Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật nói chung, bộ môn khoa học nhận dạng ảnh đã và đang thu được những thành tựu to lớn.. Một bộ phận của khoa học xử lý ảnh là nhận dạng ả
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
Tổng quan v`ềxử lý ảnh ác c1 t1 121111111 11111181111 11111 18111111 tk 21
2.2.1 Giới thiệu v`êhệ thống xử lý ảnh
Xử lý ảnh là một lĩnh vực khoa học và công nghệ đang phát triển nhanh chóng So với các ngành khoa học khác, đây là một ngành mới mẻ nhưng đã thu hút sự chú ý của nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng, đặc biệt là trong việc phát triển máy tính chuyên dụng cho lĩnh vực này.
Xử lý ảnh là kỹ thuật quan trọng giúp cải thiện và xử lý hình ảnh thu được từ các thiết bị như camera và webcam Kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thiết yếu, góp phần nâng cao chất lượng hình ảnh và thông tin.
+ Trong lĩnh vực quân sự: xử lý và nhận dạng ảnh quân sự
+ Trong lĩnh vực giao tiếp người máy: nhận dang ảnh, xử lý âm thanh, đ ôhọa
+ Trong lĩnh vực an ninh, bảo mật: nhận diện khuôn mặt ngươi, nhận diện vân tay, mống mắt
+ Trong lĩnh vực giải trí: trò chơi điện tử
+ Trong lĩnh vực y tế: Xử lý ảnh y sinh, chụp X quang, MRI
Các phương pháp xử lý ảnh hiện nay chủ yếu tập trung vào việc nâng cao chất lượng và phân tích ảnh Nâng cao chất lượng ảnh đã được biết đến từ những năm 1920, khi ảnh báo được truyền từ London đến New York Vấn đề này liên quan đến phân bố mức sáng và độ phân giải của ảnh, và đã phát triển mạnh mẽ vào những năm 1950 nhờ sự tiến bộ của máy tính sau Thế chiến thứ hai Năm 1964, máy tính đã có khả năng xử lý và nâng cao chất lượng ảnh từ mặt trăng qua vệ tinh Ranger 7 của Mỹ, thực hiện các công việc như nối đường biển và lưu ảnh Kể từ đó, các phương tiện xử lý và nâng cao chất lượng ảnh không ngừng phát triển, với sự áp dụng rộng rãi của các phương pháp trí tuệ nhân tạo, mạng nơ-ron nhân tạo, và các thuật toán xử lý ảnh hiện đại, mang lại nhiều kết quả khả quan.
Thu nhận Tiên xử Phân Biêu diễn Nhận ảnh lý ảnh đoạn ảnh ảnh dạng ảnh
Hình 2.6 Các bước cơ bản trong xử lý ảnh
Sơ đồtrên bao g Gm các thành phẦn sau:
Ảnh có thể được nhận qua camera màu hoặc trắng đen Các loại camera hiện nay bao gồm cả camera số hóa với photodiode, tạo cường độ sáng tại mỗi điểm ảnh Camera thường sử dụng là loại quét ảnh, cho ra hình ảnh dạng hai chiều Chất lượng ảnh thu nhận phụ thuộc vào thiết bị và môi trường xung quanh như ánh sáng và điều kiện ngoại cảnh.
Sau khi thu nhận, ảnh có thể bị nhiễu và độ tương phản thấp, vì vậy cần đưa vào bộ tiền xử lý để nâng cao chất lượng Bộ tiền xử lý có chức năng chính là lọc nhiễu, nâng độ tương phản để làm ảnh rõ nét, từ đó hỗ trợ quá trình phân đoạn ảnh hoặc phân vùng ảnh.
Phân vùng ảnh là quá trình tách một bức ảnh thành các vùng thành phần để phục vụ cho việc phân tích và nhận diện Chẳng hạn, trong việc nhận dạng chữ hoặc mã vạch trên phong bì thư để phân loại bưu phẩm, cần chia các thành phần như từ, chữ, và số thành các đơn vị riêng biệt Đây là một bước khó khăn và dễ gây lỗi, ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình nhận dạng Kết quả cuối cùng của việc nhận diện ảnh phụ thuộc rất nhiều vào công đoạn phân vùng này.
