar và lấy 1000ml nước cất Chia định lượng ra làm 2 đổ vào 2 cốc 500ml

 Bước 2: Khấy cho đều, sau đó bỏ 2 cốc 500ml vào lò vi sóng, chỉnh nhiệt độ trung bình quay từ 2-3 phút

 Bước 3: Đun xong lấy 2 cốc ra khuấy đều, xong tiếp tục đun thêm lần nữa, chỉnh nhiệt độ trung bình như trên và đun trong 2-3 phút

 Bước 4: Sau khi đun xong lần 2, lấy môi trường ra khỏi lò vi sóng và chia đều cho các nhóm

 Bước 5: Môi trường được đổ vào bình tam giác và bao gói đem hấp tiệt trùng

2 Đổ đĩa petri

 Bước 1: Chuẩn bị môi trường đã được hấp tiệt trùng và đĩa petri sau khi hấp phải được sấy khô

Trang 8

 Bước 2: Tắt quạt và vệ sinh bàn bằng cồn, vệ sinh tay bằng cồn

700C, khi mặt bàn khô đốt đèn cồn lên

 Bước 3: Tiến hành đổ môi trường, mở nút bông bình tam giác

và hơ miệng bình dưới đèn cồn, tiến hành đổ vào đĩa petri 3-4mm (khoảng 20ml dung dịch môi trường) Lúc nào cũng phải thực hiện trong không gian vô trùng gần ngay ngọn lửa đèn cồn, không được nói chuyện khi thực hiện Sau khi đổ môi trường vào đĩa, hơ miệng bình tam giác lại rồi đóng nút bông và

hơ lại đĩa đã được đổ

 Bước 4: Đặt đĩa petri trên mặt phẳng ngang, chờ cho thạch đông và tiến hành đóng gói Phải đặt đĩa trong không gian vô trùng

3 Nhân giống cấp 1

4 Thực hành quan sát kính hiển vi

4.1 Cách làm tiêu bản( tiêu bản của nấm men BV 818, men bia

SAC 22, men bia RV 002)

 Bước 1: Lấy một phiến kính sạch cho một giọt nước cất

 Bước 2: Dùng que cấy vòng lấy vi sinh vật trong các giống

đã chuẩn bị (nấm men BV 818, men bia SAC 22, men bia

RV 002) rồi hoà tan với giọt nước

 Bước 3: Đậy lá kính sao cho chân của lá kính chạm vào giọt nước, nghiêng một góc khoảng 450 và hạ lá kính xuống để không có bọt khí

4.2 Quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi

 Bước 1: Cấp nguồn điện cho kính, điều chỉnh nguồn sáng, điều chỉnh vị trí kính cho phù hợp với người quan sát

 Bước 2: Đặt tiêu bản đã chuẩn bị lên bàn mẫu, quan sát ở vật kính 40X, dùng ốc di chuyển mẫu vật di chuyển trên phiến kính đến vùng muốn quan sát sao cho vị trí mẫu quan sát nằm ngay chùm sáng xuyên qua tụ quang

 Bước 3: Hạ tụ quang, đóng bớt chắn sáng, dùng ốc chỉnh thô hạ bàn mẫu xuống đến khi thấy VSV thì dùng ốc

Trang 9

chỉnh tinh để thấy rõ VSV Có thể dùng ốc di chuyển mẫu

vật để di chuyển phiến kính đến nhiều vùng quan sát III Kết quả

1 Pha môi trường Hansen lỏng

2 Pha môi trường Hansen đặc

3 Đổ đĩa petri

Sai sót: Đĩa thạch bị vỡ, không đặc thành nguyên khối Do đổ thạch quá mỏng và để cho thạch bị nghiêng, bao gói sớm khi thạch chưa đông hoàn toàn

Trang 10

Rút kinh nghiệm: Đổ thạch dày hơn và đổ xong để trên mặt phẳng bằng phẳng và đợi thạch đông hoàn toàn mới bao gói

 Hình ảnh thạch sau khi làm lại:

4 Nuôi cấy vi sinh vật

5 Quan sát kính hiển vi

5.1 Nấm men BV818

5.2 Men bia SAC 22

Trang 11

5.3 Men Bia RV 002

Trang 12

Buổi 3: Thực hành cấy ria (Cấy chữ T) và Lưu giống.

