1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam

90 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Tác giả Trần Diệu Linh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thu Phương
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 36,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Brown, Scott Cederburg and Mitch Towner 2021 nghiên cứu về các sản phẩm quỹ ETF đầu tư cổ phiếu vượt trội trên thị chứng khoán Mỹ đã chỉ ra rằng các nhà đầu tư đangđầu tư ngày một lớn lư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE - ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TE VÀ KINH DOANH QUOC TE

Giảng viên hướng dẫn: TS Pham Thu PhươngSinh viên thực hiện: Trần Diệu Linh

Lớp: QH 2018 E CLC 5

Mã sinh viên: 1805054

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 2

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận em luôn được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình đến từ các thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

nói chung và thầy cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng, thầy cô đã cung

cấp cho chúng em những kiến thức bồ ích làm nên tảng thực hiện bài nghiên cứu này.

Lời tiếp theo, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đối với TS Phạm Thu Phương giáo viên trực tiếp hướng dẫn đã luôn giúp đỡ, tận tình chỉ đạo em hoàn thành bài Cảm

-ơn cô.

Em còn hạn chế về kiến thức nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em

rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp phê bình từ phía thầy cô để của em

được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

1.Tính cấp thiết của đề tài

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước - - 2 2+2 s+£E££E+E£EE£Exzrxerxerxerree 9

KNte 8064000 0n 13

4.Muce dich nghién Cu 880 e 13

5.Đối tượng va phạm vỉ nghiên COU oo ccccecsessesssesssesssessecssecssesssessecssessecssecsuecsesssecssessusssecssecseesses 14

6 Phuong phap nghién Cu 0.0 ốố 14

8 Cấu trúc của đề tài

PHAN NỘI DUNG - S611 E1 911911911511511111 11111111111 1111111111111111111111111111111111111111111 117111717171 ExcE.

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠT ĐỘNG CUA QUỸ HOÁN DOI DANH MỤC (ETE') -. l6

I9 0.0/16) 1n Ả ÔÔ.ÔỐỖỐố 16

1.1.1 Định nghĩa quỹ ETTE c6 <1 1E 1T TT TT Thọ Tho TH TH TH HH TH Hà 16

1.1.2 Phan loai Quy ETF n ,ÔỎ 18

1.2 Cách thức hoạt động của quỹ ETE oo eee + + St ST TT Hàn TT Hàn như 19

I5 noi g7 “<5%3£ 19 1.2.2.Thị trường thứ cấp -:-s- 5£ £+SE+EEEEkEExEEEE21121121121171712112111111111111 1111111111111 21 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi suất của quỹ E;TE 2 2+ +£2E++£E£+ExtzExeEx+erxrzrxerxerrxee 24

1.3.1 Phi quan Ly Quy ốc ốc 24

1.3.2 Lựa chon tài sản cơ sở đại diện cho Chi $6 ciceccesccccsssesssesssssessessessesstessessessessessecsecstessessesaesaeeaees 24

1.3.3 Chứng chỉ lưu Ký - ¿<5 <k 1k1 TT HT HT Hà TT HT HT HT TH TH Hiệp 25

1.3.4 Thay đổi trong chỉ số mô phỏng ( lõi) ¿2 2 s5 E£+E£+E££EE+EE+EE£EEEE+EEZEE£EEtEEtrxerxerree 25

1.3.5 90i 090.0 26

1.3.6 Các yêu cầu về mặt pháp lý và thuế -¿ +: +¿++++++E+++2E+++E++tEExtSEEteEExrrrrrerrrsrrrrrree 27

1.3.7 Cách thức hoạt động CỦa QU - 6 + 111191 TH nh nọ TT TH HH HH Hư gà 27

1.4.ƯUu và nhược điểm của quỹ E;TE 22 22©++2E+++EE+2EEX+£EE+27EE2E1271.2711 221.2711221 221 cr re 28

nô ch 28 1.4.2 Nhược điểm ¿- 2-5 StEkEEE2EE211511511111112112111111111111.111 1111111111111 111 1111111 30 1.5 Các rủi ro khi đầu tư vào quỹ E7TE - -© <2S£+SESE£EE£EE£EE2E12E122171 7121121121111 11 T11 re 31

1.5.1 Rủi ro đối CAC ceeeeccecccsececsececcesecsescsesececsesecssuceesecarsvcatsvcuceesucarsucassucasssassesusaesecarsucarsecarsesasaneeceres 31

Trang 4

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

1.5.2 RU 10 GONG CUA naOOODỤD 32

1.5.3 Rui ro liên quan đến nhà đầu tur cceccsccsssessessessesssesscssessecsessessessesssecsecsessessecsessusssessessecsessvesess 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT DONG CUA CÁC QUỸ ETE TẠI MỸ - ¿5c sSxeEEEEeEEEEEerkerxerxerx 34

2.1 Thực trạng thị trường chứng khoán Mỹ

2.1.1 Lịch sử hình thành va phát triển của thị trường chứng khoán Mỹ - 34

2.1.2 Quy mô của thị trường chứng khoán Mỹ - << s + TH TH ng ng kt 35

2.1.3 Các sản phẩm đầu tư trên thị trường chứng khoán MY - + 2+ ©e+s++z++rxz+rxezrxeee 38 2.1.4 Triển vọng của thị trường chứng khoán Mỹ - 2-2 ©+£++£++++EE£ExtEEerxtzxzrxrrxerxrrxerree 41

2.2 Thực trạng hoạt độngcủa các quỹ ETF tại Mỹ - 1S St SE vn rrrrgrrrreg 43

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển quỹ ETF tại Mỹ -¿- + 2++©++cx+vzvretrxrerrrerrrrrres 43

2.2.2 Quy mô quỹ ETF tại Mỹ - c5 + 1n n HH TT TH TT TT HH HH HH 45

2.2.3 Các quỹ ETF lớn tại ÏMỹ - - ác HH TH TH HH HH HT TT TH TH HH HH TT gà 49

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi suất các quỹ ETF tại Mỹ -. ¿- 2+ 2++cx++zxsrxeerxerxeee 53

2.2.5 Xu hướng các quỹ ETF tại ÏMỹ - <1 HH TH HH HH Hit 61

2.3 Giải pháp của Mỹ trong hoạt động của quỹ ETIE -.- óc SE sirekseerkerkrrke 62

2.3.1 Giải pháp từ phía các cơ quan QUAN Ïý - + 111211911111 91 1E nh HH nh ng nưy 62

2.3.2 Giải pháp từ phía các công ty quan lý QUY - 5c 5c S2 1311 12211211 1H HH HH Hư 64

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC CHO HOAT ĐỘNG CÁC QUỸ ETF TẠI VIỆT NAM cccccccxceccrrrrreree 65

3.1 Thực trang thị trường chứng khoán Việt NÑam - GÀ HT HH Hi, 66

3.2 Thực trạng các quỹ ETF tại Việt NÑam - 22221 St S2 S191 11511111111 1 ng rệt 68

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển quỹ ETF tại Việt Nam ¿ +©5+©+++cxzvxezx+srxez 68

3.2.3 Các quỹ ETF nội lớn tại Việt ÏNaIm «(1v 1T TH HH HH Hư Tư nh nh nàn 69

3.2.4 So sánh mức giá sai lệch với chỉ số tham chiếu của 2 quỹ Quỹ ETF VFMVN30 và Quỹ ETF

3.3 So sánh Quy ETF tại Mỹ và Việt NÑam - CS St S2 TH HH 1121111111211 11 tre 76

3.3.1 So sánh thị trường chứng khoán Mỹ và thị trường chứng khoán Việt Nam 76 3.3.2 : So sánh quỹ ETF tại Mỹ và Việt ÏNam ¿+ + 414k TH TH HH HH tiệt 77

3.4 Bài học cho hoạt động các quỹ ETF tại Việt Nam - (2c 2c S19 SE re rrke 78

3.4.1 Kha năng áp dụng tại Việt ÏNam - G5 1n TH TH ng nry 78 3.4.2 Bài học cho Việt Nam - G1 11623013 1112311111 9301111911111 0 3 1E vn n1 E00 re 80

40009007 86

DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO ccescsssesscsssescsssseccssssecsssecsessusecsssucesssuvecssusecessutecssuvecssuusssssuscssuvesesausesssnveceses 88

Trang 5

Corporation Vietnam Securities Depository

HoChiMinh Stock Exchange

Net Asset Value

NewYork Stock Exchange

National Association of

Securities Dealers Automated

Quotation System United States Dollar Gross Domestic Product

Environmental, Social, and

Governance

Tiéng Viét

Quy hoán đổi danh mục

Tổng Công ty Thanh toán Bù

trừ

Chứng khoán Quốc gia

Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

Việt

Nam

Sở Giao dịch Chứng khoản Thành

phố Hồ Chí Minh

Giá tri tai sản ròng

Sở Giao dịch Chứng khoán NewYork

Hệ thống báo giá tự động của

Môi trường, Xã hội và Quản trị

Trang 6

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

DANH MỤC SƠ ĐỎ

Sơ đồ 1.1: Quá trình phát hành chứng chỉ quỹ ETE - 2-2 +2 ++2++E++Ex++E+zzxzxezzxerxees 12

Sơ đồ 1.2: Quá trình bán lại chứng chỉ quỹ ETE - ¿2c + eEE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEErEErrxrrrrex 13

DANH MỤC BANG

Bảng 2.1: Phân bồ danh mục quỹ SPDR S&P 500 ETF 500 ETF theo ngành - - 41

Bang 2.2: Phân bồ danh mục quỹ ¡Share Core S&P 500 ETF theo ngành - 2-5 =s 43

Bảng 2.3: Phân bồ danh mục quỹ Vanguard Total Stock Market ETF theo ngành 44

Bảng 2.3: So sánh cơ bản giữa 2 quỹ SPY và IV V - HH HH ng Hết 44

Bảng 2.5: Sai lệch chỉ số mô phỏng Tracking Error (TE) của Quỹ SPY -5:-5 45

Bảng 2.6: Sai lệch chỉ số mô phỏng Tracking Error (TE) của Quỹ IVV -.¿ 5552 46

Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dich tại Việt Nam - 48

Bảng 2.8: Phân chia ETF theo loại tài sản cơ sở mà Quỹ nắm giữ 2021 - 552 50

Bang 3.1: Số lượng doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch tại Việt Nam - 51

Bảng 3.2: Cac Quy ETF nội tại Viét ÏNam - - G1111 TH ng ng nh ng 52

Bang 3.3: Phân bồ danh mục quỹ ETF VEMVN Diamond theo cô phiếu 30/9/2021 54

Bảng 3.4: Phân bồ danh mục quỹ ETF VFMVN30 theo cổ phiếu 30/9/2021 -: 55

Bang 3.5: Khác biệt cơ bản 2 quỹ VFMN30 va SSIAMVN30 0c eeeeeeeee ee eee rene eeecneeenes 56

Trang 7

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

DANH MỤC BIEU DO

Biéu đồ 2.1: Khối lượng giao dịch hàng ngày của các thị trường chứng khoán trên thé

500 27

Biểu đồ 2.2: Vốn hóa của các thị trường chứng khoán trên thế giới -. - ¿z2 +2 28

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thị trường trái phiếu Mỹ theo loại 2-2 ¿+ £+£++£E£+E++£kzxezrserxrres 29

Biểu đồ 2.4: Cơ cau quỹ đầu tư theo đối tượng -¿- + ++++2E++Ext£ESEEEEEEEEErkrrkrrrrerkrree 30

