1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài thực hành số 2 cài Đặt hệ Điều hành máy trạm linux 12

18 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cài đặt hệ điều hành máy trạm Linux
Tác giả Hoàng Đình Phú
Người hướng dẫn Ninh Thị Thu Trang
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Thực tập cơ sở
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

>_ Hệ điều hành UNIX sử dụng thiết kế mô-đun với các phần mềm chức năng được xây dựng đơn giản và rõ ràng do vậy Unix dễ dàng phát triển và mở rộng.. Người dùng chỉ cần thực hiện việc bi

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIEN THONG KHOA AN

TOAN THONG TIN

Môn hoc: THUC TAP CO SO

BAO CAO BAI THUC HANH

SO 2

Cài đặt hệ điều hanh may tram Linux

Sinh viên thực hiện: Hoàng Đình Phú

Mã sinh viên: B21DCAT149

Giảng viên: Ninh Thị Thu Trang

~ Hà Nội, tháng 2/2024~

Trang 2

P0 ca) nh 3 2.1 Tim iG Ly Cyt oo e H)HHĂẬHẬ,H, 3 2.1.1 Lịch sử Ă he

2.1.2 Kiến trúc

2.1.3 Giao diện của Linux/Unix

2.2.4 Một số đặc điểm đặc trưng của LinuX - +52 2s S2xSx+reExcveekerkexexerkerrrrrrerrsrre 8 2.2 — Giải thích các câu lệnh cơ bản của LINX: - - .- - 5 <2 2n nh TH rưy 9

4 Tai li@u tham Khao ố ẻ ố6e 18

Trang 3

1.Muc dich

hèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị HDH máy tram Linux cho người dùng với các

dịch vụ cơ bản

2.Nội dung thực hành

2.1 Tìm hiểu lý thuyết

2.1 Lich sw

> Unix la ho hệ điều hành máy tính hỗ trợ đa nhiệm và đa người dùng phát triển từ

phién ban Unix cua AT&T ti những năm 1970 Một so đặc tính quan trọng của UNIX vân còn được tiếp tục duy trì đên ngày nay:

e©_ Mỗi một chương trình chí làm một nhiệm vụ thật tốt

e Đầu ra của mỗi chương trình có thê là đầu vào cho chương trình khác

e _ Viết các nhân nhỏ nhất CÓ thể được

>_ Hệ điều hành UNIX nhanh chóng phô biến bên trong công ty AT&T và được sử dụng trong các máy tính cỡ nhỏ Việc công ty AT&T cấp phép sử dụng UNIX dẫn đến dự ra đời các biến thê thương mại cũng như sử dụng trong môi trường học thuật Các mốc thời gian quan trọng của các phiên bản được thê hiện trong Hình 5-1 dưới đây

> Trung tam Berkeley cia Truong Dai hoc Téng hop California phát triển biến thê Unix goi la BSD (Berkeley Software Distribution) dong vai tro nén tang quan trong cho việc phát triển các biến thể sử dụng trong môi trường học thuật Trong khi đó công ty AT&T tiếp tục phát triển UNIX dưới tên gọi System III và sau này la System

V

>_ Hệ điều hành UNIX sử dụng thiết kế mô-đun với các phần mềm chức năng được xây dựng đơn giản và rõ ràng do vậy Unix dễ dàng phát triển và mở rộng Một điểm quan trọng của UNTX là được viết bằng ngôn ngữ lập trình C nên dễ dàng chuyên đối nên tảng hay phần cứng khác nhau Người dùng chỉ cần thực hiện việc biên dịch

là phần mềm là có thê sử dụng được trên hệ thông mới UNIX được sử dụng trên nhiều hệ thống/nên tảng khác nhau như máy chủ, máy trạm và thiết bi di động

Trang 4

BSD family

SE

Darwin

Apple

Microsoft/SCO GNU/Hurd K16

Richard Stailman_„w|_GNU/Linux 3.10.9

ae - Minix! Linus Torvalds 3.2.1

Andrew S, Tanenbaum =

Research UNIX 10.5 |

Beil Labs; Ken Thompson,

Dennis Ritchie, et al Commercial UNIX

| AT&T Univel/SCO

Sun Microsystems

System lII & V family | ~LMPsUXu00000000000000000000000000000000033)X3),

Hình 1: Méc thoi gian cúa các phiên bá» UNIX va LINUX

Vào năm 1984 Richard Stallman khởi xướng Hội Phần mềm miễn phí FSF (Free

Software Foundation) và khởi động dự án GNU để tạo ra phiên bản miễn phí của hệ điều hành UNIX Mục tiêu của FSF là cho phép các phần mềm có thê được phân phối, sử dụng, đọc và sửa chữa mà không phải trả bất kỳ chỉ phí nao FSF da sir dụng thành công khối lượng không lồ các phần mềm quan trọng như trình biên dịch gcc, phần mềm soạn thảo Emacs

