1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp

29 29 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí Ở Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQGHN
Chuyên ngành Sư Phạm
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC- ĐHQGHN

KHOA SƯ PHẠM

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN SINH QUYỂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.

Trang 2

HÀ NỘI - 2024

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC- ĐHQGHN

KHOA SƯ PHẠM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ 3

II THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM 3

1 Tại các đô thị 3

a Thực trạng 3

b Nguyên nhân 5

c Hậu quả 8

2 Tại các vùng nông thôn 9

a Thực trạng 9

b Nguyên nhân 9

c Hậu quả 10

III NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ THÁCH THỨC 11

1 Các giải pháp hiện nay cho việc giải quyết ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam 11

 Giải pháp pháp lý 11

 Giải pháp khoa học kỹ thuật 12

 Giải pháp kinh tế 12

 Giải pháp giáo dục 12

2 Những thách thức cho việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam 12

 Hạn chế trong pháp lý và thực thi pháp luật 12

 Phụ thuộc quá nhiều vào năng lượng hóa thạch 13

 Áp lực từ đô thị hóa và gia tăng dân số 14

 Nhận thức và hành vi của cộng đồng vẫn chưa thực sự hiệu quả 14

 Hạn chế về tài chính và công nghệ 14

 Biến đổi khí hậu và yếu tố tự nhiên vẫn là những hạn chế rất lớn 15

 Thách thức từ hội nhập quốc tế 15

IV GIẢI PHÁP VỚI BÀI DẠY Ở PHỔ THÔNG 15

V KẾT LUẬN 27

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Ánh và TS VănMai Hưng Trong quá trình học tâm và tìm hiểu bộ môn Sinh quyển và Biến đổi khí hậu, em đãnhận được sự quan tâm và giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của thầy

Thầy đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trongcuộc sống Từ những kiến thức mà thầy truyền tải, em đã dần hoàn thiện được bài tiểu luận củamình Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước saunày

Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại nhữnghạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót Bản thân em rất mong muốn có thể nhận được những ý kiến góp ý đến từ thầy

để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Có một môi trường không khí sạch là điều kiện quan trọng để đảm bảo sức khỏe conngười và phát triển bền vững Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với tình

Trang 5

trạng ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là ở các đô thi lớnnhư Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộngđồng mà còn đặt ra nhiều nguy cơ đối với sự phát triển bền vững của đất nước Chỉ số chấtlượng không khí ở cả hai đô thị này thường xuyên ở mức báo động, bị bao phủ bởi khóibụi dày đặc, khiến người dân phải đối mặt với những bệnh lý về hô hấp, tim mạch và thậmchí là ung thư.

II THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM

Nồng độ bụi P M2.5 ở trong không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP HồChí Minh, Hải Phòng, Đà nẵng trung bình rất cao (vượt quá 5 μg /m3) và tăng dầnqua các năm, trung bình đều lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép 5-10 lần lần, ở cáccông trình thi không xây dựng nhà cửa, đường xá và hạ tầng kỹ thuật thì nồng độ bụicòn vượt tiêu chuẩn lên đến 10-20 lần

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Trang 6

cường độ phát thải Mùa đông, gió mùa Đông Bắc mang bị từ các nguồn ở xa tới,cùng với khí hậu khô, lạnh, áp suất cao làm nồng độ bụi PM trong không khí tăngcao Ngược lại, trong mùa hè thì các tỉnh thành phía Bắc cùng những cơn mưathường xuyên rửa trôi bụi bẩn trong không khí, dẫn đến những tỉnh thành ở phía Bắc

có nồng độ bụi trong mùa hè ít hơn rất nhiều so với mùa đông

Hình 2 Trung bình nồng độ P M10 và P M2.5 tại các trạm quan trắc trong giai đoạn từ

khi lắp đặt đến tháng 10/2018 (Theo tạp chí môi trường)

Theo dữ liệu từ IQAir tại Hà nội, nồng độ bụi PM cũng tăng giảm theo các khunggiờ, cụ thể vào các khung giờ người dân đi làm và tan tầm như 6h-9h và 17h-20h thìnồng độ bụi P M10 và P M2.5 tăng đột biến.