Biểu đồ 2.5: Quy mô vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam 2 2 2£ +z+£z+£xzsz 34

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ vốn hóa thị trường trên GIDP - 2-2-2 E©E£SE+EE£EE£EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEzErrrrrx 34

Biéu đồ 2.7: Quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam so với các nước trong khu vực 36

Biểu đồ 2.8: So sánh P/E một số quốc gia trong khu VỰC -2- 2 5£+£+£+£E£2E£+£+zE+zEzrxzes 38

Biéu đồ 2.9: Lượng tai sản quản lý bởi quỹ ETF tại Mỹ trong giai đoạn 201 1 — 2020 41

Trang 8

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán được coi là một trong những kênh dẫn vốn của nền kinh tế Trải

qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước

tăng trưởng vượt bậc Theo trung tâm lưu kí chứng khoán Việt Nam, tính đến hết ngày

31/12/2020, quy mô vốn hóa của thị trường chứng khoán đạt 5.293 tỷ đồng tương đương 228 tỷ

USD, tăng trưởng 20% so với cuối năm 2019 Việc tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường chứngkhoán trong năm 2020, bat chấp đại dịch COVID-19 đã dẫn dắt chủ yếu bởi nhóm nhà đầu tư

cá nhân mới, không có nhiều kiến thức chuyên sâu về đầu tư trong khi đó các nhà đầu tư nướcngoài lại bán ròng rất mạnh Tuy nhiên, dòng vốn đầu tư mới này được dự báo sẽ không đầu tư

dài hạn và có thé gây mất ôn định cho thị trường chứng khoán Nguyên nhân của việc này có

thé do thi trường chứng khoán Việt Nam hiện tai van chưa có nhiều lựa chọn cho các nhà đầu

tư ngoài đầu tư vào các cổ phiếu niêm yết Theo đó, việc nghiên cứu và phát triển những san

phẩm tài chính mới, đem lại lợi ích lâu dai cũng như phủ hợp với xu thé phát triển của thị trườngchứng khoán thế giới là vô cùng cần thiết Và một trong những sản phẩm tiềm nang đó là quỹ

hoán đổi danh mục (ETF)

Ngược lại, Mỹ là quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển nhất thế giới và cũng là nơi

ra đời của quỹ hoán đôi danh mục Theo Dragon Capital, tính đến cuối năm 2020, số lượng quỹ

ETF trên toàn thế giới khoảng 7.600 quỹ, trong đó thị trường Mỹ có khoảng 2.204 quỹ ETF

Mặc dù chỉ chiếm khoảng 29% số lượng quỹ ETF trên toàn cầu nhưng lượng tài sản mà các quỹ

ETF tại Mỹ quản lý lên tới 5,45 nghìn ty USD — chiếm tới hơn 70% lượng tài sản được quản lý

bởi các quỹ ETF trên toàn cầu Như vậy, có thê thấy răng hoạt động đầu tư của các quỹ ETF tại

Mỹ đang rất thành công

Mặc dù được tao ra trên cơ sở pha trộn những sản phẩm đầu tư truyền thống sẵn có (cổ phiếu,

quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ đầu tư dang mở) nhưng quỹ ETF lại có những đặc điểm riêng, đem lại

Trang 9

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

những ưu điểm nồi bật và sức hấp dẫn cao với nhà dau tư Dé tìm hiểu sâu hơn về các quỹ ETF tại

Mỹ với mong muốn rút ra bài học về hoạt động đầu tư của các quỹ ETF tại Việt Nam, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài : “Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ

và bài học cho Việt Nam ”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Về nghiên cứu về lợi ích quỹ ETE tại Mỹ

David C Brown, Scott Cederburg and Mitch Towner (2021) nghiên cứu về các sản phẩm

quỹ ETF đầu tư cổ phiếu vượt trội trên thị chứng khoán Mỹ đã chỉ ra rằng các nhà đầu tư đangđầu tư ngày một lớn lượng tiền vào các quỹ ETF có tương quan lớn với thị trường, chi phí quản

lý thấp và có tính thanh khoản cao Nhưng nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lợi ích mang lại của các

quỹ ETF dang bị suy giảm do sự gia tăng về số lượng các quỹ ETF và sự đa dang trong chiếnlược dẫn đến sự phức tạp trong thị trường ETF Vì tác giả kết luận rằng các nhà đầu tư muốn

có lợi suất tốt và 6n định thì nên chỉ chú ý đến một nhóm nhỏ các quỹ ETF có chi phí thấp va

tính thanh khoản cao.

BNY Melon (2020) nghiên cứu 37 nhà phát hành, 52 nhà đầu tư chia sẻ về suy nghĩa của họtrong sự phát trién nhanh chong Quỹ ETF đã chi ra rang: 100% các nhà phát hành sẽ tiếp tục

phát hành chứng chỉ Quỹ ETF của Mỹ 67% các nhà đầu tư sẽ tiếp tục đầu tư vào các Quỹ ETF

của Mỹ Trong đó lý đo quan trọng nhất là phí và thuế thấp

Itzhak Ben-David, Francesco A Franzoni và Rabih Moussawi (2017) nghiên cứu về quỹhoán đôi danh mục (ETF) đã chỉ ra rằng quỹ ETF là công cụ tài chính thay đổi hoàn toàn ngành

quản lý tai sản trong những thập ky đầu tiên của thế kỷ 21 Các quỹ ETF cung cấp các sự linh

hoạt trong đầu tư mà các sản phẩm tài chính trước chưa có là chi phí giao dịch thấp, thanhkhoản trong ngày và theo dõi chỉ số thụ động hàng ngày Từ đó, tác giả kết luận rằng sự giatăng các quỹ ETF đi đôi cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán

Jeffrey Meli, Shobhit Gupta and Zornitsa Todorova (2021) nghiên cứu quỹ ETF trái phiéudoanh nghiệp niêm yết trên thi trường chứng khoán Mỹ đã chi ra rằng các nhà đầu tư tô chức

Trang 10

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

đang gia tăng đầu tư vào các quỹ này do nó thanh khoản cao hơn 20% so với thị trường trái

phiếu Từ đó, nhóm tác giả đưa ra kết luận là các nhà đầu tư quan tâm đến tính thanh khoản của

danh mục đầu tư có thê lựa chọn đầu tư vào các quỹ ETF của sản phẩm đó

Nghiên cứu thước đo sai lệch Tracking Error ( TE ) so với chỉ số tham chiếu quỹ ETF

Charupat.N and Miu (2017) đã khang định các nhân tô tác động đến TE gồm có phí thời gianthành lập quỹ, lượng thanh khoản, phí quản lý quỹ, phí giao dịch, chiến lược mô phỏng chỉ số

( mô phỏng toàn bộ hay đại diện), cô tức tiền mặt,

Theo W Buetow and J.Henderson (2012) chỉ ra tính thanh khoản của các chứng khoán nằm

trong chỉ số tham chiếu cũng tác động đến TE, thanh khoản cơ sở càng thấp thì TE càng cao

G.Rompots( 2012) chi ra rang TE trung bình cho cả mẫu nghiên cứu khi sử dung giá giao

dịch của ETF dé tính biến động và sử dụng NAV dé tính biến động Nhìn chung TE là không

đáng kê với mâu nghiên cứu G.Rompotis.

Nghiên cứu tiềm năng ETF tại Việt Nam

Pham Thúy Lan (2011) nghiên cứu về quỹ ETF và khả năng áp dụng ở Việt Nam với nghiên

cứu thực tiễn xây dựng và phát triển thị trường ETF ở một số quốc gia và khu vực trên thế giới

thông qua các số liệu và sự kiện cụ thé cho thay thị trường ETF mỗi nước có đặc điểm và thành

công riêng Từ đó, tác giả kết luận việc áp dụng quỹ ETF tại Việt Nam là hoàn toàn khả thi va

là một công cụ quan trọng đề phát triển thị trường chứng khoán trong nước

ThS Nguyễn Quang Long (2018) - Vụ Quản lý quỹ - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước “

Nghiên cứu một số loại hình quỹ mới và khả năng ứng dụng tại Việt Nam” Khi đó thị trường

Việt Nam mới chỉ có 2 quỹ ETF Và, quy định pháp lý hiện đang chỉ định hình các loại quỹ

thông dụng, mục đích thiết kế phù hợp với giai đoạn đầu phát triển thị trường quản lý quỹ, chưa

có khung pháp lý về các loại quỹ khác có tính phức tạp cao hơn Sau khi nghiên cứu, tác giả

đã chỉ ra các quỹ ETF có tiềm năng lớn với thị trường chứng khoán Việt Nam về 2 mặt : thỏamãn nhu cầu dau tư và phương thức dau tư đa dạng Day là cơ sở nền tảng dé trình các cấp có

Trang 11

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

thâm quyền quyết định việc ban hành khung pháp lý tương ứng, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu theo

bước tiến của thị trường khi cần thiết Kết qua 1 năm sau (26 tháng 11 năm 2019) Theo Khoản

42 Điều 4 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 được ra đời dé bố sung khái niệm cho ETF

Đồng thời, thông tư 98/2020/TT-BTC cũng được ban hành đề quy định về quyền, trách nhiệm

của thành viên tạo lập Quỹ!.

TS Đỗ Phương Huyền (2019) luận án “ Nghiên viru về các quỹ hoán đổi danh mục dau tưvào thị trường chứng khoán Việt Nam” với mẫu nghiên cứu là các quỹ ETF đầu tư tại Việt Namtrong giai đoạn 2009 — 2016 Kết quả nghiên cứu chi ra rằng quỹ ETF là một công cụ tài chính

thành công và các quỹ nội địa trên thị trường chứng khoán Việt Nam có mức chênh lệch so với

chỉ số tham chiếu (Tracking error — TE) vượt trội hơn so với các quỹ ETF quốc tế do các quỹ

nội địa chịu ít rủi ro hơn về tỷ giá, lệch giờ giao dịch so với các quỹ ETF Do đó tác giả chỉ ra

rằng, việc áp dụng ETF tại Việt Nam đã và đang có nhiều tiềm năng Đồng thời, đề xuất các

chính sách sau: (1) Các cơ quan chính phủ nên phát triển các quỹ ETF nội địa khi ETF là mộtphát minh tài chính thành công Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy quỹ ETF

nội dia của Việt Nam đã vượt trội so với các quỹ ETF quốc tế cũng đầu tư TTCK Việt Nam.(2) Các nhà hoạch định chính sách có thé xem xét điều chỉnh quy định và hướng dan cho cácquỹ ETF tại Việt Nam, chang hạn như hướng dẫn bổ sung về hoán đổi tiền mặt thay vi chỉ hoán

đổi danh mục chứng khoán như hiện nay va “synthetic replication” nhằm theo kịp các chuẩn

mực quốc tế của ETE (3) Các nhà đầu tư ETF nên xem xét thận trọng các cơ hội arbit khi chiphí arbit ước tính dao động từ 1,1% đến 1,25% Hơn nữa, các nhà đầu tư cần phân biệt giữa

NAV và iNAV, theo đó iNAV có thé được tính toán chính xác trong giai đoạn điều chỉnh chỉ

số chuẩn (4) Các nhà đầu tư trong nước nên nâng cao kiến thức về các quỹ ETF vì tại thời điểmnghiên cứu, các nhà đầu tư nước ngoài dang ưu thé tại thị trường ETF Việt Nam

1

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/chung-khoan/thong-tu-98-2020-tt-btc-huong-dan-hoat-dong-va-quan-ly-quy-dau-tu-chung-khoan-461197.aspx?v=d