Linux là hệ điều hành mã nguồn mở cho PC được phát triển vào năm 1991 bởi Linus Torvalds Nhân Linux mở cho mọi người CÓ thê sửa đổi, cải tiến tính năng và

có thê được tích hợp với các phần mềm FSF khác Chính vì vậy Linux trở nên phô

biến và dễ dàng sửa đôi Trong cộng đồng LINUX, các tô chức khác nhau sử dụng các cách kết hợp các thành phần phần mềm khác nhau để tạo ra các phiên bản khác nhau vì vậy các phiên bán này còn được gọi là cac ban phan phéi (distribution) nhu

RedHat, Slackware, Debian va Mandrake

2.1.Akién tric

> Về cơ bản kiến trúc của hệ điều hành LINUX/UNIX bao gồm các bộ phận chính như

sau:

Nhân: là phần cốt lõi của hệ điều hành chịu trách nhiệm tương tác trực tiếp với

phần cứng và đảm bảo cho hầu hết các hoạt động của hệ thống Phần nhân chứa các

chương trình quản lý bộ nhớ, CPU, quan lý file và các trình điều khiến thiết bị Vỏ: Giao tiếp với phần nhân và nhận câu lệnh từ người dùng Có thê coi vỏ là

chương trình thông dịch đặc biệt dùng để thực thi các câu lệnh của hệ điều hành như

gọi các chương trình

Giao điện đô họa: được chạy ở mức ứng dụng và phát triển dựa trên hệ thống “X

Trang 5

Window” Cac giao dién quan ly giao dién d6 hoa phé bién nhu CDE (Common

Desktop Environment), KDE (K Desktop Environment) hay GNOME Cac giao

dién quan lý cho phép người dùng tương tác một cách với hệ thông thông qua các thiết bị giao tiếp như chuột, bản phím, âm thanh

© Dich vụ hệ thông: cung cấp các chương trình chạy ở chế độ nền hay câu lệnh hệ thống trợ giúp người dùng như dịch vụ truy nhập từ xa, quản trị máy tính

e Ung dung người dùng: là các chương trình chạy theo yêu cầu của người dùng như trình biên dịch gcc, bộ ứng dung van phong Star office

> LINUX được phát triển như là một hệ thống miễn phí thay thế cho hệ thông thương mại của UNIX LINUX hoạt động được trên nhiều phần cứng khác nhau trong khi hầu hết các phiên bản UNTX chỉ hoạt động trên một hạ tầng phần cứng duy nhát

Do lịch sử phát triển, LINUX và UNIX có nền tảng chung song cũng rất khác nhau Rất nhiều công cụ, tiện ích tiêu chuẩn trong LINUX thực sự được phát triển từ các sản phâm tương tự trong UNIX

Ứng dụng

Vỏ Nhân

Đầu cuối

Ổ đĩa May in

Tién ich

Hinh 2: Kién tric co ban LINUX/UNIX

2.1.33iao diện của Linux/Unix

> Người dùng làm việc với LINUX/UNIX thông qua giao diện dòng lệnh (Command Line Interface - CLI) hoặc giao diện đồ họa Giao diện CLI được cung cấp thông qua lớp vỏ với khả năng tùy biến và tự động hóa thực thi các câu lệnh (/áp trinh) thuan tiện Với những công việc đơn giản như chạy chương trình hay quản lý file thì giao diện đồ họa đơn giản và thuận tiện hơn với người dùng mới Song giao diện đồ họa yêu cầu phần cứng cao hơn và chạy chậm hơn so với giao diện dòng lệnh

a.Vo

Vỏ được kích hoạt thông qua chương trình đặc biệt gọi là đầu cudi (terminal) Thông thường, người dùng có thê cài đặt vỏ ngầm định từ hỗ sơ đăng nhập hay kích hoạt vỏ từ dầu nhắc của chương trình đầu cuối như lệnh sh cho vỏ nguyên thủy của UNIX hay lệnh bash cho “Bourne shell” Về cơ bản, các vỏ cung cấp các chức năng tương tự nhau dù cú pháp có thể khác đôi chút Hiện nay, 2 loại vỏ dùng phố biến hơn

cả là tsch va bash

Một số câu lệnh tiêu biêu có thê sử dụng với giao diện dòng lệnh:

Trang 6

— — ̧: hệt kê thư mục

— mkdir tao thư mục

— cp: chép file

— rm: x6a file

— mv: chuyén file

— vi: trinh soan thảo

— cd: chuyén thu muc

— man: trợ giúp

— paswd: déi mật khẩu

— mount: cai dat 6 đĩa vào cây thư mục

— unmount: gỡ cài đặt 6 đĩa khỏi cây thư mục

— top: liệt kê các chương trình đang chạy

— init3: chế độ khởi động

Khi nhập câu lệnh qua giao diện dòng lệnh, người dùng có thể sử dụng các ký tự đặc biệt như chuyên hướng vào/ra với dữ liệu của chương trình như “>,<, |” hay “2,*”

