Họ và tên học viên: Nguyễn Ngọc Bảo ÂnTIỂU LUẬN: GẮN LIỀN VỚI LĨNH VỰC KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC VIÊN, THEO HƯỚNG VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ, QUY LUẬT, PHẠM TRÙ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Trang 1Họ và tên học viên: Nguyễn Ngọc Bảo Ân
TIỂU LUẬN: GẮN LIỀN VỚI LĨNH VỰC KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC VIÊN, THEO HƯỚNG VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ, QUY LUẬT, PHẠM TRÙ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀO VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN CỦA
HỌC VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2024
Trang 2Họ và tên học viên: Nguyễn Ngọc Bảo Ân
TIỂU LUẬN: GẮN LIỀN VỚI LĨNH VỰC KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC VIÊN, THEO HƯỚNG VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ, QUY LUẬT, PHẠM TRÙ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀO VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN CỦA
Trang 3Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.3 Mối liên hệ giữa triết học Mác – Lênin và phương pháp dạy học Hóa học 7
Chương 2 VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÍ, QUY LUẬT VÀ PHẠM TRÙ TRIẾT HỌC
2.1 Vận dụng các nguyên lí triết học vào dạy học Hóa học 8
2.2 Vận dụng các quy luật triết học vào dạy học Hóa học 10
2.2.1 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 10
2.2.2 Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và
2.3 Vận dụng các phạm trù triết học vào dạy học Hóa học 13
2.4 Ý nghĩa giáo dục của việc vận dụng các nguyên lí, quy luật và phạm trù triết học vào dạy
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XIX là một tất yếu của lịch sử Đó
là sự kết tinh có tính quy luật của tư tưởng triết học nhân loại, trên cơ sở điều kiện lịch sử
và sự phát triển của khoa học tự nhiên (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2024) Triết học Mác –Lênin, với những nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, đã khẳng định vai tròquan trọng trong việc định hướng nhận thức và hành đồng trong mọi lĩnh vực, trong đó cólĩnh vực giáo dục
Dạy học Hóa học không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn
là một quá trình phát triển tư duy, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề Trong bối cảnhđổi mới giáo dục hiện nay, việc vận dụng các nguyên lý và quy luật của triết học Mác –Lênin vào dạy học Hóa học mang ý nghĩa vô cùng quan học bởi vì triết học Mác – Lêninnhấn mạnh mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, giúp người học hiểu rõ bản chất của cáchiện tượng trong tự nhiên và ngoài xã hội
Thực trạng dạy học Hóa học tại các trường phổ thông hiện nay còn hạn chế trongviệc khơi dậy khả năng tư duy hệ thống và biện chứng của học sinh (Vũ Thị Thu Hoài &
Lê Thị Hiền, 2023) Việc tích hợp triết học Mác – Lênin vào quá trình dạy học không chỉgiúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất các hiện tượng hóa học mà còn rèn luyện kĩ nănggiải quyết vấn đề trong cuộc sống và công việc Ngoài mục tiêu dạy học cần đạt các yêucầu cụ thể trong từng bài học, mục tiêu môn Hóa học cần hình thành và phát triển cho họcsinh (HS) các năng lực đặc thù môn học, đó là: năng lực nhận thức hóa học, năng lực tìmhiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng(VDKTNK) đã học Trong đó, năng lực VDKTKN đã học được coi là năng lực quantrọng mà HS cần được hình thành và phát triển với mục tiêu giải quyết được các vấn đềtrong thực tiễn và sản xuất trong bối cảnh hiện đại hóa đất nước, lựa chọn nghề nghiệpphù hợp với bản thân, đồng thời vận dụng kiến thức kĩ năng đã tích lũy trong quá trìnhhọc vào quá trình làm việc (Vũ Thị Thu Hoài & Lê Thị Hiền, 2023)