I Cơ sở lý thuyết

II Tiến hành thí nghiệm

1 Cấy ria (Cấy chữ T)

 Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ: đèn cồn, que cấy vòng, đĩa petri, ống nghiệm giống đã tiệt trùng

 Bước 2: Tắt quạt và vệ sinh bàn bằng cồn, khi mặt bàn khô đốt đèn cồn lên, đĩa bên tay không thuận và ống nghiệm trước mặt, vệ sinh tay bằng cồn 700C

 Bước 3: Mở một đầu của chồng đĩa petri, luôn đặt trong vòng bán kính 20cm với ngọn lửa đèn cồn, kiểm tra xem đĩa thạch có bị nhiễm không

 Bước 3: Mở giấy báo của ống nghiệm rồi lắc đều ống nghiệm nuôi cấy vi sinh vật

 Bước 4: Vô trùng que cấy từ dưới lên, đến khi cháy đỏ tới hết đoạn dây thép

 Bước 5: Mở nút bông và khử trùng miệng ống nghiệm dưới đèn cồn

 Bước 6: Đợi que cấy nguội bớt, nhúng que vào ống nghiệm để lấy giống vi sinh vật

 Bước 7: Tiệt trùng miệng ống nghiệm và để que cấy có VSV trong không gian vô trùng Sau đó đóng nút bông lại

 Bước 8: Cầm đĩa petri lên và hơ đĩa petri, bắt đầu cấy chữ T Mở nắp đĩa petri, tay phải cầm que cấy và cấy ria trên bề mặt thạch Sau khi cấy vùng 1 của chữ T, khử trùng que cấy đến khi đỏ rồi để nguội sau đó tiếp tục cấy vùng 2 ( đường cấy ít hơn vùng 1) Tiếp tục tiệt trùng que cấy để cấy lần 3 (đường cấy ít hơn lần 2)

 Bước 9: Sau khi cấy xong hoàn toàn, tiệt trùng que cấy và tiệt trùng lại đĩa petri Bao gói và đem lưu đĩa để xem kết quả

2 Lưu giống

Trang 13

Buổi 4: Pha môi trường Hansen đặc, đổ đĩa để cấy trải , làm dịch nước táo lên men.

I Cơ sở lý thuyết

II Tiến hành thí nghiệm

1 Pha môi trường Hansen đặc

 Bước 1: Cân 40g glucose, 2,4g MgSO4.7H2O, 2,4g KH2PO4, 8g Peptone, 12g agar và lấy 800ml nước cất

 Bước 2: Khấy cho đều, sau đó bỏ vào lò vi sóng, chỉnh nhiệt độ trung bình quay từ 3-4 phút

 Bước 3: Đun xong lấy ra khuấy đều, xong tiếp tục đun thêm lần nữa, chỉnh nhiệt độ trung bình như trên và đun trong 3-4 phút

 Bước 4: Sau khi đun xong lần 2, lấy môi trường ra khỏi lò vi sóng và chia đều cho các nhóm 100-110ml

 Bước 5: Môi trường được đổ vào bình tam giác và bao gói đem hấp tiệt trùng

2 Đổ đĩa

 Bước 1: Chuẩn bị môi trường đã được hấp tiệt trùng và đĩa petri sau khi hấp phải được sấy khô

 Bước 2: Tắt quạt và vệ sinh bàn bằng cồn, vệ sinh tay bằng cồn

700C, khi mặt bàn khô đốt đèn cồn lên

 Bước 3: Tiến hành đổ môi trường, mở nút bông bình tam giác

và hơ miệng bình dưới đèn cồn, tiến hành đổ vào đĩa petri 3-4mm (khoảng 20ml dung dịch môi trường) Lúc nào cũng phải thực hiện trong không gian vô trùng gần ngay ngọn lửa đèn cồn, không được nói chuyện khi thực hiện Sau khi đổ môi trường vào đĩa, hơ miệng bình tam giác lại rồi đóng nút bông và

hơ lại đĩa đã được đổ

 Bước 4: Đặt đĩa petri trên mặt phẳng ngang, chờ cho thạch đông và tiến hành đóng gói Phải đặt đĩa trong không gian vô trùng

3 Làm dịch nước táo lên men

 Bước 1: Cân 2 kg táo rửa sạch , cắt khúc thành 4 tách bỏ hạt

 Bước 2: ép tạo thu được phần nước ép táo và lọc lại hai lần để loại bỏ phần bã

Trang 14

 Bước 3: thu được dịch ép táo là 850ml và pha nước cất tỉ lệ 1:2.

 Bước 4: trộn đường 1kg vào hỗn hợp và đem đi nấu tầm đường

và đo độ brix trên 24 và đem đi nấu sôi và để nguội

 Bước 5: sau khi để nguội thu được hỗn hợp là 2,9l trộn dịch nấm men bằng 10% lượng hỗn hợp là 290ml nấm men

 Bước 6: chia hỗn hợp thành hai bình và chia nấm men thành 145ml vào mỗi bình thực hiện trong môi trường có đèn cồn

 Bước 7: dịch nước ép đã được pha đậy nắp kín mang đi cất

Ngày đăng: 28/02/2025, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w