GIÁO ÁN SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 8 CÁNH DIỀU GIÁO ÁN SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 8 CÁNH DIỀU GIÁO ÁN SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 8 CÁNH DIỀU GIÁO ÁN SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 8 CÁNH DIỀU GIÁO ÁN SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 8 CÁNH DIỀU GIÁO ÁN SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 8 CÁNH DIỀU
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: CHỦ ĐỀ 7 THIÊN NHIÊN QUANH TA
Loại hình tổ chức: Sinh hoạt lớp; Thời gian thực hiện: tuần 27
TIẾT 27 NỘI DUNG: ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ 7
✅ Học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học trong chủ đề "Thiên nhiên quanh ta", bao gồm:
Đặc điểm và vai trò của các thành phần tự nhiên như đất, nước, không khí, thực vật, động vật
Ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống con người
Hiện trạng môi trường và các biện pháp bảo vệ thiên nhiên
✅ Học sinh nhận biết được sự cần thiết của việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống
* Hoạt động sinh hoạt lớp theo chủ đề: “Đánh giá cuối chủ đề 7.”
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo
Trang 22 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
🔹 Năng lực tự chủ và tự học:
Biết tự đánh giá mức độ hiểu bài của bản thân
Chủ động tìm kiếm thông tin, bổ sung kiến thức về thiên nhiên
🔹 Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Trình bày, trao đổi ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến thiên nhiên
Thảo luận, làm việc nhóm để đánh giá và tổng kết chủ đề
🔹 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Đề xuất các giải pháp bảo vệ thiên nhiên phù hợp với thực tế địa phương
Phân tích và rút ra bài học từ những tình huống thực tế liên quan đến môi trường
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Biết lắng nghe, chia sẻ cảm xúc với bạn bè và thầy cô về trải nghiệm của bản thân
2.2 Năng lực đặc thù:
🔹 Năng lực khoa học:
Quan sát, phân tích và đánh giá các yếu tố thiên nhiên
Nhận biết và giải thích một số hiện tượng tự nhiên liên quan đến chủ đề
🔹 Năng lực thẩm mỹ:
Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên qua tranh ảnh, video hoặc các chuyến tham quan thực tế
Sáng tạo sản phẩm tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên
🔹 Năng lực công nghệ và thông tin:
Tìm kiếm và sử dụng thông tin từ tài liệu, internet để làm rõ các vấn đề liên quan đến thiên nhiên
Ứng dụng công nghệ để trình bày kết quả thảo luận, báo cáo chủ đề
Trang 3- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Biết vận dụng kiến thức để tổ chức hoặc tham gia hoạt động tuyên truyền thực tế.
3 Phẩm chất:
🔹 Trách nhiệm:
Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường xung quanh
Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường trong và ngoài trường học
🔹 Yêu thương, nhân ái:
Trân trọng thiên nhiên, có tinh thần bảo vệ động vật, cây cối
Nhận thức được sự gắn kết giữa con người và thiên nhiên
🔹 Chăm chỉ, trung thực:
Tích cực học hỏi, tìm hiểu kiến thức về thiên nhiên
Trung thực khi đánh giá bản thân và bạn bè trong quá trình học tập chủ đề
🔹 Tinh thần trách nhiệm với cộng đồng:
Hiểu được vai trò của cá nhân trong việc bảo vệ thiên nhiên
Sẵn sàng chia sẻ, tuyên truyền những kiến thức đã học được với gia đình, bạn bè
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Đối với giáo viên
- SHS, SGV, kế hoạch bài dạy
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
- Giấy A4, A0, giấy nhớ, bút chì, bút màu các loại
- Thiết bị chiếu hình ảnh: TV/máy chiếu, laptop, loa (nếu GV sử dụng video clip),…
- Chuẩn bị tranh, ảnh liên quan đến chủ đề;
Trang 4- Phiếu khảo sát Tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề.
- KHBD có xây dựng các kịch bản, tình huống phù hợp theo từng chủ đề, SGK, sách giáo viên (SGV)
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời
- Phần thưởng nhỏ cho HS có câu trả lời đúng hoặc chiến thắng trong các trò chơi
- Thước thẳng, bút dạ, bút màu, nam châm, băng dính trắng
1 Thiết bị dạy học
✅ Máy chiếu, màn hình hoặc tivi: Trình chiếu video, hình ảnh minh họa về thiên nhiên, môi trường, tác động của con người đến
thiên nhiên
✅ Máy tính hoặc điện thoại kết nối internet: Hỗ trợ giáo viên và học sinh tìm kiếm thông tin, trình chiếu tài liệu số.
✅ Bảng thông minh hoặc bảng trắng, bút lông: Viết, vẽ sơ đồ tư duy, ghi ý chính trong phần thảo luận.