Trang 6Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018a) đặt trọngtâm vào việc phát triển năng lực và phẩm chất người học Điều này đòi hỏi giáo viên(GV) phải đổi mới phương pháp giảng dạy, từ truyền đạt kiến thức sang phát triển tư duy,
từ cách dạy lấy người dạy làm trung tâm sang cách dạy lấy người học là trung tâm Triếthọc Mác – Lênin với các nguyên lí biện chứng là nguồn cung cấp những cơ sở lí luậnvững chắc để thực hiện những yêu cầu này trong việc giảng dạy bộ môn Hóa học Cùngvới Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, môn Hóa học góp phần thúc đẩygiáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốcgia trên thế giới (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b), và đây chính là những giá trị cốt lõi màtriết học Mác – Lênin có thể mang lại
Việc nghiên cứu và vận dụng các nguyên lí triết học Mác – Lênin trong dạy học Hóahọc không chỉ có ý nghĩa về mặt lí luận mà còn mở ra những phương pháp giảng dạy mớihiệu quả hơn Việc vận dụng này góp phần trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, xâydựng nền tảng tri thức và năng lực tư duy, kĩ năng phản biện cần thiết cho HS trong thờiđại khoa học kĩ thuật đang phát triển vượt bậc
Từ những lí do trên, việc nghiên cứu đề tài này không chỉ mang tính chất lí luận màcòn có giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đặc biệt trong mônHóa học và thúc đẩy nền giáo dục Việt Nam theo hướng hiện đại, sáng tạo
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ mối liên hệ giữa các nguyên lý triết học và phương pháp dạy học Hóa học
Đề xuất phương pháp giảng dạy Hóa học phù hợp với các nguyên lý triết học Mác –Lênin
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên lý, quy luật, phạm trù của triết học Mác – Lênin
và các phương pháp dạy học Hóa học
Phạm vi nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn giảng dạy Hóa học bậc phổ thông
Trang 7Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về triết học Mác – Lênin
Triết học Mác – Lênin là hệ thống lí luận khoa học, mang tính cách mạng, tập trungnghiên cứu về các quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và tư duy (Bộ Giáo dục và Đàotạo, 2024) Các nguyên lí cơ bản trong triết học đóng vai trò quan trọng trong việc địnhhướng nhận thức và hành động của con người Triết học Mác – Lênin không chỉ mangtính khái quát mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục là khoahọc Cụ thể trong nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, triết học Mác – Lênin khẳng địnhmọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mối quan hệ tác động qua lại, phụ thuộc lẫnnhau (Phạm Văn Đức, 2019) Bên cạnh đó, triết học Mác – Lênin cũng chỉ ra mối liên hệgiữa khoa học và nguyên lý về sự phát triển, cụ thể rằng sự phát triển là quá trình vậnđộng không ngừng của sự vật, hiện tượng theo hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp (Phạm Văn Đức, 2019)
Ngoài ra, triết học Mác – Lênin còn nêu bật vai trò của các quy luật của phép biệnchứng duy vật Phép biện chứng duy vật nghiên cứu ba quy luật phổ biến trong mọi lĩnhvực tự nhiên, xã hội là tư duy:
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: Mâu thuẫn là động lực thúcđẩy sự phát triển của sự vật
+ Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất vàngược lại: Biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất khi đạt đến điểm nút
+ Quy luật phủ định của phủ định: Sự phát triển diễn ra theo con đường xoáy ốc, kếthừa và vượt qua các yếu tố cũ
1.1.1 Các nguyên lí cơ bản
1.1.1.1 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫnnhau giữa các mặt, các yếu tố trong mỗi sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiệntượng với nhau, tồn tại phổ biến trong thế giới Thế giới thống nhất ở tính vật chất, nên tất
Trang 8yếu mọi sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau, tồn tại trong tính quy định lẫn nhau Tất cảliên hệ với tất cả (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2024).
Ý nghĩa của nguyên lí này là giúp con người nhận thức được bản chất tổng thể, hệthống của sự vật và hiện tượng, tránh tư duy phiến diện, đơn lẻ Trong thực tiễn, nguyên
lý này hướng dẫn việc giải quyết vấn đề bằng cách xem xét chúng trong bối cảnh rộng lớnhơn, từ các mối liên hệ nội tại đến ngoại cảnh
Cũng như mối liên hệ phổ biến, phát triển có tính khách quan thể hiện ở chỗ, nguồn
gốc của nó nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, chứ không phải do tác động từbên ngoài và đặc biệt không phụ thuộc vào ý thích, ý muốn chủ quan của con người Phát
triển có tính phổ biến, sự phát triển có mặt ở khắp mọi nơi trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy Phát triển có tính kế thừa, sự vật, hiện tượng mới ra đời không thể là sự phủ
định tuyệt đối, phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt một cách siêu hình đối với sự vật, hiện
tượng cũ Phát triển có tính đa dạng, phong phú, tuy sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh
vực tự nhiên, xã hội và tư duy, nhưng mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triểnkhông giống nhau Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển còn phụ thuộc vào khônggian và thời gian, vào các yếu tố, điều kiện tác động lên sự phát triển đó… (Bộ Giáo dục
và Đào tạo, 2021)
1.1.2 Các quy luật triết học
1.1.1.1 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện bản chất, là hạt nhâncủa phép biện chứng duy vật, bởi quy luật đề cập tới vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của
Trang 9phép biện chứng duy vật – vấn đề nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển (BộGiáo dục và Đào tạo, 2021) Quy luật này khẳng định rằng mâu thuẫn, được thể hiện qua
sự đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập, là nguồn gốc và động lực cơ bản thúc đẩy
sự vận động và phát triển của mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới tự nhiên, xã hội và
tư duy
Quy luật này chỉ ra rằng sự phát triển không phải là quá trình diễn ra một cách tựđộng, tuyến tính, mà là kết quả của sự giải quyết mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong nộitại của sự vật Các mặt đối lập không chỉ đấu tranh mà còn gắn bó, thống nhất với nhau,tạo nên sự vận động liên tục và sự thay đổi về chất trong quá trình phát triển Thông quaviệc phân tích các mâu thuẫn, con người có thể hiểu rõ nguyên nhân và động lực bêntrong của sự vận động và phát triển, từ đó tìm cách tác động một cách hiệu quả
1.1.1.2 Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi
về chất và ngược lại
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất vàngược lại giải thích rằng sự biến đổi về lượng (những thay đổi nhỏ, tích lũy) sẽ dẫn đến sựbiến đổi về chất (sự thay đổi căn bản) khi đạt đến một ngưỡng nhất định Sau khi chất mớihình thành, nó lại quy định một lượng mới (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021) Ý nghĩa củaquy luật này là nhấn mạnh vai trò của sự tích lũy và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đạtđược những bước nhảy vọt trong quá trình phát triển Trong thực tiễn, quy luật này hướngdẫn việc đầu tư có kế hoạch, từng bước, để đạt được những kết quả mang tính đột phá
1.1.1.3 Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định khẳng định sự phát triển diễn ra theo con đườngxoáy ốc, trong đó cái mới ra đời phủ định cái cũ, nhưng đồng thời kế thừa và phát triểnnhững yếu tố tích cực của cái cũ Sự phủ định không phải là xóa bỏ hoàn toàn mà là sự kếthừa có chọn lọc (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021) Ý nghĩa của quy luật này là nhấn mạnhtính kế thừa trong phát triển, khuyến khích con người không ngừng đổi mới nhưng vẫnphải trân trọng và sử dụng những giá trị tốt đẹp của quá khứ
Trang 101.1.2 Các phạm trù triết học
1.1.1.1 Nguyên nhân và kết quả
Phạm trù nguyên nhân – kết quả khẳng định rằng bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng
có nguyên nhân, và nguyên nhân luôn dẫn đến kết quả tương ứng Quan hệ nhân quảmang tính khách quan, phổ biến và có thể nhận thức được Ý nghĩa của phạm trù này làgiúp con người tìm ra nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề trong thực tiễn, từ đó đưa ra cácgiải pháp phù hợp để đạt được kết quả mong muốn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021)
1.1.1.2 Cái riêng và cái chung
Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình riêngbiệt nhất định Cái chung là phạm trù chỉ mối liên hệ giống nhau ở nhiều sự vật, hiệntượng Cái chung và cái riêng tồn tại khách quan, có mối quan hệ thống nhất biện chứng.Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Các chung biểu hiện tính quy luật,cái riêng thể hiện tính phung phí, đa dạng (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2024) Ý nghĩa củaphạm trù này là giúp con người nhận thức được mối quan hệ giữa tính phổ biến và tính cábiệt, từ đó đưa ra những giải pháp vừa mang tính tổng quát, vừa phù hợp với từng hoàncảnh cụ thể
1.1.1.3 Nội dung và hình thức
Nội dung là phạm trù chỉ sự tổng hợp những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật,hiện tượng Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, sự liên kết các yếu tố của nộidung (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2024) Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thứccũng tác động ngược lại đến nội dung Ý nghĩa của phạm trù này là giúp con người hiểu
rõ mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, từ đó điều chỉnh hình thức phùhợp để làm nổi bật nội dung và đạt hiệu quả cao trong thực tiễn
1.2 Lý luận về phương pháp dạy học Hóa học
Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biếnđổi của các chất Trong giáo dục, Hóa học không chỉ cung cấp tri thức về các quy luật hóa
Trang 11học mà còn gắn kết chặt chẽ với thực nghiệm, đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển năng lực tư duy và giải quyết vấn đề của học sinh (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b).Hóa học góp phần giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, cung cấp cơ sở lý luậncho các ngành khoa học khác như Vật lý, Sinh học, Y dược và Công nghệ Trong đờisống, Hóa học hỗ trợ sản xuất, phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề môi trường MônHóa học góp phần trang bị kiến thức cốt lõi về hóa học, bao gồm cấu tạo chất, phản ứnghóa học và ứng dụng thực tiễn; phát triển năng lực tư duy hóa học, kĩ năng thực nghiệm
và khả năng vận dụng kiến thức cuộc sống Bên cạnh đó, mục tiêu của môn Hóa học giúphình thành ở HS thái độ tích cực đối với khoa học và ý thức bảo vệ môi trường, phát triểnbền vững (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b)
1.3 Mối liên hệ giữa triết học Mác – Lênin và phương pháp dạy học Hóa học
Triết học Mác – Lênin cung cấp cơ sở lí luận quan trọng để định hướng việc giảngdạy Hóa học theo hướng phát triển tư duy toàn diện:
● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Giúp HS nhận thức được sự kết nối
giữa Hóa học với các ngành khoa học khác và với thực tiễn đời sống
● Nguyên lý về sự phát triển: Hỗ trợ giáo viên (GV) thiết kế nội dung giảng
dạy theo hướng phát triển đơn giản đến phức tạp, từ kiến thức cơ bản đến ứng dụng thựctế
● Các quy luật biện chứng: Góp phần rèn luyện tư duy phản biện và khả
năng giải quyết vấn đề phức tạp cho HS thông qua các bài tập tích hợp và tình huống thựctiễn
Việc vận dụng triết học Mác – Lênin không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy
mà còn đóng góp vào sự phát triển toàn diện của HS, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáodục hiện nay
Trang 12Chương 2 VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÍ, QUY LUẬT VÀ PHẠM TRÙ
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀO DẠY HỌC HÓA HỌC
1.1 Vận dụng các nguyên lí triết học vào dạy học Hóa học
1.1.1 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
Dạy học Hóa học không chỉ giới hạn trong phạm vi các khái niệm và phản ứng màcần tích hợp với kiến thức từ các môn học khác nhau như Vật lí, Sinh học và Địa lí Chẳnghạn khi giảng dạy về tính chất của các nguyên tố hóa học trong chương trình Hóa lớpmười, GV có thể liên hệ đến các ứng dụng của nguyên tố trong công nghiệp hoặc vai tròcủa chúng trong các hệ sinh thái tự nhiên Bên cạnh đó, Hóa học là môn khoa học gắn liềnvới thực tiễn giúp HS hiểu rõ hơn về các sự vật hiện tượng trong đời sống dưới góc độ hóahọc Chẳng hạn khi học đến bài acid – base trong chương trình Hóa lớp mười một, HShoàn toàn có thể trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường hoặc ứng dụng trong sảnxuất thực phẩm dựa trên kiến thức đã được tiếp thu trước đó Các khái niệm trong mônHóa học yêu cầu HS phải nắm rõ để có thể giải thích các hiện tượng, các vấn đề trong bàihọc và thực tiễn GV cần khuyến khích HS nhận thức được các mối liên hệ giữa các kháiniệm hóa học với nhau để từ đó hình thành nên tư duy tự tổng hợp, chẳng hạn khi dạy đếnchuỗi các phản ứng của nitrogen trong bài hợp chất nitrogen của chương trình Hóa lớpmười một, GV có thể hướng dẫn HS liên hệ với chu trình nitrogen trong tự nhiên.Việc áp dụng nguyên lí mối liên hệ phổ biến trong dạy học Hóa học đem lại nhiều
lợi ích cho cả người dạy và người học Thứ nhất, việc áp dụng này có thể giúp nâng cao
nhận thức khoa học cho HS khi HS nắm rõ được vai trò của hóa học trong đời sống vàtrong các lĩnh vực khác nhau, từ đó hiểu sâu sắc hơn về bản chất của vấn đề tồn tại trong
thế giới tự nhiên Thứ hai, bằng cách liên hệ các khái niệm và hiện tượng, HS có thể đưa
ra các giải pháp sáng tạo và hiện quả giúp phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề của HS Th
ứ ba, khi các vấn đề trong môn học được liên hệ với các vấn đề thực tiễn trong đời sống,
tính hứng thú đối với bài học của HS được nâng cao từ đó thúc đẩy động lực học tập