Bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, còn hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng trong giao tiếp tiêu biểu là tiếng Hoa, Italia, A-rập, Hy-lạp, các ngôn ngữ bản địa… Câu 1b *Phân t
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ 2 MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7 8 9 SÁCH KNTTVCS
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 7
học Các cấp độ tư duy Các cấp độ tư
duy
Các cấp độ tư duy
Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận
gió
ĐS.1.a(0,25đ)
ĐS.1.b(0,25đ)
ĐS.1.c,d(0,5đ)– Nhiệt độ và mưa Thời
tiết, khí hậu
TL.1b(0,75đ)
TLN.1(0,25đ)– Sự biến đổi khí hậu và
biện pháp ứng phó
MCQ.1(0,25đ)
MCQ.2(0,25đ)– Sông, hồ và việc sử
dụng nước sông, hồ
TL.2b(0,75đ)– Biển và đại dương Một
số đặc điểm của môitrường biển
MCQ.3(0,25đ)
TL.2c(0,5đ)
Trang 2– Nước ngầm và băng hà TL.2a
(0,5đ)
Lưu ý: - MCQ là câu hỏi dạng thức 1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- ĐS là câu hỏi dạng thức 2 Trắc nghiệm Đúng-Sai
- TLN là câu hỏi dạng thức 3 Trắc nghiệm Trả lời ngắn
- TL là Câu hỏi tự luận 1
- Tỷ lệ giữa các cấp độ tư duy là Biết 40% - Hiểu 30% - Vận dụng 30% (Trong đó: Trắc nghiệm 40%; tự luận 60%)
- Phân môn Địa lí phân bố điểm số:
+ Trắc nghiệm: 20% - 2,0 điểm (3 câu hỏi MCQ –0,75 điểm; 1 câu hỏi Đúng sai – 1,0 điểm; 1 câu Trả lời ngắn – 0,25
điểm)
+ Tự luận: 30% - 3,0 điểm (2 câu hỏi, mỗi câu 1,25 đến 1,75 điểm)
MA TRẬN ĐỀ - BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 7
Chủ
đề
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Năng lực môn học
Số điểm/t
Trang 3vị trí địa lí, hình dạng vàkích thước lục địaAustralia.
– Xác định được trên bản đồcác khu vực địa hình vàkhoáng sản
– Trình bày được đặc điểmdân cư, một số vấn đề vềlịch sử và văn hoá độc đáocủa Australia
Thông hiểu
– Phân tích được đặc điểmkhí hậu Australia, nhữngnét đặc sắc của tài nguyênsinh vật ở Australia
Vận dụng
– Phân tích được phươngthức con người khai thác,
sử dụng và bảo vệ thiênnhiên ở Australia
ĐS1a.1b(0.5đ)
TL 1b(1.5đ)
ĐS 1d(0.25)
TL 1a(0.5đ)
ĐS1c(0.25)
2,75đ/ 27,5%
0,25đ/2,5%
– Trình bày được đặc điểm
vị trí địa lí của châu NamCực
2,0đ/20%
Trang 4– Trình bày được đặc điểmthiên nhiên nổi bật của châuNam Cực: địa hình, khí hậu,sinh vật.
Vận dụng
– Mô tả được kịch bản về
sự thay đổi của thiên nhiênchâu Nam Cực khi có biếnđổi khí hậu toàn cầu
Tỉ lệ %
XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ 1.