Sau khi phân đoạn ảnh, các điểm ảnh của vùng ảnh được kết hợp với mã liên kết từ các vùng lân cận Việc chuyển đổi dữ liệu này thành định dạng phù hợp là cần thiết cho các bước xử lý tiếp theo bằng máy tính Quá trình chọn lựa các đặc tính để thể hiện ảnh được gọi là trích chọn đặc trưng (Feature Extraction), giúp tách biệt các đặc điểm của ảnh thành thông tin định lượng, phục vụ cho việc phân loại các đối tượng khác nhau trong ảnh Chẳng hạn, trong nhận dạng ký tự trên phong bì thư, chúng ta mô tả các đặc trưng riêng của từng ký tự, từ đó phân biệt ký tự này với ký tự khác.
Nhận dạng ảnh là quá trình xác định và phân tích hình ảnh bằng cách so sánh với các mẫu chuẩn đã được lưu trữ Quá trình nội suy diễn ra khi chúng ta phán đoán ý nghĩa dựa trên nhận dạng, chẳng hạn như việc chuyển đổi một dãy chữ số và nét gạch ngang trên phong bì thành mã điện thoại Có nhiều phương pháp phân loại ảnh khác nhau, và theo lý thuyết nhận dạng, các mô hình toán học về ảnh được chia thành hai loại nhận dạng ảnh cơ bản.
+ Nhận dạng theo tham số
+ Nhận dạng theo cấu trúc
Hiện nay, có nhiều phương pháp nhận dạng phổ biến như nhận dạng ký tự, văn bản, vân tay, mã vạch và khuôn mặt Tuy nhiên, nhận dạng ảnh là một thách thức phức tạp do sự đa dạng về đường nét, độ sáng tối, dung lượng điểm ảnh và điều kiện môi trường Trong quá trình xử lý và phân tích ảnh, không chỉ cần đơn giản hóa các phương pháp toán học để thuận tiện, mà còn hướng tới việc phát triển quy trình tiếp nhận và xử lý ảnh tương tự như cách con người thực hiện Do đó, việc phát huy các cơ sở tri thức là rất quan trọng.
2.2.2 Những đặc điểm trong xử lý ảnh e Diémanh
Điểm ảnh là đơn vị cơ bản cấu thành nên bức ảnh kỹ thuật số, với địa chỉ của mỗi điểm ảnh được xác định qua tọa độ (x,y) Kích thước và khoảng cách giữa các điểm ảnh được lựa chọn hợp lý để tạo ra cảm giác liên tục về không gian và mức độ xám trong ảnh.
Bức ảnh kỹ thuật số được hình thành từ việc chụp hoặc qua các phương pháp đồ họa khác, bao gồm hàng ngàn hoặc triệu pixel riêng lẻ Số lượng pixel càng nhiều, độ chi tiết của bức ảnh càng cao.
Mật độ điểm ảnh trong ảnh số là khoảng cách giữa các điểm ảnh được xác định để đảm bảo người xem thấy được sự liên tục của hình ảnh Việc lựa chọn khoảng cách này tạo ra độ phân giải, được bố trí theo trục x và y trong không gian hai chiều Độ phân giải ảnh số ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hình ảnh hiển thị.
Là tập hợp hữu han các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để mô tả ảnh g % với ảnh thật
Số điểm ảnh xác định độ phân giải của ảnh Ảnh có độ phân giải càng cao thì càng thể hiện rõ nét các đặc điểm của ảnh
Mức xám của điểm ảnh biểu thị cường độ sáng và được gán giá trị cụ thể cho từng điểm Các mức ảnh xám thông dụng bao gồm 16, 32, 64, 128 và 256 Trong đó, mức sử dụng phổ biến nhất là 256, tương ứng với việc dùng 1 byte để biểu diễn mức xám.
+ Ảnh nhị phân: Là ảnh có 2 mức trắng và đen, chỉ có 2 giá trị 0 và 1 và sử dụng 1 bit dữ liệu trên 1 diém anh.