Trang 12

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Theo nghiên cứu của VNDirect( 2020) đã chỉ ra?, Việt Nam sẽ hưởng lợi lớn nhất khi Kuwait

chính thức được nâng hạng lên thị trường mới nổi do tỷ trọng của Việt Nam hiện lớn thứ hai

trong rồ chỉ số MSCI Frontier Markets Index và MSCI Frontier Markets 100 Index (chỉ xếp sau

Kuwait) Dựa trên dữ liệu ngày 14/09/2020, VNDirect ước tính TTCK Việt Nam có thể hút

ròng 120 triệu USD từ các quỹ ETF hiện đang mô phỏng hai chỉ số thị trường cận biên của

MSCI ké trên (giả định giá trị tài sản ròng của các quỹ ETF duy trì ôn định ở mức hiện tai).Quy mô của dòng vốn ngoại đồ vào TTCK Việt Nam có thé còn lớn hơn, lên đến 200-210 triệu

đô la Mỹ Chính vì vậy tiềm năng ETF tại Việt Nam là rất lớn

Nghiên cứu về ưu điểm các quỹ ETF của Việt Nam

Nghiên cứu của Dragon Capital (2020) về 2 quỹ ETF VFMVEN DIAMOND so với ETFVFMVN30 Đã chỉ ra, 2 sản phẩm quỹ này đều là quỹ đầu tư thụ động theo chỉ số, đó là chỉ sốVN30 và VN DIAMOND trên san HOSE Điểm ưu việt của từng sản pham ETF dựa vào nhữngthế mạnh riêng của từng chỉ số Chỉ số VN30 tập trung vào các công ty có vốn hóa và thanhkhoản lớn nhất thị trường chứng khoán, vì vậy, sẽ mang tính chất đại diện của thị trường, thíchhợp với các nhà đầu tư muốn đa dạng hóa danh mục đầu tư, dàn trải cho nhiều ngành Chỉ số

VN DIAMOND có bao gồm 1 vài cổ phiếu thuộc nhóm VN30, chiếm khoảng hơn 30% market

cap của VN30, thêm vào đó là các cô phiếu ngoài VN30 đạt đủ các điều kiện về vốn hóa, thanh

khoản cũng như các chỉ tiêu khác về hệ số PE! và tỉ lệ sở hữu của nước ngoài (FOL); vì vậy,ngoài phục vụ mục dich đa dạng hóa của nha đầu tư, chỉ số VN DIAMOND sẽ phản ánh thêmnhu cầu và khẩu vi của khối ngoại đối với thị trường chứng khoán Việt Nam

? Chỉ số thị trường cận biên của MSCI (tiếng Anh: MSCI Frontier Markets Index) Trong đó, MSCI là viết tắt của Morgan

Stanley Capital International Day là chỉ sô được sử dụng dé đo lường hiệu suât thi trường von tại các thi trường cận biên

toàn câu.

* Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu, gọi tắt là Tỷ số PIE, P/E, là tỷ số tài chính dùng ¢ dé đánh giá mối liên hệ giữa

thị giá hiện tại của một cô phiếu và ty số thu nhập trên cổ phan, hay cho biết nhà dau tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho

một cô phiếu trên thị trường chứng khoán

Trang 13

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Nghiên cứu của SSI (2020) chỉ ra là Quỹ FTSE Vietnam Swap UCITS ETF *hién mô phỏng

theo FTSE Vietnam Index (bộ chỉ số có tỷ trọng cổ phiếu “họ” Vingroup cao) và Premia MSCI

Vietnam ETF mô phỏng MSCI Vietnam Index (nhiều cổ phiếu bất động sản) Trong khi đó,Quỹ V.N.M ETF chỉ đầu tư khoảng 2/3 danh mục vào thị trường Việt Nam, còn lại ở các thịtrường chứng khoán khác như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan

Khoảng trống nghiên cứu

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các quỹ ETF và đều chỉ ra rằng các quỹ ETF cónhững đặc tính vượt trội so với các sản phẩm đầu tư khác với các ưu điểm như chỉ phí thấp,tính thanh khoản cao Nhưng tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đó đều đã lâu trong khi cácQuỹ ETF thay đổi danh mục liên tục Đồng thời các nghiên cứu chưa chỉ rõ các biến động chênh

lệch so với chỉ số tham chiếu của các quỹ mới xuất hiện trong cuối năm 2020 Chính vì vậy, ởnghiên cứu này, tác giả sẽ nghiên cứu về hoạt động đầu tư của các quỹ ETF tại My , đối chiếuchênh lệch chỉ số tham chiếu đề từ đó đưa ra các bài học vớicác quỹ ETF tại Việt Nam

3.Câu hỏi nghiên cứu

- Thue trạng các quỹ ETF tại Mỹ như thế nao?

- _ Kinh nghiệm của Mỹ trong việc đưa ra những giải pháp thực hiện hoạt động đầu tư quỹ

ETF?

- Bài học cho hoạt động cua các quỹ ETF ở Việt Nam?

- Ham ý chính sách gì đối với hoạt động dau tư của các quỹ ETF tại Việt Nam?

4.Mục đích nghiên cứu

Dé làm rõ vấn đề của bài nghiên cứu, dé tài này bao gồm những mục đích sau:

- Hệ thống co sở dit liệu về hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF).

> https://vn.investing.com/etfs/db-xtrackers-ftse-vietnam-uk

Trang 14

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

- Thực trạng hoạt động các quỹ ETF tại Mỹ.

- Bài học cho hoạt động của các quỹ ETF tại Việt Nam

- Đưa ra hàm ý chính sách gi đối với hoạt động đầu tư của các quỹ ETF tại Việt Nam

5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

quản lý bởi quỹ ETF trên toàn thé giới

Về mặt nội dung: Hoạt động của các quỹ ETF tại Mỹ từ đó rút ra bài học cho Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên các phương pháp phổ biến như phương pháp phântích, thống kê, so sánh, đối chiếu, tổng kết và khái quát hóa nhăm làm rõ các yếu tố đã giúp các

quỹ ETF ở Mỹ thành công và khả năng áp dụng các giải pháp đó tại Việt Nam.

Đồng thời, dựa vào lý thuyết của G.Rompotis về đo lường sai số tham chiếu Tracking Error

dé so sánh sai số trong 2 quỹ ETF Mỹ la SPY và IVV, ETF Việt Nam là VSSVN30 vàVFMVN30 Từ đó, chứng minh rang thời gian và thanh khoản hoạt động có ảnh hưởng đến sai

số tham chiếu Các Quỹ thành lập trước và có thanh khoản cao hơn sẽ có độ mô phỏng chínhxác hơn Điều này ảnh hưởng đến lợi suất đầu tư Đúng ở cả thị trường Mỹ và Việt Nam

7 Đóng góp của đề tài

Bài nghiên cứu tông hợp và trình bày những cơ sở lý luận cơ bản vê quỹ hoán đôi danh mục

qua các tiêu chí phân loại, cơ cau hoạt động, các yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa giá trị tài sảnròng và thị giá, các yêu tô ảnh hưởng đến lợi suất của quỹ ETF, ưu và nhược điểm so với cácloại hình dau tư khác và các rủi ro khi đâu tư vào quỹ ETF Tiếp đó, tác giả đã trình bày thực

Trang 15

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

trạng quỹ ETF Mỹ dé thấy được ETF tại Mỹ đang phát triển mạnh mẽ, xu hướng phát triển tiếp

theo về các Quỹ ETF Tác giả thấy ETF Việt Nam dang đi sau Mỹ rất nhiều năm nhưng ngược

lại, Việt Nam cũng có nhiều triển vọng dé hap dẫn các nhà đầu tư trên thé giới Cuối cùng dé

xuất được các bài học dé nâng cao hoạt động quỹ ETF tai Việt Nam

8 Cau trúc của đề tài

Bài nghiên cứu gồm 80 trang, 11 bảng biểu, 9 biểu đồ và 2 sơ đồ Không ké phần mục lục, danhmục bảng biểu, hình vẽ, tóm tắt, phần mở đầu phụ lục, tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu đượckết cau thành 3 chương như sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠT DONG CUA QUỸ HOAN DOI DANH MỤC ETF

Ở chương này, tác giả sẽ trình bày những thông tin cơ bản về quỹ ETF để giúp người đọc có cái nhìn căn bản, cách thức vận hành, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi suất của quỹ, ưu nhược điểm so với các loại hình đầu tư khác cũng như rủi ro khi đầu tư vào quỹ ETF Đặc biệt, lý thuyết của G.Romopis

về sai lệch chỉ số mô phỏng theo thời gian thành lập Quỹ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ETF TẠI MỸ

Ở chương 2, tác giả sẽ nêu ra thực trạng thị trường chứng khoán và quỹ ETF tại Mỹ So sánh độ sai lệch chỉ số mô phỏng của 2 Quỹ ETF lớn SPY và IVV Từ đó, tác giả sẽ đưa ra những giải pháp mà

Mỹ đã thực hiện về hoạt động đầu tư của các quỹ ETF

CHƯƠNG 3: BÀI HOC CHO HOẠT DONG CÁC QUY ETF TẠI VIỆT NAM

Ở chương 3 này, tác giả nêu khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam và các Quỹ ETFViệt Nam Đưa ra so sánh về thị trường những điều kiện dé áp dụng các giải pháp của Mỹ tại Việt

Nam trong việc hoạt động dau tư của các quỹ ETF Từ đó, tác giả rút ra bài học và đề xuất khuyến

nghị cho các co quan quản lý, công ty quan lý quỹ và các nhà đầu tư dé hoạt động các quỹ ETFtại Việt Nam có thé hiệu quả hơn

Trang 16

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

PHAN NỘI DUNG

CHUONG 1:CO SO LY LUAN VE HOAT DONG CUA QUY

HOAN DOI DANH MUC (ETF).

1.1 Khai niém vé quy ETF

1.1.1 Dinh nghia quy ETF

Quỹ dau tư là gì?

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính thực hiện việc huy động vốn của những nguồn tiền nhãnrỗi khác nhau thông qua việc bán các chứng chỉ quỹ Quỹ sẽ sử dụng những khoản vốn góp này

tập hợp lại, để đem đi đầu tư vào các loại tài sản trên thị trường như trai phiếu, cô phiếu, tiền

tệ Lợi nhuận khi kiếm được sẽ chia cho những cô đông góp vốn thông qua việc chi trả cổ

tức Thực chat, đây là hình thức dau tư tập thé bang cách góp vốn chung giữa những nha đầu

tư cá nhân, t6 chức nham tăng tính chuyên nghiệp của việc đầu tư, tạo cơ hội giảm thiểu các rủi

ro và chỉ phí liên quan tới quá trình đầu tư

Theo Ủy ban chứng khoán và giao dịch Mỹ ( SEC) về định nghĩa Quỹ dau tư: “ Quy đầu tư là

một tổ chức tập hợp tiền từ nhiều người va đầu tư vào cô phiếu, trái phiếu hoặc các tài sản

khác Việc nắm giữ kết hợp cô phiếu, trái phiếu hoặc các tài sản khác mà quỹ sở hữu được gọi

là danh mục dau tư của quỹ Mỗi nhà dau tư trong quỹ sở hữu cổ phiếu, đại diện cho một phan

của những cô phiếu này”.

Theo khoản 37 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019 quy định cụ thể: “Quỹ dau chứng

khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà dau tư với mục đích thu lợi nhuận từ việc dau tư

Trang 17

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kê cả bát động sản, trong đó nhà đâu tư không có

quyên kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định dau tư của quỹ5 ”

Quy ETF là gì?