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát niểu nào sai khi nói về Châu Đại Dương:
1 Châu lục có mật độ dân số rất thấp (Biết– NL nhận thức ĐL)
2 Châu Đại Dương gồm 2 bộ phận là lục địa Ô-xtrây-li-a và vùng đảo châu Đại Dương (Vận dụng– NL nhận thức
ĐL)
3 Năm 2020, diện tích của Ô-xtrây-li-a là 7,7 triệu km2, dân số là 25,5 triệu người Mật độ dân số khoảng 30
người/km2 (Vận dụng– NL nhận thức ĐL)
Trang 54 Lục địa Ô-xtrây-li-a là một trong những quốc gia phát triển du lịch bậc nhất thế giới do có trữ lượng khoáng sản
lớn (Biết– NL nhận thức ĐL)
Câu 2 Quan sát lược đồ, cho biết Châu Nam Cực được bao bọc bởi đại dương……… (Biết – NL tìm hiểu ĐL)
Câu 3 Việc nghiên cứu châu nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện vào năm nào? ? (Biết– NL nhận thức ĐL)
Câu 4: Đặc điểm nổi bật về khí hậu của châu nam cực là: (Biết– NL nhận thức ĐL)
A Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới
B Nóng ẩm và mưa nhiều
C Lạnh và khô nhất thế giới
D Khí hậu ôn đới hải dương
Câu 5: Đặc điểm sinh vật nổi bật ở châu Nam Cực (Biết– NL nhận thức ĐL)
A Chủ yếu là sinh vật đới nóng
B Sinh vật phong phú, đa dạng
C Chủ yếu là rêu, địa y, động vật chịu lạnh
D Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
Trang 6II PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
a Nêu một số nét độc đáo về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a (Biết– NL nhận thức ĐL)
b Phân tích đặc điểm khí hậu Ô-xtrây-li-a (Hiểu– NL nhận thức ĐL)
Câu 2: (1,0 điểm) Băng tan ở châu Nam Cực có tác động như thế nào đến thiên nhiên Việt Nam? (Vận dụng– NL nhận thức ĐL)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐÁP ÁN ĐỀ 01:
3 Năm 2020, diện tích của Ô-xtrây-li-a là 7,7 triệu km2, dân số là 25,5 triệu người
4 Lục địa Ô-xtrây-li-a là một trong những quốc gia phát triển du lịch bậc nhất thế
- Người bản địa đã sinh sống trên lục địa Ô-xtrây-li-a từ cách đây khoảng 10.000 năm Cuối thế kỷ XVIII,thực dân Anh xâm chiếm Ô-xtrây-li-a Từ năm 1901, Ô-xtrây-li-a trở thành nhà nước liên bang, độc lập trong khối Liên hiệp Anh
1,0
Trang 7- Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa dân tộc, đa văn hóa Đây là đất nước có nền văn hóa đọc đáo, đa
dạng nhờ tồn tại cộng đồng dân cư đa sắc tộc (hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống Ở đây có sự dung hòa giữa
nhiều nét văn hóa khác nhau trên thế giới với văn hóa bản địa Bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chính
thức, còn hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng trong giao tiếp (tiêu biểu là tiếng Hoa, Italia, A-rập,
Hy-lạp, các ngôn ngữ bản địa…
Câu 1b
*Phân tích đặc điểm khí hậu Ô-xtrây-li-a: Đại bộ phận lục địa lãnh thổ Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng
Khí hậu có sự thay đổi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây
- Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hậu cận xích đạo Nhìn chung nóng, ẩm và mưa nhiều Lượng
mưa trung bình từ 1000-1500 mm/năm
- Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích lụ địa, nhưng có sự khác biệt từ Đông sang Tây
+ Sườn đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, mưa nhiều Thời tiết mát mẻ Lượng mưa từ
1.000-1.500mm/năm
+ Từ sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa là một vùng rộng lớn, có khí hậu nhiệt
đới lục đại khắc nghiệt Độ ẩm rất thấp, ít mưa (ở trung tâm, lượng mưa dưới 250mm) Mùa hạ nóng, mùa
đông tương đối lạnh
- Dải đất hẹp phía nam lục địa có khí hậu cận nhiệt đới Nhìn chung mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp
Lượng mưa dưới 1000 mm/năm
- Phía Nam đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu ôn đới
1,0
Câu 2
*Băng tan ở châu Nam Cực có tác động như thế nào đến thiên nhiên Việt Nam?
- Mực nước biển dâng gây ra hiện tượng triều cường và ngập lụt tại Việt Nam
- Thay đổi khí hậu: Tại Việt Nam, các hiện tượng khí hậu như nắng nóng gay gắt, mưa lũ dữ dội, và hạn
hán có thể xuất hiện thường xuyên hơn
- Làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật Tại Việt Nam, các loài động vật
sống ở vùng biển và vùng đồi núi có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thay đổi môi trường sống
- Thay đổi khí hậu có thể làm giảm năng suất nông nghiệp tại Việt Nam bởi vì các thay đổi về nhiệt độ,
mưa và độ ẩm có thể làm giảm độ màu mỡ của cây trồng, làm giảm sản lượng và chất lượng của nông sản
1,0
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ 2 MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8 SÁCH KNTTVCS
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – ĐỊA LÝ 8
Chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Năng lực môn học Năng lực nhận thức Địa
lí