Hình 3 Nồng độ P M10 và P M2.5 tại quận Hai Bà Trưng đo được từ 21:00 ngày

27/12/2024 đến 20:00 ngày 29/12/2024 (Theo IQAir)

 Ô nhiễm khí S O2, CO, N O2

Trang 7

Hình 4 Bản đồ phân bố nồng độ khí N O2 và S O2 tại khu vực Hà Nội.

Theo kết quả ở Hình 4, ta có thể thấy được hàm lượng khí N O2 và S O2 phân bốtrái ngược nhau Hàm lượng khí N O2 tập trung chủ yếu tại Gia Lâm và Phú Xuyênnơi có các khu công nghiệp và làng nghề phát triển, một phần của Thanh Oai và SócSơn cũng bị ảnh hưởng bởi các cụm công nghiệp và bãi rác lớn, tuy nhiên các quậnnội thành dù ảnh hưởng rất lớn từ các phương tiện giao thông tuy nhiên thì mức độ

N O2 của các quận nội thành vẫn đạt ở mức cho phép Ngược lại, hàm lượng S O2 lại tập trung chủ yếu tại các vùng quanh nội thành Hà Nội, nơi các cụm công nghiệplớn tập trung hoạt động ở đó, huyện Thanh Trì và quận Gia Lâm có nhiều cơ sở sảnxuất nhỏ sử dụng than và đây chính là hai vùng dẫn đầu về nồng độ S O2, ngoài racác quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Tây Hồ cũng là một trong những quận ít ônhiễm nhất

b Nguyên nhân

 Ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp

Việt Nam đang ở trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh vì thế nênnhu cầu về tiêu thụ năng lượng cực lớn gây nên cho nguồn ô nhiễm không khí càngtăng Ta thấy nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước ngày tăng và dự báo trong tươnglai còn tăng cao hơn, các tiêu chuẩn về xăng dầu trong tương lai không được thắtchặt thì các đô thị sẽ phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí tại đô thị rất nghiêmtrọng

Trang 8

Hình 5 Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho đến năm 2025 (Theo Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006-2015)

 Ô nhiễm từ hoạt động giao thông vận tải

Cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, phương tiện giao thông củanước ta cũng tăng lên với một tốc độ chóng mặt, trước những năm 1980 khoảng 80-90% dân đô thị đi lại bằng xe đạp thì đến ngày này số người đi lại bằng phương tiện

xe máy và ô tô lên đến 80% Điều này làm cho giao thông vận tải trở thành mộtnguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí ở đô thị, và con số nàychiếm đến 70%, theo ước tính cho thấy hoạt động giao thông đóng góp tới gần 85%lượng khí CO, 95% lượng VOCs

Hình 6 Thống kê số phương tiện tai Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Hàng năm có khoảng 3 triệu xe máy, mô tô và 150.000 ô tô mới tham gia giaothông Trong đó, những mô tô, xe máy chưa được kiểm soát về khí thải rất nhiều, do

Trang 9

rất nhiều người độ xe, ít bảo dưỡng, sửa chữa xe nên trong quá trình sử dụng gây ramột mức phát thải khí lớn hơn và nhiên liệu cũng tiêu hào nhiều hơn Theo hình 7chúng ta có thể thấy mức độ phát thải của xe máy ở trong đô thị là rất lớn.

Hình 7 Tỷ lệ phát thải các chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ

giới đường bộ của TP Hồ Chí Minh (Theo tạp chí điện tử Kinh tế môi trường)

 Ô nhiễm từ hoạt động xây dựng

Hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là các đô thị thì hoạt động xây dựng nhà cửa,đường xá, cầu cống và các công trình diễn ra khắp mọi nơi Có nhiều hoạt động nhưđào lấp đất, đập phá các công trình cũ, và nhiều vật liệu xây dựng, đất đá bị rơi vãitrong quá trình vận chuyển, ngoài ra những phế thải đổ trộm của những công trìnhnày xả thải trộm ra xung quanh gây phiền toái cho người dân Ở Hà Nội, cứ đến cuốinăm là chúng ta lại thấy khắp nơi ở Hà Nội lại đào bới, lát vỉa hè và rất nhiều côngtrình khác được phê duyệt, trách nhiệm này cũng không chỉ nằm ở những người thicông mà còn nằm ở cách vận hành và quản lý của những người lãnh đạo