Quỹ hoán đôi danh mục — ETF (Exchange-Traded Fund) “là quỹ đầu tư với mục đích môphỏng tỷ suất sinh lợi của chỉ số cô phiếu, trái phiếu, hàng hóa hoặc một loại tài sản nào đó.ETF là quỹ được thiết kế cho một số lượng nhà dau tư cùng góp vốn Giấy chứng nhận sở hữu

một phần quỹ ETF của nhà đầu tư được gọi là chứng chi ETF

Quỹ hoán đổi danh mục là loại hình quỹ mở (là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán

ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư), được hình thành từ việc tiếpnhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lẫy chứng chỉ quỹ

Theo định nghĩa của Uy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC ) về ETF : “Các quỹ hoán

đổi danh mục (ETF) là các công ty dau tư đã đăng ký với SEC, giúp cho các nhà dau tư một

dua tiền của họ vào một quỹ dau tư vào cổ phiếu, trái phiếu hoặc các tài sản khác Đổi lại, các

nhà dau tư nhận được một khoản lãi trong quỹ Hau hết các ETF được quản lý chuyên nghiệpbởi các có van dau tư đã đăng ký với SEC”

Theo thông tư 229/2012/TT-BTC định nghĩa: ” Quy hoán đổi danh mục, gọi tắt là quỹ ETF,

là loại hình quỹ mỏ, hình thành từ việc tiếp nhận, hoán doi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy

chứng chỉ quỹ Chứng chỉ quỹ ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng

khoán ”.

® https://www.sec.gov/investor/tools/mfcc/mutual-fund-help.htm

Trang 18

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

1.1.2 Phân loại quỹ ETF

Theo ETF.com có thé chia ETF theo 3 cách: Theo loại tài sản cơ sở mà quỹ nắm giữ, theophương thức quan ly và theo phương pháp mô phỏng chỉ sô Cụ thé như sau:

1.1.2.1.Theo loại tài sản cơ sé mà quỹ nắm giữ

© Quỹ ETF cổ phiếu (Equity ETF)

Là loại hình ETF xuất hiện đầu tiên trên thị trường chứng khoán dùng dé mô phỏng các chỉ

số có tài sản cơ sở là cô phiếu.

© Quỹ ETF trái phiếu (Bond ETF)

Là loại hình ETF xuất hiện thứ hai dùng mô phỏng các chỉ số có tài sản cơ sở là trái phiêu

như trái phiêu chính phủ, trái phiêu doanh nghiệp, hay trái phiêu chính quyên địa phương,

e Quỹ ETF hang hóa (Commodity ETF)

Là loại hình ETF dùng đê mô phỏng các chi sô có tài sản cơ sở là hang hóa như vàng, bạc, nông san,

e_ Quỹ ETF tiền tệ (Currency ETF)

Là loại hình ETF dùng để mô phỏng các chỉ số có tài sản cơ sở là tiền tệ của các nước phát

triên như USD, JPY, CAD,

e_ Quỹ ETF tiền điện tử (Cryptocurrency ETF)

Là loại hình ETF mới ra đời trong năm 2021 dùng dé mô phỏng các chỉ số có tài sản cơ sở

là tiên điện tử như Bitcoin, Dogecoin,

1.1.2.2 Theo phương thức quản lý

e Quan lý quỹ ETF theo phương thức bị động

Là loại hình quản lý quỹ ETE theo phương thức mô phỏng lại hoàn toàn lợi suất của một chỉ

số nhất định Ở Mỹ có các Quỹ SPY, IVV mô phỏng chỉ số S&P500, thì ở Việt Nam có 3 quỹ

mô phỏng chỉ sô VN30 là: ETF MAFM VN30, SSIAM VN30 ETF, và VFMVN30 ETF.

Trang 19

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

e Quản lý quỹ ETF theo phương thức chủ động

_ Trong khi ETF thường biết đến là hình thức đầu tư bị động mô phỏng lại lợi suất của một chỉ

số nhưng loại hình quỹ ETF quản lý theo phương thức chủ động đã bắt đầu được giới thiệu vào năm 2008 Điền hình của chiến lược quỹ ETF chủ động là phương pháp đầu tư Smart Beta — đây là sự kết hợp của 2 phương pháp chủ động và bị động để thu được Alpha (mức lợi suất

vượt trên mức lợi suất của đầu tư bị động), đặc biệt được sử dung cho các quỹ ETF trái phiếu 1.1.2.3.Theo phương pháp mô phỏng chỉ số

© Quỹ ETF mô phỏng chỉ số theo phương pháp trực tiếp (physical replication)

Phương pháp mô phỏng chỉ số này sẽ mô phỏng lại lợi suất của một chỉ số bằng cách nắm

giữ tất cả hoặc một phần các tài sản cơ sở của chỉ sô này ở trong danh mục của quỹ với tỷ trọng

gần giống với tỷ trọng ở trong chỉ số đó.

e_ Quỹ ETF mô phỏng chỉ số theo phương pháp gián tiếp (synthetic replication)

Ngược lại với phương pháp mô phỏng trực tiếp, quỹ ETF có thể mô phỏng gián tiếp một chỉ

số thông qua nam giữ các hợp đồng phái sinh Phương pháp mô phỏng này thường phổ biến ở

các quốc gia Châu Âu hơn ở Mỹ.

1.2 Cách thức hoạt động của quỹ ETF

1.2.1.Thị trường sơ cấp

Tại thị trường sơ cấp, các thành viên lập quỹ (Authorized Participants — APs) là những nhàđầu tư duy nhất có thé phát hành (creation) hay thu hồi (redemption) các chứng chỉ quỹ ETF

Những thành viên lập quỹ này thường là những tổ chức tài chính lớn như ngân hàng, công ty

chứng khoan, Tại Việt Nam, các thành viên lập quỹ thường là các công ty chứng khoán Hàng

ngày, các công ty quản lý quỹ ETF sẽ công bố một danh mục tài sản cơ sở trong đó bao gồmtên cụ thể các tài sản cơ sở và số lượng của từng tải sản cơ sở được gọi là danh mục phát hành

(creation basket) Danh mục này cũng được dùng để quyết định giá trị nội tại của chứng chỉ

quỹ dựa trên gia giao dich hàng ngày của các tài sản cơ sở đó.

Trang 20

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Dé tạo ra chứng chỉ quỹ ETF mới, những thành viên lập quỹ sẽ không mua chứng chỉ quỹ

ETF bằng tiền mà sẽ mua các tài sản cơ sở dé tạo thành một danh mục giống với danh mục phát

hành (creation basket) Việc mua các tài sản cơ sở này sẽ được diễn ra trên thị trường thứ cấp

hoặc sử dung các chứng khoán mà những thành viên lập quỹ này đang nắm giữ Sau khi tạo lậpxong danh mục thì các nhà đầu tư sẽ chuyên danh mục này cho các công ty quản lý quỹ và nhậnlại một lượng chứng chỉ quỹ tương đương với giá trị danh mục Quá trình này thường diễn ra

sau khi thị trường thứ cấp đã đóng cửa thông qua giao dịch thỏa thuận giữa hai bên Ngược lại,nếu thành viên lập quỹ không muốn tiếp tục đầu tư chứng chỉ quỹ, họ có thể trao đổi chứng chỉquỹ này với công ty quản lý quỹ dé nhận lại danh mục phát hành tại ngày trao đổi và sau đó cácnhà đầu tư này có thê bán chúng thông qua thị trường thứ cấp

Khi giá tri của danh mục tài sản cơ sở này khác so với gia tri tương đương cua chứng chỉ quỹ

thì có khả năng tồn tại cơ hội kiếm lời từ chênh lệch giá cho các thành viên lập quỹ Nếu giá

hiện tại của danh mục tài sản cơ sở lớn hơn thị giá của chứng chỉ quỹ, các nhà đầu tư này cóthé ngay lập tức mua các chứng chỉ quỹ trên thị trường thứ cấp và quy đôi thành danh mục tai

sản cơ sở và bán lại trên thị trường thứ cấp dé kiếm lợi nhuận Trong trường hợp này thì chứngchỉ quỹ đang được định giá thấp hay nói cách khác là đang giao dịch ở một mức chiết khấu(discount) Ngược lại, nếu thị giá của chứng chỉ quỹ cao hơn so với giá tri tương đương của

danh mục tài sản cơ sở thì các thành viên lập quỹ có thể mua danh mục tài sản cơ sở trên thị

trường thứ cấp và ngay lập tức quy đổi ra chứng chỉ quỹ ETF rồi bán trên thị trường thứ cấp

Lúc nay chứng chỉ quỹ ETF đang được định giá cao hay nói cách khác là đang được giao dịch

ở một mức cao hơn so với giá trị ròng (premium) Quá trình kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá

của các thành viên lập quỹ trên thực tế không diễn ra một cách dễ dàng bởi vì họ phải chịu các

chi phí liên quan đến quá trình 11 mua bán trên thị trường thứ cấp và các loại phí mà công tyquản lý quỹ quy định Ngoài ra, các nhả đầu tư lớn còn phải chịu rủi ro liên quan đến quá trình

giao dịch các tài sản cơ sở khi các tài sản này khó có thể tiếp cận ngay lập tức khi họ nhận thấy

có thé kiếm lời từ việc chênh lệch giá Ví dụ, khi một quỹ ETF niêm yết trên thị trường chứngkhoán Mỹ đầu tư vào cô phiếu tại Nhật Bản, các thành viên lập quỹ khi đó sẽ chỉ hoàn thành

được một nửa giao dich (gia sử là ban lại chứng chỉ quỹ ETF tai Mỹ và nhận lại danh mục tài

Trang 21

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

sản cở sở) nhưng phải đợi đến khi thị trường chứng khoán Nhật Bản mở cửa mới có thé ban

danh mục tai sản cơ sở Sự khác nhau về mặt thời gian này tạo ra sự không chắc chắn cho các

thành viên lập quỹ khiến cho quá trình kiếm lời từ chênh lệch giá trở lên khó khăn hơn Tương

tự với khi danh mục tài sản cở sở có tính thanh khoản thấp, các nhà đầu tư tổ chức lớn có thể

cân thêm thời gian đê mua hoặc bán các tài sản cơ sở này.