✅ Loa, micro: Hỗ trợ trong các phần trình bày, đóng vai hoặc hoạt động nhóm.
2 Học liệu
🔹 Tài liệu in ấn
Phiếu câu hỏi đánh giá kiến thức chủ đề "Thiên nhiên quanh ta"
Phiếu bài tập tình huống về bảo vệ thiên nhiên
Tranh ảnh về các dạng thiên nhiên (núi, rừng, sông, biển, đồng bằng…)
Tranh minh họa tác động tiêu cực của con người đến thiên nhiên (ô nhiễm môi trường, phá rừng…)
🔹 Tài liệu số
Video ngắn về bảo vệ môi trường, tác động của thiên tai do con người gây ra
Infographic về các giải pháp bảo vệ thiên nhiên
Các bài báo hoặc câu chuyện truyền cảm hứng về bảo vệ môi trường
🔹 Dụng cụ hỗ trợ hoạt động nhóm
Trang 5 Giấy A0, bút dạ để vẽ sơ đồ tư duy, lập kế hoạch hành động bảo vệ thiên nhiên.
Bảng nhóm hoặc sticker để học sinh tham gia đánh giá, đóng góp ý kiến
🔹 Phiếu phản hồi và đánh giá
Phiếu tự đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh sau khi học chủ đề
Phiếu ghi nhận cam kết hành động bảo vệ thiên nhiên của học sinh
3 Tài nguyên tham khảo
🔹 Nguồn thông tin chính thống
Trang web của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia
Các tổ chức bảo vệ môi trường như WWF, UNDP, UNESCO
Báo chí, tạp chí khoa học về môi trường và thiên nhiên
🔹 Ứng dụng hỗ trợ học tập
Kahoot, Quizizz: Tạo câu đố vui kiểm tra kiến thức
Canva: Thiết kế poster, infographic về bảo vệ thiên nhiên
Google Slides, PowerPoint: Hỗ trợ trình bày nội dung đánh giá chủ đề
2 Đối với học sinh
- SHS, SBT, thực hành Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp
- Cập nhật tổng hợp thông tin, nội dung sơ kết tuần học: Sổ sơ kết tuần, đề xuất phương hướng nhiệm vụ, xây dựng ý kiến đóng gópđối với các hoạt động tập thể lớp
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: SHS, SBT, thực hành Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
III TIẾN TRÌNH GIÁO DỤC.
1 Phần 1: Sinh hoạt lớp
Trang 6- Mở đầu buổi sinh hoạt: GV chiếu một số hình ảnh hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể, các thành viên trong lớp đã thực hiện trong tuần học.
- Nhiệm vụ 1: Sơ kết các hoạt động trong tuần/tháng, BCS lớp điều khiểu, chủ trì hoạt động sơ kết tuần:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định lớp, tổ chức cho HS đội ngũ cán bộ lớp đánh giá các hoạt động
trong lớp theo nội quy đã thống nhất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cán bộ lớp đánh giá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời cán bộ lớp lên chia sẻ trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đánh giá chung hoạt động cả lớp.
1 Sơ kết các hoạt động trong tuần/tháng
- Thực hiện giờ giấc: nghiêm túc, không có học sinh
đi học muộn
- Vệ sinh: kịp thời, sạch sẽ lớp học và khu vực đượcphân công
- Học tập nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ
- Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch
- Nhiệm vụ 2: Phổ biến kế hoạch tuần/tháng tiếp theo:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu phương hướng nhiệm vụ sẽ thực hiện trong tuần tới
+ Hoạt động NK theo kế hoạch liên đội, chăm sóc công trình măng non, đàn
gà khăn quàng đỏ, tham gia hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường tại
địa phương và gia đình, báo cáo kết quả hoạt động đã thực hiện
+ Rèn luyện tính chuyên cần, tác phong gương mẫu, giữ gìn vệ sinh trường,
2 Phổ biến kế hoạch tuần/tháng tiếp theo:
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp
+ Hoạt động NK theo kế hoạch liên đội, chăm sóccông trình măng non, đàn gà khăn quàng đỏ, tham giahoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường tại địaphương và gia đình, báo cáo kết quả hoạt động đã
Trang 7lớp sạch sẽ, tiết kiệm điện.