đề đại diện cho các ký tự người dùng muôn so sánh

Vi dụ đề liệt kê tất các file có đuôi doC trong thư mục hiện thời và lưu kết quả vào

file khác có thé được thực hiện qua cau lénh Is *.doc > kq.txt

b.Giao diện đồ họa

>_ Hệ thống “X Window” cung cấp các chức năng đồ họa cơ sở cho các hệ thông

LINUX/UNIX hiện đại X Window được xây dựng dựa trên kiến trúc chủ/khách và

có thể hoạt động trên nhiều nền tảng khác nhau Việc cung cấp giao diện đồ họa cho

phép người dùng tương tác với hệ thông cần có các chương trình quản lý giao diện Các giao diện đồ họa có thể được cài đặt sau khi người dùng cải đặt thành công hệ điều hành Người dùng có thê lựa chọn các giao diện đồ họa tiêu biểu cho

LINUX/UNIX nhw sau:

X Windows

Hé thống giao điện đồ họa X Windows được Viện Công nghệ Massachusetts phát

minh ra vào những năm 1980 Mục đích của hệ thông này là để đảm bảo tính độc

lập hoàn toàn với các thiết bị và giao tiếp mạng Hệ thống được thiết kế đề dễ dàng chuyên đổi sang các kiểu thiết bị phần cứng mới và đề cho các chương trình hoạt

động ở máy tính này có thể hiên thị kết quả ở máy khác Đặc điểm thứ hai này rất

hữu dụng cho phép máy tính cầu hình yếu hơn có thể tận dụng năng lực của máy

tính mạnh và đắt tiền hơn

X Windows trở thành chuẩn không chính thức cho UNIX Chương trình

chủ X Server kiểm soát các dịch vụ của X Windows bao gồm cả các thiết bị phần cứng như bàn phím, chuột, thiết bị hiển thị và địch vụ phần mềm như phông chữ,

Trang 7

màu sắc Các chương trình truy nhập đến các chức năng hiện thị gọi là chương

trình khách

- _ Các chương trình quản lý giao diện làm nhiệm vụ thay đôi kích cỡ cửa sô, hiện thị các chương trình hay ấn các biểu tượng của người dùng Khi khởi động X Windows, người dùng có thê lựa chọn chương trình quản lý giao diện mà mình cài đặt

> Unity

> Unity là môi trường làm việc đồ họa của phiên bản Ubuntu do công ty Canonical phát triển Unity hoạt động trên nền GNOME và dùng hầu hết các ứng dụng và công cụ của GNOME Khá nhiều chức năng giao diện của Unity giống với Windows 7 như thanh nhiệm vụ, giao tiếp dùng phím tắt hay chuột

Hình 3: Màn hình /vm viéc cua Unity

> GNOME

> Đây là môi trường làm việc phố biến nhất với đặc trưng đơn giản và khá gọn nhẹ

GNOME duoc Miguel de Icaza va Federico Mena xay dung từ năm 1997

GNOME được chọn làm môi trường làm việc mặc định cho người dùng của Ubuntu, Fedora và Debian Phiên bản GNOME 3 được thiết kế mới hoàn toản và hướng tới các thiết bị hỗ trợ giao tiếp chạm

Trang 8

Hình 4: Màn hình làm việc của GNOA4

> KDE

KDE thường phức tạp hơn so với GNOME do cung cấp nhiều tùy chọn cau hinh va tính năng hơn Cách bố trí các phần tử giao diện của KDE trông khá giống môi trường làm việc của Microsoft Windows KDE phù hợp với người dùng muốn CÓ nhiều lựa chọn để câu hình máy tính làm việc của theo yêu cầu mình

“% Fevorites or

Dive session user fabenty) on nents — KUbUDEU® L ` w

— ee ites: Closed Tabs Bookmarks History Downloads Tabs:

@ Search: [-

2 Web Browser

Personal information Manager

te)

» System Settings

ile Manager

SP Add Favorite

Hình 5: Màn hình làm việc ca KDE

2.2.4 Một số đặc điểm đặc trưng của Linux

> Do ma nguon Linux phan phối tự do và miễn phí, nên ngay từ đầu đã có rất nhiều

nhà lập trình tham gia vào quá trình phát triển hệ thống Nhờ đó đến thời điểm hiện nay Linux là hệ điều hành hiện đại, bền vững và phát triên nhanh nhất, hỗ trợ các công nghệ mới gần như ngay lập tức Linux có tất cả các khả năng, đặc trưng cho