+ Ảnh đen trắng: Là ảnh có 2 màu đen, trắng (không chứa màu khác) với mức xám ở các điểm ảnh có thể khác nhau
Ảnh màu được tạo ra từ sự kết hợp của ba màu cơ bản, cho phép tạo ra khoảng 16,7 triệu mức màu khác nhau Tuy nhiên, ảnh thu nhận thường bị nhiễu, do đó cần phải loại bỏ nhiễu để cải thiện chất lượng Các toán tử không gian trong kỹ thuật tăng cường ảnh được phân loại theo chức năng, bao gồm làm trơn nhiễu và nổi biên Để loại bỏ nhiễu, người ta thường sử dụng các bộ lọc tuyến tính như lọc trung bình và lọc thông thấp, hoặc các bộ lọc phi tuyến như lọc trung vị Các bộ lọc này hoạt động dựa trên nguyên lý chỉ cho phép tín hiệu có tần số nhất định đi qua, trong khi lọc nhiễu thường áp dụng lọc thông thấp Để làm nổi bật các cạnh, người ta sử dụng bộ lọc thông cao như lọc Laplace Phương pháp lọc nhiễu được chia thành hai loại chính: lọc tuyến tính và lọc phi tuyến.
Khi chụp ảnh, có thể xuất hiện ba loại nhiễu trong quá trình xử lý ảnh, do đó cần phải áp dụng các phương pháp lọc nhiễu Một số phương pháp cơ bản bao gồm lọc trung bình và lọc thông thấp Cụ thể, với lọc trung bình, mỗi điểm ảnh sẽ được thay thế bằng trung bình trọng số của các điểm lân cận, giúp cải thiện chất lượng hình ảnh.
Bài toán nhận dạng đối tƯỢTng 5G - 5 0190 91H ng re 25 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 30
Nhận dạng đối tượng là khả năng tự nhiên của con người và động vật, cho phép chúng cảm nhận và phân biệt các đối tượng qua các giác quan như mắt, mũi, và tay Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực robot, đã thúc đẩy mong muốn tạo ra hệ thống nhận dạng máy học có khả năng tương tự hoặc vượt trội hơn so với nhận dạng sinh học Hệ thống nhận dạng đối tượng hoạt động bằng cách xử lý hình ảnh hoặc video để xác định vị trí và danh tính của đối tượng, với yêu cầu chính là độ chính xác cao và khả năng chọn lựa đặc trưng tốt Tuy nhiên, việc nhận dạng đối tượng đối với hệ thống nhân tạo gặp nhiều thách thức, bao gồm việc giải quyết các vấn đề phức tạp trong việc nhận diện từ hình ảnh, điều này vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu được quan tâm trên toàn cầu.
+ Tư thế, góc chụp: Ảnh chụp khuôn mặt có thể thay đổi rất nhỉ âi bởi vì góc chụp giữa camera và khuôn mặt.
Hình 2.7: Minh họa sự thay đổi góc chụp
Sự hiện diện hoặc vắng mặt của các thành phần trong hình ảnh có thể làm cho việc nhận diện đối tượng trở nên khó khăn hơn Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đặc điểm và tính chất của đối tượng, từ đó ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình nhận dạng.
Hình 2.8: Minh họa sự thiếu thành ph Ấn
Biến dạng của đối tượng có thể ảnh hưởng đáng kể đến các thông số của nó, ví dụ như cùng một khuôn mặt nhưng có thể trông rất khác khi người đó cười hoặc thể hiện sự sợ hãi.
Hình 2.9: Minh họa sự biến dạng
+ Sự che khuất: Đối tượng có thể bị che khuất bởi các đối tượng khác
Hình 2.10: Minh họa sự che khuất
+ Sự phức tạp của hình n`â: Hình n` phức tạp sẽ khiến việc nhận dạng trở nên khó khăn
Hình 2.11: Minh hoa hình n`â phức tạp
Điều kiện ánh sáng và loại camera (như máy kỹ thuật số hoặc máy hồng ngoại) có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của bức ảnh Khi chụp ảnh trong các điều kiện khác nhau, việc hiểu rõ về ánh sáng và tính chất của thiết bị là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.