1.2.2.Thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp là nơi diễn ra giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ ETF giữa các nhà đầu tưbao gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và các nhà dau tư tổ chức Chứng chỉ quỹ ETF được giaodịch thông qua thị trường thứ cấp với các quy định và quá trình giống như các cổ phiếu niêmyết khác

Tại Mỹ, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ sẽ được thực hiện vào các ngày làm việc và cudi

ngày sẽ được gửi đến Tổng Công ty Thanh toán Bù trừ Chứng khoán Quốc gia (National

Security Clearing Corporation — NSCC) Khi có một nhà dau tư bán cô phiếu cho một nha đầu

tư khác thì NSCC sẽ đứng ra làm người đảm bảo cho quá trình giao dịch giữa hai bên và chắc

chắn rằng tất cả các bên sẽ hạn chế nhất việc phải chịu các vấn đề liên quan đến vận hành hệthống Và sau đó, người mua sẽ được dam bảo lợi ích của việc sở hữu một cổ phiếu (hay chứngchỉ quỹ ETF) như trả cé tức, quyền được tham dự Đại hội đồng cổ đông thường nién, TổngCông ty thanh toán bù trừ chứng khoán quốc gia sẽ có 2 ngày đề hoàn thành quá trình giao dịch

chứng chỉ quỹ ETF Nhưng với thành viên lập quỹ thì NSCC sẽ có các chính sách đối xử đặcbiệt Bởi vì vai trò của những nhà đầu tư này là dé giúp thi trường hoạt động một cach liên tụcbang cách mua bán chứng khoán khi cung và cầu của nó không cân xứng và cần có thời gian

dé khởi tạo hoặc mượn chứng chỉ quỹ ETF nên họ thường được cho 6 ngày dé hoàn thiện quá

trình giao dịch chứng chỉ quỹ ETF Nhìn vào sơ đồ 1.1 và 1.2 để hiểu rõ hơn quá trình phát

hành, bán chứng chỉ Quy ETF Phát hành: Thành viên lập quỹ sẽ mua danh mục trước và

chuyền danh mục đó cho quỹ ETF Quỹ ETF dựa vào đó dé ban hành các chứng chỉ quỹ ra thịtrường Chiều bán thì ngược lại

Trang 22

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Tại châu Âu, phan lớn các chứng chỉ quỹ ETF đều được sở hữu bởi nhà đầu tư t6 chức Thêm

nữa, thị trường châu Âu thường bị phân mảnh trên nhiều sàn giao dịch, các khu vực pháp lý và

các cơ quan thanh toán bù trừ Thị trường phân mảnh như vậy đến từ việc sử dụng nhiều chiến

lược giao dịch khác nhau bởi các nhà đầu tư ở cả hai thị trường sơ cấp và thứ cấp cho các chứng

chỉ quỹ ETF Phần lớn giao dịch được thực hiện băng cách giao dịch thỏa thuận trên thị trường

sơ cấp giữa các nhà đầu tư tổ chức lớn và mặc dù các giao dịch này được báo cáo nhưng nó

thường không xuất hiện giá mua bán công khai trên thị trường trước khi được thực hiện Hầuhết các chứng chỉ quỹ ETF ở châu Âu được niêm yết trên nhiều san giao dịch và có thé có nhiềuloại tài sản khác nhau tồn tại trong danh mục với mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá Ngoài ra,

quá trình thanh toán cũng phân mảnh Khi tại Mỹ, các giao dịch được thực hiện và thanh toán

tập trung thì ở châu Âu có tới tận 29 trung tâm lưu ký chứng khoán trung ương Trên thực té,

điều này không có tác động trực tiếp đến các nhà đầu tư và sự phức tạp của một hệ thống như

vậy có thé dẫn đến việc chênh lệch giá rộng hơn và chi phí giao dich cao hơn

Tại Việt Nam, các chứng chỉ quỹ ETF thường được niêm yết trên thị trường thứ cấp tại SởGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và được giao dịch giống như các cổphiếu niêm yết khác Nhà dau tư sẽ mua chứng chỉ quỹ ETF trên thị trường thứ cấp thông quaviệc mở tài khoản tại các công ty chứng khoán và sau đó 3 ngày chứng chỉ quỹ ETF sẽ về tài

khoản của nhà dau tư, khi đó nha đầu tư mới có thé tiếp tục giao dich bán chứng chỉ quỹ ETF

này Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) sẽ là tổ chức cung cấp dịch vụ đăng ký,

lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán VSD sẽ đảm bảo

các quyền lợi của nhà đầu tư như thanh toán cô tức, quyền sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư

dé tham dự đại hội đồng cô đông thường nién, Nếu nhà đầu tư bán chứng chỉ quỹ này đi thì

Sau 2 ngày tiền sẽ được trả về tài khoản của nhà đầu tư; khi đó, nhà đầu tư mới có thê tiếp tụcmua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp,

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Quá trình bán lại chứng chỉ quỹ ETF

Thành Viên Lập Quỹ

mua chứng chỉ quỹ

ETF

Thành Viên Lập Quy chuyên chứng chỉ quỹ cho quỹ ETF

Thành Viên Lập Quỹ nhận danh mục tài

sản cơ sở

Thành Viên Lập Quỹ bán tài sản cơ sở

Trang 24

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

(Nguồn: ETF.com)

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi suất của quỹ ETF

Các quỹ ETF được tạo ra dé mô phỏng lợi suất của một chỉ số nào đó Nhưng lợi suất của quỹ ETF và lợi suất của chỉ số được mô phỏng vẫn có chút sự sai khác Một vài yêu tô gây ra sự khác nhau này bao gồm phi quản lý quỹ, phương thức xây dựng danh mục,chứng chỉ lưu ký, thay đôi

chỉ số mô phỏng, chính sách kế toán của quỹ, thuế và pháp lý, cách thức hoạt động của quỹ.

1.3.1 Phí quản lý quỹ

Phi quản lý quỹ là một trong những yếu tố các nhà đầu tư nên quan tâm đến đầu tiên và nó cũng

thường là nguyên nhân chính khiến cho lợi suất của các quỹ ETF thấp hơn so với chi số được mô

phỏng Chi phí này thường nhỏ hơn nhiều so với các quỹ đầu tư tương hỗ bởi vì các quỹ ETF

thường không phải theo dõi từng tài khoản cá nhân của các nhà đầu tư nên các công ty quản lý quỹ không phải chịu chi phí trao đổi trực tiếp với từng nhà đầu tư Hơn nữa, các nhà quản lý quỹ ETF thường không phải làm các báo cáo về tài sản đảm bảo hay các nghiên cứu vĩ mô giống như các nhà quản lý quỹ chủ động nên sẽ tiết kiệm được khá nhiều chi phí nghiên cứu.

Chi phí quản lý quỹ ETF trên thực tế rất đa dạng, phụ thuộc vào độ phức tạp trong việc xây dựng danh mục đầu tư (cần có bao nhiêu tài sản cơ sở trong danh mục của quỹ, tần suất cơ cấu danh mục hay sự khó khăn trong việc duy trì đanh mục đó), khối lượng tài sản quỹ đang quản lý

hay thực trạng cạnh tranh trên thị trường Các công ty quản lý quỹ thường xuyên cạnh tranh nhau

băng phí quản lý quỹ, điều này dẫn đến phí quản lý quỹ trong dài hạn sẽ giảm xuống.

1.3.2 Lựa chọn tài sản cơ sở đại diện cho chỉ sô

Với các chỉ sô ở thị trường nhỏ hoặc thanh khoản thâp, việc mua tât cả các tài sản cơ sở trong

chỉ số đó có thê rất khó khăn và tốn kém Vi vậy, các nhà quan lý quỹ có thé lựa chọn tôi ưu hóa

Trang 25

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

danh mục của quỹ bằng việc nắm giữ một phần các tài sản cơ sở có trong chỉ số đó Ví dụ cho việc này là vào ngày 7/12/2020, SPDR S&P Emerging Asia Pacific ETF (GMF) chỉ nam giữ 763 trong

số 2342 chứng khoán trong chỉ số S&P Asia Pacific Emerging BMI Index.

Việc tôi ưu hóa danh mục này có thé gây ảnh hưởng đến lợi suất của quý ETF trong dai hạn theo hai cách Thứ nhất, nó làm cho việc dự báo giá trị lợi nhuận trung bình trong tương lai trở lên khó khăn, đặc biệt là khi điều kiện thị trường thay đổi Thứ hai, nó cũng gây ra sự biến động mạnh hơn trong lợi suất đầu tư của quỹ so với lợi suất của chỉ số mô phỏng Vì vậy, việc tối ưu hóa này

sẽ khiến lợi suất của quỹ ETF sẽ có thé cao hoặc thấp hon lợi suất của chi số mô phỏng Nhưng

việc tối ưu hóa này thường mang lại lợi suất cao hơn so với chỉ số mô phỏng vì các nhà quản lý

quỹ sẽ thường chọn những tài sản cơ sở tốt nhất trong chỉ số để đưa vào danh mục của quỹ.

1.3.3 Chứng chỉ lưu ký

Chứng chỉ lưu ký (Depositary Receipts) là loại chứng khoán được giao dich tai sở giao dịch

chứng khoán trong nước, bằng đồng nội tệ và đại diện cho cổ phiếu của các công ty nước ngoài.

Khi thị trường có thanh khoản thấp hay bị giới hạn trong việc tiếp cận tài sản cơ sở trong chỉ số

mô phỏng (giới hạn về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài), các nhà quản lý quỹ ETF thường lựa chọn nắm giữ chứng chỉ lưu ký thay vì nắm trực tiếp tài sản cơ sở Mặc dù lợi ích kinh tế có thể tương đương nhưng giờ giao dịch thường khác nhau giữa tài sản cơ sở và chứng chỉ lưu ký.

Sự khác nhau trong giờ giao dịch và giá của hai tài sản tạo ra sự khác biệt về lợi suất của quỹ so

với chỉ sô mô phỏng.

1.3.4 Thay đổi trong chỉ số mô phỏng ( lõi)

Các nhà tạo lập chỉ số sẽ cung cấp định kỳ các thay đồi trong thành phan hoặc tỷ trong của các tài sản cơ sở dé tuân thủ với phương pháp tạo lập chỉ số Trên thực tế, các nhà quản lý quỹ có thé thay đổi danh mục của mình trước hoặc sau ngày thay đổi chỉ số chính thực được diễn ra Nếu thị

trường càng biến động mạnh, chênh lệch giữa giá mua và giá bán càng lớn Các nhà quản lý quỹ

ETF có thé sử dung quá trình phát hành hoặc thu hồi dé cơ cấu lại danh mục bang cách liên kết

với các thành viên lập quỹ đê đảm bảo răng việc cơ câu dựa trên giá đóng cửa vào ngày cơ câu

Trang 26

đo quán tính, bao gồm:

(i) TE1 đo đường chênh lệch trung bình tuyệt đối giữa biến động giá của chứng chỉ quỹ và biến

động giá chỉ số tham chiếu TE ngày của ETFi vào ngày i được xác định bằng biến động hằng

ngày ETF trừ đi biến động hằng ngày chỉ số tham chiếu

TE 1¡¡ ngày = TƑTTỦ - Trị

(ii) TE2 được tính bang cách lay căn bậc 2 chênh lệch giữa biến động giá chứng chỉ quỹ ETF và

chỉ sô tham chiêu.

TE2= |x—~X-3(ứ?"h— T?)2

(iii) TE3 được xác định thông qua độ lệch chuẩn của chênh lệch giữa biến động giá chứng chỉ quỹ ETF và chứng chỉ quỹ ETF và chỉ số tham chiếu, trong đó rƒTP! và rb là trung bình biến động giá ETF và trung bình biến động tham chiếu.

Trang 27

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

thiết lập định giá tiền tệ bằng cách sử dụng tỷ giá WM/Reuters (là tỷ giá ngoại hối giao ngay hoặc

kỳ hạn mà được sử dụng làm tỷ giá chuẩn trong việc định giá và tính lợi suất), thường được tính toán vào lúc 4 giờ chiều theo giờ chuẩn Greenwich (GMT), trong khi đó những công ty quản lý quỹ còn lại tuân theo các thông lệ của ngành quỹ tương hỗ trong việc định giá tiền tệ khi kết thúc

giao dịch chứng chỉ quỹ ETE Tại Mỹ, thị trường chứng khoán đóng cửa vào lúc 4 giờ chiều (tức

là 8 giờ tối theo giờ GMT) Các quỹ ETF trái phiếu thường định giá các vị thé tại thời điểm thi trường chứng khoán đóng cửa, phù hợp với các thông lệ của ngành ETF Tuy nhiên, các chỉ số trái phiếu thường tuân theo thông lệ của thị trường trái phiếu là định giá trái phiếu vào một thời điểm

sớm hơn.