Năng lực tìm hiểu Địa lí
Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học Các cấp độ tư duy Các cấp độ tư duy Các cấp độ tư duy Biết Hiểu Vận
– Tác động của biến đổikhí hậu đối với khí hậu
và thủy văn Việt Nam
MCQ.1(0,25)
TL1a (0,5)
MCQ.2(0,25)
TL1b(0,5)
bố của các nhóm đất chính
– Vấn đề sử dụng hợp lí
ĐS 1a(0,25)
ĐSb,c,d
(0,75)
TLN1,2(0,5)
Trang 9TL3(1,0)
TL2a(0,5đ)
Tổng số lệnh
BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Năng lực nhận thức Địa lí
Năng lực tìm hiểu Địa lí
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học Các cấp độ tư duy Các cấp độ tư
duy
Các cấp độ tư duy
- xã hội của đất, nước
– Tác động của biến đổi khí hậu
Biết:
- Trình bày được đặc điểm
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam
- Nêu một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Hiểu
– Phân tích được tác động
MCQ.1(0,25)
TL1a (0,5)
MCQ.2(0,25)
TL1b(0,5)
Trang 10đối với khí hậu
và thủy văn Việt Nam
của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp
Vận dụng:
- Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển
du lịch ở một số địa điểm dulịch nổi tiếng của nước ta
- Tìm ví dụ về giải pháp ứngphó với biến đổi khí hậu
- Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một số lưu vực sông
- Đặc điểm và sựphân bố của các nhóm đất chính
- Vấn đề sử dụnghợp lí tài nguyên
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính
Thông hiểu
– Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của
ĐS 1a(0,25)
TL2b
ĐSb,c,d
(0,75)
TLN1,2(0,5)
TL2a
Trang 11đất ở Việt Nam
- Đặc điểm chung của sinh vật
-Vấn đề bảo tồn
đa dạng sinh học
ở Việt Nam
lớp phủ thổ nhưỡng Việt Nam
– Phân tích được đặc điểm của lớp đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp– Phân tích được đặc điểm của lớp đất phù sa và giá trị của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản
- Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam
Vận dụng
- Chứng minh được tính cấpthiết của vấn đề chống thoái hóa đất
- Chứng minh được tính cấpthiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
(0,5)
TL3(1,0)
(0,5đ)
Tổng số
lệnh hỏi
Trang 12BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII – PHÂN MÔN ĐỊA LÝ 8 TỪ MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ
A TRẮC NGHIỆM(2 đ)
Phần 1: Từ câu 1 đến câu 2 Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng nhất
Câu 1: Lượng mưa trung bình năm của nước ta là? (Biết NTĐL)
A 1500-2000mm B 2000-2500mm C.3000-3500mm D 3500-4000mm.
Câu 2: Chế độ sông ngòi nước ta có 2 mùa rõ rệt chủ yếu do (Hiểu NTĐL)
A độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
B khí hậu nhiệt đới, phân hóa theo mùa.
C khí hậu cận xích đạo, mưa nhiều mùa đông
D khí hậu cận nhiệt, mưa nhiều vào mùa hạ
Phần 2: Trong mỗi ý a,b,c,d, học sinh đánh dấu X vào câu trả lời đúng, sai
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của nhóm đất feralit? (Biết NTĐL a + Hiểu NTĐL b, c, d)
c) Đất feralit có lớp vỏ phong hóa dày, đất thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất
Trang 13Phần 3: Thí sinh trả lời câu hỏi
Câu 1 Cho bảng số liệu: Tổng diện tích đất tự nhiên và diện tích đất phù sa của nước ta năm 2023
(Đơn vị:nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết (Hiểu THĐL)
Trang 14a Trình bày một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp?(Biết NT ĐL)
b Hãy nêu một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu (Biết VD)
Đáp án
a
Một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp: 0,5
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi để tiêu nước vào mùa mưa, cung cấp
- Nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với bối cảnh biến đổi khí hậu 0,25
b
Một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu: 0,5
- Tắt thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi xe đạp… 0,25
- Trồng và bảo vệ cây xanh, phân loại rác, bỏ rác đúng nơi quy định… 0,25
Câu 2 ( 1,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng Cơ cấu các nhóm đất chính của nước ta (Đơn vị; %)
Trang 15a Hãy nhận xét về tỉ lệ các nhóm đất chính ở nước ta? (Hiểu TH ĐL)
b Nêu đặc điểm phân bố của đất fera lít? (0,5đ)
(ĐÁP ÁN
a Nhận xét
- Chiếm diện tích lớn nhất là nhóm đất feralit(65%) (0,25)
- Chiếm diện tích lớn thứ hai là nhóm đất phù sa(24%) Chiếm diện tích nhỏ nhất là nhóm đất mùn trên núi (11%) (0,25)
b Đặc điểm phân bố đất fera lít:
- Phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng TDMN, độ cao từ 1600-1700m trở xuống
Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam là vấn đề cấp thiết hiện nay:
+ Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: số lượng cá thể, các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng.