+ Chăm chỉ, tự giác, cố gắng đạt nhiều thành tích thi đua, học tập tốt, mạnh
dạn thể hiện, phát huy sở trường, năng khiếu của cá nhân
+ Hạn chế lỗi vi phạm, khắc phục lỗi sai, ghi nhận bài học cho bản thân từ
sai phạm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cán bộ lớp đánh giá, bổ sung nhiệm vụ, phương hướng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời cán bộ lớp lên chia sẻ trước lớp
- HS đề xuất phương hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đánh giá chung hoạt động cả lớp.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
thực hiện
+ Rèn luyện tính chuyên cần, tác phong gương mẫu,giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch sẽ, tiết kiệm điện.+ Chăm chỉ, tự giác, cố gắng đạt nhiều thành tích thiđua, học tập tốt, mạnh dạn thể hiện, phát huy sởtrường, năng khiếu của cá nhân
+ Hạn chế lỗi vi phạm, khắc phục lỗi sai, ghi nhận bàihọc cho bản thân từ sai phạm
- Tăng cường làm các BT xử lí tình huống, trả lờinhanh các câu hỏi TNKQ trong sách Thực hànhHĐTN 8
- Thực hiện nghiêm công tác chống dịch, phòng bệnh
do thời tiết
2 Phần 2: Sinh hoạt lớp theo chủ đề “Đánh giá cuối chủ đề.”
2.1 Hoạt động khởi động (nhận diện, khám phá)
a) Mục tiêu:
✅ Học sinh nhận diện và hệ thống lại kiến thức đã học trong chủ đề "Thiên nhiên quanh ta".
✅ Phát hiện những tác động tích cực và tiêu cực của con người đối với thiên nhiên
✅ Kích thích tư duy phản biện và nâng cao nhận thức bảo vệ thiên nhiên
b) Tổ chức thực hiện:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cách tổ chức hoạt động
🔹 Bước 1: Khởi động – Trò chơi nhận diện thiên nhiên
🔹 Hoạt động: "Đoán hình – Đoán ý"
Giáo viên chiếu lên màn hình hoặc đưa ra các hình ảnh
liên quan đến thiên nhiên (rừng, biển, động vật, hiện
tượng thiên nhiên, ô nhiễm môi trường )
Học sinh đoán và nêu tên hình ảnh, sau đó mô tả đặc điểm
hoặc tác động của nó đến cuộc sống
Giáo viên gợi mở câu hỏi:
Thiên nhiên mang lại những lợi ích gì cho con người?
Con người đã tác động đến thiên nhiên như thế nào?
🔹 Bước 2: Khám phá kiến thức qua thảo luận nhóm
🔹 Chủ đề thảo luận: "Thiên nhiên quanh ta – Chúng ta
Nhóm 2: Tìm hiểu những lợi ích mà thiên nhiên mang lại.
1 Liệt kê các thành phần của thiên nhiên Đất:
Đất nông nghiệp, đất rừng, đất hoang mạc
Trang 9Nhóm 3: Nhận diện các hoạt động của con người gây hại
🔹 Bước 3: Đánh giá và rút ra bài học
🔹 Câu hỏi gợi mở để học sinh suy ngẫm:
Nếu không có thiên nhiên, cuộc sống của con người sẽ ra
sao?
Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên?
Hãy chia sẻ một hành động thực tế em đã làm để bảo vệ
môi trường
🔹 Học sinh ghi lại cam kết hành động bảo vệ thiên
nhiên trên giấy sticker và dán lên bảng để thể hiện tinh
thần trách nhiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách trình
bày vấn đề học tập
Lọc và làm sạch không khí, cân bằng khí quyển
Điều tiết khí hậu, giảm tác động của hiện tượng thời tiết cực đoan.Bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái
Văn hóa và giải trí:
Cung cấp cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, là nguồn cảm hứng cho nghệ thuật và du lịch
Tạo môi trường sống thư giãn, giải trí cho con người
Chức năng bảo vệ tự nhiên:
Ngăn ngừa xói mòn, lũ lụt thông qua hệ thống rừng, đất tự nhiên
Hỗ trợ quá trình tái tạo của hệ sinh thái
3 Nhận diện các hoạt động của con người gây hại đến thiên nhiên Phá rừng và khai thác tài nguyên quá mức:
Chặt phá rừng không kiểm soát, khai thác gỗ, mỏ quá mức
Ô nhiễm môi trường:
Xả thải công nghiệp, ô nhiễm không khí, nước và đất từ các hoạt động sản xuất và giao thông
Sử dụng quá mức các loại hóa chất nông nghiệp, thuốc trừ sâu
Xây dựng và đô thị hóa không bền vững:
Xây dựng mở rộng không kế hoạch, phá hủy các khu vực tự nhiên
Các hoạt động vi phạm quy định bảo vệ động vật và thực vật hoang dã:
Buôn bán trái phép động vật, săn bắn không kiểm soát, khai thác các
Trang 10Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện và thảo luận
- HS trình bày nội dung kiến thức, phương án giải quyết
nhiệm vụ hoạt động trải nghiệm
- HS khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và nhận định.