Những sự khác nhau trong việc định giá này tạo ra sự khác biệt giữa giá trị tài sản ròng của quỹ

ETF và giá tri của chi số mô phỏng, đặc biệt ở các trái phiếu có biến động lớn như trái phiếu có

thời gian đáo hạn dài Định giá khác nhau cũng có thể xảy ra với các chứng chỉ quỹ năm giữ hợp

đồng tương lai, chứng khoán quốc tế hay kim loại.

1.3.6 Các yêu cầu về mặt pháp lý và thuế

Các quỹ ETF hoạt động sẽ có hiệu quả hơn về mặt thuế bởi vì cấu trúc đặc biệt của nó Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư mua bán chứng chỉ quỹ trên thị trường thứ cấp thì vẫn phải nộp thuế trong trường hợp nhà đầu tư đó có lợi nhuận Mức thuế suất phải nộp này được chia làm hai loại Nếu nhà đầu tư nắm giữ dưới một năm thì sẽ được tính mức thuế suất ngắn hạn, còn khi nắm giữ dài

hơn | năm sẽ được tính một mức thuế dai han Cả hai mức thuế này đều thấp hơn so với đầu tư

trực tiếp vào các tai sản cơ sở; trong đó, thuế suất dai hạn thường thấp hơn ngắn hạn dé kích thích các nhà đầu tư nắm giữ dài hạn, giúp 6n định thị trường.

Đồng thời các hình thức quỹ ETF khác nhau sẽ thu thuế hac nhau.

1.3.7 Cách thức hoạt động của quỹ

Các công ty quan lý quỹ ETF có thể tham gia cho vay chứng khoán dé tăng thêm thu nhập từ

đó bù đắp lại phần chí phí của quỹ Nhiều công ty quản lý quỹ ETF (hoặc các quỹ tương hỗ) cho

vay một phân tai sản cơ sở trong danh mục năm giữ của họ cho những người muôn bán không.

Trang 28

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Thay vào đó, công ty quản lý quỹ sẽ nhận được phí và lợi nhuận từ tài sản đảm bảo được ký quỹ

bởi người đi vay (thường là các trái phiếu có kỳ hạn ngắn) Vì vậy, việc cho vay chứng khoán

cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt lợi suất giữa quỹ ETF và chỉ số mô

phỏng.

1.4.Uu và nhược điểm của quỹ ETF

1.4.1 Ưu điểm

1.4.1.1.Công bằng và hiệu quả về thuế

Đối với các quỹ tương hỗ truyền thống, khi một nhà đầu tư rút vốn, quỹ sẽ phải bán tài sản cơ

sở đang nắm giữ dé lấy tiền mặt trả cho nhà đầu tư Bat cứ tài sản cơ sở nào bán đi có lãi sẽ phải nộp một khoản thuế trên phần lợi nhuận thu được, khoản thuế này sẽ được phân bồ cho các nhà đầu tư còn lại Nói cách khác, đối với quỹ tương hỗ truyền thống, các cô đông sẽ phải trả thuế do các cô đông khác rút vốn khỏi quỹ Trái lại, một nhà đầu tư muốn bán chứng chỉ quỹ ETF cho nhà đầu tư khác trên thi trường thứ cấp Các nhà quản lý quỹ ETF thường sẽ không biết rằng giao dich

này được diễn ra và không cần phải cơ cau lại danh mục dé phù hợp với những giao dich này Vì

vậy, việc giao dịch của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường thứ cấp không yêu cầu quỹ phải bán tài sản cơ sở có trong danh mục của mình Nếu một thành viên lập quỹ muốn bán lại chứng chỉ

quỹ, các công ty quản lý quỹ sẽ trả lại danh mục tài sản cơ sở tương đương với số lượng chứng chỉ quỹ mà nhà đầu tư định bán lại nên sẽ không có lợi nhuận thu được từ giao dịch này và sẽ

không phải nộp thuế Như vậy, nói quỹ ETF có tính công bang về thuế vì các hành động bán chứng chỉ quỹ của một nhà đầu tư không phát sinh thuế cho các nhà đầu tư còn lại.

Quá trình bán lại chứng chỉ quỹ ETF cũng cho phép các nhà quản lý quỹ có thê điều chỉnh các nghĩa vụ thuế của quỹ Khi một thành viên lập quỹ muốn bán chứng chỉ quỹ, các nhà quản lý quỹ ETF có thé lựa chọn những lô tài sản cơ sở dé trao đổi với các nhà đầu tư này Bằng việc lựa chọn

những lô tài sản cơ sở với mức lợi nhuận chưa thực hiện lớn nhất nghĩa là chúng được mua với mức giá vốn thấp nhất nên các nhà quản lý quỹ ETF có thé giảm thiêu lợi nhuận tiềm năng của

quỹ trong tương lai Như vậy, quỹ ETF cho phép các nhà quản lý quỹ có thể giới hạn mức lợi

Trang 29

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

nhuận chưa thực hiện trong danh mục của mình Việc giới hạn này sẽ có lợi khi quỹ ETF thực hiện

cơ cau danh mục của mình Giả sử khi chỉ số mô phỏng thay thế một tài sản cơ sở hiện tại, khi đó quỹ ETF sẽ phải bán tài sản cơ sở đó đi dé cơ cau lại danh mục Nếu giá bán lớn hơn giá mua thì tức là quỹ đã thu được lợi nhuận và phải có nghĩa vụ nộp thuế trên phần lợi nhuận nhận được.

Trong trường hợp, chỉ số mô phỏng chỉ thay đổi ty trọng của các tài sản cơ sở thì quỹ ETF cũng

có thê tối ưu thuế phải nộp thông qua việc trao đôi tài sản cơ sở với các nhà đầu tư tổ chức lớn mà không cần phải bán và thu lợi nhuận.

Một số loại quỹ ETF có nhiều khả năng phải bán tài sản cơ sở đề thu lợi nhuận Đáng chú ý

nhất là quỹ ETF trái phiếu, họ có thé thu lợi nhuận từ việc bán trái phiếu đã mua ở một mức giá chiết khấu hoặc khi trái phiếu được bán dé phù hợp với mục tiêu đầu tư của quỹ (ví dụ như khi đến ngày mà trái phiếu chỉ còn 12 tháng nữa là đến ngày đáo hạn và do đó, các nhà quản lý quỹ không được giữ chúng trong danh mục của một quỹ trái phiếu trung hạn) Ngoài ra, các nhà quản

lý danh mục ETF trái phiếu đôi khi cũng đưa ra việc mua lại chứng chỉ quỹ ETF bằng tiền mặt

cho các nhà đầu tư tô chức lớn đề thúc day tính thanh khoản của quỹ.

1.4.1.2 Thông tin minh bach

Đối với các quỹ tương hỗ truyền thống, việc công bố báo cáo hoạt động sẽ được diễn ra hang

tháng, hàng quý hoặc hàng năm Nhưng đối với quỹ ETF, các công ty quản lý quỹ sẽ công bố kết quả hoạt động, danh mục và số lượng tài sản cơ sở mà quỹ đang đầu tư hay sự sai lệch giữa lợi nhuận của quỹ và chỉ số mô phỏng theo ngày trên website của công ty quản lý quỹ Ngoài ra, Sở giao dịch chứng khoán cũng công bố chỉ số mô phỏng liên tục trên website trong phiên giao dịch.

1.4.1.3 Đa dạng hóa danh mục đầu tư

Một trong những ưu điểm nổi bật của quỹ ETF đó là giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư Ngoại trừ các nhà đầu tư tổ chức lớn, các nhà đầu tư cá nhân thường rất khó khăn và tốn kém khi xây dựng một danh mục đầu tư trái phiếu (thường bị giới hạn khối lượng mua trái phiếu tối thiểu) so với việc giao dịch cổ phiếu Nhưng bài toàn này sẽ được giải quyết nhờ quỹ ETF trái phiếu, các nhà đầu tư cá nhân có thé mua chứng chỉ quỹ ETF trái phiếu trên thị trường thứ cấp với số vốn

Trang 30

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

nhỏ hon rất nhiều lần mua trái phiếu cơ sở Một ví dụ điển hình nữa là khi một nhà đầu tư chứng khoán ở Mỹ muốn đa dạng hóa danh mục và tăng lợi suất đầu tư bằng cách mua các chứng chỉ quỹ ETF dau tư vào các thị trường mới nỗi tại châu A bởi vì mua trực tiếp chứng khoán ở các quốc gia khác thường khó khăn với các nhà đầu tư nước ngoài Điều này giúp cho nhà đầu tư giảm thiểu

được rủi ro tập trung vào một thị trường.

Các nhà tư vấn tài chính cũng có thể sử dụng chứng chỉ quỹ ETF đề xây dựng một danh mục đầu tư đa dạng và phù hợp với báo cáo chính sách đầu tư của khách hàng một cách dé dàng và

nhanh chóng mà không phải tốn nhiều thời gian dé nghiên cứu từng tài sản cơ sở Thông thường,

các công ty dich vụ tài chính thường có một danh sách các quỹ ETF đã được phê duyệt trước trong danh sách sản phâm đê phù hợp với nhiêu loại tài sản và các yêu tô rủi ro khác nhau.

1.4.2 Nhược điểm

1.4.2.1 Khó thu được lợi nhuận vượt trội

Đa số chiến lược của các quỹ ETF là đầu tư thụ động - tức là mô phỏng lại lợi suất của một chỉ

số Với các thị trường phát triển thì đầu tư thụ động có thể đem lại lợi suất tương đương với đầu

tư chủ động khi mà các thông tin phản ảnh khá đầy đủ vào thị trường chứng khoán Nhưng ở các thị trường chưa phát triển, các thông tin chưa phản anh kịp thời thì đầu tư vào chứng chỉ quỹ ETF không phải là một lựa chọn được ưu tiên với đa số các nhà đầu tư Tại các thị trường này, các nhà

đầu tư có thể kiếm được mức lợi nhuận vượt trội nhờ phân tích, nghiên cứu cô phiếu, lựa chọn

thời điểm mua vào và bán ra phù hợp Vì vậy, đầu tư vào quỹ ETF sẽ phù hợp với các nha dau tư dài hạn, không có kiến thức chuyên sâu về tài chính và mong muốn kiếm một mức lợi nhuận trung

bình.

1.4.2.2 Bat lợi cho các nhà đầu tư cá nhân

Các nhà đầu tư lớn có thể mua bán song song trên cả hai thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Khi nhận thấy thị giá và giá trị tài sản ròng của chứng chỉ quỹ ETF có sự khác nhau, các nhà dau tư tô chức này có thé có cơ hội kiếm lời từ việc chênh lệch giá ma gần như không phải chịu rủi ro Ngược lại, các nhà đầu tư cá nhân chỉ giao dịch được chứng chỉ quỹ ETF trên thị trường

Trang 31

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

thứ cấp Nếu chứng chỉ quỹ này có thanh khoản thấp — tức là giá không thay đổi nhiều qua các

phiên giao dịch, trong khi đó tải sản cơ sở lại có sự tăng hoặc giảm trong phiên giao dịch thì các

nhà dau tư cá nhân sẽ không thu được lợi nhuận trong khi các nha đầu tư tô chức lại có lợi từ tình

trạng này.

1.5 Các rủi ro khi đầu tư vào quỹ ETE

1.5.1 Rủi ro đối tác

Một số cau trúc pháp lý của quỹ ETF bao gồm sự phụ thuộc vào một đối tác Sự thất bại của

phía đối tac có thé khiến khoản tiền gốc của nhà dau tư bị phá sản hoặc ảnh hưởng đến một phần tài sản do rủi ro thanh toán Tương tự như vậy, hoạt động của phía đối tác sẽ ảnh hưởng đến hoạt động dau tư của quỹ Do đó, nhà đầu tư nên đánh giá can thận rủi ro từ phía các đối tác.

