1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Từ loại trong tiếng Anh - Bài 20 & 21 docx

11 857 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngày tháng và thời gian
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ pháp cơ bản
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thứ trong tuần tiếng Anh được viết: Monday :Thứ Hai Tuesday :Thứ Ba Wednesday :Thứ Tư Thursday :Thứ Năm Friday :Thứ Sáu Saturday :Thứ Bảy Sunday :Chủ Nhật Người ta thường viết tắt bằ

Trang 1

Unit 20 Date and time (Ngày tháng và thời gian)

Posted in March 3rd, 2009

by admin in Basic Grammar

Date

Date là ngày tháng, nhật kỳ.

Các thứ trong tuần tiếng Anh được viết:

Monday :Thứ Hai

Tuesday :Thứ Ba

Wednesday :Thứ Tư

Thursday :Thứ Năm

Friday :Thứ Sáu

Saturday :Thứ Bảy

Sunday :Chủ Nhật

Người ta thường viết tắt bằng cách viết ba chữ đầu tiên của các từ này

Ví dụ: Mon = Monday, Tue = Tuesday,…

Các tháng bao gồm:

January :Tháng Giêng( thánh 1)

Trang 2

February :Tháng Hai

March :Tháng Ba

April :Tháng Tư

May :Tháng Năm

June :Tháng Sáu

July :Tháng Bảy

August :Tháng Tám

September :Tháng Chín

October :Tháng Mười

November :Tháng Mười Một

December :Tháng Mười Hai

Để viết ngày người Anh viết theo dạng:

Thứ + , + Tháng + Ngày (Số thứ tự) + , + Năm

Ví dụ:

Monday, November 21st, 1992

(Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1992)

Để đọc số ghi năm không đọc theo cách đọc số bình thường mà bốn chữ số được chia đôi để đọc Ví dụ:

Trang 3

1992 = 19 và 92 = nineteen ninety two

1880 = 18 và 80 = eighteen eighty

Các từ sau được dùng để nói về ngày tháng:

day :ngày

week :tuần

month :tháng

day of week :ngày trong tuần, thứ

year :năm

yesterday :hôm qua

today :hôm nay

tomorrow :ngày mai

Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:

What’s date today?

(Hôm nay ngày mấy?)

Khi nói về ngày ta dùng kèm với các giới từ, khi dùng các giới từ này để ý cách sử dụng khác nhau.

Ví dụ nói vào ngày thứ hai, vào tháng giêng hay vào năm 1992,

ta nói on Monday, in January, in 1992,…

Trang 4

Khi nói về ngày trong tuần ta dùng giới từ on

Khi nói về tháng, năm ta dùng giới từ in

Time

Time là thời gian.

Để hỏi về thời gian ta dùng câu hỏi:

What time is it?

(Mấy giờ rồi?)

hay hiện nay người ta cũng thường dùng câu hỏi này:

What’s the time?

(Mấy giờ rồi?)

Để nói về thời gian ta dùng các cách nói sau:

Người ta dùng it để nói đến giờ giấc.

Nếu chỉ nói đến giờ không có phút ta dùng o’clock hoặc có thể chỉ cần viết số.

Ví dụ:

It’s five o’clock (5 giờ rồi)

He ussually gets up at five

(Anh ấy thường dậy lúc năm giờ)

Trang 5

Nếu nói đến giờ lẫn phút ta dùng:

past nếu muốn nói phút hơn

to nếu muốn nói kém

Ví dụ:

It’s five past two now

(Bây giờ là hai giờ năm phút)

It’s five to two now

(Bây giờ là hai giờ kém năm)

Các từ sau được dùng để nói về thời gian

hour :giờ

minute :phút

second :giây

Vocabulary

the day before yesterday :ngày hôm kia

the day after tomorrow :ngày mốt

Người ta thường dùng it để nói đến ngày tháng, giờ giấc và thời tiết.

Ví dụ:

Trang 6

It’s lovely today (không phải Today is lovely)

(Hôm nay trời đẹp)

It’s December now

(Bây giờ là tháng Mười Hai)

Unit 21 Past simple (Thì quá khứ đơn)

Posted in March 3rd, 2009

by admin in Basic Grammar

Simple Past là thì quá khứ đơn

Để viết câu ở thì Simple Past ta chia động từ ở dạng past của nó.

Hầu hết các động từ khi chia ở thì quá khứ đều thêm -ed ở cuối động từ

Ví dụ: work, worked; like, liked;… Các động từ có thể thêm -ed

để tạo thành thì quá khứ được gọi là các động từ có qui tắc (Regular Verbs)

Một số động từ khi đổi sang dạng quá khứ sẽ thay đổi luôn

cả từ Các động từ này được gọi là các động từ bất qui tắc (Irregular Verbs)

Để biết cách chia các động từ này dĩ nhiên ta phải học thuộc lòng (Tham khảo bảng động từ bất qui tắc).

Trang 7

Sau đây là quá khứ của một số động từ bất qui tắc mà ta đã biết.

to be :was (số ít), were (số nhiều)

to do :did

to have :had

can :could

may :might

will :would

shall :should

to go :went

to see :saw

to write :wrote

to speak :spoke

to say :said

to tell :told

to get :got

to come :came

to feel :felt

Trang 8

to know :knew

to let :let

to lend :lent

to hear :heard

to hold :held

to meet :met

to stand :stood

to mean :meant

to read /rid/ :read /red/

to sit :sat

to take :took

to think :thought

* Chúng ta dùng thì Simple Past để chỉ một sự việc đã xảy

ra và đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ Các câu này thường có một trạng từ chỉ thời gian đi cùng.

Ví dụ:

I went to cinema yesterday

(Hôm qua tôi đi xem phim)

Trang 9

They worked hard last night

(Tối qua họ làm việc vất vả)

* Để viết câu ở dạng phủ định hay nghi vấn ta cũng dùng do

ở dạng quá khứ tức did, lúc này động từ trở về dạng nguyên thể của nó

Ví dụ:

I wasn’t able to come to your house last night(tối qua)

(Tối qua tôi không đến nhà anh được)

What did you do yesterday?

(Hôm qua anh làm gì?)

When did he come here?

(Anh ta đến khi nào?)

Did you travel last? Yes, I did

(Năm ngoái anh có đi du lịch không? Có, tôi có đi)

REFLEXIVE PRONOUNS

Reflexive Pronoun là phản thân đại danh từ.

Trang 10

Chúng ta dùng phản thân đại danh từ khi chủ từ và túc từ cùng chỉ một đối tượng Có thể dịch các phản thân đại danh

từ với nghĩa mình, tự mình, chính mình

Các phản thân đại danh từ trong tiếng Anh được viết như sau:

Pronoun Reflexive Pronoun

Số ít I myself

You yourself

He himself

She herself

It itself

Số nhiều We ourselves

You yourselves

They themselves

Ví dụ:

Tom is shaving and he cuts himself

(không phải he cuts him)

(Tom đang cạo râu và anh ta cắt phải mình)

The old man is talking to himself

Trang 11

(Ông già đang trò chuyện với chính mình)

Người ta cũng dùng các phản thân đại danh từ để nhấn mạnh

Ví dụ:

‘Who repaired your bicycle for you?’

‘Nobody I repaired it myself.’

(Ai đã sửa xe đạp cho bạn vậy?Chẳng có ai cả Chính tôi tự sửa lấy.)

The film itself wasn’t very good but I liked the music

(Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần nhạc)

I don’t think Tom will get the job Tom himself doesn’t think he’ll get it

(Tôi không nghĩ Tom sẽ tìm được việc làm Chính Tom còn không nghĩ anh ta sẽ tìm được nữa là.)

He himself strike me

(Chính hắn đánh tôi)

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w