- BSD - University of California, Berkeley - Xenix - Microsoft - AIX – IBM - Solaris - Sun Microsystems Hệ điều hành UNIX sử dụng thiết kế mô-đun với các phần mềm chức năng được xây dựng
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA AN TOÀN THÔNG TIN
Môn học: THỰC TẬP CƠ SỞ
BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Sinh viên: Nguyễn Văn Quyến
Mã sinh viên: B21DCAT161
Giảng viên: Ninh Thị Thu Trang
Nhóm môn học: 01
Hà Nội, ngày 31 /01/2024
1
Trang 2Mục L c ụ
1 Mục đích 2
2 Nội dung thực hành 2
2.1 Tìm hiểu lý thuyết 2
2.1.1 Lịch sử phát triển 2
2.1.2 Kiến trúc 3
2.1.3 Giao diện 4
2.1.4 Đặc điểm đặc trưng 4
2.2 Các lệnh cơ bản của Linux 4
3 Kết quả ực hành th 5
3.1 Cài đặt Ubuntu trên VMWare Workstation 5
3.2 Thực hành một số lệnh cơ bản 7
4 Tài liệu tham khảo 14
Trang 3Bài 2: Cài đặt hệ ều hành máy trạm Linux đi
1 Mục đích
• Rèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị HĐH máy trạm Linux cho người dung với các dịch vụ
cơ bản
2 Nội dung thực hành
2.1 Tìm hiểu lý thuyết
2.1.1 Lịch sử phát triển
Unix là họ hệ điều hành máy tính hỗ ợ đa nhiệm và đa người dùng phát triển từ phiên bảtr n Unix của AT&T từ những năm 1970
Hệ điều hành UNIX nhanh chóng phổ biến bên trong công ty AT&T và được sử dụng trong các máy tính cỡ nhỏ Việc công ty AT&T cấp phép sử dụng UNIX dẫn đến dự ra đời các biến thể thương mại cũng như sử dụng trong môi trường học thuật
- BSD - University of California, Berkeley
- Xenix - Microsoft
- AIX – IBM
- Solaris - Sun Microsystems
Hệ điều hành UNIX sử dụng thiết kế mô-đun với các phần mềm chức năng được xây dựng đơn giản và rõ ràng do vậy dễ dàng phát triển và mở rộng Một điểm quan trọng của UNIX là được viết bằng ngôn ngữ lập trình C nên dễ dàng chuyển đổi nền tảng hay phần cứng khác nhau UNIX được
sử dụng trên nhiều hệ ống/nền tảng khác nhau như máy chủ, máy trạm và thiết bị di động.th
Hnh 1: Mốc thời gian của các phiên bản UNIX và LINUX
Trang 4Vào năm 1984 Richard Stallman khởi xướng Hội Phần mềm miễn phí FSF (Free Software Foundation) và khởi động dự án GNU để tạo ra phiên bản miễn phí của hệ điều hành UNIX Mục tiêu của FSF là cho phép các phần mềm có thể được phân phối, sử dụng, đọc và sửa chữa mà không phải trả bất kỳ chi phí nào
Linux là hệ điều hành mã nguồn mở cho PC được phát triển vào năm 1991 bởi Linus Torvalds Nhân Linux mở cho mọi người có thể sửa đổi, cải tiến tính năng và có thể được tích hợp với các phần mềm FSF khác Chính vì vậy Linux trở nên phổ biến và dễ dàng sửa đổi
2.1.2 Kiến trúc
Kiến trúc của hệ điều hành LINUX/UNIX bao gồm các bộ phận chính:
• Nhân: là phần cốt lõi của hệ điều hành chịu trách nhiệm tương tác trực tiếp với phần cứng
và đảm bảo cho hầu hết các hoạt động của hệ ống Phần nhân chứa các chương trình quảth n
lý bộ nhớ, CPU, quản lý file và các trình điều khiển thiết bị
• Vỏ : Giao tiếp với phần nhân và nhận câu lệnh từ người dùng Có thể coi vỏ là chương trình thông dịch đặc biệt dùng để ực thi các câu lệnh của hệ điều hành như gọi các chương trình th Một số dạng vỏ sh (Bourne shell), bash (Bourne again shell), csh (C shell):
• Giao diện đồ họa: Các giao diện quản lý giao diện đồ họa phổ biến như CDE (Common Desktop Environment), KDE (K Desktop Environment) hay GNOME Các giao diện quản
lý cho phép người dùng tương tác một cách với hệ ống thông qua các thiết bị giao tiếp như th chuột, bàn phím, âm thanh
• Dịch vụ hệ thống: cung cấp các chương trình chạ ở ế độ nền hay câu lệnh hệ ống trợ y ch th giúp người dùng như dịch vụ truy nhập từ xa, quản trị máy tính
• Ứng dụng người dùng: là các chương trình chạy theo yêu cầu của người dùng như trình biên dịch gcc, bộ ứng dụng văn phòng Star office
Trang 52.1.3 Giao diện
Người dùng làm việc với LINUX/UNIX thông qua giao diện dòng lệnh (Command Line Interface
- CLI) hoặc giao diện đồ họa
• Giao diện CLI được cung cấp thông qua lớp vỏ với khả năng tùy biến và tự động hóa thực thi các câu lệnh (lập trình) thuận tiện
• Với những công việc đơn giản như chạy chương trình hay quản lý file thì giao diện đồ họa đơn giản và thuận tiện hơn với người dùng mớ Một số giao diện đồ họa tiêu biểu cho i LINUX/UNIX: X Windows, Unity, GNOME, KDE
2.1.4 Đặc điểm đặc trưng
- Linux là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng
- Có hệ ống quản lí tệp đơn giản và hiệu quả.th
- Có một hệ ống phong phú các môđun và chương trình tiện ích hệ th thống
- Linux đã cung cấp cả chương trình nguồn của toàn bộ hệ ống, làm cho nó có tính mở rấth t cao
2.2 Các lệnh cơ bản của Linux
• sudo: Cho phép người dùng thực hiện các lệnh với quyền hạn của một người dùng khác, thường là người quản ị hệ tr thống
• update: Cập nhật cơ sở dữ ệu gói phần mềm của hệ điều hành để biết về các phiên bản mớli i của phần mềm có sẵn
• upgrade: Nâng cấp tất cả các gói phần mềm đã cài đặt lên phiên bản mới nhất
• pwd: In đường dẫn làm việc hiện tại (print working directory)
• ls: Liệt kê nội dung của thư mục hiện tại
• man: Hiển thị thông tin hướng dẫn cho một lệnh cụ ể Ví dụ: man ls sẽ hiển thị thông tin th hướng dẫn cho lệnh ls
• PS1: Biến môi trường định dạng dòng lệnh (command prompt)
• mkdir: Tạo mới một thư mục (make directory)
• cd: Di chuyển đến một thư mục khác (change directory)
• cp: Sao chép tệp tin hoặc thư mục (copy)
• mv: Di chuyển hoặc đổi tên tệp tin hoặc thư mục (move)
• rm: Xóa tệp tin hoặc thư mục (remove)
Trang 6• rmdir: Xóa thư mục rỗng (remove directory)
• cat: Hiển thị nội dung của một hoặc nhiều tệp tin
• more: Hiển thị nội dung tệp tin một cách tương tác theo trang
• head: Hiển thị nội dung 10 dòng đầu tiên của một tệp tin
• tail: Hiển thị nội dung 10 dòng ối cùng của một tệp tin.cu
• grep: Tìm kiếm văn bản trong tệp tin hoặc đầu ra của một lệnh khác
• wc: Đếm số dòng, số từ, và số byte trong một tệp tin
• clear: Xóa màn hình
• echo: In ra màn hình
• >: Chuyển hướng đầu ra của một lệnh sang một tệp tin (overwrite)
• >>: Chuyển hướng đầu ra của một lệnh sang một tệp tin và thêm vào cuối tệp (append)
• sort: Sắp xếp dòng của một tệp tin
• uniq: Lọc ra các dòng trùng lặp liên tiếp từ một tệp tin
3 Kết quả ực hành th
3.1 Cài đặt Ubuntu trên VMWare Workstation
Bước 1: Chọn file iso Ubuntu → Next
Hnh 3: Cài đặt Ubuntu
Trang 7Hnh 4: Cài đặt Ubuntu
=> Cài đặt Ubuntu thành công:
Hnh 5: Cài đặt thành công
Trang 83.2 Thực hành một số lệnh cơ bản
• Thực hành lệnh echo sudo update, , (Hình 6):
Khi chạy câu lệnh update và upgrade nếu không sử dụng sudo thì sẽ hiện thông báo Pemission denied như Hình 6:
Hnh 6: Lệnh echo, sudo, update
Trang 9• Thực hành lệnh upgrade (Hình 7):
Hnh 7: Lệnh upgrade
• Thực hành lệnh pwd ls mkdir rm rmdir, , , , (Hình 8, 9, 10):
- ls -a: Hiển thị tất cả các tệp tin, bao gồm cả những tệp tin ẩn (bắt đầu bằng dấu chấm)
- ls -l: hiển thị thông tin chi tiết hơn về các tệp tin và thư mục
Hnh 8: Lệnh pwd, ls
Trang 10Hnh 9: Lệnh mkdir, rmdir, rm
- Lệnh rmdir không thể xóa được thư mục không rỗng (Hình 10)
- Để xóa được thư mục và nội dung bên trong nó, phải thêm option vào lệnh -r rm (Hình 10)
Hnh 10: Lệnh rmdir, rm
• Thực hành lệnh cp, mv cd , (Hình 11):
Trang 11• Thực hành lệnh cat wc more head tail, >, >>, sort, grep , , , , (Hình 12, 13, 14):
Hnh 12: lệnh cat, wc, more
Hnh 13: lệnh head, tail
Trang 12Hnh 14: Lệnh >, >>, sort, grep
• Thực hành lệnh uniq, man (Hình 15, 16 17):
Hnh 15: Lệnh uniq
Trang 13Hnh 16: Lệnh man
Hnh 17: Lệnh man
Trang 14• Thực hành lệnh clear (Hình 18, 19):
Hnh 18: Trước khi chạy lệnh clear
Hnh 19: Sau khi chạy lệnh clear
Trang 15• Thực hành lệnh PS1 (Hình 20):
Hnh 20: Lệnh PS1
4 Tài liệu tham khảo
• Phạm Hoàng Duy, Bài giảng Hệ điều hành Windows và Linux/Unix, Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, 2016
• Wale Soyinka, Linux Administration A Beginners Guide, McGraw-Hill Osborne Media,
2012