+ Một số loài thực vật, động vật có nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như: nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến, táu,…); nhiều
loài động vật hoang dã quý hiếm (voi, hổ, bò tót, tê giác,…)
0,25
0,25
+ Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh; các hệ
sinh thái rừng ngập mặn, các hệ sinh thái biển cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá bởi con người
0,25
Trang 16+ Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã khiến nguồn gen suy giảm 0,25
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – ĐỊA 8
SINH
VẬT
VIỆT
NAM
– Đặc điểm chung của
sinh vật Việt Nam
Trang 17– Các vùng biển của ViệtNam ở Biển Đông
– Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
ĐS(1C)0, 25đ
ĐS(2C) 0,5 đ
TL(1a)1 đ
ĐS(1C)0, 25đ
20%=2đ
TLN(1C) 0, ,25đ
TL(1b) 1d
TLN(1C) 0,25đ
2,5%=0,25d
10%=1
2,5%=0,25d 10%=1d
Địa lí
Năng lực tìm hiểu Địa lí
Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học Các cấp độ tư duy Các cấp độ tư
duy
Các cấp độ tư duy Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận dụng
Trang 18dụng SINH VẬT
VIỆT NAM
– Đặc điểmchung của sinhvật
– Vấn đề bảo tồnđang
MCQ(
2C) 0,5đ
TL(C2) 1đ
BIỂN ĐẢO
VIỆT NAM
– Vị trí địa lí, đặcđiểm tự nhiênvùng biển đảoViệt Nam
– Các vùng biểncủa Việt Nam ởBiển Đông
– Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
Nhận biết
– Xác định đượctrên bản đồ phạm viBiển Đông, cácnước và vùng lãnhthổ có chung BiểnĐông với Việt Nam
– Trình bày đượcđặc điểm tự nhiênvùng biển đảo ViệtNam
– Trình bày đượccác tài nguyên biển
và thềm lục địa ViệtNam
TLN.
1 0,25đ
ĐS.1a 0,25đ
TL.1b 1,0đ
ĐS.1b.
c 0,5 đ
TLN.2 0,25đ
TL.1a 1,0đ
ĐS.d 0,25đ
Trang 19Thông hiểu
– Nêu được đặcđiểm môi trườngbiển đảo và vấn đềbảo vệ môi trườngbiển đảo Việt Nam
Vận dụng
– Xác định đượctrên bản đồ các mốcxác định đường cơ
sở, đường phân chiavịnh Bắc Bộ giữaViệt Nam và TrungQuốc; trình bàyđược các khái niệmvùng nội thuỷ, lãnhhải, tiếp giáp lãnhhải, vùng đặc quyềnkinh tế, thềm lục địacủa Việt Nam (theoLuật Biển ViệtNam)
Tổng số lệnh hỏi
C ĐỀ KIỂM TRA
Trang 20PHẦN I TRẮC NGHIỆM:(2 điểm)
A.Trắc nghiệm MCQ Chọn đáp án đúng nhất (từ câu 1 đến câu 2)
Câu 1 Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn không bao gồm :
A Rừng cận nhiệt B Rừng ngập mặn
C Trảng cỏ cây bụi D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 2 Nước ta kiểu rừng phổ biến nhất :
1 Biển Đông là biển lớn đứng thứ hai thế giới
2 Biển Đông thuộc Thái Bình Dương trải rông từ khoảng vĩ độ 30N-260
B 3.Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phái biển 4.Trung Quốc, Lào, Căm Pu Chia vừa có chung đường biên giới trên biển vàtrên đất liền
B Trắc nghiệm trả lời ngắn (gồm 2 câu = 0,5đ)
Câu 4 Dọc bờ biển nước ta có khoảng hơn 120 bãi biển, bãi cát phẳng, nhiều bãi tắm đẹp Có nhiều vịnh biển, các đảo đẹp như:
vịnh Hạ Long, đảo Phú Quốc,…là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế biển nào?
Câu 5 Dọc theo bờ biển nước ta có nhiều vịnh biển nước sâu,cửa sông kết hợp với vị trí thuận lợi là điều điều kiện thuận lợi để
chúng ta phát triển ngành kinh tế nào?
PHẦN II TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Trang 21Câu 1: Dựa vào hiểu biết về biển đảo nước ta, em hãy:
a Chứng minh rằng khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
b Nêu đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
Câu 2: Đa dạng sinh học ở nước ta đã bị suy giảm Em hãy đề xuất các giải pháp chủ yếu để bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta
Ngành GTVT biển
II PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trang 221b
Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm của vùng biển dao động từ 23- 28oC
- Hướng gió thay đổi theo mùa:
- Lượng mưa trên biển khoảng trên 1100mm/năm
- Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc…
Môi trường biển nước ta hiện nay:
- Chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong
giới hạn cho phép
- Chất lượng nước biển ven các đảo và cụm đảo tương đối tốt, kể cả ở các đảo tập trung
đông dăn cư
- Chất lượng nước biển xa bờ đạt chuẩn cho phép
- Chất lượng môi trường biển ở 1 số vùng đã bị giảm sút: vùng nuôi trồng thuỷ sản, du
lịch biển, cảng biển,…
1đ
0,25
0,250,250,25
1đ
0,250.25
0, 25
0,25
2 Các giải pháp chủ yếu: (mỗi ý đúng được 0,2đ)
- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
- Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên
- Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép, khai thác và đánh giá
thủy sản quá mức
- Xử lý các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường sống của các loài sinh vật
- Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học
1đ