Hình 8 Công trình thi công tràn lan

 Ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt

Hiện nay rác thải tại các đô thị đang là một thách thức cực kỳ lớn đối với ngườidân tại đô thị, nhất là trong bối cảnh dân số khắp cả nước đang đổ xô đến các đô thị

Trang 10

sinh sống ngày một đông hơn và tình trạng quản lý rác thải ở đô thị không hiệu quả.Hầu hết rác thải chưa được phân loại tại các nguồn thu gom, gây khó khăn rất lớncho việc xử lý và tái chế Ngoài ra, ở các bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh cũng làmột trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm đất, nước ngầm, và nếu nó phânhủy và bốc mùi thì còn gây ô nhiễm không khí nặng nề cho những người dân ở xungquanh.

Hình 9 Rác thải ở tại đô thị

 Ô nhiễm do thiếu cây xanh và không gian môi trường tự nhiên

Đô thị hóa nhanh tại các vùng đô thị hiện nay ở các thành phố lớn như Hà Nội và

TP Hồ Chí Minh đã gây suy giảm rất nhiều diện tích và chất lượng cây xanh và khuvực tự nhiên trong lòng đô thị Sự thiếu vắng của cây xanh dẫn đến hàng loạt vấn đềđến không khí như suy giảm chất lượng không khí, gia tăng nhiệt độ tại đô thị dokhông có cây xanh điều hòa nhiệt độ và thiếu không gian sống xanh Trong khi đócây xanh có rất nhiều vai trò trong việc lọc C O2, lọc không khí và giảm thiểu việcnóng gay gắt tại đô thị Nhưng tại các đô thị như Hà Nội, theo ước tính năm 2020 thìdiện tích cây xanh trên đầu người còn chưa đến 2 m2 là một mức độ rất thấp so vớitiêu chuẩn mà Liên Hợp Quốc đề ra là 39 m2/người

c Hậu quả

 Ảnh hưởng đến sức khỏe

Nguyên nhân đầu tiên cần phải kể đến chính là việc ô nhiễm không khí có nhữngảnh hưởng cực kỳ lớn đến sức khỏe con người, đặc biệt nhất đối với đường hô hấp.Theo kết quả thống kê của Bộ tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ người dân ở các đô thịlớn mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí chiếm tỉ lệ khá cao, trẻ em lànhóm đối tượng chịu tác động lớn nhất Phơi nhiễm lâu dài với bụi mịn cũng có thểtăng tỷ lệ viêm phế quản mạn tính, suy giảm chức năng phổi và tăng tỉ lệ tử vong doung thư phổi và bệnh tim Mỗi năm nước ta ghi nhận đến hơn 20 000 người mắc ungthư phổi, khoảng 56 người mắc mỗi ngày và có đến 17 000 người đã tử vong và dự

Trang 11

kiến số người tử vong do ô nhiễm không khí có thể tăng gấp đôi hoặc thậm chí caohơn so với năm 2019 vào năm 2035.

 Gây thiệt hại đến kinh tế

Không chỉ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người mà ô nhiễm không khí gâymột thiệt hại không nhỏ cho kinh tế - xã hội Đối với Việt Nam, ô nhiễm không khígây thiệt hại về kinh tế khoảng 10 tỷ đô la mỗi năm (chiếm khoảng 5-7% GDP), chỉriêng Hà Nội ước tính chi phí khám bệnh, chữa bệnh về hô hấp thiệt hại kinh tế chokhoảng 3,5 triệu dân nội thành thì tổng khoảng 2000 tỷ đồng mỗi năm

 Ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu

Các khí thải và hạt bụi ô nhiễm từ các hoạt động của con người tại các đô thị đãlàm tăng nhiệt độ cục bộ rất nhiều và phá vỡ cân bằng khí hậu tự nhiên và gây ranhững hiện tượng thời tiết cực đoan Một ví dụ minh chứng rõ ràng nhất gần đâychính là đường đi của cơn bão số 3 năm 2024 có tên là Yagi, với một đường đikhông giống một cơn bão nào khác và đã đổ bộ thẳng vào thủ đô Hà Nội gây ra rấtnhiều thiệt hại về nhà cửa và con người Bên cạnh những khí chính làm gia tănghiệu ứng nhà kính là C O2 thì còn khí C H4, N2O là những khí nhà kính cực mạnh vớikhả năng giữ nhiệt lần lượt gấp 25 lần và 300 lần so với khí C O2 nên mặc dù chúngchiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng lại có những tác động lên biến đổi khí hậu cực kỳ lớn,góp phần đáng kể vào việc làm tăng nhiệt độ toàn cầu và gây suy giảm tầng ozone

2 Tại các vùng nông thôn

a Thực trạng

Mặc dù hiện nay tại các vùng quê có nồng độ các khí độc hại là thấp hơn rất nhiều sovới đô thị nhưng vẫn có khá nhiều vùng bị ô nhiễm do hoạt động sản xuất, rác thảikiến cho rất nhiều người dân xung quanh bị ảnh hưởng

b Nguyên nhân

 Ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích và thay đổi cơcấu cây trồng nên tình hình sâu bênh càng ngày càng phức tạp hơn, vì thế nên sốlượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ồ ạt hơn Nếu như trước năm 1985, khối lượngthuốc bảo vệ thực vật dùng hàng năm khoảng 6 500 – 9 000 tấn thì từ năm 1991 đếnnăm 2011 con số này đã lên đến 25 000 – 38 000 tấn tức khoảng 0,67 – 1,01 kg hoạtchất/ha.Tình trạng các thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng không được sử dụng, nhậplậu và bị thu giữ thì ngày càng tăng lên cả về số lượng và chủng loại, vấn đề đáng longại là rất nhiều người lại xem nhẹ chuyện bảo quản các loại thuốc này, dẫn đếnviệc thuốc bị rò rỉ ra ngoài dẫn đến ô nhiễm không chỉ môi trường không khí mà còn

có môi trường đất, nước,… Không chỉ trồng trọt mà tình trạng chăn nuôi thủy sản,gia súc gia cầm tự phát, thiếu quy hoạch, thức ăn và chất thải thừa không được xử lýdẫn đến ô nhiễm không khí xung quanh vùng chăn nuôi rất nặng

Trang 12

 Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt

Không chỉ trong đô thị mà ngay cả vùng nông thôn thì cũng không khá hơn khinói đến vấn đề rác thải, với sự phát triển thần tốc như hiện nay, thì thói quen “tiệnđâu đổ đó” của người dân ở vùng quê là rất nhiều Khi về các vùng nông thôn,không hề khó khăn để ta có thể nhận ra ven đường, các bờ sông, con mương thì cáctúi rác hay thậm chí là những đồ vật rất lớn như một con lợn chết, lông gà hay thậmchí là một chiếc đệm đang nằm ngổn ngang, và với tính cách của người dân ở cácvùng quê thì người sau thì sẽ đi theo người trước nên dần dần chúng tập kết thànhmột đống lớn dần qua từng ngày

Hình 10 Rác thải tại các vùng quê

 Ô nhiễm do các làng nghề, cơ sở nhỏ lẻ

Vào khoảng 10 năm trước thì có rất nhiều các làng nghề mọc lên liên tục, đi kèmtheo đó là việc ô nhiễm không thể kiểm soát được, theo dữ liệu của Cục Cảnh sátmôi trường, Bộ Công an thì có tới 90% làng nghề vi phạm Luật Bảo vệ môi trường,hầu hết các làng nghề từ trước đến nay đều dùng nhiên liệu chính là than củi và than