Thương phiếu hoán đôi (ETN) là một sản phẩm được phát triển từ ETF thường được phát hành

bởi các ngân hàng là một khoản nợ không tài sản đảm bảo mà kỳ vọng sẽ trả cho các nhà đầu tư

lợi nhuận của một chỉ số trừ di phí quản lý Các nhà phát hành thương phiêu thường có trách nhiệm thiết lập các biện pháp phòng ngừa tương đương mà họ tin rằng cần thiết để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ Thương phiếu hoán đổi danh mục có rủi ro đối tác lớn nhất trong tat cả sản phẩm hoán đổi danh mục bởi vì nó không có tài sản đảm bao và vi vay, nó có thé pha sản Về mặt lý thuyết, rủi

ro đối tác của một ETN là 100% trong các trường hợp ngân hàng bảo lãnh vỡ nợ, và nếu ngân hàng phát hành tuyên bố phá sản thì bat kỳ ETN nào do ngân hàng phát hành sẽ trở nên vô giá trị.

Tại Mỹ, một số quỹ ETF tiền gửi đầu tư vào tiền gửi không phải USD thông qua việc gửi tiền

vào các ngân hang ở nước ngoai Các khoản tiên nay lại chịu rủi ro vỡ nợ tải ngân hang giữ tiên.

Một số quỹ ETF mà sử dụng các hợp đồng phái sinh trên thị trường sơ cấp như hoán đổi dé

tăng tính thị trường cho quỹ sẽ có rủi ro thanh toán; nghĩa là, lợi nhuận hàng ngày (chưa thực hiện)

sẽ đối mặt với rủi ro vỡ nợ từ phía đối tác Những quỹ dạng này bao gồm quỹ ETF tổng hợp, quỹ ETF sử dụng đòn bẩy, một số quỹ ETF tiền tệ và một số quỹ ETF chủ động Đề giảm thiểu rủi ro

Trang 32

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

thanh toán, các hợp đồng phái sinh trên thị trường sơ cấp được thanh toán thường xuyên — thường

là hàng ngày hoặc hàng tuần Việc thanh toán thường xuyên này làm giảm rủi ro mà các đối tác

hoán đổi phải đối mặt nếu một công ty phá sản, nhưng lại có rủi ro về mặt vỡ nợ của đối tác giữa

những kỳ thanh toán Giao dich hoán đổi còn được sử dụng bởi các quỹ tương hỗ dé tăng tinh thị trường Với các quỹ ETF, giao dịch hoán đổi có gì đó minh bach hơn bởi vì việc năm giữ này sẽ được công bố hàng ngày, mặc dù thông tin đầy đủ về các đối tác và điều khoản có thé không được tiết lộ.

Các quỹ ETF đôi khi cũng cho vay các tài sản cơ sở trong danh mục của minh cho các nhà

đầu tư bán khống, lợi nhuận thu được sẽ để bù đắp các chi phí hoạt động của quỹ Thông thường khi cho vay chứng khoán, các nhà quản lý quỹ sẽ yêu cầu một mức ký quỹ nhất định từ phía người bán khống, tỷ lệ này lớn hơn 100% nên rủi ro đối tác trong trường hợp này khá thấp.

1.5.2 Rúi ro đóng cửa

Cũng giống như các quỹ tương hỗ, các công ty quan lý quỹ cũng có thé đóng cửa quỹ ETF

Trong trường hợp này, các quỹ thường sẽ bán hết danh mục tài sản cơ sở và trả lại tiền mặt cho

các nhà đầu tư Hành động này đem lại cho các nhà đầu tư một lượng vốn và họ phải tìm kiếm các

khoản dau tư thay thé Các ly do chính dé đóng cửa quỹ bao gồm pháp lý, cạnh tranh và các hoạt

động của công ty Đôi khi, các quỹ có thê đóng cửa tạm thời đề thay đồi chiến lược đầu tư

Về pháp lý: các cơ quan pháp luật có thê thay đổi các quy định quản lý một số loại quỹ nhất định, dẫn đến việc buộc phải đóng cửa các quỹ đó Giả sử, hợp đồng tương lai hàng hóa đang được kiểm soát chặt chẽ và giới hạn các vi thế có thé khiến một số quỹ không thé thực hiện chiến lược

của mình và buộc phải đóng cửa Ví dụ, một số quốc gia đã ban hành luật pháp để cắm thương

phiếu hoán đôi nhằm giảm thiểu rủi ro cho thị trường tài chính, điều này khiến các sản phâm ETN buộc phải đóng cửa và mở lại dưới dang ETF truyền thống.

Về mặt cạnh tranh: Các nhà dau tư sẽ hưởng lợi từ việc gia tăng số lượng các quỹ ETF và gia

tăng cạnh tranh Khi nhiều quỹ ETF mở ra, một số quỹ không thu hút đủ lượng tài sản và các nhà

Trang 33

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

phát hành sẽ phải đóng cửa chúng Tài sản mà quỹ đang quản lý (so sánh với các đối thủ cạnh

tranh khác) và thanh khoản trung bình hàng ngày của chứng chỉ quỹ ETF là các chỉ báo quan trọng

để đánh giá một quỹ ETF Nếu tài sản mà quỹ đang quản lý thấp và khối lượng giao dịch thấp có thé cho thấy rủi ro đóng cửa của quỹ.

Mua bán sáp nhập: Việc mua bán sáp nhập giữa các quỹ ETF có thé dẫn đến việc đóng quỹ Khi các quỹ ETF mua bán hoặc sáp nhập với các quỹ ETF khác, công ty quan lý quỹ mới có thé

đóng cửa các quỹ ETF kém hiệu quả và dau tư vào các cơ hội mới đem lại tăng trưởng cao hơn.

Thay đồi chiến lược đầu tư: Một số công ty quan lý quỹ ETF nhận thấy việc thay đổi mục đích

của một quỹ ETF có lượng tài sản quản lý thấp trong danh sách hiện có của họ dé dàng hơn là

đóng cửa một quỹ và mở một quỹ khác Các nhà phát hành thường thông báo thay đổi chi số mô

phỏng của quỹ - một điều thường thấy trong ngành quản lý quỹ ETF Tuy nhiên, mặc dù hầu hết

các thay đổi về chỉ số đều dẫn đến những điều chỉnh nhỏ đối với danh mục dau tư và mức độ ảnh

hưởng kinh tế của quỹ ETF, nhưng với đóng cửa tạm thời có thể dẫn đến một cuộc đại tu hoàn

toàn, thay đồi ty lệ phân bỏ tài sản giữa các quốc gia, ngành hoặc thậm chí là các loại tài sản.

1.5.3 Rui ro liên quan đên nhà dau tư

Một số quỹ ETF có chiến lược đầu tư vào các loại tài sản rất phức tạp Đối với tất cả các quỹ

ETF, có một điều quan trọng là các nhà đầu tư phải hiểu rõ mức độ rủi ro mà quỹ ETF cung cấp;

nếu không, các quỹ ETF có thé gây rủi ro cho các nhà đầu tư mà không hiéu day đủ về chúng Đối với nhiều nhà đầu tư, quỹ ETF sử dung đòn bay thường rơi vào trường hợp này do không đáp ứng

kỳ vọng của nhà đầu tư Phương pháp tạo ra chỉ số (ví dụ: tài sản cơ sở cấu thành, trọng số các tài

sản cơ sở) và cách thức xây dựng danh mục dau tu của quỹ là trọng tâm dé hiểu các rủi ro của quỹ

có thé gặp phải và kỳ vọng lợi suất tương ứng.

Các quỹ ETF sử dụng đòn bay sẽ dau tư gấp nhiều lần tài sản của quỹ vào một chỉ số thông qua

việc sử dụng các công cụ phái sinh Ví dụ, một quỹ đầu tư 300% tài sản của quỹ vào chỉ số S&P

500 Index (chỉ số bao gồm 500 công ty có vốn hóa lớn nhất thị trường niêm yết trên thị trường

Trang 34

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

chứng khoán Mỹ) với giá trị tài sản ròng là 100 triệu USD Quỹ này sẽ sử dụng hợp đồng hoán đổi với mức độ rủi ro danh nghĩa là 300 triệu USD Nếu trong một ngày chỉ số S&P 500 Index tăng 5%, thì 300 triệu USD sẽ trở thành 315 triệu USD và giá trị tài sản ròng của quỹ vào cuối ngày là 115 triệu USD (loi suất 15% chỉ sau 1 ngày) Nhưng ngược lại, nếu chỉ số S&P 500 Index

giảm 5%, thì 300 USD ban đầu sẽ giảm còn 285 USD và giá tri tai sàn ròng khi đó chỉ còn lại 85

USD (giảm 15% chỉ sau 1 ngày) Như vậy, quỹ ETF sử dụng đòn bẩy chỉ phủ hợp với các nhà đầu

cơ muôn kiêm lời một cách nhanh chóng nhưng rủi ro cao.

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOAT ĐỘNG CUA CÁC QUY

ETF TẠI MỸ.

2.1 Thực trạng thị trường chứng khoán Mỹ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Mỹ

Lịch sử giao dịch chứng khoán tại Mỹ đã xuất hiện cách đây hơn 230 năm về trước Khi đó, các

chính phủ thực dân đã quyết định thời kì hoạt động tài chính băng cách bán trái phiếu và hứa hẹn

sẽ trả tiền lợi nhuận vào một thời gian sau Cũng tại thời điểm đó, các ngân hàng bắt đầu tăng lượng

tiền băng cách phát hành trai phiếu và cô phiếu Lúc này xuất hiện một thị trường mới, thị trường

đê các nhà đâu tư sử dụng tiên đê mang lại khả năng sinh lời.

Chỉ ít lâu sau vào ngày 17/5/1792 tại phố Wall, 24 nhà môi giới và thương gia đã chính thức ký

thỏa thuận Buttonwood thành lập thị trường chứng khoán New York (NYSE) Tại phiên họp các

thương gia quyết định sẽ gặp nhau sẽ gặp nhau hàng ngày tại phố Wall dé giao dịch cổ phiếu và

trái phiêu.

Trang 35

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Đến năm 1800 đánh dau sự ra đời của Sở giao dịch chứng khoán đầu tiên — Sở Giao dịch Chứng khoán NewYork (NYSE) góp phần thúc đây kinh tế Mỹ có mức tăng trưởng nhanh chóng Các doanh nghiệp cần vốn nhằm đáp ứng được nhu cầu mới của thị trường Họ nhận ra răng các nhà đầu tư sẽ quan tâm đến việc mua cô phiếu, một phần quyền sở hữu trong công ty Sở Giao dịch Chứng khoán NewYork khi đó đóng vai trò là một kênh dẫn vốn quan trọng giúp kết nỗi các nhà đầu tư và doanh nghiệp Ngoài ra, thị trường giao dịch chứng khoán này của Mỹ còn được gọi là thị trường phố Wall — nơi phôi thai những giao dịch đầu tiên của Mỹ ké từ năm 1864 và hiện là trung tâm giao dich chứng khoán lớn nhất thé giới, quan lý tới hon 80% các giao dịch chứng khoán

của Mỹ và ké từ năm 1962 đã trở thành thị trường chứng khoán quốc gia Từ đó, phố Wall được coi

là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới gồm 8 phố tài chính, dài khoảng 1,1 km nằm trong khu Tài

Chính thuộc vùng hạ Manhattan, New York.

Đến năm 1971, thị trường phi tập trung (OTC) qua mạng máy tính NASDAQ được thành lập và

là bộ phận lớn nhất của thị trường thứ cấp Mỹ xét về số lượng chứng khoán giao dịch trên thị trường với trên 15000 chứng khoán, lớn hơn rất nhiều so với số lượng chứng khoán giao dịch trên thị trường tập trung NYSE Chứng khoán giao dịch trên thị trường này chiếm đa số là của các công ty

ngành công nghệ thông tin và công ty vừa và nhỏ Thị trường được vận hành bởi một hệ thống các

nhà tạo lập thị trường và các nhà môi giới và mỗi nhà tạo lập thị trường sẽ đảm nhận một số tài sản Thị trường NASDAQ chịu sự quản lý hai cấp của Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC) và Hiệp hội các nhà giao dịch chứng khoán quốc gia Mỹ (NASD) quản lý trực tiếp Hiện nay, thị trường NASDAQ

đã được nối mạng toàn cấu với nhiều thị trường OTC khác trên thé giới.

Trong quá trình phát triển, thị trường chứng khoán Mỹ cũng có lúc rơi vào đêm đen như sự sụp

đồ tàn khốc của phố Wall vào những năm 1929 đến 1939, ngày thứ hai đen tối năm 1987, cuộc

khủng hoàng tài chính năm 2008 và gần đây nhất là đại dich COVID-19 năm 2020.

2.1.2 Quy mô của thị trường chứng khoán Mỹ

Trang 36

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Thị trường chứng khoán Mỹ có nhiều sàn giao dịch nỗi tiếng như Sàn giao dịch Chứng khoán

New York (NYSE), San giao dịch Chứng khoán điện tử NASDAQ hay San Giao dịch Chứng khoán

Mỹ (AMEX) - các sàn này đều có các chứng khoán niêm yết đặc trưng riêng của từng sàn, có uy

tín cao trong lĩnh vực giao dịch, chứng khoán và đặc biệt là nơi niêm yết của những công ty tên tuổi, có vốn hóa lớn nhất thế giới như Apple, Amazon, Bank of America, AlphaBet, Facebook,

Microsoft.

° San giao dịch Chứng khoán NewYork (NYSE) là sàn giao dịch chứng khoán có vốn hóa thi trường lớn nhất thế giới với một phần giao dịch dựa trên sàn và một phần giao dịch điện tử Hơn

một nửa trong sỐ các giao dịch của NYSE được thực hiện điện tử, mặc dù các nhà đầu tư t6 chức

lớn vẫn giao dịch qua sàn đề đặt giá với khối lượng lớn Các công ty niêm yết trên NYSE thường

là các công ty lớn.

k San giao dịch Chứng khoán NASDAQ là sàn giao dich chứng khoán lớn thứ hai thế giới theo

vốn hóa thị trường và là sàn giao dịch điện tử lớn nhất thế giới Tất cả các giao dịch đều được thực hiện bằng điện tử và NASDAQ có khối lượng giao dịch nhiều hơn bat kỳ san giao dịch chứng

khoán điện từ nào khác trên thế giới Các cổ phiếu niêm yết trên NASDAQ thường là trong ngành

công nghệ thông tin hoặc các công ty vừa và nhỏ.

* _ Sàn chứng khoán Mỹ (AMEX) là sàn chứng khoán lớn thứ ba nếu tinh theo khối lượng giao dịch AMEX là nơi niêm yết của hầu hết các công ty nhỏ và siêu nhỏ, các chứng chỉ quỹ ETE.

Chính vì tính đa dạng, chuyên môn hóa nên Mỹ là nơi có khối lượng giao dịch hàng ngày lớn nhất

trên thé giới với tong giá trị lên tới gần 11 nghìn tỷ USD chiếm tới 31% khối lượng giao dịch chứng

khoán trên toàn câu.

Trang 37

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Biểu đồ 2.1: Khối lượng giao dịch theo của các thị trường chứng khoán thế giới

Ngày 1/11/2021

(Nguồn: Finance Yahoo’)

Ngoài ra, thị trường chứng khoán Mỹ cũng là thi trường chứng khoán có vốn hóa lớn nhấtthé giới đạt 91 nghìn ty USD — gấp gan 8 lần thị trường chứng khoán lớn thứ hai thế giới là

Nhật Bản Chính bởi ly do vốn hóa thị trường lớn này đã hấp dẫn các công ty cố gắng niêm yếttrên các sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ đề huy động vốn

8 https://finance.yahoo.com/world-indices/

Trang 38

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Biểu đồ 2.2: Vốn hóa của các thị trường chứng khoán trên thế giới 2020

(Nguôn: Finance Yahoo?)

Trích từ CNBC", tính đến cuối năm 2020, có đến 55% dân số đầu tư vào thị trường chứng

khoán Với dân số khoảng 330 triệu người vào cuối năm 2020 thì số lượng nhà đầu tư cá nhântrên thị trường chứng khoán vào khoảng 181,5 triệu người — một con số lớn so với các thị trườngchứng khoán khác trên thế giới Nhưng, vốn hóa thị trường chứng khoán lại được các nhà đầu

tư tổ chức nắm giữ đến gần 80% Trong 10 công ty lớn nhất tại Mỹ, các nhà đầu tư tổ chức đều

nam giữ trong khoảng 70% đến 85,5% lượng cô phiếu đang lưu hành của công ty Vì vậy, trênthị trường chứng khoán Mỹ, nhà đầu tư tổ chức, thường là các quỹ đầu tư, đóng vai trò rất quantrọng trong việc điều tiết thị trường

2.1.3 Các sản phẩm đầu tư trên thị trường chứng khoán Mỹ

? https://finance.yahoo.com/world-indices/

!9 https://www.cnbc.com/2020/12/30/how-the-pandemic-drove-massive-stock-market-gains-and-what-happens-next.html

Trang 39

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

Thị trường chứng khoán Mỹ là thị trường chứng khoán lớn nhất thé giới nên có thé nói rang

đây là thị trường đa dạng các sản phẩm đầu tư nhất trên thé giới

Cổ phiếu

Đầu tư cô phiếu tại Mỹ là việc các nhà đầu tư mua cô phiêu của các doanh nghiệp niêm yết

trên các san giao dịch như San Giao dịch Chứng khoán New York, Sàn Giao dịch chứng khoán

Nasdagq, hoặc mua các chứng chỉ lưu ký Khác với nhiều quốc gia trên thế giới, tại Mỹ, cổphiếu không phải là sản phẩm có giá trị vốn hóa lớn nhất Theo Statista!!, tính đến hết năm

2020, giá trị vốn hóa thị trường cô phiếu là 45 nghìn ty USD, tăng 20,22% so với đầu năm

2020.

Trái phiêu

Theo như Hiệp hội Thị trường Tài chính và Công nghiệp Chứng khoán, thị trường trái

phiếu của Mỹ là thị trường trái phiếu lớn nhất thé giới, chiếm khoảng 39% lượng vốn trái phiếutrên toàn thế giới với 46 nghìn tỷ USD tính đến hết năm 2020 Trái phiếu có thể được chia làmnhiều loại bao gồm: trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địaphương và chứng khoán đảm bảo băng thế chấp Thị trường trái phiếu tại Mỹ đóng góp tỷ trọnglớn nhất bởi vì các doanh nghiệp được phát hành nhiều trái phiếu nhưng chỉ được phát hành

một cô phiếu duy nhất Hau hết các giao dịch trái phiếu hàng ngày tại Mỹ đều được thực hiệngiữa nhà môi giới và các tô chức lớn trên thị trường phi tập trung (OTC)

Uhttps://www.statista.com/statistics/270126/largest-stock-exchange-operators-by-market-capitalization-of-listed-companies/

Statista là một công ty của Đức chuyên về thị trường va dữ liệu người tiêu dùng Nền tang chứa hon 1.000.000 số liệu thống

kê về hơn 80.000 chủ đê từ hơn 22.500 nguôn và 170 ngành khác nhau

Trang 40

SV: Trần Diệu Linh MSV: 18050504

* Trái phiếu chính phủ # Trái phiếu doanh nghiệp

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thị trường trái phiếu Mỹ theo loại năm 2020

(Nguồn: SIFMA1?)

Chứng khoán phái sinh

Mặc dù là thị trường chứng khoán lớn nhất trên thế giới, nhưng thị trường chứng khoán

phái sinh của Mỹ lại chỉ xếp thứ 2 trên thế giới với khoảng 30% thị phần với 6,6 nghìn tỷ USD

(đừng sau khu vực chau A — Thái Bình Dương với 40%) Chứng khoán phái sinh được chia làm

2 loại bao gồm tài chính phái sinh và hàng hóa phái sinh, trong đó tài chính phái sinh chiếmkhoảng 80% Sản phẩm này tại Mỹ chủ yếu được dùng bởi các định chế tài chính lớn như các

ngân hàng, quỹ đầu tư, và thường được giao dịch thông qua sàn giao dịch phi tập trung

(OTC).

Chứng chỉ quỹ

Các quỹ đầu tư đóng vai trò quan trọng đối với thị trường chứng khoán Hoa Kỳ khi nắm giữ

lượng tài sản lên tới gần 52 nghìn tỷ USD, chiếm hơn 50% vốn hóa thị trường chứng khoán

12Securities Industry and Financial Markets Association: Hiệp hội Thị trường Tài chính và Công nghiệp Chứng khoán

là một nhóm thương mại công nghiệp của Hoa Kỳ đại diện cho các công ty chứng khoán, ngân hàng và các công ty

quản lý tài sản

Ngày đăng: 25/02/2025, 03:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quá trình phát hành chứng chỉ quỹ ETF - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Quá trình phát hành chứng chỉ quỹ ETF (Trang 23)
Bảng 2.2: 5 quỹ ETE lớn tại Mỹ năm 2021 tính đến ngày 08/11/2021 - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 2.2 5 quỹ ETE lớn tại Mỹ năm 2021 tính đến ngày 08/11/2021 (Trang 49)
Bảng 2.2: Phân bé danh mục quỹ iShare Core S&amp;P 500 ETF theo ngành 2021 - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 2.2 Phân bé danh mục quỹ iShare Core S&amp;P 500 ETF theo ngành 2021 (Trang 50)
Bảng 2.4: Phân bố danh mục quỹ Vanguard Total Stock Market ETF theo ngành 2021 - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 2.4 Phân bố danh mục quỹ Vanguard Total Stock Market ETF theo ngành 2021 (Trang 51)
Bảng 2.6: So sánh cơ bản giữa 2 quỹ SPY và IVV - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 2.6 So sánh cơ bản giữa 2 quỹ SPY và IVV (Trang 56)
Bảng 2.7: Sai lệch chỉ số mô phỏng Tracking Error (TE) của Quỹ SPY - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 2.7 Sai lệch chỉ số mô phỏng Tracking Error (TE) của Quỹ SPY (Trang 58)
Bảng 3.2: Các Quỹ ETF nội tại Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 3.2 Các Quỹ ETF nội tại Việt Nam (Trang 69)
Bảng 3.6: TE đối với Quỹ SSAVN30 - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 3.6 TE đối với Quỹ SSAVN30 (Trang 74)
Bảng 3.8: So sánh thị trường chứng khoán Mỹ và thị trường chứng khoán Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế: Thực trạng hoạt động của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) tại Mỹ và bài học cho Việt Nam
Bảng 3.8 So sánh thị trường chứng khoán Mỹ và thị trường chứng khoán Việt Nam (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w