- GV đánh giá bằng nhận xét, nhấn mạnh nội dung thông
điệp từ hoạt động trải nghiệm
- GV đặt vấn đề, dẫn dắt, kết nối chuyển tiếp hoạt động
Kết luận: Thông qua hoạt động nhận diện và khám phá,
học sinh có cơ hội ôn tập kiến thức, nhìn nhận rõ vai trò
của thiên nhiên, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường
nguồn tài nguyên tự nhiên một cách bừa bãi
4 Đề xuất các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hiệu quả Tăng cường quản lý và bảo tồn:
Xây dựng và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, công viên quốc gia.Thực hiện các chương trình trồng lại rừng và phục hồi đất bị xói mòn
Giảm thiểu ô nhiễm:
Áp dụng công nghệ sạch, xử lý chất thải hiệu quả trong công nghiệp và
đô thị
Kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, khuyến khích nôngnghiệp hữu cơ
Giáo dục và nâng cao nhận thức:
Tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng và học sinh
Khuyến khích các hoạt động tình nguyện, tham gia các chiến dịch làm sạch môi trường
Trang 11thiên tai và ô nhiễm môi trường.
Khuyến khích nghiên cứu, phát triển các giải pháp công nghệ xanh.Những phân tích trên giúp học sinh có cái nhìn toàn diện về vai trò của thiên nhiên, nhận diện được những mối đe dọa từ hoạt động của con người, và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm bảo vệ môi trường sống của chúng ta
2.2 Hoạt động2: Hình thành kiến thức (kết nối kinh nghiệm)
Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt lớp theo chủ đề “Đánh giá cuối chủ đề 7.”
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố, đánh giá lại kiến thức đã học về thiên nhiên và môi trường
- Phát triển tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, thúc đẩy hành động thiết thực
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập
CÁCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Trò chơi "Ai nhanh hơn?"
Giáo viên chia lớp thành 2 – 3 đội
Chiếu hoặc đưa ra các hình ảnh về thiên nhiên (rừng, sông, động vật, hiện
tượng thiên nhiên…)
Mỗi đội giơ bảng đoán nhanh tên, đặc điểm và vai trò của hình ảnh đó
Tình huống 1: Một nhóm học sinh phát hiện người xả rác bừa bãi trong công viên
Kịch bản:
🔹 Bối cảnh: Một nhóm học sinh đang đi dạo trong
công viên, bất ngờ thấy một người vứt rác bừa bãi
🔹 Nhóm học sinh: (Nhìn thấy và bàn tán) "Ôi trời,
ai lại vứt rác thế kia? Công viên đang sạch đẹp mà!"
Một bạn học sinh (tiến lại gần, lễ phép nói):
Trang 12Kết thúc trò chơi, giáo viên chốt lại vai trò quan trọng của thiên nhiên.
2 Hoạt động chính – Đánh giá và thảo luận chủ đề
🔹 Hoạt động 1: Nhận diện và đánh giá
🔹 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đảm nhận một nhiệm vụ:
Nhóm 1: Liệt kê các thành phần của thiên nhiên.
Nhóm 2: Lợi ích của thiên nhiên đối với con người.
Nhóm 3: Các tác động tiêu cực của con người đến thiên nhiên.
Nhóm 4: Đề xuất giải pháp bảo vệ thiên nhiên.
🔹 Cách thực hiện:
Mỗi nhóm có 5 phút thảo luận và ghi ý chính lên giấy A0/bảng nhóm
Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
🔹 Hoạt động 2: Đóng vai – Truyền thông bảo vệ thiên nhiên
🔹 Mỗi nhóm chọn 1 tình huống và thực hiện đóng vai:
Tình huống 1: Một nhóm học sinh phát hiện người xả rác bừa bãi trong
công viên
Tình huống 2: Một bạn học sinh có thói quen lãng phí nước và điện.
Tình huống 3: Một nhóm bạn lên kế hoạch tổ chức chiến dịch trồng cây
🔹 Người xả rác: (Chợt nhận ra) "Ồ, bác quên mất!
Cảm ơn các cháu đã nhắc, để bác bỏ rác vào thùng ngay đây!"
Học sinh: "Dạ, cảm ơn cô/chú ạ! Mong rằng mọi
người cùng nhau giữ gìn môi trường xanh sạch hơn ạ!"
🔹 Bối cảnh: Một bạn học sinh để vòi nước chảy tràn
sau khi rửa tay, hoặc để quạt/máy lạnh chạy dù không có ai trong phòng
Bạn A: "Này B, sao bạn không tắt vòi nước sau khi
rửa tay vậy?"