đá nên gây ra ô nhiễm không khí là việc hết sức phổ biến Và cho đến những nămgần đây, xu hướng các khu công nghiệp đang dần chuyển hướng đến các vùng quêrất nhiều, chỉ trong 2-3 năm thì cảnh quan của quê hương đã rất khác biệt, một phầntrong các lý do chính là lao động ở đây rất rẻ, nhưng chính vấn đề đó đã gây ranhững vấn đề về ô nhiễm không khí tại các vùng quê

c Hậu quả

 Mùi thuốc sâu từ đồng ruộng lan tỏa trong không khí được gió đưa vào các khu dân

cư, người dân nếu hít phải sẽ dễ bị nhức đầu, viêm đường hô hấp

 Rác thải được xả thẳng vào môi trường mà không được xử lý hợp vệ sinh thì sẽ bịphân hủy và gây mùi hôi thối sẽ gây các bệnh về da, mắt, viêm xoang,… người dânxung quanh sẽ không được hưởng bầu không khí trong lành cần thiết cho sự sống

 Ô nhiễm môi trường làng nghề và các cơ sở nhỏ lẻ chính là thủ phạm chính làm tăng

tỷ lệ người mắc bệnh, trong khi đó những người này vẫn đang trong độ tuổi laođộng Theo đánh giá của các chuyên gia về môi trường, ở hầu hết các làng nghề

Trang 13

không chỉ sức khỏe của những người sản xuất mà cả những người dân vùng xungquanh đó cũng bị ảnh hưởng rất nhiều, gây ra những tác động không nhỏ đến sứckhỏe.

III NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ THÁCH THỨC

1 Các giải pháp hiện nay cho việc giải quyết ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam

 Giải pháp pháp lý

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường

Đảng và Nhà nước ta cần đẩy mạnh việc tăng cường pháp chế về vấn đề bảo

vệ môi trường nói chung, môi trường không khí nói riêng, chính là việc hoànthiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không khícủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cẩn phải ban hành các chế tài pháp luật cụthể để xử lí những trường hợp vi phạm từ đó nhằm đảm bảo thực hiện nghiêmchỉnh các quy định của pháp luật

Ở nước ta những vi phạm về ô nhiễm không khí rất ít lần được khởi tố, vì vậynên mới có việc các doanh nghiệp xem thường pháp luật Mà muốn khởi tốngười gây ô nhiễm môi trường cũng không dễ dàng vì thường doanh nghiệp rấthay vi phạm Ví dụ như vụ việc của Công ty Tung Kuang, mỗi lần xả thải,doanh nghiệp này tiết kiệm 100 triệu đồng Nhưng khi chiếu theo quy định xửphạt hành chính trong lĩnh vực môi trường thời đó kịch trần cũng chỉ đến 500triệu đồng

- Bổ sung luật mới

Hiện nay đã có tổng cộng hơn 72 văn bản pháp luật về môi trường Hệ thốngnày tuy đã tạo được một cơ sở pháp lý tương đối toàn diện và đồng bộ, góp phầnmạnh mẽ vào công tác bảo vệ môi trường, tuy nhiên vẫn còn nhiều cơ sở, công

ty dựa vào những lỗ hổng pháp lý và vẫn làm những việc trái pháp luật này

- Đẩy mạnh quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế về hệ thống pháp luật bảo

vệ môi trường không khí

Môi trường không khí là một môi trường bao phủ khắp mọi nơi trên bề mặtTrái Đất, không có sự phân tách không khí giữa các quốc gia Vì vậy, để bảo vệmôi trường không khí của Việt Nam cũng sẽ gắn liền với các hoạt động bảo vệmôi trường không khí của những nước lân cận và trong khu vực

 Giải pháp khoa học kỹ thuật

- Nâng cao trình độ khoa học

Trình độ khoa học kỹ thuật chính là một trong những yếu tố then chốt để cóthể nâng cao chất lượng không khí và hiệu quả quản lý môi trường của nhà

Trang 14

nước Những trạm quan trắc tối tân, những thiết bị xử lý số liệu môi trườngđược điện tử hóa, tin học hóa sẽ giúp những nhà quản lý môi trường, ứng xửnhanh hơn trước những biến đổi của môi trường do rất nhiều nguyên nhânmang lại, đặc biệt là trước sự tác động của con người.