Hình 2.12: Minh hoa sự thay đổi độ sáng ® Các ứng dụng nhận dạng đối tượng
Bài toán nhận dạng đối tượng có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thực tế, lý do này đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhóm nghiên cứu trong thời gian dài Các ứng dụng của nhận dạng đối tượng rất đa dạng, bao gồm nhận diện khuôn mặt, phân loại hình ảnh, và tự động hóa trong công nghiệp.
Hệ thống phát hiện tội phạm sử dụng camera tại các điểm công cộng để giám sát an ninh Khi phát hiện sự xuất hiện của các đối tượng khả nghi, hệ thống sẽ ngay lập tức gửi thông điệp về trung tâm xử lý, giúp tăng cường hiệu quả phòng chống tội phạm.
+ Hệ thống theo dõi nhân sự trong một đơn vị: giám sát giở ra vào của từng nhân viên và chấm công
Hệ thống giao tiếp người máy đang thay thế những phương thức tương tác truyền thống như bàn phím và chuột bằng các hình thức giao tiếp trực quan Thay vào đó, người dùng có thể sử dụng biểu cảm khuôn mặt, dấu hiệu và cử chỉ tay để tương tác hiệu quả với máy móc.
Hệ thống tìm kiếm thông tin dựa trên nội dung hình ảnh và video cho phép người dùng tìm kiếm nhanh chóng các đoạn video cụ thể, chẳng hạn như các video liên quan đến Obama hoặc Trump từ kho dữ liệu lớn của đài truyền hình Việt Nam (VTV).
+ Các hệ thống bảo mật dựa trên thông tin trắc sinh học: mặt người, vân tay thay vì xác nhận mật khẩu, khóa
+ Phần mãn nhận dạng chữ ¡n, đặc biệt dành riêng cho ngôn ngữ tiếng Việt
Công nghệ nhận dạng hình ảnh xe và biển số xe đang được áp dụng để quản lý giao thông hiệu quả, đặc biệt trong việc phát hiện những trường hợp không khớp với cơ sở dữ liệu Hệ thống này cũng hỗ trợ giám sát bãi đỗ xe và theo dõi phương tiện giao thông tại các khu vực nhạy cảm như sân bay và bến cảng.
Linh kién nh
Raspberry Pi là một máy tính nhúng kích thước bằng thẻ tín dụng, được phát triển bởi Raspberry Pi Foundation tại Anh Mục tiêu ban đầu của nó là thúc đẩy giảng dạy khoa học máy tính cơ bản trong các trường học, đặc biệt ở các nước đang phát triển.
Raspberry Pi không thể thay thế hoàn toàn máy tính để bàn hoặc laptop, vì nó không hỗ trợ chạy Windows do cấu trúc ARM của BCM2835 không tương thích với mã x86/x64 Tuy nhiên, thiết bị này có thể hoạt động hiệu quả trên hệ điều hành Linux với các ứng dụng như lướt web và môi trường desktop Raspberry Pi là một thiết bị đa năng với phần cứng giá rẻ, lý tưởng cho các hệ thống điện tử, dự án DIY và thiết lập hệ thống tính toán tiết kiệm, rất phù hợp cho việc học lập trình.
Raspberry Pi cé hai phiên bản chính, Model A có giá 25$ và Model B có giá 35% Model B thì thông dụng hơn cả
Hinh 3.1 Raspberry Pi 4 Model B ® Thôngsốkythuật
The Broadcom BCM2711 is a powerful quad-core Cortex-A72 (ARM v8) 64-bit SoC operating at 1.5GHz It offers flexible memory options with 2GB, 4GB, or 8GB of LPDDR4-3200 SDRAM, depending on the model For connectivity, it supports dual-band wireless IEEE 802.11ac at 2.4 GHz and 5.0 GHz, along with Bluetooth 5.0 and BLE, ensuring high-speed Ethernet networking capabilities.
+ Đâi cắm GPIO 40 chân tiêu chuẩn Raspberry Pi (tương thích ngược hoàn toàn với các bo mạch trước đó)
+ 2x cổng micro-HDMI (hễ trợ lên đến 4kp60)
+ Cổng hiển thị MIPI DST 2 làn
+ Cổng camera MIPI CSI 2 làn
+ Cổng video tổng hợp và âm thanh stereo 4 cực
+ H.265 (giải mã 4kp60), H264 (giải mã 1080p60, mã hóa 1080p30)
+ Khe cắm thẻ nhớ Micro-SD để tải hệ đi âi hành và lưu trữ dữ liệu
+ 5V DC qua đầu nối USB-C (tối thiểu 3A *)
+ 5V DC qua đầi cắm GPIO (tối thiểu 3A *)
+ Bật ngu ôn qua Ethernet (PoE) (yêu c3i PoE HAT riêng)
+ Nhiệt độ hoạt động: 0-50 độ C ® Hệ đi âi hành và phì m`ần
Raspberry Pi hỗ trợ nhiều hệ điều hành Linux, tuy nhiên, Ubuntu không khả dụng do CPU ARMv6 Một số bản phân phối Linux nhúng phổ biến trên Raspberry Pi bao gồm Raspbian, Pidora, openSUSE, OpenWRT và OpenELEC.
Raspbian:http://www.raspbian.org/
@+ (© =Raspbian some pews" IBYTEMARK HOSTING
Debian is optimized for Raspberry Pi hardware, offering more than just a basic operating system It includes over 35,000 pre-compiled software packages, all developed by a dedicated team of enthusiasts This makes Debian a versatile and powerful choice for Raspberry Pi users.
+ FAQ * Repository * Bugs xor: + IRC
Raspberry Pi cung cấp một phiên bản Linux dựa trên Debian, tương tự như Ubuntu, với giao diện LXDE thay vì GNOME Hệ điều hành này đi kèm với đầy đủ trình duyệt web, trình phát media và các công cụ hữu ích, phục vụ cho những ai muốn sử dụng Raspberry Pi như một máy tính cá nhân.
Nhiệm vụ ban đầu của Raspberry Pi là tạo ra một máy tính giá rẻ có khả năng lập trình cho sinh viên và học sinh Tuy nhiên, thiết bị này đã thu hút sự quan tâm từ nhiều đối tượng khác nhau Với sức sáng tạo không giới hạn của con người, Raspberry Pi đã được biến tấu thành nhiều sản phẩm khác nhau với khả năng ứng dụng tuyệt vời.
Một số ứng dụng thực tế đã được thực hiện:
+ Lam xe ô tô đi lâi khiển từ xa
+ Thiết bị hỗ trợ chụp Time-laspe
+ Hệ thống máy tính cho ô tô
Arduino Uno R3 là phiên bản thứ ba trong dòng Arduino, mang đến cho người dùng khả năng lập trình dễ dàng để phát triển phần cứng với các tính năng mong muốn một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.
Hình 3.3 Arduino Uno R3 ® Thông số kỹ thuật
+ VI đi âi khiển: Atmega328P
+ Điện áp vào khuyên dùng: 7-12V
+ Điện áp vào giới hạn: 6-20V
+ Digital /O pin: 14 (trong đó 6 pin có khả năng băm xung)
+ Cường độ dòng điện trên mỗi I/O pin: 20 mA
+ Cường độ dòng diện trên mỗi 3.3V pin: 50 mA
+ Flash Memory: 32 KB (Atmega328P) va 0.5 KB được sử dụng bởi bootloader + SRAM: 2KB (ATmega328P)
=a —_ co li — 3 S32 Hf€rir3}-GBNNG-(-155T-]
Hình 3.4 Sơ đ ôchân của Arduino Uno R3
Là một trình soạn thảo giúp bạn có để viết code va nạp vào linh kiện arduino của minh
Vùng | E296 ee lệnh int led = 13; void setup() { pinllode(led, OUTPUT):
Vùng viết vwoid 1òp(} l digitalWrite(led, HIGH); chương $e1sy (1000) ¿ trình digitalWrite(led, LOW); de Lay (1000) ;
Hình 3.5 Ph ân m`ần Arduino IDE
Arduino IDE là công cụ quan trọng giúp nạp chương trình vào linh kiện Arduino, tương tự như dây dẫn điện cung cấp năng lượng cho động cơ quạt hoạt động Được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình Java, Arduino IDE là ứng dụng đa nền tảng Các chương trình trên Arduino được viết bằng ngôn ngữ C hoặc C++ Ngoài ra, Arduino IDE còn tích hợp thư viện phần mềm thường gọi là "wiring" để hỗ trợ lập trình.
Wiring gốc giúp bạn lập trình dễ dàng hơn trên Arduino, nơi mỗi chương trình được gọi là sketch và có định dạng ino.
Arduino Uno R3 là một nền tảng linh hoạt, có thể được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau, từ các mạch đơn giản như cảm biến ánh sáng để bật tắt đèn, đến các dự án phức tạp hơn như máy in 3D, robot, khinh khí cầu và máy bay không người lái Với khả năng linh hoạt này, Arduino Uno R3 mở ra nhiều cơ hội sáng tạo cho người dùng trong việc phát triển các sản phẩm công nghệ hiện đại.
3.1.3 Module nhận dạng giọng nói ® Giới thiệu
Mô-đun Nhận Dạng Giọng Nói là một thiết bị nhỏ gọn và dễ sử dụng, cho phép nhận diện giọng nói qua micro Sản phẩm hỗ trợ lên đến 80 lệnh khác nhau, với khả năng xử lý đồng thời tối đa 7 lệnh Ngoài việc sử dụng giọng nói, người dùng cũng có thể áp dụng âm thanh để thực hiện các lệnh Trước khi sử dụng, mô-đun cần được cài đặt, có thể thực hiện qua chương trình cài đặt đầy đủ hoặc thông qua mã code và cổng serial với chức năng giới hạn.
Hình 3.6 Module nhận dạng giọng nói ® Thông số
+ Giao tiép: 5V TTL level for UART hoac GPIOs
+ Độ chính xác: 99% (theo môi trưởng lý tưởng) ® Đặc tính
+ Hỗ trợ tối đa 80 lệnh bằng giọng nói, với mỗi 1500ms giọng nói lệnh
+ Thư viện Arduino được cung cấp
+ Đi âi khiển dễ dàng: UART / GPIO
+ Người dùng kiểm soát chung Pin Output
Servo là một loại động cơ điện đặc biệt, chỉ quay khi nhận tín hiệu điều khiển bằng xung PPM, với góc quay từ 0° đến 180° Mỗi loại servo có kích thước, khối lượng và cấu tạo khác nhau; ví dụ, có loại nặng chỉ 9g dùng cho máy bay mô hình, trong khi có loại có momen lực lớn lên đến vài chục Newton/m Động cơ servo SG90, với kích thước nhỏ, là loại phổ biến nhất cho các mô hình nhỏ hoặc các cơ cấu kéo không yêu cầu lực nặng.
Động cơ RC Servo 9G tích hợp driver điều khiển bên trong, cho phép điều chỉnh góc quay dễ dàng thông qua phương pháp điều khiển độ rộng xung PWM Tuy nhiên, khi sử dụng với tải nặng, cần lưu ý rằng các bánh răng bằng nhựa có thể bị hư hỏng do tốc độ phản ứng nhanh của động cơ 180 độ.
Hinh 3.7 Déng co servo SG90 ® Thông số
+ Điện áp hoạt động: 4.8-5VDC
+ Tốc độ: 0.12 sec/ 60 deg (4.8VDC)
3.1.5 Một số linh kiện khác ® Quạt tản nhiệt
Quạt Tản Nhiệt Sunon 4x4x1cm với kích thước nhỏ gọn, là lựa chọn lý tưởng cho việc tản nhiệt hiệu quả Sản phẩm này được ứng dụng phổ biến trong việc DIY các loại quạt mini, cũng như tản nhiệt cho sò nóng lạnh, mang lại hiệu suất làm mát tối ưu cho các thiết bị điện tử.
Hinh 3.8 Quat tan nhiét 5V 0.6W ® Camera và màn hình cho PI 4
Hinh 3.9 Camera va man hinh cho Raspberry 4
Khối camera / Khối động cơ
Khối xử lý tung tâm
Khối điều khiến / giọng nói
Hình 3.10 Sơ đ ôkhối hệ thống
Chức năng từng khối: ® Khối xử lý trung tâm: