Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị du lịch đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 1.3.1.. Thực trạn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI
TRAN ANH HOANG
QUAN LY XAY DUNG THEO QUY HOACH THOAT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ĐẢO PHƯỢNG HOÀNG, XÃ NGỌC VUNG, HUYEN VAN DON, TINH QUANG NINH
LUAN VAN THAC SI KY THUAT
HA NOI, NAM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI
TRAN ANH HOÀNG
KHÓA: 2013 - 2015
QUAN LY XAY DUNG THEO QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ĐẢO PHƯỢNG HOANG, XA NGOC VUNG, HUYEN VAN DON, TINH QUANG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đô thi va công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TSKH TRAN HUU UYEN
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc cô giáo GS.TSKH Nguyễn Hữu
Uyễn đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền thụ những kinh nghiệm, những phương,
pháp nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian tôi nghiên cứu và thực hiện luận
văn này và xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô Trường Đại học
Kiến trúc Hà Nội đã tận tình dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập
tại Trường
Xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ban
Giám hiệu Trường Đại học Kiết
trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học - Trường Đại
học Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện và cung cấp những kiến thức quý báu
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng xin trân trọng cám ơn các đồng nghiệp, bạn bẻ và gia đình
đã giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng
như trong thời gian nghiên cứu luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5/2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Anh Hoàng
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VAN
Trần Anh Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
DANH MỤC BẢNG BIÊU
MO DAU
Ly do chon dé tai
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cấu trúc luận văn |
MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG LUẬN VĂN
1 Khái niệm Khu đô thị mới, Khu đô thị sinh thái
2 Khái niệm HTKT đô thị
3 Khái niệm hệ thống thoát nước
4 Khái niệm vệ sinh môi trường đô thị
CHƯƠNG | : THUC TRANG QUAN LY XAY DUNG THEO QUY
HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU ĐÔ
THỊ SINH THÁI ĐẢO PHƯỢNG HOÀNG XA NGOC VUNG,
HUYEN VAN DON, TINH QUANG NINH
1.1 Giới thiệu chung về huyện Vân Đồn và Khu đô thị sinh thái
đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Trang 61.1.2 Giới thiệu chung về Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng
xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Hiện trạng quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô
thị du lịch đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh
1.2.1 Thoát nước mưa
1.2.2 Thoát nước thải
1.2.3 Vệ sinh môi trường,
1.3 Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát
nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị du lịch đảo Phượng Hoàng
xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
1.3.1 Thực trạng bộ máy tổ chức quản lý thực hiện xây dựng theo
quy hoạch hạ thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị du lich
đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh
1.3.2 Thực trạng về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng và triển
khai xây dựng theo quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường
Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh
1.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch
thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị du lịch đảo Phượng
Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
1.4.1 Đánh giá hiện trạng quy hoạch
1.4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy
hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo
Trang 7Phượng Hoàng, xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẢN LÝ XÂY
DỰNG HẠ TÀNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH
THAI XA QUAN LAN, HUYEN VAN DON, TINH QUANG NINH
2.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý xây dựng theo quy hoạch
thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái
2.1.1 Vai trò và đặc tính của khu đô thị sinh thái [5,9]
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật làm cơ sở quản lý xây dựng
thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị sinh thái [13]
2.1.3 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý xây dựng
thoát nước và vệ sinh môi trường khu đô thị sinh thái
2.2 Cơ sở pháp lý quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và
vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái
2.2.1 Các văn bản pháp luật do Quốc hội và Chính phủ ban hành
2.2.2 Hệ thống các văn bản pháp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật do cấp
2.2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật do
UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành
2.3 Các yếu tố tác động đến công tác quản lý xây dựng theo quy
hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái
2.3.1 Yếu tố quy hoạch tác động đến quản lý xây dung ha tang ky
thuật đô thị sinh thái
2.3.2 Yếu tố kinh tế, kỹ thuật, con người tác động đến quản lý xây
dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị sinh thái
2.4 Kinh nghiệm về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị sinh thái trong và ngoài nước
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý của các nước trên thế giới
Trang 8cho khu đô thị sinh thái
2.5.1 Nguyên lý quy hoạch hệ thống thoát nước:
2.52 Nguyên tắc thi công xây dựng hệ thống thoát nước
CHƯƠNG 3 : ĐÈ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY
DỰNG THEO QUY THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ĐẢO PHƯỢNG HOÀNG XÃ NGỌC
VUNG, HUYỆN VÂN ĐÔN, TỈNH QUẢNG NINH
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy
hoạch hạ tằng kỹ thuật Khu đô thị du lịch đảo Phượng Hoàng xã
Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3.1.1 Quan điểm
3.1.2 Mục tiêu
3.1.3 Nguyên tắc
3.2 Đề xuất tổ chức quản lý xây dựng thoát nước và vệ sinh môi
trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng,
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
3.2.2 Nội dung công tác quản lý xây dựng HTKT (thoát nước và
vệ sinh môi trường) theo quy hoạch Khu đô thị sinh thái đảo
Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn
3.3 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trong xây dựng thoát nước
và vệ sinh môi trường Khu đô thị du lịch đảo Phượng Hoàng xã
Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3.3.1 Đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống xử lý nước thải phân
Trang 93.3.2 Đề xuất xây dựng trạm xử lý chất thải
3.3.3 Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng
3.4 Đề xuất bổ sung chính sách quản lý xây dựng theo quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị du lịch đảo Phượng Hoàng xã Ngọc
'Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trang 11
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hinh 1.3 | Mạng lưới đường cao tốc vàng và những hành lang phát |_ 21
triển quanh Huyện đáo Vân Đôn
Hình 1.4 | Hiện trạng sử dụng đất Huyện Lân Đôn năm 2007 24 Hinh 15 | Mặt bằng quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị sinh thái đảo |_ 40
Phượng Hoàng, xã Ngọc Ưừng, huyện Vân Đôn
Hình L6 | Mô hình quản lý của chính quyền địa phương về Khu đô|_ 43
thị sinh thái đảo Phượng Hoàng, xã Ngọc Vừng Hình I7 | Mô hình quản lý của ban quản lý dự án 4
Hình 2.2 _ | Cảnh quan khu đô thị sinh thai Punggol Eco-Town 22 Hình 2.3 | Lị trí dự án (Khu đô thi sinh thai Golden Hills Đà Nẵng) T2 Hình 24 _ | Phối cảnh tông thể dự án (Khu đô thị sinh thái Golden |_ T3
Hills Đà Nẵng) Hình 2.5 | Lị tí dự án (Khu đô thi du lich sinh đảo Tuân Châu) 14
Hình 2.6 | Phối cảnh tông thể dự án đáo Tuần Châu 78
Hình 3.1 | Mô hình quản lý của ban quán lý dự án 81 Hinh 3.2 | Sơ đồ quản lý xây dựng HTKT đô thị 87
Hinh 3.4 | So dé bo trí JKS cho khu thám hiểm 90
Hình 3.5 | Sơ đồ bố trí JKS cho khu du thuyên 9Ị
Hình 3.8 | Cấu tạo đâu nỗi các ông thông khí và thu hỗi nước rrác | 03
Trang 13
MO DAU
Ly do chon dé tai
Nam 6 phia Déng Bic Viét Nam, Quang Ninh nim trong ving kinh té trọng điểm Bắc Bộ bao gồm thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hai Phong Ranh giới phía Bắc của tỉnh tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc và tỉnh Lạng,
Sơn của Việt Nam Tỉnh Quảng Ninh cũng có chung ranh giới với các tỉnh khác
của Việt Nam như Bắc Giang, Hải Dương và Hải Phòng Quảng Ninh có bờ biển rộng kéo dài về phía Đông và Đông Nam Diện tích đất xắp xỉ 5.938km2 cộng với 6.000km2 của biển và các đảo liền kể với ranh giới phía Đông của tỉnh Tổng số 1.969 đảo có diện tích đất kết hợp là 620 km2 (Vịnh Hạ Long)
Vinh Ha Long là thắng cảnh thiên nhiên độc đáo và nỗi tiếng đã được
Uỷ ban Unesco xếp hạng là di sản thiên nhiên thế giới Hạ Long đã và đang hấp dẫn nhiều lượt khách du lịch trong nước và khắp nơi trên thế giới Hạ
long không những là niềm tự hảo của tỉnh Quảng Nịnh nói riêng mà là của cả nước nói chung Việc bảo tồn tôn tạo những giá trị cảnh quan thiên nhiên của
vịnh Hạ Long là hết sức quan trọng và cần thiết Tuy nhiên với lượng khách
du lịch đến đây ngày càng cao, thì hệ thống dịch vụ còn hết sức hạn chế, thiếu
sự đa dạng và chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch
Van Đồn là một huyện đảo nằm kế cận, cách thành phố Hạ Long và chỉ
cách di sản văn hóa Thế giới Vịnh Hạ Long 40km Hàng năm TP Hạ Long tiếp nhận 6-8 triệu du khách (2-3 triệu du khách nước ngoài) Huyện đảo Vân
Đồn có cơ hội rất lớn trong việc thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Cùng với sự phát triển của du lịch là sự phát triển của các Khu đô thị sinh
thái, các khu đô thị mới Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Xã Ngọc
'Vừng, huyện Vân Đồn được quy hoạch khép kín, đồng bộ, giải quyết các mối
quan hệ : Tự nhiên — Hoạt động du lịch - Môi trường, nhằm tạo ra Khu nghỉ
dưỡng — Du lịch sinh thái hạng 4-5 sao với ding cấp quốc tế, thân thiện với
Trang 14tỉnh Quảng Ninh nói chung, đảm bảo phát triển một cách bền vững
Trong những năm qua nước ta đã quan tâm, chỉ đạo về đầu tư xây dựng
và quản lý thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị thông qua văn bản quy phạm pháp luật như: Luật, Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Tổ chức quản lý Nhà nước thoát nước và vệ sinh môi
trường đô thị từ Trung ương đến địa phương được củng có Mặc dù có nhiều văn bản pháp lý đã được ban hành nhưng vẫn còn thiếu, công tác tổ chức
quản lý xây dựng các công trình thoát nước và vệ sinh môi trường chưa thống
Thực trạng Quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị nói chung và các Khu đô thị sinh thái nói riêng ở huyện
Van Đồn hiện nay còn nhiều bắt cập, các hệ thống thoát nước và vệ sinh môi
trường chưa được xây dựng đồng bộ, công tác quản lý và vận hành còn nhiều
bắt cập, chưa đồng bộ và khoa học, thậm chí còn chồng chéo; vốn đầu tư vào
thoát nước và vệ sinh môi trường còn ít, tổ chức bộ máy quản lý chưa rõ ràng
do vậy gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý xây dựng thoát nước
và vệ sinh môi trường đô thị
Dé tài “Quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” là cần thiết và cấp bách nhằm góp phần quản
lý xây dựng theo quy hoạch các công trình thoát nước và vệ sinh môi trường
Trang 15trong Khu đô thị sinh thái nói riêng cũng như trong khu đô thị nói chung và
tạo lập nền tảng phát triển bền vững đô thị trong tương lai
Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng Quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc
'Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; làm rõ nguyên nhân dẫn đến khó
khăn trong việc quản lý xây dựng thoát nước và vệ sinh môi trường và những
vấn đề đặt ra trong thực tiễn quản lý hiện nay;
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng thoát
nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc
'Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng thoát nước và vệ sinh môi trường theo quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc 'Vừng, huyện Vân Đôn, tỉnh Quảng Ninh
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát điều tra
Hệ thống hóa trên cơ sở tông hợp các số liệu điều tra, khảo sát công tác
quản lý xây dựng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
So sánh đối chiếu, vận dụng có tính kế thừa, sáng tạo các kinh nghiệm
ở một số đô thị trong và ngoài nước về công tác quản lý xây dựng hệ thống,
thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị
Phân tích và tổng hợp phương án, đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu áp dụng cho Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng,
Trang 16'Thực trạng Quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
Cơ sở lý luận và thực tiễn Quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước
và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thai dao Phuong Hoang xa Ngoc Ving,
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý xây dựng theo quy
hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng
Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
'Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
'Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu một cách có hệ thống, đề xuất các giải
pháp quản lý xây dựng thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị trên cơ sở khoa học nhằm quản lý xây dựng thoát nước và vệ sinh môi trường một cách
khoa học nhất trên quy hoạch tông thể được phê duyệt của tỉnh Quảng Ninh
`Ý nghĩa thực tiễn: hoàn chỉnh cơ bản các giải pháp về quản lý xây dựng
thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã
Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, góp phần quản lý các Khu đô
thị sinh thái, khu đô thị khác trên địa bàn và phát triển đô thị văn minh, hiện
đại, làm nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững,
Cấu trúc luận văn
MỞ ĐÀU
NỘI DUNG
Trang 17+ Chương 1: Thực trạng Quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước và
vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng,
tỉnh Quảng Ninh
+ Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn Quản lý xây dựng theo quy
huyện Vân Đồi
hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tinh Quang Ninh
+ Chương 3: Đề xuất một số giải pháp Quản lý xây dựng theo quy hoạch
thoát nước và vệ sinh môi trường Khu đô thị sinh thái đảo Phượng Hoàng xã
, tinh Quang Ninh
KET LUAN VA KIEN NGHI
Kết luận
Ngọc Vừng, huyện Vân
Kiến nghị
TAI LIEU THAM KHAO
MOT SO KHAI NIEM TRONG LUAN VAN
1 Khái niệm Khu đô thị mới, Khu đô thi sinh thai
a) Khái niệm khu đô thị mới
- Theo quan điểm trên thế giới: Khu đô thị mới là một khu định cư đô
thị mới phát triển phổ biến trên thế giới thông qua lịch sử nhân loại, thường là
tự phát bởi sự tăng trưởng “sở hữu” của làng xóm và sự phát triển dần dần
của cây xanh Đầu tiên là thành phố vườn của Howard (1850-1928) với các
đặc trưng: Quy mô đất đai khoảng 400ha với nhà thấp tầng có vườn, dân số khoảng 3.200 người, được bao quanh bởi các khu cây xanh và đất đai sản xuất nông nghiệp Tiếp cận với các khu đắt lân cận (cũ) bằng các tuyến đường sắt
chạy qua và các tuyến ô tô khác Thiết bị phục vụ đảm bảo yêu cầu toàn dân, tạo điều kiện cho cuộc sống văn hóa, xã hội Thành phó phát triển Đắt đai xây dựng thuộc quyền sở hữu chung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
Trang 18Thuật ngữ đô thị mới được hình thành ở Việt Nam với khu đô thị mới
được hình thành đầu tiên được triển khai xây dựng năm 1994 là Linh Đàm,
quy mô 184ha, tiếp sau đó là sự phát triển nhanh chóng của các khu đô thị mới trở thành nhân tố tích cực trong phát triển kinh tế Các khu đô thị mới đều có công trình công cộng phục vụ nội bộ trong khu và cho các đối tượng, dân cư xung quanh Các khu đô thị này đều có tỉ lệ đáng kể là nhà chung cư
cao tầng bên cạnh đó là biệt thự, nhà liên kế, cây xanh và khoảng trồng
Theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 5 tháng 1 nim 2006 của Chính phủ: khu đô thị mới là một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ
khác được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách
biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây
dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thị
mới có địa giới hành chính thuộc một tỉnh Quy mô diện tích của một dự án khu đô thị mới từ 50ha trở lên, trong trường hợp diện tích đất dành cho quy
hoạch dự án nằm trong khu quy hoạch đất đô thị nhưng bị hạn chế bởi các dự
án khác hoặc bởi đô thị đang tồn tại thì cho phép có quy mô dưới 50ha nhưng không dưới 20ha [16]
b) Khái niệm khu đô thị sinh thái
Ý tưởng về đô thị sinh thái có nguồn gốc từ những năm 80 của thế kỷ
XX và đã được công bố công khai lần đầu tiên bởi các học giả Đức, nó liên quan trực tiếp đến các cuộc tranh cãi về trách nhiệm đối với hệ sinh thái vốn
đã được đưa ra từ những năm 60 Các khái niệm đô thị sinh thái đầu tiên được
tập trung vào sự trao đôi về những hoạt động diễn ra trong đô thị (vòng tròn
năng lượng, nước, chất thải, khí thải
Trang 19Trong vài năm qua, phong trào xây dựng các đô thị sinh thái, thành phố
trong sự cân bằng với thiên nhiên đã phát triển trên toàn thế giới Khai sinh ra phong trào Ecocity là Richard Register, một chuyên gia thiết kế đô thị được quốc tế công nhận Ông đã thành lập Khoa Đô thị sinh thái ở Berkeley (Mỹ)
vào năm 1975, và đã cố gắng tô chức một số hội nghị địa phương để biến đổi
Berkeley để thành một Ecocity Nhóm Sinh thái học đô thị sau này được
chuyên thành Ecocity Builders, một tổ chức phi chính phủ gắn trách nhiệm môi trường với phát triển đô thị thông qua giáo dục cộng đồng và tư vấn với
các chính phủ và các nhà quy hoạch Phương châm của nhóm là "để xây dựng
lại nền văn minh của chúng ta trong sự cân bằng với thiên nhiên"
Các nguyên tắc của phong trào Ecocity khá đơn giản: mọi người có thể
sống, làm việc, mua sắm tại các cửa hàng, vui chơi trong một khoảng cách
gần và giao thông là thứ mà người dân cần sử dụng khi họ đang ở chỗ mà họ
không muốn ở Lựa chọn giao thông đầu tiên trong ecocity phải là đi bộ, xe
đạp là thứ hai, thứ ba là phương tiện giao thông công cộng, và cuối cùng mới
đến các xe ô tô
Khái niệm “Đô thị sinh thái” bao hàm 2 ý nghĩa có vẻ mâu thuẫn với
nhau Đô thị thể hiện sự phát triển theo hướng văn minh, hiện đại Còn sinh thái biểu hiện sự đồng nghĩa với thiên nhiên, gần gũi với tự nhiên
Đây là một khuynh hướng phát triển đô thị bền vững Dam bảo sự phát
triển đô thị thân thiện với môi trường
Nhiều kinh nghiệm phát triển đô thị tại các nước phương Tây từ cuối thế kỷ trước đã cho thấy sự phát triển đô thị và môi trường xã hội gần như đã
đoạn tuyệt với thiên nhiên, đã tạo nên những đô thị cứng nhắc và các thành
phó chết Sự phát triển hiện đại của kiến trúc và qui hoạch đô thị cũng đã có
giai đoạn khủng hoảng trong sự tách biệt với thiên nhiên
Trong giai đoạn nửa cuối của thế kỷ 20 bắt đầu xuất hiện các chính
Trang 20Thành phố hiện nay là nơi thích hợp để làm sáng tỏ sự cần thiết và
quan trọng của các vấn đề về sinh thái Thành phó, Đô thị là một cơ thể sống,
chứ không phải là một tổ chức bắt động
Xây dựng một đô thị sinh thái không phải là một phát minh, mà là tái phát hiện những trật tự thực tại trong tự nhiên, những kinh nghiệm truyền
thống của cha ông, những kiểu mẫu đô thị đã có Các ví dụ về sinh thái nông,
thôn hiện tại được chuyển tới các đô thị đang phải đương đầu với các hậu quả
về dân số, qui hoạch, vi khí hậu, kiến trúc công trình xây dựng, năng lượng và chất thải
Đô thị sinh thái cũng là những điểm thu hút khách du lịch trong và
ngoài nước bởi nó đáp ứng được các tiêu chí về môi trường trong tổ chức qui
hoạch không gian và chức năng xây dựng đô thị
Đô thi sinh thái được hiểu là một đô thị mà trong quá trình tôn tại và
phát triển đô thị, không làm cạn kiệt nguân tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến vệ sinh, sức khỏe cộng
đồng và tạo điều kiên thuận lợi cho mọi cư dân đô thị,
Trong đô thị sinh thái, mọi hoạt động kinh tế - xã hội đều phải tính đến
các yếu tố sinh thái, xảy ra trong giới hạn sinh thái, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa con người và thiên nhiên trong sự phát triển
Trong mọi hoạt động tại đô thị sinh thải cần phải chú trọng phòng
tránh ô nhiễm, tái chế, tái sử dụng chất thải và sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng và tài nguyên Chất thải rắn và nước thải tính theo đầu người phải giảm dang ké
Khái niệm “°Đô thị sinh thái” đôi khi được đồng nhất với “Đô thị bền
vững”, tuy nhiên Đô thị sinh thái luôn hướng mạnh đến thiên nhiên và dựa
Trang 21trên các nguyên lý về Sinh thái học
Theo tổ chức Urban Ecolosy, để tiến tới xây dựng một đô thị sinh thái cần tuân thủ theo 10 nguyên tắc sau:
- Chú ý xem quyền sử dụng đất tại các nút giao thông cần thỏa thuận
với lợi ích chung của cộng đồng;
~ Phân cấp mức ưu tiên giao thông với các loại phương tiện giao thông
khác nhau;
~ Thiết kế áp dụng mô hình ngôi nhà Xanh vừa tao nhã, tiện lợi, kinh tế
và mang đậm bản sắc dân tộc;
- Thúc đây việc sử dụng năng lượng tiết kiêm, hiệu quả;
- Khôi phục trạng thái môi trường tại các vùng kênh rạch sông ngòi,
vùng đất ngập nước trong đô thị;
- Hỗ trợ các dự án nông nghiệp bản địa và xanh hóa đô thị;
- Thúc đây áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến, thân thiện với
môi trường và các công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Kêu gọi đầu tư vào các hoạt động Xanh và bảo vệ môi trường;
- Đảm bảo công bằng Xã hội, chú ý hỗ trợ phụ nữ và người khuyết tật;
- Tăng cường hiểu biết của mọi người dân đô thị và cộng đồng về Bao
vệ môi trường và Phát triển bền vững
Tom lai, “sinh thai dé thi” muốn nói đến các điều kiện sinh sống của đô
thị mà đối tượng quan tâm là môi trường sinh thái, còn “đô thị sinh thái” là đô
thị đạt được những tiêu chí về điều kiện và môi trường sống sinh thái, “quy
hoạch đô thị sinh thái” là phương pháp quy hoạch đô thị nhằm đạt được các
tiêu chí của chất lượng cuộc sống cao, hướng tới sự phát triển bền vững của
đô thị đó
Các tiêu chí quy hoạch đô thị sinh thái có thể được khái quát trên các
phương diện sau: kiến trúc công trình, sự đa dạng sinh học, giao thông, công.
Trang 22nghiệp và kinh tế đô thị
- Về kiến trúc, các công trình trong đô thị sinh thái phải đảm bảo khai thác tối đa các nguồn mặt trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng và đáp ứng nhu cầu nước của người sử dụng Thông thường là nhà cao tầng để dành mặt đất cho không gian xanh
- Sự đa dạng sinh học của đô thị phải được đảm bảo với các hành lang,
cư trú tự nhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với
thiên nhiên để nghỉ ngơi giải trí
- Giao thông vận tải cần hạn chế bằng cách cung cấp lương thực và
hàng hóa chủ yếu nằm trong phạm vi đô thị hoặc các vùng lân cận Phần lớn
dân cư đô thị sẽ sống và làm việc trong phạm vi bán kính đi bộ hoặc xe đạp
để giảm thiêu nhu cầu di chuyển cơ giới Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nói liền các trung tâm đẻ phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn của
người dân Chia sẻ ô tô con địa phương cho phép mọi người chỉ sử dụng khi
cần thiết
- Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa
có thể tái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh Các quy trình công nghiệp bao gồm
cả việc tái sử dụng các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa
~ Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay
vì tập trung sử dụng nguyên liệu, năng lượng và nước nhằm duy trì việc làm thường xuyên và giảm thiểu nguyên liệu sử dụng [7]
2 Khái niệm HTKT đô thị
Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13: Hệ thống công trình hạ tầng ky thuật bao gồm: Giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, các công trình khác
J2]
Theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 Về việc ban
Trang 2311
hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật
đô thị bao gồm:
- Hệ thống giao thông đô thị chủ yếu gồm: các công trình giao thông
(mạng lưới đường, cầu, hằm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch);
các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật giao thông ( cảng hàng không, nhà ga,
bến xe, cảng thủy, các nút giao thông, các biển báo, đèn tín hiệu );
- Hệ thống cấp nước đô thị chủ yếu gồm: nguồn nước, trạm bơm, các công trình thu nước mặt, nước ngầm; các công trình xử lý nước; hệ thống
phân phối nước ( đường ống, tăng áp, điều hòa);
- Hệ thống thoát nước đô thị chủ yếu gồm: các sông, hồ điều hòa, đê, đập; các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước; các trạm bơm có định
hoặc lưu động; các trạm xử lý nước thải; cửa xả vào sông hồ;
- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị chủ yếu gồm: các nhà máy phát điện; các trạm biến áp, tủ phân phối điện; hệ thống đường dây
dẫn điện; cột và đèn chiếu sáng;
- Các công trình quản lý và xử lý các chất thải rắn chủ yếu gồm: trạm trung chuyển chat thải rắn; khu xử lý chất thải rắn;
- Các công trình thông tin liên lạc đô thị chủ yếu gồm: các tông đài điện
thoại; mạng lưới cáp điện công cộng; các hộp đầu cáp, đầu dây;
~ Ngoài ra, ở các đô thị có thể còn có các hạ tầng kỹ thuật khác như hệ
thống cung cấp nhiệt, hệ thống cung cấp khí đốt, đường ống vận chuyền rác,
hệ thống đường dây cáp truyền hình, truyền thanh, cáp internet [13]
Hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò là nền tảng cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác Trong các đô thị yếu tố quan trọng nhất đề thúc đây sự phát triển và thành công của nhiều lĩnh vực kinh tế đó chính là cơ sở hạ tầng,
kỹ thuật Đặc biệt là sự xuất hiện của các đường giao thông kéo theo sự hình
thành và phát triển: các khu đô thị , khu dân cư hình thành, khu công nghiệp,
Trang 24khu kinh tế, khu chế xuất các hạ tầng kỹ thuật khác cũng từ đó hình thành
và phát triển theo, kéo theo hệ thống dịch vụ công phát triển Do đó, việc đầu
tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là hết sức quan
trọng Nếu không có chính sách đúng đắn và hợp lý thì việc kêu gọi vốn đầu
tư sẽ rất khó khăn Hiện nay, mỗi năm Nhà nước phải bỏ ra kinh phí từ 25%
đến 40% ngân sách quốc gia đẻ đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đô thị Do đó, hạ tầng kỹ thuật đô thị cũng được coi là công cụ chính đẻ điều tiết kinh tế vĩ mô
Sự hình thành và phát triển của đô thị nói chung phụ thuộc vào quy
hoạch phát triển không gian đô thị Quy hoạch phát triển không gian đô thị chỉ
được thực hiện có hiệu quả khi hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ và đi trước một bước Việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị không đồng bộ sẽ
có ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch phát triển quy hoạch chung của các đô thị
Đô thị càng phát triển thì hạ tầng kỹ thuật đô thị càng có ý nghĩa quan trọng
Sự phát triển của các ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển của nền sản xuất Phát triển hạ tầng kỹ thuật theo phương thức
hình thành các khu đô thị mới có vai trò phân bổ lại mật độ dân cư đô thị, nâng cao mức sống, tiện nghỉ sinh hoạt cho người dân đô thị và có ý nghĩa
quan trọng trong việc quy hoạch phát triển không gian đô thị
3 Khái niệm hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình, thiết bị và các giải pháp
kỹ thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ chuyển nước thải ra khỏi khu
vực
Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước: Thu gom, vận chuyển nhanh chóng
NT ra khỏi khu vực, đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu vệ sinh trước
khi xả vào nguồn tiếp nhận
Phân loại hệ thống thoát nước: (tuỳ thuộc phương thức thu gom, vận
Trang 2513
chuyên, mục đính và yêu cầu xử lý và sử dụng nước thải):
- Hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống thoát nước riêng,
+ Riêng hoàn toàn + Riêng không hoàn toàn
- Hệ thống thoát nước nửa riêng
1 Mạng lưới đường phổ, 5 Công xả nước mưa;
2 Giéng thu nude mua; 6 Mươngrãnh thu nước mưa:
3 Cổng góp chính: 7 Mạng lưới thoát nước xí nghiệp;
3 Cổng góp nhánh: $ Trạm xử lý nước thải
4 Giếng tách nước mưa; — 9 Cống xả
Hình 0.1: Hệ thống thoát nước chung Tất cả các loại nước thải (nước mưa, nước sinh hoạt, nước sản xuất)
được vận chuyển chung trong cùng một mạng lưới cống tới trạm xử lý hoặc
xả ra nguồn
Nhiều trường hợp có giếng tràn tách nước mưa tại cuối cống góp chính, đầu cống góp nhánh dé giảm bớt quy mô công trình (mạng, trạm xử lý)
* Ưu điểm:
Trang 26- Tốt nhất về vệ sinh vì toàn bộ các loại nước đều được xử lý (nếu
không
tách nước mưa)
- Kinh tế đ/v các khu nhà cao tầng vì tổng chiều dài của mạng tiểu khu
và mạng đường phố giảm (30 40%) so với hệ thống thoát nước riêng hoàn
toàn Chỉ phí quản lý mạng giảm 15 20%
* Nhược điểm:
Đối với các khu nhà thấp tầng thì:
- Chế độ thuỷ lực (Q, H) trong ống và trong các công trình (trạm xử lý,
trạm bơm ) không điều hoà, nhất là trong điều kiện mưa lớn như ở nước ta
Khi Q nhỏ: bùn cát lắng đọng; khi Q lớn: có thể ngập lụt Quản lý vận hành phức tạp
- Vốn đầu tư ban đầu cao vì không có sự ưu tiên cho từng loại nước
thải
* Điều kiện ứng dụng:
- Giai đoạn đầu xây dựng của hệ thống thoát nước riêng
- Những đô thị hoặc khu đô thị nhà cao tầng, trong nhà có bể tự hoại
- Nguồn tiếp nhận lớn, cho phép xả nước thải với mức độ xử lý thấp
~ Địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế được số lượng tram bom
và cột nước bơm
- Cường độ mưa nhỏ
b) Hệ thống thoát nước riêng
Hệ thống có 2 hay nhiều mạng lưới:
- 1 mạng đề thoát nước thải bân (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất ban thành phần như nước sinh hoạt)
- 1 mạng để thoát nước thải sạch (nước mưa, nước thải sản xuất sạch)
có thể xả trực tiếp và nguồn
Trang 2715
Nếu nước thải sản xuất bân có chứa các chất khác của nước thải sinh
hoạt, độc hại, không thể xử lý chung thì phải có mạng riêng
Riêng hoàn toàn: Mỗi loại có 1 mạng riêng
Riêng không hoàn toàn: nước thải sinh hoạt + nước thải sản xuất bẩn chung 1 hệ thống đường ống nước thải sản xuất sạch + mưa thoát theo kênh
lộ thiên trực tiếp vào nguồn
* Ưu điểm:
- Chỉ phải làm sạch nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất bẩn nên
các công trình (cống, trạm bơm, công trình xử lý) nhỏ; gía thành xử lý nước
thấp
- Giảm được vốn đầu tư xây dựng
- Chế độ thuỷ lực của hệ thống ôn định
- Quản lý, bảo dưỡng dễ
* Nhược điểm:
- Tổng chiều dài đường ống lớn (tăng 30 40% so với hệ thống thoát
nước chung)
~ Tổn tại song song nhiều hệ thống công trình, mạng trong đô thị
~ Vệ sinh kém hơn vì nước bẩn trong nước mưa không được xử lý mà
thải trực tiếp vào nguồn (nhất là lúc nguồn đang ít nước, khả năng pha loãng,
kém)
* Điều kiện ứng dụng:
- D6 thị lớn, tiện nghỉ
- Cường độ mưa lớn
~ Nước thải đòi hỏi phải xử lý sinh hoá
- Hệ thống riêng không hoàn toàn phù hợp với những vùng ngoại ô,
hoặc giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước của đô thị
~ Địa hình không thuận lợi, đòi hỏi xây dựng nhiều trạm bơm, cột nước
Trang 28Hình (0.2: Hệ thống thoát nước riêng
e) Hệ thống thoát nước nửa riêng
Là hệ thống mà tại những chỗ giao nhau 2 hệ thống (nước mưa, nước thải) có xây dựng các giếng tràn tách nước mưa
Khi mưa nhỏ: nước thải sinh hoạt + nước mưa thoát chung
Khi mưa lớn: nước thải sinh hoạt + nước mưa thoát riêng
5 Giếng trăn tách nước
6 Ong xả nước mưa
Trang 2917
mua, cdc chat ban không theo nước mưa xả trực tiếp và nguồn
- Phối hợp được ưu điểm của 2 loại hệ thống trên
Nhược điểm:
- Vốn đầu tư ban đầu cao vì phải xây dựng đồng thời 2 hệ thống
- Những chỗ giao nhau của 2 mạng phải xây giếng tách nước mưa, thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh
Điều kiện ứng dụng:
~ Đô thị >50.000 người
- Yêu
mức độ xử lý nước thải cao khi:
+ Nguồn tiếp nhận trong đô thị nhỏ và không có dòng chảy
+ Những nơi có nguồn nước đùng vào mục đích tắm, thể thao
+ Khi yêu cầu tăng cường bảo vệ nguồn khỏi bị nhiễm ban do nước thải
xã vào
4 Khái niệm vệ sinh môi trường đô thị
Vệ sinh môi trường đô thị là cung cấp đủ nước sạch và xử lý tốt các chất thải (phân, rác, nước thải, khí thải) nhằm giữ sạch nguồn nước, đất và không,
khí, cân bằng hệ sinh thái, phục vụ sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng, nang cao điều kiện sống cho dan cu khu đô thị.
Trang 30NOI DUNG
CHƯƠNG 1 : THUC TRANG QUAN LY XAY DUNG THEO QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ĐẢO PHƯỢNG HOÀNG XÃ NGỌC VUNG, HUYỆN VÂN
DON, TINH QUANG NINH
1.1 Giới thiệu chung về huyện Vân Đồn và Khu đô thị sinh thái đảo
Phượng Hoàng xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
1.1.1 Giới thiệu chung về huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
a) Vị trí địa lý
Hình 1.1 : Vân Đồn trong tính Quảng Ninh [26]
Vân Đồn là một huyện đảo gồm tập hợp hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ
thuộc tỉnh Quảng Ninh, Đông Bắc Việt Nam Vân Đồn cách Hà Nội khoảng 175km, Hải Phòng 80km, thành phố Hạ Long 50km và thành phó Móng Cái
100km; ngoài ra, còn nằm gần Vịnh Hạ Long, Di sản Văn hóa Thế giới Vân Đồn có tổng diện tích là 2.171,33 km trong đó diện tích đất tự nhiên là 551,33 kmẺ Về đơn vị hành chính, huyện đảo Vân Đồn bao gồm II xã và 1
thị trấn với hơn 80 làng mạc (Xem hình 1.2)
Trang 31
Hình 1.2 : Vị trí của Huyện đảo Vân Đồn [26]
Vân Đồn có dân cư phân bồ rải rác với tông số dân chỉ 41.645 người (2007) Dân số phân bố không đồng đều trong đó dân cư phần lớn tập trung, trên Đảo Cái Bầu - đảo lớn nhất của huyện đảo Hầu hết là đất đồi núi và không thuận lợi cho xây dựng như phát triển ở các khu vực đồng bằng Khu
ém diện tích lớn trong khi đó các đảo nhỏ còn lại
vực Vườn Quốc gia cũng c
có những hạn chế đáng kể về khả năng phát triển và do vậy phải được phát triển và quản lý một cách bền vững
Việc liên hệ giữa các đảo chủ yếu bằng đường biển nên cũng hạn chế cho việc giao thương, vận chuyển hàng hóa cũng như đối với sinh họat hàng,
ngày của cư dân và khách du lịch Trong lịch sử phát triển, nơi đây đã từng là
nơi giao thương bằng đường biển với thương cảng Vân Đồn nỗi tiếng và cũng,
là khu vực có vị trí tối quan trọng về cửa ngõ trên biển của nước Đại Việt
trước đây và Việt Nam bây giờ Với sự độc đáo đa dạng của quần đảo giàu có
về hệ sinh thái và sở hữu đa dạng về hình dáng cũng như những bãi biển tuyệt đẹp, Vân Đồn đã trở thành khu vực lớn trên biển với các đảo có tiềm năng rất lớn đề phát triển thành điểm đến du lịch biển chất lượng cao [26]
b) Mối liên hệ vùng
Trong mối liên hệ vùng, Vân Đồn có nhiều ưu đãi từ hành lang phát
Trang 32triển công nghiệp Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long — Hai Ha — Mong Cai Khu
Kinh tế Vân Đồn nằm trong tuyến hành lang phát triển duyên hải Bắc Bộ với những trung tâm phát triển như: Thành phó cửa khẩu Móng Cái - Khu công nghiệp Hải Hà — Trung tâm khai thác than lớn nhất cả nước Cẩm Phả + Cửa Ong — Thanh phó di sản Hạ long — Khu đô thị/công nghiệp/dịch vụ cảng biển Lạch Huyện + Đầm Nhà Mạc Các trung tâm này gắn với một số khu công
nghiệp trong khu vực Hải Phòng, cũng là nơi tập trung cảng chính của Khu
vực trong điểm phía Bắc Việt Nam của khu vực Khu Công nghiệp Cái Lân gần Thành phó Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh cũng mang lại sự phát triển công, nghiệp đến gần Vân Đồn hơn Trong huyện tiếp giáp Cảm Phả, than chất
lượng cao cũng được khai thác cho xuất khẩu Cũng có một số nhà máy nhiệt
điện đốt than đang được xây dựng tại Cảm Phả để đáp ứng nhu cầu năng lượng quốc gia Những hành lang này cũng sẽ được hỗ trợ bởi hệ thống đường cao tốc vùng, sẽ góp phần giảm đáng kể thời gian đi lại từ Hà Nội và củng cố thêm các tuyến nối liền giao thương với Trung Quốc (Xem hình 1.3)
Van Dén cũng nằm kế cận cách thành phố Hạ Long và chỉ cách Di sản Văn hóa Thế giới Vịnh Hạ Long 40 km Hằng năm, thành phố Hạ Long tiếp
nhận 6-8 triệu du khách (2-3 triệu du khách nước ngoài) Huyện đảo Vân Đồn
có cơ hội cực kỳ lớn trong việc thu hút khách du lịch quốc tế
Trong khi sân bay quốc tế của miền bắc Việt Nam đặt tại Nội Bài, các
sân bay vùng theo quy hoạch sẽ đặt tại Hải Phòng và Vân Đồn Ngoài chức
năng là sân bay quốc tế để phát triển du lịch và trung tâm tài chính, sân bay Vân Đồn cũng nên được phát triển thành sân bay vùng chính tại vùng Đông, Bắc và cũng xác lập vị thế của mình là đầu mối chuyên chở hàng hóa giá rẻ cho khu vực (LLC), thu hút được các hãng hàng không giá rẻ phổ biến với
khách du lịch.
Trang 3321
Vân Đồn cũng chiếm giữ vị thế chiến lược tại vùng Đông Bắc Việt
Nam với vị trí gần tiếp giáp với Tây Nam Trung Quốc, Hà Nội và vị trí cảng chính Hải Phòng trong khu vực
Hình 1.3 : Mạng lưới đường cao tốc vùng và những hành lang phát triển
quanh Huyện đảo Vân Đôn [26]
Vân Đồn sẽ đóng vai trò quan trọng như một Trung tâm phát triển tổng hợp với vị thế là đầu mối giao thương lớn trong Vùng trọng điểm Đông Bắc 'Vùng duyên hải này sẽ gắn chặt với quá trình trao đổi kinh tế với Vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc và Vùng Hà Nội với việc mở rộng ranh giới hành
chính Thủ đô đầy vị thế của Hà Nội lên thành trung tâm kinh tế, văn hóa, đào
tạo và giao thương quốc tế trong khu vực Châu Á Thái Binh Dương [26]
©) Địa hình, địa vật
Huyện Vân Đồn có địa hình đa dạng bao gồm: đồng bằng, ven biển,
vùng đồi núi thấp và các đảo Có thể chia địa hình Vân Đồn thành 3 vùng cơ
Trang 34số tài liệu của liên đoàn địa chất miền Bắc đã khảo sát tại khu vực mỏ cát Vân Hải đảo Quan Lạn cho biết: địa tầng ở khu vực này có mặt các trầm tích
Paleozoi va Kainozoi
Khu vực Đảo Cái Bau chưa có khoan thăm dò địa chất song ở đây đã
xây dựng được rất nhiều nhà cao tầng, tuy vậy khi xây dựng công trình ở Khu kinh tế Vân Đồn cũng cần khoan thăm dò địa chất công trình để có phương án
xử lý nền móng [26]
e) Địa chất thủy văn
Qua khảo sát địa chất thủy văn ở đảo Quan Lạn, có thê đưa ra các kết
luận sau:
e _ Mực nước mạch nông khoảng 5m
Chat lượng nước nhạt rất ít sắt và không có mii tanh
s _ Mực nước mạch sâu từ 30+50m, thay đổi theo độ cao, địa hình
© _ Các giếng đào của dân cư trong vùng có biên độ dao động giữa các mùa thay đổi trong phạm vi từ 1,5+2,5m [26]
Các đảo khác chưa có tài liệu khảo sát địa chất thủy văn
Chất lượng đất khu vực huyện Vân Đồn chưa bị ô nhiễm bởi các hoạt
động dân sinh, mức ô nhiễm dưới mức tiêu chuẩn cho phép theo quy định của
Trang 36nhiên Tiếp theo là đất đổi núi chưa sử dụng chiếm 23,2% và đất bằng phẳng,
chưa sử dụng chiếm 11,4% Đất nông nghiệp chiếm 1,9% tổng diện tích cả
vùng trong khi đó đất ở cũng chỉ chiếm 0,7% tổng diệt
tích Hiện trạng chưa
phát triển và cảnh quan thiên nhiên của Vân Đồn chính là điểm đặc biệt thu
hút của huyện đảo này Sử dụng đất ở Vân Đồn có thể chia thành hai nhóm lớn là sử dụng đất xây dựng và đất chưa xây dựng Chiếm phần lớn là diện tích đất phi xây dựng, chiếm 96.2% trong khi diện tích đất xây dựng chiếm
chỉ 3.8% diện tích khu vực Với tổng số dân hiện tại là 41.645 người, tổng mật độ diện tích đất xây dựng hiện tại thấp ở mức 19,8 ngudi/ha [26]
Hình 1.4- Hiện trạng sử dụng đất Huyện Vân Đôn năm 2007 [26]
#ø) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
Đường bộ tại Vân Đồn vẫn chưa phát triển, tuyến đường chính duy nhất
là đường tỉnh lộ 334 trên đảo Cái Bầu dài 31km, xuất phát từ điểm cắt với
Quốc lộ 18 tới cảng Vạn Hoa Hiện tại, tuyến đường này đang được nâng cấp
Trang 3725
thành đường đôi
Khu vực phát triển nhất trên đảo Cái Bầu là thị trấn Cái Rồng, mạng lưới đường đô thị của thị trấn phát triển theo mạng xương cá với các tuyến đường ngắn chạy ra biển [26]
18A tại Cửa Ông, qua cầu Vân Đồn 7
Hệ thống đường bộ từ quốc
km là đến trung tâm huyện Vân Đồn
Đường giao thông trong nội bộ huyện bao gồm:
+ Đường tỉnh lộ 334 đoạn Tài Xá - Vạn Hoa dài 30 km;
+ Đoạn Cái Rồng - Đài Xuyên 17 km;
+ Đường trên đảo Quan Lạn - Minh Châu dài 12 km;
+ Đường trên đảo Trà Bản (bao gồm: Minh Châu, Bản Sen, Quan Lạn) dài 12,8km;
+ Đường trên đảo Ngọc Vừng dài 8,5 km;
+ Đường trên đảo Thắng Lợi dài 4km
+ Năm 2007 Tuyến xe buýt Bãi Cháy — Vân đồn đã được đưa
vào hoạt động tạo điều kiện cho du khách đến tham quan Bái Tử Long
sau khi tham quan vịnh Hạ Long và ngược lại
+ Năm 2014, đường giao thông trục chính đầu nói các khu chức năng đang được triển khai Chiều dài tuyến thiết kế: 11Km, trong đó
trước mắt đầu tư giai đoạn 1 từ Km0 — Km7, xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đường đô thị (TCXDVNI04-2007) Tốc độ thiết kế: V =
§0Km/h Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường: Bn = 32m, Bề
rộng mặt đường: Bm = 10.5m x 2 = 21m
Hệ thống giao thông đường thuỷ phục vụ công tác vận tải thuỷ, nhu cầu dân sinh, khách du lịch tuyến giao thông thuỷ nối liền 05 xã đảo với thị trấn
Cái Rồng: Quan Lạn; Minh Châu; Ngọc Vừng; Thắng Lợi; Bản Sen
+ Năm 2009 tuyến tầu cao tốc Cái Rồng đi Quan Lạn của Công
Trang 38ty cổ phan du lịch quốc tế Phúc Thịnh đã đi vào hoạt động với lịch
trình 4 chuyến cả đi lẫn về, thời gian chạy tàu là 45phút/Ichuyến so
với tàu khách thông thường giảm được 2/3 thời gian chạy tàu
Cảng Cái Rồng có thể cho xà lan, tàu thuyền tải trọng hàng trăm tấn ra vào đễ dàng, đồng thời là đầu mối giao thông qua lại giữa các đảo
Cảng Vạn Hoa đây là cảng quân sự tới đây sẽ được đầu tư xây dựng
nâng cấp phục vụ cho hoạt động an ninh quốc phòng và bảo vệ bờ biển khu vực Vân Đồn và vùng biển tỉnh Quảng Ninh
- Cấp nước:
+ Cấp nước đô thị
Hiện tại huyện Vân Đồn có thị trần Cái Rồng và 2 xã Hạ Long và Đông
Xá được cấp nước từ hệ thống phân phối nước chung qua điểm lộ 12 tại hồ Mắt Rồng (điểm lộ 12) tổng lượng nước khai thác 1080 m3/nđ hoạt động
trong 16h
Hệ thống cấp nước điểm lộ hồ Cái Rồng đưa vào sử dụng năm 1997 với công suất thiết kế 1000 m3/nđ Hiện đang khai thác với công suất 1080 m3/nđ hoạt động trong 16 giờ/ngày bằng nguồn vốn EC tai tro
Công nghệ xử lý nước:
Mach lộ —> bể thu 250 m3 —> dẫn qua 9 giếng lắng cặn —> bơm 1 —> bể
lọc nhanh 20 m3 cao độ +25m -> bể chứa 100 m3 cao 25 m —> tự chảy vào mạng tiêu thụ
Mạng lưới đường ống: Được lắp đặt chủ yếu trên đường tỉnh lộ 334 và các khu vực có phạm vi gần đường 334 tổng chiều dài 13.000 m ống nhựa
PVC đường kính ống có độ lớn từ 90 + 250 mm và khoảng 2.000 m ống có đường kính < 60 mm [26]
+ Cấp nước dân cư các xã đảo
Dân cư nông thôn trên các đảo chủ yếu dùng nguồn nước tự chảy, giếng
Trang 3927
khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa Riêng đảo Ngọc Vừng đã xây dung xong hồ Câu Lâu để cấp nước cho dân cư và các hoạt động trên đảo Tuy nhiên hệ thống cấp nước hiện nay chưa hoàn chỉnh nên việc cấp nước trên đảo chưa được triển khai [26]
- Cấp điện:
Hiện nay toàn huyện có 7/12 xã và thị trần được cấp điện bằng hệ thống
điện quốc gia, riêng 5 xã đảo còn lại dùng máy phát điện diezen và các máy
phát nhỏ do dân tự đầu tư Mục đích sử dụng điện chủ yếu là cho sinh hoạt chiếm gần 50% sản lượng điện tiêu thụ và một số dịch vụ tiểu thủ công
nghiệp nhỏ lẻ Các hệ thống đường dây truyền tải 35kV, lưới phân phối 10kV
và các trạm biến áp phân phối mới được xây dựng nên vận hành khá tốt chưa xảy ra sự có lớn [26]
~ Thoát nước mưa:
Địa hình khu vực có núi, đồng bằng hẹp ven biển, biển và các đảo do
đó việc thoát nước mặt tương đối thuận lợi Nước mưa thoát theo các lưu vực
xuống các khu trũng xuống các khe suối và đỗ ra biển
Hiện tại ở khu trung tâm đảo Cái Bầu đã có dự án thoát nước ngang từ
trên núi đổ ra biển với số lượng 5 tuyến mương xây hở nhưng chưa thực hiện,
chiều dài khoảng 3900m, chiều rộng cống từ 1,§-5m, chiêu cao từ 1-2,5m
Hệ thống thoát nước này mới giải quyết được lượng nước mưa đổ từ
trên núi xuống, tránh sạt lở khi mưa to Các tuyến cống thoát dọc của thị trần hầu như chưa có
Hiện nay mới chỉ có 2 tuyến mương nắp đan thoát nước chung, xây
dựng trên trục đường chính tại thị trấn Cái Rồng là: Trục đường 334 đoạn từ
khu 1 đến hết khu 5 và trục đường từ ngã 3 đường 334 ra cảng Kích thước
mương 800x1200mm
Các đảo khác chưa có hệ thống thoát nước, nước thoát theo địa hình tự nhiên
Trang 40ra biển [26]
- Xử lý chất thải rắn:
+ Khu vực đô thị
Trong những khu đô thị ở những xã như Đông Xá, Hạ Long và Cái
Rồng, chất thải rắn sinh hoạt hằng ngày đã được Hợp Tác Xã (HTX) Vận tải
Phát triển Đô thị - Vệ sinh Môi trường huyện Vân Đồn thu gom và vận
chuyên đến khu chôn lắp chất thải rắn Khối lượng chất thải rắn thu gom hàng, ngày tại thị trần Vân Đồn khoảng § tắn/ngày trong khi tổng số chất thải do HTX thu gom khoảng 19-22 tắn/ngày Tỷ lệ thu gom chất thải khu vực đạt 57% Chất thải rắn sau khi thu gom được vận chuyển đến khu chôn lấp và
được đốt định kỳ Hiện tại có một địa điểm thải chất thải rắn tại xã Vạn Yên
[26]
+ Khu vực nông thôn
Công tác thu gom và quản lý chất thải rắn tại các xã đảo trong khu vực
quy hoạch do các tổ vệ sinh môi trường của các xã đảm nhiệm Địa điểm thải
chất thải rắn chính hiện có của các xã đảo hiện ở đảo Ngọc Vừng [26]
+ Chất thải rắn công nghiệp
Sản xuất công nghiệp trong khu vực thị trắn Vân Đồn chưa phát triển chủ yếu là các cơ sở chế biến thủy sản hoặc các ngành sản xuất quy mô nhỏ
Do vậy, khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh không nhiều khoảng 2 tan/ngay
'Hiện tại, chưa tổ chức được việc phân loại tại nguồn đối với chất thải
rắn công nghiệp Chất thải rắn công nghiệp cũng được thu gom và đồ thải tập trung cùng với chất thải rắn sinh hoạt [26]
+ Chất thải rắn y tế
Tổng khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong khu vực quy hoạch khoảng 36 tắn/năm trong đó khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại là 8,73