- Ứng dụng khoa học vào quản lý môi trường

Chính vì sự ứng dụng khoa học vào quản lý môi trường mới nâng cao đượcviệc xây dựng các chính sách đúng đắn, khoa học để xây dựng các chế độ, thể lệ

để quản lý Nâng cao trình độ quản lý kết hợp với trang bị các kiến thức khoahọc kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp các nhà quản lý làm chủ được quá trình quản lýdựa trên những dữ liệu thực tế

 Giải pháp giáo dục

- Tuyên truyền, giáo dục ý thức cá nhân và tổ chức về bảo vệ môi trường khôngkhí thông qua truyền thông hoặc có thể đưa vấn đề bảo vệ môi trường vàochương trình học giáo dục phổ thông

- Tuyên truyền cho mọi người nên sử dụng tiết kiệm điện, hạn chế sử dụngphương tiện cá nhân, nhiên liệu hóa thạch, tăng cường trồng và bảo vệ câyxanh

2 Những thách thức cho việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam

 Hạn chế trong pháp lý và thực thi pháp luật

- Quy định pháp lý chưa hoàn thiện

Các quy định pháp lý hiện nay về kiểm soát ô nhiễm không khí tuy đã khátoàn diện và đồng bộ nhưng vẫn có rất nhiều chỗ còn lỏng lẻo và thiếu chi tiết.Chẳng hạn như Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp mới chỉ

áp dụng mức giới hạn cơ bản, chưa theo kịp được tiêu chuẩn của các nước pháttriển Tuy Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2020 đã đưa ra được nhiều điểmmới như là bắt buộc đánh giá tác động môi trường, nhưng việc áp dụng vào thực

tế vẫn gặp phải rất nhiều khó khăn

- Chưa đồng bộ được giữa các cấp quản lý với nhau

Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý môi trường ở trung ương và địaphương vẫn chưa được chặt chẽ Một số địa phương chưa có đủ năng lực và đội

Ngày đăng: 25/02/2025, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. So sánh mức độ ô nhiễm bụi P M 2.5  của hai thành phố tại Việt Nam - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 1. So sánh mức độ ô nhiễm bụi P M 2.5 của hai thành phố tại Việt Nam (Trang 5)
Hình 3. Nồng độ P M 10  và P M 2.5  tại quận Hai Bà Trưng đo được từ 21:00 ngày - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 3. Nồng độ P M 10 và P M 2.5 tại quận Hai Bà Trưng đo được từ 21:00 ngày (Trang 6)
Hình 2. Trung bình nồng độ P M 10  và P M 2.5  tại các trạm quan trắc trong giai đoạn từ - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 2. Trung bình nồng độ P M 10 và P M 2.5 tại các trạm quan trắc trong giai đoạn từ (Trang 6)
Hình 4. Bản đồ phân bố nồng độ khí N O 2  và S O 2  tại khu vực Hà Nội. - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 4. Bản đồ phân bố nồng độ khí N O 2 và S O 2 tại khu vực Hà Nội (Trang 7)
Hình 5. Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho đến năm 2025 (Theo Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006-2015) - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 5. Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho đến năm 2025 (Theo Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006-2015) (Trang 8)
Hình 7. Tỷ lệ phát thải các chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 7. Tỷ lệ phát thải các chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ (Trang 9)
Hình 8. Công trình thi công tràn lan - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 8. Công trình thi công tràn lan (Trang 9)
Hình 9. Rác thải ở tại đô thị - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 9. Rác thải ở tại đô thị (Trang 10)
Hình 10. Rác thải tại các vùng quê - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 10. Rác thải tại các vùng quê (Trang 12)
Hình 12. Mô hình máy lọc không khí mini - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 12. Mô hình máy lọc không khí mini (Trang 23)
Hình 13. Lõi lọc khí - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 13. Lõi lọc khí (Trang 24)
Hình 15. Lớp bông gòn sau khi sử dụng một thời gian - Đề tài  Ô nhiễm môi trường không khí Ở việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 15. Lớp bông gòn sau khi sử dụng một thời gian (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w