Trang 9

Vv

các hệ điều hành đầy đủ tính năng dòng UNIX

Linux là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng

Có hệ thống quán lý tệp đơn giản và hiệu quả (tô chức bộ nhớ theo trang)

Có một hệ thống phong phú cac modun và chương trình tiện ích hệ thống

Cung cấp các chương trình nguồn của toàn bộ hệ thông làm cho nó có tính mở rất cao 100% tương ứng với tiêu chuẩn POSIX 1003.1 Hỗ trợ một phần các khả năng của

System V và BSD

System V IPC: Linux sử dụng công nghệ IPC (InterProcess Communication) đề trao đôi thông tin giữa các tiên trình, đê sử dụng tín hiệu và bộ nhớ chung

Khả năng chạy chương trình của HĐH khác» Hỗ trợ các định dạng hệ thống tập tin khác nhau

Kha nang hé tro mang

Làm việc trên các phần cứng khác nhau

Giải thích các câu lệnh cơ bản của Linux:

sudo: cho phép user chạy chương trình với những đặc quyền bảo mật của user khác update: tải xuông thông tỉn gói từ tất cá các nguôn được cầu hình

upgrade: cài đặt các ban nang cap CÓ săn của tật cả các gói hiện được cài đặt trong hệ thong

pwd: in ra đường dẫn đến thư mục làm việc hiện tại

ls: liệt kê thư mục

man: trợ giúp - tra công dụng của các lệnh

ps1: cầu hình biến $PST hiền thị thời gian, tên user, hostname, thư mục

mkdir: tao thu muc

cd: dan thu myc đ

cp: chép file

mv: chuyén file

mr: xóa file „

mrdir: xóa folder trông

cat: mở nội dung file

more: mở nội dung file theo các trang

head: mở nội dung phân đâu của file

tail: mở nội dụng phân cuôi của file

grep: tìm chuỗi từ “ ” trong, file

wc: hién thị số dòng, so tur, so byte trong file

clear: xóa màn hình

echo: in ra màn hình

cat: mở nội dung file

sort: sap xếp các dòng trong file

uniq: hiển thị nội dung file sau khi loại bố phần nội dung trùng lặp

Kết quả thực hành

Trang 10

File Edit View VM Tabs Help

Ubrary x Home

x

My Compu

Windows 10 x64 New Virtual Machine Wizard “¿O1

Easy Install ntormat vedo intl Ubunty 4-4

Personalize Linux —>

Full name: Hoàng Đình Phủ-821DCAT149 “&—

User name: hapi49 Connect to a Possword: eves

Conflrm

Help < Back Next > Cancel

vm

Hinh 6

Hoàng Định Phú-B21DCAT 149 - VMware Workstation =a m7!) e x @ oe

File Edit View VM Tabs Help ff~ & © a Ge & EL]-

qidtptit e #

Home ÿ Hoang Dinh Pho-B21DCAT

viên

B21DCAT149

Hoàng Đinh Phú

27/12/2003

Nam

0388159447

2D095295043

PhuHD.B21AT149

Bắc Kạn

Kinh To direct input to this VM, ide or press CuleG

nhà mi, ~ [mveespe Dros @ 8 & -——+—- w

Hinh 7: Cai dat thanh céng Ubuntu

> Update: Lénh sudo apt-get update duge str dung dé tải xuống thông tin gói từ tất cả các

nguồn được cầu hình

» Upgrade: Lénh sudo apt-get upgrade dé cai dat cac ban nang cap CO san cua tat ca các gói hiện được cài đặt trên hệ thông từ các nguồn được cầu hình thông qua tệp

sources.list Cac g61 mdi sé duoc cai dat nếu được yêu cau dé dap ứng các phụ thuộc, nhưng các gói hiện có sẽ không bao giờ bị xóa

Ngày đăng: 25/02/2025, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  1:  Mộc  thoi  gian  cỳa  cỏc  phiờn  bỏằ  UNIX  va  LINUX - Báo cáo bài thực hành số 2 cài Đặt hệ Điều hành máy trạm linux 12
nh 1: Mộc thoi gian cỳa cỏc phiờn bỏằ UNIX va LINUX (Trang 4)
Hình  4:  Màn  hình  làm  việc  của  GNOA4 - Báo cáo bài thực hành số 2 cài Đặt hệ Điều hành máy trạm linux 12
nh 4: Màn hình làm việc của GNOA4 (Trang 8)
Hình  5:  Màn  hình  làm  việc  ca  KDE - Báo cáo bài thực hành số 2 cài Đặt hệ Điều hành máy trạm linux 12
nh 5: Màn hình làm việc ca KDE (Trang 8)
Hình  9:  lénh  update - Báo cáo bài thực hành số 2 cài Đặt hệ Điều hành máy trạm linux 12
nh 9: lénh update (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm