Từ đó cho thấy nghiên cứu nhóm từ ngữ chỉ BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn trong sự so sánh đối chiếu với tiếng Việt trên bình diện ngôn ngữ học tri nhận đang bị bó ngỏ.. Theo đó
Trang 1BÙI THỊ MỸ LINH
TỪ NGỮ CHÍ BỘ PHAN CƠ THE NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIENG HAN
VÀ ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN CỦA CHÚNG
(SO SANH VỚI TIENG VIỆT)
LUẬN ÁN TIEN SI NGON NGU VA VĂN HOA NƯỚC NGOÀI
Thanh pho Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2BÙI THỊ MỸ LINH
TỪ NGỮ CHÍ BỘ PHẬN CƠ THẺ NGƯỜI
TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIENG HAN
VÀ ĐẶC TRUNG NGON NGU HOC TRI NHAN CUA CHUNG
(SO SANH VOI TIENG VIET)
Chuyên ngành : Ngôn ngữ hoc
Mã số : 62220240
LUẬN ÁN TIEN SĨ NGON NGU VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS HOÀNG DŨNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
qua trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bé trong bat kỳ công
trình nào khác.
TP Hỗ Chí Minh — 2022
Tác gia luận an
Bùi Thị Mỹ Linh
Trang 4MỤC LỤC
TiO GOD te sccsccicesssectvccscscssscsscssssessevcssvesscavaressvasssessestuesiseosssessesstteasseaisvetuseiasassverien: i
AUG WMG sci scccssaseccssuccrseaaccaccesscaacavacceasseaisuaacsescucssuaacsasecaaiancssucncxcsccessacacsususessueassasossessed ii
Danh mục các ĐẢN::::‹:c:-:c:cccccccccccccciiccci222025122231220128351243385355281585888685588655185558535885186558 vi Bang Quy UGC th DAYS iis isiesiccisssisiesssoissicsisasssaiiasissasiaaiisnieeriaiieeriieraaiien Vii
PHAN MO DAU o.oo cscccsssseeesesssssssstneeesesecnnnnnnsesesennnnnaneseessnnnsneeeccnnnnseeeenee |
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN - 22 0112012212212 H2 se 13
1.1.An dụ và hốn du từ ngơn ngữ hoc truyền thơng đến ngơn ngữ học
(ÌiPHỰ“Iic;ciissgiisriizsiosgiii4111611151116131013101303381451855181185155515585158411851186518555365588515555144331861ã851 13
1.1.1 An dụ và hốn dụ theo quan điềm ngơn ngữ học truyền thơng 13
1.1.2 An du va hoan du theo quan diém ngơn ngữ học trí nhận 15 1.1.3 So sánh an dy ý niệm và hốn dụ ý niệm -5 5622 cscccsccveeo 16
1.2 Phân loại ân dụ ý niệm va hốn dụ ý niệm cc<seSceeseeerere 18
1.2.1 Phân loại ấn dụ ý mim cccccccccccccsssssseessesssessessessessvsssesseeseesensvasevavseeneeeneeess 18
1.2.1.1 Ản dụ cẫu trite cece cccccccescsescesscseesesscseescsseessscssveeesvsneecsncsseeceseeesseseeeee 21 1.2.1.2 Án dụ định VỊ 1 t3 2 2102221121071 117111 1172112172111 11 <ey 21
P29 AnuWHnn(HE - is 200-000210061202100005000108080100 22
1-2:3 PRA Oat Odi Gi YF HIỂH::s::s ::-:::-:::::-::-:::::icciiceesrerrsssisrriiroiiraiissgirasasasi 23
1.2.2.1 Hoan dụ theo mơ hình tồn thé và bộ AGU (222:222:22511221153512331330122230225i5 25
1.2.2.2 Hoan dụ theo mơ hình sự kiện - 5S SccSSSSĂSSeSge.ez.see 26 1.2.2.3 Hoan dụ theo mơ hình phạm trù và thuộc tính 27
Mle Wipe UE sce cccneecussssctezazssctevasssccnceasaastevcsszsttnccesateeancesssetseesszsctevatessecessazacctezessit 27
CHƯƠNG 2 SO LUONG, TAN SO VA CÁCH THỨC XUẤT HIEN CUA
TỪ NGỮ CHỈ BO PHAN CƠ THE NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC
NGỮ TIENG HAN (SO SANH VỚI TIENG VIỆT) -©2222 S222 222zzcczcee 29
2.1 Số lượng và tần số xuất hiện của từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong
thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn 2- 222 222SE2zEECEEECEE721122131221122112 2112222 crrce 29
2.1.1 Số lượng từ ngữ chỉ bộ phận cơ thé người trong thành ngữ, tục ngữ
ei HÀNG c6 6S nên 29
Trang 52.1.2 Tan số xuất hiện từ ngữ chỉ bộ phận cơ thé người trong thành ngữ tục
rgd HEM HAN “ - 31
2.2 Cách thức xuất hiện của từ ngữ chi bộ phận cơ thé người -.- 33
2.2.1 Xuất hiện một từ ngữ chỉ bộ phận co thé người -2Z5 33 2.2.2 Xuất hiện tô hợp nhiều từ ngữ chỉ bộ phận cơ thé người - 35
2.2.2.1 Từ ngữ chi bộ phận co thé người xuất hiện trong tô hợp lap 35
2.2.2.2 Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người xuất hiện trong tổ hợp 2.3 Tiểu lKẾTL -. 2 6 St E12 30211152117 11775 111111015117 11721 117211711715 111 11721112117 22c 40 CHƯƠNG 3 ÁN DU Ý NIEM CUA TỪ NGỮ CHÍ BO PHAN CƠ THẺ NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIENG HAN (SO SÁNH VỚI ¡519971711 aaIlgna .-aa An 50 3.1 Án dụ cấu trÚc - s1 SE 111111 21115 1121112111 11 2121211121112 11111111212 1111 xe 50 3.1.1 BO PHAN CƠ THẺ NGƯỜI LA HANG HỎA -. -: 50
3.1.2 BỘ PHAN CƠ THE NGƯỜI LA MON ĂN -. -.2- 56 3.1.3 BO PHAN CO THE NGƯỜI LÀ VŨ KHÍ -.2- 225275525 61 3.1.4 BO PHAN CƠ THE NGƯỜI LÀ VAT CHIEU SANG 63
3.1.5 BO PHAN CO THẺ NGƯỜI LA TRUC QUAY TRONG ĐỘNG CƠ 65
Ích A Aaa 66
3.2.1 HƯỚNG THANG DỨNG -2 2© 2S2£EE3EE22221222117211221122117 212 67 3.2.2 HƯỚNG NAM NGANG 22 2s 2c 2H 2112 01221112112107210.21.- c6 70 5/3) 0 1ï(000Ì0AH AEN uc n1 26001601150212110220121102105327154 0862 901270520012005210840081009321841602216E/501357 T5 3.3.1 Án dụ vật chứa - -¿- + cs S2 S3 SE S711 251121111 1 11 211101221 11x xe 76 3.3.1.1 BỘ PHAN CƠ THẺ NGƯỜI LÀ VAT CHUA THỨC AN 76
3.3.1.2 BO PHAN CO THE NGƯỜI LÀ VAT CHUA THAI NHI 80
3.3.1.3 BO PHAN CO THE NGƯỜI LÀ VAT CHỨA CAM XÚC 81
3.3.1.4 BO PHAN CO THẺ NGƯỜI LÀ VAT CHUA TINH CÁCH 83
3.3.1.5 BO PHAN CO THE NGƯỜI LA VAT CHỨA LOI NÓI 87 3.3.1.6 BO PHAN CO THE NGƯỜI LA VAT CHUA KIEN THUC,
1 ON 6] 5 | ee 89
Trang 6332 nnin hư EN scence scxcccsseceasscuescavvassnecss 2n n6 c0 0000000006002 92
3.3.2.1 THAM VONG LA MỘT THỰC THẼ ©-222222 5222 92
3.3.2.2 TRÁCH NHIỆM LA VAT NANG DE TREN VAI 93
3.3.2.3 NOI BUON, SỰ LO LANG LA VAT DE NẶNG 943.3.2.4 CAM XÚC TIÊU CUC LA THU GAY DAU DON 95
3.3.2.5 CAM XUC LA MOT NGỌN LỬA 2 2-2sc22sc2£zzzcsez 96
3.3.2.6 CẢM XUC LA NƯỚC 2-2222-222S 2212221122122 11 11c rrrre, 97
NT HH co c0 020000200020220.00012020010000 90) 98 CHUONG 4 HOAN DY Y NIEM CUA TU NGU CHI BO PHAN CO THE
NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIENG HAN (SO SANH VỚI
TIÊNG VIỆT) - 2 S1 221 E21222122112211 211121112112 112 11 11 1 no 100
4.1 Hoan đụ theo mô hình toàn thé vả bộ phận 2222252222222 2222<scsse 100
4.1.1 BO PHAN THAY CHO TOAN THẺ - 22 222222 2 2222222222 101
4.1.1.1 BỘ PHAN CO THE NGƯỜI THAY CHO CON NGƯỜI 101
4.1.1.2 BO PHAN CƠ THẺ NGƯỜI THAY CHO CAC BEN
THAM GIIA 2222222 22222E2512221122112711171117 11211121112 112112 22 cee 108 4.1.2 TOAN THẺ THAY CHO BỘ PHẬN 20 22s 114
4.1.2.1 TOAN THE BO PHAN CO THE NGƯỜI THAY CHO PHAN
BO PHAN THUỘC VE NÓ 02200 202 1211 212220212162 114
4122 TOÀN THE BO PHAN CƠ THẺ NGƯỜI THAY CHO
0/09/99 IẠIIẲẮẢÁ 118
4.2 Hoan dụ theo mô hình sự kiện -( 1 2111181111121 SH x1 se 120
4.2.1 TIỂU SỰ KIỆN NÓI TIẾP THAY CHO TOAN BỘ SỰ KIỆN 120
4.2.1.1 TIEU NGHI LE NÓI TIẾP THAY CHO TOAN BỘ NGHI LẼ 12042.12 TIEU HOẠT ĐỘNG NÓI TIẾP THAY CHO TOÁN BO
HOAT DONG f4 1234.2.2 TIEU SỰ KIEN DONG XUẤT HIỆN THAY CHO TOAN BO
SỰ KIỆN 2-22-2222 2222212221121 1 TH THỰ 0210210202202 ccre 129
4.2.2.1 TIEU SỰ KIỆN DONG XUÁT HIỆN THAY CHO KET QUÁ 129
Trang 74222 TIỂU SỰ KIỆN DONG XUẤT HIỆN THAY CHO
b6 131 4.3 Hoan dụ theo mô hình phạm trù vả thuộc tính - óc sec 132
4.3.1 PHAM TRU THAY CHO THUỘC TÍNH -22- 2222222 133
4.3.2 THUỘC TÍNH THAY CHO PHAM TRÙ - ¿- 5225222222225 134 ' tài ee 140
4 0 OL 142
TÀI LIEU THAM KHẢO 222 22222221211111 11 210221021110211 10 2 cu 147
Trang 8Bang 1.1.
Bang 2.1.
Bang 2.2.
Bang 2.3.
Bang 2.4.
Bang 2.5.
Bang 3.1.
Bang 3.2.
Bang 3.3.
Bang 4.1.
Bang 4.2.
Bang 4.3.
Bang 4.4.
Bang 4.6.
Bang 4.7.
Bang 4.8.
Bang 4.9.
Bang 4.10.
Bang 4.11.
Bang 4.12.
Bang 4.13.
Bang 4.14.
vi
DANH MUC CAC BANG
Diém khác biệt giữa an dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm 17
Số lượng từ ngữ chi bộ phận cơ thé người phân chia theo nhóm xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt 29
Tần số từ ngữ chỉ bộ phận cơ thê người phân chia theo nhóm xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt 32
Số lượng thành ngữ, tục ngữ theo từng cách thức xuất hiện trong tiéng Han va No AM 33
Từ ngữ xuất hiện lặp trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn 36
Từ ngữ xuất hiện lặp trong thành ngữ tục ngữ tiếng Việt 37
Số lượng và tỉ lệ từng miễn nguồn trong an dụ cấu trúc 50
Số lượng và tỉ lệ từng miễn nguồn trong an dụ định vị 67
Số lượng va tỉ lệ từng miền nguồn trong ân dụ bản thê 76
Số lượng và tỉ lệ từng mô hình nhỏ trong mô hình toản thể vả Bộ pRẩH:;: -: ::::::::::::::z::::222222:2221125122131120122382232281345355231ã25558202z2735552522322 100 Bộ phan cơ thé người thay cho con người -2555525555- 107 Bộ phận cơ thé người thay cho các bên tham gia - 113
Toàn thé bộ phận cơ thé người thay cho phan bộ phận thuộc VỀ THẾ thunbinhiini0001010010130000008000830336108302G0115183818330300083183000488830141012104 117 Toàn thê bộ phận cơ thé người thay cho chức năng - 119
Số lượng và tỉ lệ của từng mô hình nhỏ trong mô hình sự kiện 120
Tiêu nghỉ lễ nỗi tiếp thay cho toan bộ nghi lễ -5- 123 Tiểu hoạt động noi tiếp thay cho toàn bộ hoạt động - 129
Tiểu sự kiện đồng xuất hiện thay cho kết quả -. . 2- 131 Tiêu sự kiện đồng xuất hiện thay cho hành động - 132
Số lượng và tỉ lệ của từng mô hình nhỏ trong mô hình phạm trù
VàIIHUOO(DHH - : .:-2 6:::52 -52::230255::6202230923605333795:005153555530323-)33 132 Phạm trủ thay cho thuộc tính ncnn su ryec 134 Thuộc tính thay cho phạm trủ - 0 S124 6g 139
Trang 9BANG QUY UGC TRÌNH BAY
1 Quy ước viết tắt
BPCTN: Bộ phận cơ thê người
ADYN: An dụ ý niệm
HDYN: Hoan dụ ý niệm
Nxb: Nhà xuất bản
2 Quy ước trình bày ví dụ và dịch thuật tiếng Hàn
2.1 Quy ước trình bày ví dụ tiếng Hàn
Tiếng Hàn là ngôn ngữ chắp đính và có quy định nghiêm ngặt trong việc viếtdính và viết cách từng chữ, đây được gọi là “#|O|^^2| (viết cách)” Cùng một câu
nhưng néu có sự khác nhau trong việc viết dính và viết cách thì có thé tạo ra những nghĩa khác nhau Nhằm tránh sai lạc trong việc hiểu nghĩa toàn câu tiếng Han đồng thời van giúp hiểu nghĩa tương đương từng chữ sang tiếng Việt, câu tiếng Hàn trong luận an được trình bảy theo quy ước như sau:
- Hàng đầu tiên: câu tiếng Hàn được trình bày theo quy định viết cách chuẩn
- Hang thứ hai: câu tiếng Hàn được trình bày riêng lẻ từng chữ dé viết nghĩa
tương ứng với tiếng Việt
2.2 Quy ước trình bày dịch thuật tiếng Hàn
Nội dung tiếng Hàn trong luận án và phần phụ lục khi dịch sang tiếng Việt
được trình bày theo quy ước như sau:
- Nghia den của từng tir ngữ trong tiếng Hàn khi dich sang tiếng Việt được đặt
trong dâu ngoặc nhọn < >.
- Nghia đen của cả câu tiếng Hàn khi dịch sang tiếng Việt được đặt trong dau
ngoặc vuông [ }.
- Nghia tương đương của cả câu tiếng Hàn khi dich sang tiếng Việt được đặt
trong dấu ngoặc đơn ( ).
Trang 10PHAN MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Trong giới ngôn ngữ học các nghiên cứu trên đối tượng nhóm từ ngữ chi BPCTN vốn không phải là điều mới mẻ Tuy vậy nhiều nghiên cứu chủ yếu tập trung
vào hướng ngữ nghĩa học Các nghiên cứu theo hướng ngôn ngữ học tri nhận lại có
khuynh hướng đảo sâu vào ADYN hơn HDYN trong sự so sánh đối chiếu với một số
ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và tập trung vào một hoặc vài từ ngữ chỉ BPCTN với các kiêu diễn ngôn như thành ngữ, ca dao, tác phẩm văn học Từ đó cho
thấy nghiên cứu nhóm từ ngữ chỉ BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn trong
sự so sánh đối chiếu với tiếng Việt trên bình diện ngôn ngữ học tri nhận đang bị
bó ngỏ.
Tiếng Hàn và tiếng Việt khác nhau rất xa về loại hình: tiếng Hàn thuộc ngôn
ngữ chap dính trong khi đó tiếng Việt thuộc ngôn ngữ đơn lập Tuy nhiên vẻ mặt văn
hóa thì hai ngôn ngữ chia sẻ rất nhiều những giá trị chung Điều này khiến cho việc nghiên cứu so sánh hai ngôn ngữ dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận hứa hẹn sẽ
đem lại nhiều kết quả thú vị
Ngôn ngữ là dit liệu quan trọng dé nghiên cứu về văn hóa trong đó đặc biệt là
thành ngữ, tục ngữ Bởi vì thành ngữ, tục ngữ chứa cách nhìn của một dan tộc đối với
xã hội, đối với tự nhiên Và khai thác dit liệu ngôn ngữ theo hướng tìm ra quan niệm
của cộng đồng ngôn ngữ đó chính là hướng của ngôn ngữ học tri nhận
Theo đó, một nghiên cứu tiếp cận nhóm từ ngữ chỉ BPCTN dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, trên ca hướng ADYN và HDYN với đối tượng nghiên cứu là tất cả từ ngữ chỉ BPCTN kết hợp với số lượng lớn thành ngữ, tục ngữ trong sự so
sánh giữa tiếng Han và tiếng Việt là điều cần thiết
Bên cạnh đó, Hàn Quốc và Việt Nam ngày càng gắn bó khăng khít với nhau
trên nhiều phương diện, đặc biệt la về giáng dạy tiếng Han và Han Quốc học Nếunam 1994 Việt Nam mới có một cơ sở đào tạo đầu tiền tại tường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn thành phố Hỗ Chi Minh thì đến năm 2019 Việt Nam có 33 cơ sở
giáo dục giảng dạy bậc đại học và cao đăng trai dai từ Nam ra Bắc (Nguyễn Thị Hiền,
2019, tr.164) Xuất phát từ thực tiễn này, luận án sẽ ứng đụng kết quả nghiên cứu vào
Trang 11giảng dạy, dịch thuật thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong sự tương liên giữa ngôn ngữ và văn hóa của hai dân tộc.
Những điều được trình bay ở trên là lý do dé chúng tôi chọn đề tai nghiên cứu
TỪ NGỮ CHÍ BO PHAN CƠ THE NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮTIENG HAN VÀ DAC TRƯNG NGÔN NGỮ HOC TRI NHAN CUA CHUNG(SO SANH VOI TIENG VIET)
2 Lich sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu của Lakoff & Turner (1989), Lakoff & Johnson (1980), Kövecses
& Radden (1998), Barcelona (2003), Kövecses (2010) được xem là đại công trình đặt
khung lý thuyết khi bàn về ngôn ngữ học tri nhận Mặc dù không nghiên cứu các từ
ngữ chỉ BPCTN nhưng trong phần phân tích các công trình có đề cập những ADYN
và HDYN kinh điển liên quan đến BPCTN, chăng hạn như TỨC GIẬN LA CHATLỎNG mà BPCTN LA VAT CHUA, BPCTN THAY CHO CON NGƯỜI
Nghiên cứu của Ning Yu (2009) phân tích “vt (tam)” theo quan điểm tri nhận
của Trung Quốc trong sự so sánh với quan điểm tri nhận của các nước phương Tây.
Theo tác giả, Trung Quốc quan niệm “2È (tam)” mang nghĩa “trái tim”, "tâm trí" biểu
tượng cho cảm xúc và lý trí của con người Trong khi đó, phương Tây quan niệm
“heart (tim)” biểu tượng cho cảm xúc, “head (đầu)” biéu tượng cho lý trí Điều này
xuất phát từ quan điểm nhất nguyên (monism) trong văn hóa Trung Quốc và nhị
nguyên (dualism) trong văn hóa phương Tây Nghiên cứu này đóng vai trỏ tạo co sở
đề giải thích những tương đồng và khác biệt trong quan điểm tri nhận ở phương Dông
và phương Tây.
Ở Hàn Quốc, nghiên cứu theo hướng ngôn ngữ học tri nhận cũng bắt đầu từ
những năm 1980 cùng với sự ra đời của các đại công trình lý thuyết về ngôn ngữ học
tri nhận trên thế giới, nhưng phải đến những năm 2000 mới thật sự sôi động Sự sôiđộng thé hiện ở cả trên phương diện số lượng, đỗi tượng và cách thức tiếp cận Trong
đó các nghiên cứu trên đối tượng từ ngữ chỉ BPCTN và thành ngữ, tục ngữ tiếp cận
theo hướng ADYN và HDYN rất đa dạng, có thê kê đến: Lim Ji-rong (2008), Kim
Hyang-suk (2001), Choi Ji-hoon (2007), Jin-jeong (2008).
Trang 12Công trình của Lim Ji-rong (2008) tập hợp các bài nghiên cứu về ngôn ngữ
học tri nhận của ông trong khoảng mười năm từ năm 1998 và được xem là công trình
đầu tiên hệ thông chỉ tiết khung lý thuyết về ngôn ngữ học tri nhận trên nguồn đữ liệutiếng Hàn Trong phan phân tích, nghiên cứu có dé cập cách thức mở rộng nghĩa của
từ ngữ chi BPCTN theo cơ chế ân dụ va hoán đụ qua các ví dy tiếng Han, cụ thé, về
an du: dau > não, tri tuệ: mat > ánh nhìn, su quan tâm; mũi > cô chấp: miệng >
lời nói; cúi đầu > thua cuộc; bàn tay > giúp đỡ; vai => trách nhiệm, sứ mệnh; ngực,
tim > tam lòng, suy nghĩ: về hoán dụ: đầu > người chịu trách nhiệm: gương mặt >
biểu tượng; mắt > khả năng phán đoán; cô > chức trách; lưng, bàn tay, chân > mỗi
quan hệ; cô > sĩ khí; hông, tim > trọng tâm; chân > người kết nỗi: thịt > nội dung;
xương > ân ý.
Mặc dù công trình chi dừng lại ở liệt kê, không đi vao phân tích, luận giải
những đặc thủ văn hóa và đặc thù tri nhận của người Hàn nhưng phần liệt kê về ẩn
dụ, hoán dụ liên quan đến BPCTN, đặc biệt phan đề cập những biến đổi sinh lý của
BPCTN thay cho toản bộ cảm xúc, được xem là cơ sở cho những nghiên cứu liên quan đến ADYN và HDYN của từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn.
Cá luận án của Kim Hyang-suk (2001) và Choi Ji-hoon (2007) đều có đốitượng nghiên cứu là thành ngữ tiếng Han, bao gồm cả thành ngữ chứa từ ngữ chỉBPCTN Nếu Kim Hyang-suk (2001) chỉ tiếp cận ADYN cảm xúc, trọng tâm là vui,buôn, phẫn nộ sợ hai, yêu thương, ghen ghét thi Choi Ji-hoon (2007) tiếp cận cả
hướng ADYN, HDYN với sự phân tích tổng thể bao gồm cả ADYN cảm xúc.
Luận án của Kim Hyang-suk (2001) đề cập các ADYN cảm xúc liên quan đến
BPCTN trong thành ngữ tiếng Hàn: BUON LA SỰ ĐAU ĐỚN VE THE XÁC;
GHEN GHET LA SỰ VƯỚNG MAC, GAY TON HAI CHO CÁC BPCTN
Luận án của Choi Ji-hoon (2007) có số lượng thành ngữ chứa từ ngữ chiBPCTN lên đến 982 thành ngữ vả hiểm hoi phân tích day đủ các loại ADYN Vẻ an
dụ vật chứa liên quan đến BPCTN, luận án dé cập & (THÂN) 2 (MIENG), 3| (TAD,
= (MAT), Ye] (DAU) LA VAT CHỨA; về an dụ định vị, bao gồm: hướng trên,
hướng dưới, hướng trong, hướng ngoài; về an dụ bản thẻ, có thé kế đến ĐAU KHO
Trang 13LA GÁNH NANG, HOAT DONG CUA CON NGƯỜI LA HOẠT DONG CUA
MAY MOC Hướng HDYN tác giả phân tích MOT SỰ KIỆN THAY CHO TOAN
BỘ SỰ KIỆN, BIEN DOI SINH LY CUA BO PHAN BEN NGOÀI CUA CO THẺ
NGƯỜI THAY CHO TOAN BO CAM XUC, HANH DONG CUA CƠ THẺ NGƯỜI
THAY CHO TOAN BO CAM XUC Luận án này có số lượng thành ngữ chứa từ ngữ
chỉ BPCTN nhiều nhất và có sự phân tích về các loại ADYN đây đủ nhất từ trước đến
nay Nhưng về HDYN, luận án cũng như nhiều nghiên cứu khác có phần mờ nhạt khi chỉ đi vào HDYN sự kiện và cảm xúc.
Jin-jeong (2008) nghiên cứu trên đối tượng là thành ngữ chứa từ ngữ chỉ
BPCTN Luận án nghiên cứu 20 từ ngữ chỉ các cơ quan nội tạng xuất hiện trong 130
thành ngữ Trong phần phân tích ADYN, tác giả chỉ phân tích ân dụ vật chứa ân dụ
định vị Và trong phần phân tích HDYN, tác giả chỉ phân tích mô hình BỘ PHẬN
THAY CHO TOÀN THÊ.
Nghiên cứu theo từng nhóm từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Han còn có thé kế
đến: Jin Ieong-jeong (2011) so sánh mô hình ADYN “= (mat)”, “8l (miéng)”, “74
(tai)", “3d (mũi)` trong thành ngữ tiếng Hàn và tiếng Nhật; Cho Chan-suk (2002) so
sánh mô hình ADYN và HDYN “= (ban tay)”, “| ø| (đầu)", “913 (gương mat)”,
“= (mat), “Chel (chân)” và Hyang Mi-seo (2012) so sánh mô hình ADYN và
HDYN “= (mắt”, 74 (tai)", “AZ (im)”, *?EÊS (ngực, tim)”, “2! (gan)” trong
thành ngữ tiếng Hàn và tiếng Anh; Lee Jae-shin (2017) so sánh mô hình ADYN “
(bàn tay)” trong thành ngữ tiếng Hàn và tiếng Trung; Rou Seung-yoan, Kim hyun (2015) so sánh mô hình ADYN và HDYN “Gj e| (đầu)", “t= (mắt, “(mai)”,
Keum-*Q! (miệng)", “| (tai)" trong thành ngữ tiếng Han và tiếng Mã Lai.
Liên quan đến nghiên cứu về BPCTN trong sự so sánh giữa thành ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt có luận văn của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2013), giới hạn trong ADYN cam xúc trên nguôn dữ liệu nghiên cứu các thành ngữ chứa từ ngữ chỉ bộ
Trang 14phận cơ thê người Trong bài nghiên cứu tác giả dựa trên nguồn cứ liệu it di với 154 câu thành ngữ chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thê người trong tiếng Hàn và 53 câu thành
ngữ chứa từ ngữ chi bộ phận cơ thé người trong tiếng Việt
Như vậy các nghiên cứu vẻ từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn đều dựa trênnguồn dé liệu thành ngữ và giới hạn ở một hoặc một số từ ngữ chỉ BPCTN Khi tìm
kiếm với từ khóa ADYN và HDYN trên website riss.kr' kết quả cho ra 573 luận văn
luận án theo hướng ADYN, 161 luận văn, luận án theo hướng HDYN Trong đó néu xét tỉ lệ các nghiên cứu so sánh giữa các ngôn ngữ với nhau thì so sánh giữa tiếng Hàn với tiếng Trung chiếm 63%, với tiếng Anh chiếm 24%, với các ngôn ngữ khác như tiếng Thái tiếng Nhật, tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Pháp chiếm 13% Điều đó
cho thấy các nghiên cứu theo hướng ADYN, HDYN trong tiếng Hàn tập trung sosánh với tiếng Trung và tiếng Anh
GO Việt Nam các nghiên cứu theo hướng ngôn ngữ hoc tri nhận trên đối tượng
từ ngữ chỉ BPCTN cũng nhận được nhiều sự quan tâm Có thẻ kế đến các nghiên cứu
của Nguyễn Ngọc Vũ (2008), Trịnh Sâm (2014), Liêu Thị Thanh Nhan (2018), Tran
Thị Hiền (2018).
Công trình của Nguyễn Ngọc Vũ (2008) là luận án đầu tiên tiếp cận một cáchtoàn điện thành ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Anh và tiếng Việt từ góc độngôn ngữ học tri nhận, tập trung vào ADYN và HDYN Tác gia phân tích an dụ vậtchứa, ân dụ cấu trúc, BPCTN biéu trưng cho con người và đặc điểm tính cách, nhận
' Riss (Research Information Sharing Service) là website trực thuộc Bộ Giáo đục Han Quác lưu trữ và chia sẻ toàn bộ bai nghiên cứu luận văn, luận án của sinh viên trên toàn lãnh thé
Hàn Quốc Mục tiêu của nó là thúc day năng lực nghiên cứu quốc gia thông qua hệ thong
chia sẻ các tài liệu nghiên cứu của Hản Quốc Tính đến thời điểm đang tìm kiểm (ngày 13
tháng 01 năm 2022) thì số lượng tải liệu nghiên cứu có trên nên tang là 1.231.561 luận văn,
luận án, 1.035.635 luận văn tiếng (voice thesis), 6.073.780 bài nghiên cứu trong nước, 59.975.223 bài nghiên cứu quốc tế, 178.758 tạp chi nghiên cứu, 12.236.888 sách chuyên
ngành, 264.730 báo cáo nghiên cứu Các nghiên cứu gồm nhiều lĩnh vực, bao gồm: khoa
học nhân văn, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên (nhận từ
ttp://m.nss.kr/AboutRiss.do).
Trang 15thức, tâm trạng, tình cảm Mặc dù đưa ra các mô hình trí nhận nhưng luận án tập trung
vào liệt kê và miều tả Đặc biệt trong các chương phần tích ADYN và HDYN, tác giả
chi tập trung vào một số loại như dé cập ở phan trên
Nghiên cứu của Trịnh Sâm (2014) xem xét ý niệm “tim” giữa các nên văn hóa
và đề cập đến bản chất nhị nguyên trong văn hóa phương Tây và nhất nguyên trong
văn hóa phương Đông Tác giả nhận định tuy cùng xu hướng nhất nguyên nhưng cũng
có nhiều khác biệt trong việc định vị theo nguyên lý nhất nguyên nhất vị hay nhất
nguyên đa vị Chang hạn như trong tiếng Việt năm BPCTN gôm bung, da, gan, lòng
ruột đều có thé biểu đạt tình cảm, lý trí, tính tình là minh chứng rd ràng cho nguyên
lý nhất nguyên đa vị.
Luận án của Liêu Thị Thanh Nhàn (2018) mặc dù cũng tiếp cận nhóm từ ngữ
chỉ BPCTN như luận án của Nguyễn Ngọc Vũ (2008) nhưng trên điễn ngôn tục ngữ
và ca dao trong sự so sánh đối chiếu giữa tiếng Việt và tiếng Hán Mặc dù trong phần
phân tích các mô hình tri nhận, luận án có đưa ra một số lý giải văn hóa nhưng chủ
yếu vẫn theo hướng dùng vi dụ dé minh họa cho các mô hình tri nhận, thiểu các lý
giải dựa vào căn cứ khoa học Về phần HDYN, luận án cũng chỉ bàn về mô hình BPCTN THAY CHO CẢM XÚC VÀ ĐẶC ĐIÊM TÍNH CÁCH CỦA CON NGƯỜI.
Luận án của Tran Thị Hiên (2018) được viết bằng tiếng Anh xem xét các ý
niệm cảm xúc giận và buôn trên đối tượng là từ ngữ chỉ BPCTN Luận án tập trung
vào an dụ vật chứa với các mô hình tri nhận như: GAN, RUOT, MAT, BUNG LA
VAT CHUA TỨC GIẬN; MAT LA VAT CHUA SOQ HAI; BỤNG LA VAT CHU'A
KIÊN THUC va ân dụ cấu trúc với các mô hình tri nhận như: BUON LA GAYTON THƯƠNG TRONG GAN, RUỘT, BUNG; BUON LA VI KHUẢN VẻHDYN cé: GIAM CHUC NANG CUA TIM VA NHIP TIM THAY CHO NOIBUON Như vậy luận án của Trần Thị Hiền (2018) cũng bàn về những BPCTN
nhưng không phải trong thành ngữ, tục ngữ Luận án tập trung phân tích nhiều vẻ an
du vật chứa, an dụ cấu trúc và hoán dụ BO PHAN THAY CHO TOÀN THE, cụ thé
là MOT BIEN DOI SINH LÝ TRONG BPCTN THAY CHO TOAN BỘ CẢM XÚC.
Giống nhiều luận án khác, luận án này cũng không tập trung nhiêu vào HDYN khi
chỉ phân tích mô hình BỘ PHAN THAY CHO TOÀN THE
Trang 16Nghiên cửu từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Việt còn có thê kê đến: Nguyễn Thị Phương (2009) tìm hiểu về đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của các từ ngữ chi BPCTN trong thành ngữ tiếng Việt trong sự đối chiếu với tiếng Anh, Nguyễn Thị Hiền (2017) bàn về sự phát triên ngữ nghĩa của nhóm từ chỉ BPCTN từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, Nguyễn Văn Hải (2016) xem xét các từ chỉ BPCTN trong tiếng Việt và các từ
tương đương trong tiếng Anh, Trịnh Thị Thanh Huệ (2012) so sánh đối chiếu ân dụ
trong tiếng Việt và tiếng Hán nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận (trên tư liệu BPCTN)
Qua tìm hiểu lich sử nghiên cứu từ ngữ chi BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ
tiếng Hàn và tiếng Việt, chúng tôi nhận thấy:
- Các công trình trên hoặc chỉ phân tích riêng tiếng Han, riêng tiếng Việt hoặc
đối chiếu tiếng Hàn với một ngôn ngữ khác Chưa có công trình nào so sánh
tông hợp từ ngữ chỉ BPCTN trong thành ngữ tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt
đưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận.
- _ Chưa có công trình nao tiếp cận nguồn dữ liệu tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN
trong sự so sánh đối chiếu giữa tiếng Hàn và tiếng Việt đưới góc nhìn ngôn
ngữ học tri nhận.
Tat cả các công trình đã dan néu có dựa vào dữ liệu thành ngữ thì số lượng các
thành ngữ cũng hết sức ít Công trình nhiều nhất dựa trên dữ liệu này là 982
thành ngữ.
- Khi phân tích ADYN và HDYN các nghiên cứu trước chỉ chú trọng nhiều nhất
là ân dụ cầu trúc và ân dụ vật chứa, hoán dụ BỘ PHAN THAY CHO TOÀN
THE còn những loại ân dụ hoán dụ khác hoặc hoàn toàn không đẻ cập hoặc
đề cập hết sức sơ lược
Một sô công trình của tiếng Việt có xem xét về số lượng, tan sô và cách thức
xuất hiện của các từ ngừ chỉ BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ, nhưng trong
tiếng Hàn chúng tôi chưa tim thay công trình nào nghiên cứu về phan này nói
chung và trong sự so sánh đối chiếu với tiếng Việt nói riêng trên nguồn dữ liệu là thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chi BPCTN.
3 Mục đích và nhiệm vu nghiên cứu
Trang 173.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án được thực hiện với ba mục đích nghiên cứu sau:
Tìm hiểu số lượng, mức độ xuất hiện, khuynh hướng kết hợp của các từ
ngữ chỉ BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn Từ đó tìm hiểu điểm
giống nhau và khác nhau ở các phương điện này trên nguồn dit liệu tươngđương trong tiếng Việt
Tìm hiéu những mô hình ADYN và HDYN trên nguôn dữ liệu thành ngữ,tục ngữ tiếng Hàn Từ đó tìm hiệu điểm giống nhau và khác nhau trongcác mô hình này trên nguồn đữ liệu tương đương trong tiếng Việt
Dua ra những căn cứ lý giải mang tính khoa học dé lý giải cho các mô
hình ADYN và HDYN cũng như những điềm giống và khác nhau trong
cách tri nhận của hai dân tộc.
3.2 Nhiệm vu nghiên cứu
Đề đạt được ba mục đích nghiên cứu dé ra, chúng tôi lần lượt thực hiện các nhiệm vụ cụ thé như sau:
Khảo sát, thông kê số lượng tần số, cách thức xuất hiện của các từ ngữ chỉ BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và so sánh đối chiều với nguồn dữ liệu tương đương trong tiếng Việt.
Xác lập các mô hình an dụ cấu trúc, ân dụ định vị và an dụ ban thé trên nguồn dữ liệu thành ngữ tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng
Hàn và so sánh đối chiếu với nguồn dit liệu tương đương trong tiếng Việt
Xác lập các mô hình hoán dụ theo mô hình toàn thê và bộ phận, mô hình
sự kiện, mô hình phạm trù và thuộc tính trên nguồn đữ liệu thành ngữ,
tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hản và so sánh đối chiếu
với nguồn dữ liệu tương đương trong tiếng Việt.
Phân loại và thông kê từng miền nguồn, miền đích, miễn thực thể, miềnphương tiện trong các mô hình ADYN và HDYN trên nguồn dit liệu
thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn và so sánh đối chiếu với nguồn dir liệu tương đương trong tiếng Việt.
Trang 18- Dua ra các căn cứ khoa học về văn hoá, phương thức sinh hoạt, quan
điểm về giới của người Hàn và người Việt
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu của luận án 1a từ ngữ chỉ BPCTN xuất hiện trong thành
ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt Như thế từ ngữ đó chỉ BPCTN nhưng không
xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ thi cũng không trở thành đối tượng nghiên cứu
trong luận án.
Tat cả thành ngữ, tục ngữ chúng tôi thu thập làm nguồn dữ liệu nghiên cứutrong luận án đều dựa vào từ điền thành ngữ, tục ngữ tiếng Han và tiếng Việt Tất
nhiên có thé trong quá trình thu thập tác giả của các từ điển có sự lẫn lộn, nhằm lẫn,
ví dụ như có những trường hợp khi được xếp vào thành ngữ hay tục ngữ 1a chưa thỏa
đáng Nhưng những trường hợp như thế chắc chan là sé ít Do đó ngay cả khi trường
hợp như thé giả sử có xảy ra cũng không ảnh hưởng nhiều đến kết quả phân tích của
chúng tôi Bởi vì luận án có được một khối lượng đữ liệu nghiên cứu đủ lớn.
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
5.1 Ý nghĩa lý luận
Luận án dựa vào khung lý thuyết về ngôn ngữ học trí nhận, đặc biệt là về ADYN
và HDYN có từ trước, vì vậy đóng góp về mặt lý luận của luận án là không đáng kẻ.
Hai đóng góp của luận án về mặt lý luận có thẻ kế đến là:
- Góp phan tạo nghiên cứu các mô hình ADYN và HDYN trên một nguồn
dữ liệu bao quát và có phần mới chính là từ ngữ chỉ BPCTN trong thành
ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt.
- - Xác định đặc trưng ngôn ngữ học tri nhận của các từ ngữ chỉ BPCTN
trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án nghiên cứu trên dữ liệu từ ngữ chỉ BPCTN xuất hiện trong thành ngữ,
tục ngữ tiếng Hàn và đặc trưng ngôn ngữ học tri nhận trong sự so sánh đối chiếu với
tiếng Việt Bốn đóng góp của luận án về mặt thực tiễn có thé kê đến là:
Trang 19- Các mô hình ADYN và HDYN sẽ trở thành cơ sở giải thích nghĩa các
thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn và tiếng Việt
- Cung cấp nguôn tài liệu thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong
việc biên soạn tải liệu học tập và nghiên cứu cho người Việt học tiếng
Hàn và người Hàn học tiếng Việt.
- Phan phụ lục của luận án sẽ trở thành nguồn tham khảo cho công tác học
tập giảng dạy tiếng Hàn cho người Việt và tiếng Việt cho người Hàn
trong các học phân tiếng Hàn và học phần ngôn ngữ - văn hoá Đồng thờiđây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo đáng giá cho các nghiên cứu liên quan
đến thành ngữ, tục ngữ nói chung và thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ
BPCTN nói riêng.
- Phan phụ lục sẽ trở thành nguôn tài liệu đẻ biên soạn từ điển Hàn - Việt
và Việt - Hàn liên quan đến từ ngữ chi BPCTN cũng như thanh ngữ, Lục
ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn và tiếng Việt.
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án chúng tôi dùng các thủ pháp và phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Thống kê ngôn ngữ
Luận án sử dung thủ pháp thong kê ngôn ngữ dé hệ thống số lượng từ ngữ chỉ
BPCTN, thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN và tân số, cách thức kết hợp của
các từ ngữ chỉ BPCTN Số liệu thông kê tạo tiền đề cho các phương pháp nghiên cứuchuyên sâu như miêu tả, phân tích và đối chiếu so sánh dé làm rõ các mô hình tri nhận
ADYN và HDYN trong hai ngôn ngữ.
6.2 Miêu tả ngôn ngữ
Dé thực hiện dé tai được hiệu quả, phương pháp miêu ta các mô hình ADYN
và HDYN là vô cùng cần thiết Trên cơ sở các số liệu được thông kê, luận án xác lập
các mô hình trí nhận, phân tích các cơ chế tri nhận, cơ chế ánh xạ giữa miễn nguôn
và miễn đích, giữa miền ý niệm phương tiện và miền ý niệm mục tiêu Đông thời việc
miêu tả, phân tích các điểm văn hóa liên quan đến cách thức trí nhận và xác lập mô
hình tri nhận ADYN và HDYN cũng được luận án chú trọng.
6.3 So sánh đối chiếu
Trang 20Đây là phương pháp được sử dung dé đi tim hiéu những điềm tương đồng va
di biệt trong số liệu từ ngữ chỉ BPCTN cũng như trong các mô hình ADYN, HDYN.
Đặc biệt phương pháp nghiên cứu nảy giúp xác định những điểm giống nhau và khác
nhau trong đặc điểm văn hóa, đời sông sinh hoạt, lịch sử địa lý tạo cơ sở dé lý giải những điểm giống nhau, khác nhau trong các mô trình ADYN và HDYN của hai ngôn ngữ.
7 Nguồn dữ liệu
Đối với tiếng Hàn, dữ liệu được thu thập từ bén nguồn chính: 1) Từ điên Quốc
ngữ mới DongA bản thứ 5 (2009); 2) Đại từ điển tục ngữ tiếng Hàn (2015); 3) Từ
điển thành ngữ (1996); 4) Korean.go.kr của Viện Ngôn ngữ quốc gia trực thuộc Bộ
Văn hóa Thê dục và Du lịch Hàn Quốc Mặc dù là trang điện tử nhưng là trang tài
liệu chính thống được nhiều nhà nghiên cứu trong va ngoải nước sử dụng dé tìm nguồn dữ liệu.
Đối với tiếng Việt, chúng tôi cũng thu thập dit liệu từ bốn nguồn chính: 1) Dai
từ dién tiếng Việt (2011): 2) Từ điển tiếng Việt (2018); 3) Thanh ngữ tiếng Việt
(1978); 4) Từ điển tục ngữ tiếng Việt (2010).
Từ nguồn đữ liệu trên chúng tôi thu thập được 2.346 thành ngữ, tục ngữ trongtiếng Hàn và 1.623 thành ngữ tục ngữ trong tiếng Việt được đóng thành quyền phụ
lục riêng với độ đài là 290 trang.
§ Đóng góp của luận án
Đây là luận án đầu tiên lấy sự so sánh thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ
BPCTN dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận trong tiếng Han va tiếng Việt làm dé
tài, cụ thé:
- Luận án khảo sát bao quát đến một lượng thành ngữ tục ngữ có chứa từ ngữ
chỉ BPCTN lên đến 2.346 thành ngữ tục ngữ trong tiếng Hàn và 1.623 thành
ngữ, tục ngữ trong tiếng Việt Như vậy vé mức độ tư liệu có thẻ nói rằng luận
án của chúng tôi có số lượng hơn han các luận án trước
- Luận án so sánh về số lượng, tần số và cách thức xuất hiện của các từ neữ chi
BPCTN một cách cụ thé nhất trong thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chi BPCTN trong tiếng Hàn và tiếng Việt.
Trang 21- Luận án có dựa trên nguồn dữ liệu là tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong
tiếng Hàn và so sánh với từ ngữ tương đương trong tiếng Việt đưới góc nhìn
ngôn ngữ học tri nhận.
- Luận án so sánh đề tìm ra những điểm tương đồng di biệt trong phương thức
ADYN, HDYN trên cơ sở dit liệu giữa tiếng Hàn và tiếng Việt,
- Luận an nghiên cứu tất cả các kiểu ADYN bao gồm an dụ cấu trúc, an dụ định
vị, an đụ bản thé đựa hoàn toàn trên dữ liệu là thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ
chỉ BPCTN trong tiếng Hàn và tiếng Việt
- Luận án nghiên cứu chỉ tiết về HDYN theo các mô hình trí nhận bao gồm mô
hình toàn thê và bộ phan, mô hình sự kiện, mô hình phạm trù và thuộc tính
mà các luận án trước thường bỏ qua hoặc xem nhẹ.
9 Bố cục luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án chia làm bán chương:
Chương 1 dé cập những van đề lý thuyết cơ bản về ngôn ngữ học tri nhận bao
gồm ADYN và HDYN Chương 2 hệ thống nguồn dữ liệu thành ngữ tục ngữ chứa
từ ngữ chi BPCTN trong tiếng Han và so sánh đôi chiếu với tiếng Việt ở ba phương điện: 1) sé lượng: 2) tần số; 3) cách thức xuất hiện Ở chương 3, luận an phan tích
các loại ADYN: ân dụ cấu trúc, an dụ định vị va ân dụ bản thê trên dit liệu thành ngữ,
tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Han va so sánh đối chiếu với từ ngữ
tương đương trong tiếng Việt Tương tu, ở chương 4, luận án phân tích các loại
HDYN theo các mô hình tri nhận: toàn thé và bộ phận, sự kiện, phạm trù và thuộc
tính trên dữ liệu thảnh ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn vả so sánh đối chiều với từ ngữ tương đương trong tiếng Việt.
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Án dụ và hoán dụ từ ngôn ngữ học truyền thống đến ngôn ngữ học tri nhận
1.1.1 Án dụ và hoán dụ theo quan điểm ngôn ngữ học truyền thống
Trong ngôn ngữ học truyền thông, an dụ và hoán dụ đều là cách thức chuyền
đổi tên gọi giữa hai sự vật Nếu giữa hai sự vật đó có mỗi quan hệ tương đồng
(similarity) thi day là ân dụ Còn nếu giữa hai sự vật đó có mỗi quan hệ tương cận
(proximitv/ contiguity) thì day là hoán dụ Nói rõ hơn trong khi an dụ là cách thức
chuyển đỗi tên gọi giữa hai sự vật tương dong A và B dựa trên sự so sánh ngầm thìhoán dụ là sự chuyên đôi tên gọi dựa vào sự liên tưởng về tính tương cận
Ba thé kỷ trước Công nguyên, Aristotle cho rằng an dụ là việc gọi sự vật này
bằng một cái tên vốn ding dé gọi một sự vật khác; sự chuyên đôi tên gọi như thé la
từ (a) giống (genus) sang loài (species)?; hoặc (b) loài sang giống; hoặc (c) loài sang loài; hoặc (d) dựa trên cơ sở tương tự (analogy) (Barnes, 1984, tr.4999),
Chỉ có loại cuối (đ) là cái mà ngày nay ta gọi là ân dụ; còn ba loại đầu (a, b và
c) là hoán dụ: ma hai trong số đó (a và b) là cai dung (synecdoche), tức là một loại
hoán dụ.
Chúng tôi dan ví dy của chính Aristotle qua bản dịch tiếng Anh của Barnes
(1984).
1) Here stands my ship (Thuyén của tôi dang ở đây.)
2) Truly fen thousand good deeds has Ulysses wrought (Thật ra Ulysses đã lam
nên hang chục ngàn sự việc vinh quang.)
3) Drawing the life with the bronze (Vét cạn linh hôn bang lưỡi gươm đồng.)
4) sunset of life (tuôi xế chiều)
Ở vi dụ (1) “stands (dieng)” ding đẻ chỉ một phan qua trình của nó là thả neo
và đây là cách thức hoán dụ dùng toàn thé dé chi bộ phận Ở vi dụ (2) dùng một con
số có vẻ rat cụ thé “ten thousand (hàng chục ngàn) ” để hàm ý đến con số nhiều quá
* Theo quan điểm logic học thi giống là một tập hợp có thé phân chia được thành các lớp
con vả các lớp con này chính là loài.
Trang 23đêm không hết chính là vô van, tức là vô vàn sự việc vinh quang va đó là cách thức
hoán du dang bộ phan đề chỉ toàn thé Ở ví dụ (3) “drawing the life (vét cạn linh
hồn)” dùng đề chỉ việc tước đi mạng sống của ai đó và đây là cách thức hoán dụ bộ
phận thay cho bộ phận O vi dụ (4) “sunset (xế chiều)” von dé chi thời gian gan cuỗi
của một ngày được dùng một cách ân dụ dé chỉ thời gian gần cuối của một đời người
Cần lưu ý Aristotle bàn an du (bao ham cả hoán dụ) trong khuôn khô của nghệ
thuật văn chương Ông nhắn mạnh “việc dùng một ấn dụ hay là chuyện không thể bắt
chước được người khác; đó là dau hiệu của tài năng bởi vì nó cho thay trực cảm về
sự giống nhau giữa những sự vật khác nhau ” (Barnes, 1984, tr.5003).
Quan niệm ân dụ của Aristotle có tác động rất lớn trong suốt lịch sử tu từ học ở
phương Tây Việc Aristotle xử lý hoán dụ như một loại an dụ còn được giới ngôn ngữ học chấp nhận cho đến cudi những năm 1950 trước khi Jakobson cho rằng an dụ và
hoán dụ là hai phương thức riêng biệt dựa trên hai nguyên tắc đối lập nhau (Lodge,
1977, tr.75-tr.76).
Nam 1916, trong Giáo trình Ngôn ngữ học đại cương, F de Saussure, nhà ngôn ngữ học Thụy Si, phân tách hoạt động ngôn ngữ ra làm hai, lời nói và ngôn ngữ: 1)
lời nói tức là cái thuộc về từng cá nhân; 2) ngôn ngữ tức là cái thuộc về cộng đồng.
Như thế, theo một cách logic, ân dụ và hoán dụ cũng được chia ra làm hai: 1) Án dụ
hoán dụ lời nói lả loại an dụ, hoán dụ của từng cả nhân, còn gọi là ân dụ, hoán dụ
sông (alive metaphor, metonymy) Đây chính là loại ân du, hoán dụ mà Aristotle bàn
đến; 2) An dụ, hoán dụ ngôn ngữ, còn gọi là an dụ, hoán dụ chết (dead metaphor, metonymy) Đây chính là loại ân dụ, hoán dụ ma Aristotle không chủ ý Việc tách biệt rõ ràng ân dụ, hoán dy lời nói và an dụ, hoán dụ ngôn ngữ rất quan trọng Bởi lẽ
nó cho phép chúng ta hiểu được cơ chế nao giúp sáng tạo nên những ân dụ, hoán dụvăn chương Kévecses (2010, tr.50) có dé cập “một trong những khám phá giật mìnhcủa việc nghiên cứu ngôn ngữ văn chương do các nhà ngôn ngữ học trí nhận tiễn
hành là việc thừa nhận ngôn ngữ văn chương hau hết dựa trên an dụ ý niệm quy tước,
thông thong”.
Nhu vậy theo quan điểm ngôn ngữ học truyền thống ẩn du vả hoán dụ lả một
hiện tượng ngôn ngữ, là cách chuyên nghĩa của tir vựng Hoan dụ có thời kỳ không
Trang 24được xem là một phương thức tách biệt mà thuộc về an dụ Trong khuôn khô nghệ
thuật văn chương, việc sử dụng an dụ, hoán dụ đặc sắc được xem như một tài năng.
1.1.2 An dụ và hoán dụ theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận
Quan niệm truyền thống về ân dụ, hoán dụ như thé hầu như được giữ nguyên
cho đến khi ngôn ngữ học tri nhận ra đời, đặc biệt là với công trình Metaphors We
Live By của Lakoff & Johnson xuất bản vào năm 1980
Nhan dé cuốn sách khiến cho độc giả có thé nghĩ rằng công trình chi ban về
ADYN Thực ra, công trình bao quát toàn bộ các luận điểm về ngôn ngữ hoc tri nhận
nói chung và ADYN, HDYN nói riêng, mặc dù dung lượng bàn về ADYN có phan vượt trội hơn so với các phân khác.
Các tác giả chứng minh ân dụ và hoán dụ không chi là chuyện ngôn ngữ học như quan điểm truyền thống nhìn nhận Họ phân tích và đưa ra những chứng cứ mạnh
mẽ dé khang định đó là những công cụ tri nhận tức là phương cách dé con người
nhận thức thế giới.
Trong ngôn ngữ học tri nhận, an dụ và hoán dụ là một qua trình tri nhận Nếu
quá trình tri nhận diễn ra trong hai miền ý niệm theo cơ chế tương đông thi day là an
dụ Còn nếu quá trình tri nhận chi diễn ra trong một miễn ý niệm đồng nhất theo cơ
chế tiếp giáp/ tương cận thì đấy là hoán dụ
Hai miền ý niệm của quá trình trí nhận an dụ được gọi la miền nguồn (source
domain) và miễn đích (target domain) Trong đó miền ý niệm chứa những biéu thức
an dụ giúp hiểu miền ý niệm khác được gọi là miền nguồn, còn miền ý niệm được
hiểu dựa trên miền nguôn được gọi là miền đích Từ “hiểu” dé mô tả mỗi quan hệ
giữa miễn nguồn va miễn đích trong quá trình an dụ là một tập hợp các thuộc tính
tương ứng có hệ thống giữa miền nguồn và miền đích Và những thuộc tính tương
ứng nảy được gọi là ánh xạ (mapping).
Khi nói “hoi giận bốc lên ngùn ngut”, “nặng gánh gia đình ”, “dau long” chúng
ta đang thực hiện một quy trình tư duy dựa trên các ý niệm: CƠN GIAN LA LUA,
TRÁCH NHIEM LA VAT NANG, NOI BUON LA THỨ GAY ĐAU DON Ở đây
miền nguồn lần lượt là LUA, VAT NANG, THU GAY ĐAU ĐỚN và miền đích lanlượt là CON GIẬN, TRÁCH NHIEM, NOI BUON Chúng ta hiểu được miền đích
Trang 25dựa trên những thuộc tinh tương ứng được ánh xa từ miền nguồn Hon nữa những
thuộc tính của miền nguồn sẽ cụ thé và những thuộc tính của miền đích sẽ trừu tượng
hơn Không bao giờ là hướng ngược lại, tức những thuộc tính của miễn đích cụ théhơn và những thuộc tính của miền nguồn trừu tượng hơn
Một miền ý niệm đồng nhất hay là mô hình tri nhận lý tưởng (Idealized cognitive
model - ICM) của quá trình tri nhận hoán dụ bao gồm thực thé phương tiện (vehicle
entity) và thực thể mục tiêu (target entity) Trong đó thực thể phương tiện là thực thẻ cung cấp khả năng tiếp cận bang tinh thần tới một thực thê khác, còn thực thé mục tiêu là thực thê được cung cấp kha năng tiếp cận bằng tinh than.
Khi chúng ta nói “có nhiều gương mặt mới trong tổ chức ”, “đủ tay chơi bai”,
"tôi không tán đồng quyết định của nhà trường" thì “gương mặt”, “tay” “nhà trường ” là thực thé phương tiện thay cho thực thé mục tiêu là “nhân viên trong tổ chức ”, “người chơi”, “lãnh đạo nhà trường `”.
Lakoff & Johnson (1980) chứng minh an dụ và hoán dụ tràn ngập trong ngôn
ngữ và tư duy hàng ngày của con người bằng cách đưa ra hàng loạt các biêu đạt ngôn
ngữ mang tính an dụ và hoán dụ An dụ và hoán dụ không chỉ tồn tại trong ngôn ngữ
ma cả trong tư duy và hành động, giúp con người cụ thé hóa những ý niệm trừu tượng.
Như vậy theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận, ân dụ và hoán dụ là một quá trình tri nhận, một phương thức tư duy tôn tại trong mọi cách nói năng của con người Không chỉ là phương thức tu từ, ân dụ và hoán dụ còn là cách con người tư duy và nhìn nhận thé giới, giúp con người hiểu những van dé trừu trượng bằng cách cụ thẻ hóa chúng thông qua sự ánh xạ giữa một hoặc nhiều miễn ý niệm.
1.1.3 So sánh ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
An dụ và hoán dụ đều không chỉ là một hiện tượng ngôn ngữ mà là một hiện
tượng của ý niệm, tư duy, cách con người nhìn nhận thé giới Ca an du va hoan du đều dién ra một cách tự nhiên trong mọi điển đạt của con người, tức cả hai đều tồn
tại xung quanh cuộc sống của con người Đặc biệt cơ chế tri nhận của cả ân dụ và
hoán dụ đều là cơ chế ánh xa.
Mặc dù ân dụ và hoán dụ chia sẻ một số đặc điểm tương đồng nhưng chúng là
hai phương thức tri nhận riêng biệt, giữa chúng ton tại những đặc điểm khác nhau.
Trang 26Những điểm khác nhau giữa ân dụ và hoán dụ đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập
có thẻ kê đến các công trình của Lakoff & Johnson (1980, tr.36), Lakoff & Turner
(1989, tr.103), Kövecses (2010, tr,174-176), có thé hệ thống lại theo bang dưới đây
Bang 1.1 Điểm khác biệt giữa An dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
Án dụ ý niệm Hoán dụ ý niệm
Diễn ra trong hai miền ý niệm/ mô hình | Diễn ra trong một miễn ¥ niệm mô hình
tri nhận lý tưởng (ICM) tri nhận lý tưởng (ICM).
Có chức năng chính là hiểu, dùng quan | Có chức năng chính là quy chiều, dùng
niệm về một thực thé đẻ hiểu một thực | một thực thé thay cho một thực thẻ khác
*
Mỗi quan hệ giữa miền nguồn và miễn | Mỗi quan hệ giữa miễn nguồn và miễn
dich là “ld-cdi này fis-a)” đích là “thay thé (stand-for)”
Diễn ra theo co chê "tương đông” giữa | Diễn ra theo co chế “ương cán tiếp
miền nguồn va miền đích giáp" giữa thực thê ý niệm phương tiện
và thực thé ý niệm mục tiéu.
Chúng ta hãy xem xét những biêu thức ngôn ngữ sau:
3)
Phát ngôn của anh ta đã bị đập tan.
Trong budi đàm phán nảy bên nào biết dùng chién thuật đúng đắn thì sẽ chiến thắng.Tôi bị đánh bại dưới lập luận sắc bén của anh ta
6)
Có nhiều gương mặt mới trong tô chức
Tôi thấy nhiều gương mặt rạng rỡ dưới khán phòng.
Vang mat thì thiểu có mặt thì thừa.
Trong các biêu thức ngôn ngữ ở ví dụ (5) những đặc điểm của một cuộc chiến được dùng để nói vẻ những khía cạnh tương đồng trong một cuộc tranh luận Ở đây
miền ý niệm CHIẾN TRANH trở thành miền nguồn dé hiểu về một miễn khác chính
Trang 27thay cho con người “Gương mặt”, “mặt” và “con người” đều nim trong một mô
hình tri nhận Trong trường hợp nay chúng ta có HDYN GƯƠNG MAT THAY CHO
CON NGƯỜI
Mặc dù giữa an dụ và hoán dụ tồn tại những điểm khác nhau trong cơ chế tri
nhận nhưng việc phân biệt ân dụ và hoán dụ trong nhiều trường hợp được biết là rất khó cả về mặt lý thuyết lẫn ứng dụng của chúng Do đó, thường rat khó dé phân biệt
một biéu thức ngôn ngữ nhất định là ân dụ hay hoán dụ Chúng ta hãy xem xét ví dụ
sau đây:
7) Suddenly the pilot comes over the intercom.
{Đột nhiên fời phi công ghé đến qua hệ thông liên lạc nội bộ.]
Ở ví dụ (7) đều có thê phân tích theo phương thức ân dụ va cá hoán dụ Nếu hiểu theo phương thức an dụ chính là phi công thông báo điều gì đó qua hệ thông liên
lạc nội bộ Nếu hiểu theo cách thức hoán dụ thì phi công ding dé thay cho giọng nóicủa phi công Tức cái truyền đến hệ thông liên lạc nội bộ chính là giọng nói của phi
công chứ không phải la người phi công.
Như vậy mặc du ân dụ va hoán dụ là hai cơ ché tri nhận khác nhau nhưng trong
nhiều trường hợp chúng có sự giao thoa với nhau Điều này khiến việc nghiên cứu an
dụ và hoán dụ thêm phần thách thức và thú vị
1.2 Phân loại an dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
1.2.1 Phân loại ân dụ ý niệm
Có nhiều cách dé phân loại an dụ Theo Kövecses (2010, tr.33-tr.45), có bốn
cách phân loại ân dụ:
Phân loại theo tính quy ước (conventionality) Theo đó ân dụ được chia làm
an dụ có tính quy ước cao (highly conventional metaphors) và ân dụ không có tính
quy ước cao (highly unconventional metaphors).
Trang 28An dụ có tinh quy ước cao là loại ân dụ dùng các miền nguồn thông dụng được
mã hóa hoàn toàn trong cộng đồng nên thậm chí nó khiến cho người dùng không nhận
ra ban than đang sử đụng phương thức ân dụ Trong ví dụ (8) “construct (xây dung)”
được dùng dé cụ thê ý niệm Ý TƯỞNG LA MỘT CONG TRÌNH KIEN TRÚC Đối
với những người bản ngữ nói tiếng Anh thì đây là cách dùng bình thường, tự nhiên
nhất dé nói về chủ đề này vì chúng có tính quy ước cao
8) We have fo construct a new theory.
[Chúng ta phái xây đựng một hoc thuyết mới.]
Trong khi đó ân dụ không có tính quy ước cao lại sử dụng các miền nguồn it phỏ biến vì ân dụ này dựa trên các cơ chế trải nghiệm nằm ngoài phạm vi thông thường hoặc khi con người không thé hiểu một cách mạch lạc Trong ví dụ (9) “cuộc sống là một chiếc gương" không phải là một ân dụ quy ước cao mà là một an dụ
mang tính sáng tạo va độc đáo — đây chính là ân dụ không có tính quy ước cao Điều
đó có nghĩa ân dụ không có tính quy ước cao gắn liền với sự sáng tạo và năng lực của
người sử dụng.
9) — Life is a mirror If you smile, it smiles back at you; if you frown, it frowns
back.
[Cuộc sông là một chiếc gương Nếu bạn cười, nó cười lai với ban; néu ban
cau may, no sẽ cau may trở lại }
Phân loại theo tính chất (nature) Theo đó ân dụ được chia lam ẩn dụ theo
kiến thức cơ ban (basic knowledge metaphors) và an dụ theo lược đồ hình ảnh
(image-schema metaphors).
An dụ theo kiến thức cơ bản là phương thức an dụ dựa trên các kiến thức cơ bản
được cau thành bởi một số yếu tố được ánh xạ từ miền nguồn đến miền đích Trong
ví dụ (10) các kiến thức cơ bản của một cuộc chiến vốn la một trải nghiệm quen thuộc với con người được dùng đẻ ánh xạ lên miền đích tranh luận xem nó cũng như một
cuộc chiến.
10) — Idefended my argument.
[Tôi phòng vệ lập luận của mình.]
(Tôi bảo vệ lập luận của mình.)
Trang 29An dụ theo lược đồ hình ảnh là loại ân dụ không dùng các kiến thức cơ bản
mà dùng các yếu tô ý niệm của lược đồ hình ảnh dé ánh xạ từ miền nguồn đến miễn
đích Các lược đô hình ảnh này bắt nguồn từ các tương tác của con người với thé giới.Những trải nghiệm vật lý cơ bản tạo ra lược dé hình ảnh va cấu trúc lược đồ hình ảnh
ánh xạ lên miền đích của các an dụ trừu tượng Trong ví dụ (11) việc hết tiền là một
cau trúc hình anh dựa theo lược đô hình ảnh điểm kết thúc chuyên động
II) Umout of money.
[Téira khởi tiền.]
(Tôi hết tiền.)
Phân loại theo mức độ tổng quát (level of generality) Theo đó ân dụ được chia làm ân dụ ở mức độ tông quát chung (generic-level metaphors) và an dụ ở mức
độ cụ thé (specific-level metaphors).
An dụ ở mức độ tông quát chung lả an dụ đề cập đến các trường hợp chung
chung Trong ADYN SỰ KIỆN LA HANH ĐỘNG thi sự kiện ở đây nói đến nhiềuloại sự kiện như chết, cháy, yêu nỗi tiếng, gió thôi
An dụ ở mức độ cụ thé là an dụ dé cập đến các trường hợp cụ thê Trong ADYN CUỘC SÓNG LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH thì hành trình của cuộc sống
là khái niệm ở cấp độ cụ thé
Phân loại theo chức năng (function) Theo đó an dụ được chia làm an dy cau
trúc (structural metaphors), an du dinh vi (orientational metaphors) va an du ban thé
(ontological metaphors) Phan loai cua Lakoff & Johnson (1980) chinh la theo cach
thire nay.
Trong luận án, chúng tôi chọn cách phân loại ân dụ theo chức năng đề triển khai
phân tích và trình bảy một cách chỉ tiết vì phân loại này phù hợp với nguồn đữ liệucủa luận an Nhiều trường hợp vì các loại ADYN có the tring nhau nén mac du chon
sự phân loại theo chức năng làm định hướng phân tích cho luận án, chúng tôi tin rằng
ranh giới giữa chúng đôi khi rất mờ nhạt
Trang 301.2.1.1 An du cầu trúc
An dụ cấu trúc là loại ân dụ trong đó một ý niệm được cau trúc một cách ân
dụ thông qua một ý niệm khác Kiều an dụ này thường sử đụng kết qua của phép biểutrưng hóa trong liên tưởng, giúp người ta hiéu ý niệm đích B thông qua các cấu trúc
Ý niệm nguồn A.
Chúng ta hãy bat đầu với ADYN CƠN GIAN LA NOI HƠI, với các biêu thức
ngôn ngữ: “hoi giận bóc lên ngùn ngụt”, “tức giận”, "nén giận", “xa giận ”, O đây với những diễn dat “hoi bắc lên ngùn ngụt”, “tức”, “nén”, “xả ” không phải nói về lúc bắt đầu, khoảng giữa và kết thúc của một quá trình hoạt động của một nôi hơi mà
là quá trình hình thanh và phát triển của một cơn giận Một ¥ niệm trừu tượng là cơn
giận được hiéu qua một ý niệm cụ thê là nồi hơi bằng cách ánh xạ những thuộc tính
của nôi hơi lên cơn giận.
Tuy nhiên không phải lúc nao miền nguồn cũng mang tinh cụ thé và miền đích
cũng mang tính trừu tượng Khi chúng ta nói “Anh ta là cái máy vi tinh”, “Đầu tôi còn chạy tot”, “Anh ta giờ cũng réu rã không còn nhạy như trước nữa roi” thì những đặc điểm của miền nguồn máy móc ánh xạ lên miền đích con người Trong ADYN
CON NGƯỜI LÀ MÁY MÓC thì cả miền nguồn và miền đích đều mang tính cụ thẻ
Điều đó cho chúng ta một nhận định miền dich dù có thé mang tinh trừu tượng hay
cụ thé thì miền nguồn trong bat kỳ biểu thức ân dụ nào đều phải mang tính cụ thể.
Như vậy có thé nói ân dụ cau trúc là loại ADYN giúp con người hiéu được
một miền đích mang tính cụ thể hoặc trừu tượng nhờ hệ thống cấu trúc tri thức của
miền nguồn mang tinh cụ thé thông qua sự ánh xạ giữa các thành t6 cấu trúc của hai
miễn.
1.2.1.2 Án dụ định vị
Án dụ định vị là loại ân dụ không cau trúc một Ý niệm trên cơ sở một ý niệm khác, mà ngược lại nó tô chức cả một hệ thống các ý niệm tương liên với nhau Ân
dụ này được gọi tên như vậy vì chúng đều có liên quan đến việc định hướng không
gian: lên - xuống, trong - ngoài, trước - sau, nông - sâu, tâm - biên Án dụ định vị
cung cấp cau trúc ý niệm ít hơn ca an du bản thê Thay vào đó ân dụ định vị tạo nên
một loạt các khái niệm thuộc miền đích trong hệ thong ý niệm của con người.
Trang 31Xem xét các diễn đạt “lén tinh thần”, “lên voi xuống chó”, “bay trên chin tang may”, “ngdng cao đâu”, “suy sup”, “tri”, “cúi gdm mặt ” chúng ta thay rằng
theo chiều thăng đứng thi hướng lên đi đôi với những điều tích cực va hướng xuống
đi đôi với những điều tiêu cực.
An dụ định vị NIÊM VUI (THI) HƯỚNG LEN; NOI BUON (THI) HƯỚNGXUỐNG tạo ra một hệ thống tương hợp chứ không phải là một tập hợp các trường
hợp đơn lẻ, ngẫu nhiên Tuy nhiên vẫn có một hệ thong không tương hợp khác song
song ton tai C hang han khi chúng ta nói “cơn gián lên tới đình dau”, “ha hỏa”, “hận
thir troi day” thì hướng lên không còn chỉ niềm vui hay cảm xúc tích cực và hướng xuống cũng không con chỉ nỗi buôn hay cảm xúc tiêu cực.
Kövecses (2010, tr.40) nhận định toàn bộ trung tam, liên kết, cân bang, trong,
mục tiêu và phía trước hau hết được coi là tích cực, trong khi các mặt đối lập của
chúng không toàn bộ ngoại vi, không liên kết, mất cân bằng, ngoài, không có mục
tiêu và phía sau được coi là tiêu cực.
Như vậy có thẻ nói an dụ định vị là loại ADYN dùng miền nguồn Ia các chiều
kích không gian dé ý niệm lên miền đích Các chiều kích không gian thường được tiếp cận ở hai hướng là hướng thăng đứng và hướng năm ngang Trong đó hướng
thăng đứng bao gồm: lên - xuống, trên - dưới, cao - thấp và hướng nằm ngang bao
g6m: trước - sau, trong - ngoải, gan - xa, trái - phải.
1.2.1.3 Án dụ bản thé
An dụ bản thé cung cấp cau trúc tri nhận ít hơn an dụ cau trúc Công cụ tri nhận của cách thức ân dụ này dường như chỉ cung cấp tình trạng bản thẻ dẫn đến phạm trù chung của các khái niệm đích trừu tượng Trong an dụ bản thé có thé chia
ra là ân dụ thực thé (entity metaphors), an du vật chứa (container metaphors).
Theo Lakoff & Johnson (1980, tr.25-tr.29), việc con người hiệu được những trải nghiệm của ban than đưới dang vật thẻ va chất liệu sẽ giúp chúng ta có thé tham
khảo phân loại, sắp xếp và định lượng đề từ đó có thẻ tranh luận về những vật liệu
và chất liệu đó.
Án dụ thực thê có thê dùng dé định danh, vi dụ như: “zổi sợ hãi côn wing”,
dé định lượng, ví dụ như: “có gud nhiều hận thủ ”, để nhận diện các khía cạnh, vi dụ
Trang 32như: “sw tan bao của chiến tranh” đề tìm nguyên nhân, vi dụ như: “áp lve trách
nhiệm”, dé xác định mục tiêu và hành động, ví dụ như: “kiểm tim hạnh phúc”.
An dụ vật chứa ý niệm các vật thê và cá môi trường tự nhiên là những vật chứa
có phần bên trong và bên ngoài được phân định bởi các ranh giới tự nhiên và ranh
giới áp đặt Khi nói “trai tim cô ấy dang tràn ngập niềm hạnh phúc” "giận sôi máu”
thi chúng ta tri nhận *rái tim” là vật chứa niềm vui va con người là vật chứa tức giận
lúc này niềm vui và tức giận được tri nhận là chất lỏng chứa trong các vật chứa Nói
rõ hon, trái tim va con người là vật thé chứa còn niềm vui và tức giận là chất liệu
được chứa.
Reddy (1979, tr.168) lần đầu tiên đề cập đến ân dụ đường dẫn (conduit
metaphors) Theo đó các từ có “bén trong”, "bên ngoài" và suy nghĩ có thê được
“chén” thì nhất quyết chúng phải có một khoảng trồng bên trong va 6 đó nghĩa có thé
cư trú Người nói đặt ý tưởng (vật thé) vào từ ngữ (vật chứa) và gửi chúng đi (bằng
một đường dẫn) đến người nghe và người này lấy ý tưởng/ vật thể đó ra khỏi từ ngữ/ vật chứa Chúng tôi thay rang ân dụ đường dẫn chính là ân dụ vật chứa trong cách
phân loại của Kévecses (2010).
1.2.2 Phân loại hoán dụ ý niệm
Kövecses & Radden (1998, tr.48-tr.59), Kövecses (2010, tr.178-tr.188) dé xuất
phân loại hoán dụ theo hai mô hình và chúng tôi chọn mô hình CHÍNH THẺ VÀ BỘPHAN (WHOLE AND PART)’ cho chương phân tích vì nó phù hop với nguồn dữ
liệu của luận án.
Mô hình hoán dụ CHINH THE VÀ BỘ PHAN với cách thức hoán dụ BỘ
PHAN THAY CHO CHÍNH THE (vi dụ: Anh (England) thay cho Vương Quốc Anh
(Great Britain)) và CHÍNH THE THAY CHO BỘ PHAN thuộc về nó (ví dụ: Mỹ
(America) thay cho Hoa Kỳ (United States)).
Ÿ Mô hình còn lại là BỘ PHAN VÀ BO PHAN (PART AND PART), bao gồm: mô hình hành động (action ICM), mô hình tri giác (perception ICM), mô hình kiểm định (control
ICM), mô hình sở hữu (posession ICM), mô hình chứa (containment ICM).
Trang 33Khi dùng Anh đề đề cập đến toàn bộ Vương quốc Anh bao gồm cả xứ Wales vàScotland, chính là cách thức hoán dụ BO PHAN THAY CHO CHINH THE Và Mỹ
(vốn chí Châu Mỹ) khi được dùng đề dé cập đến Hoa Kỳ (như một phan của toàn lục
địa), chính là cách thức hoán dụ CHÍNH THE THAY CHO BỘ PHẬN.
Mô hình CHINH THE VÀ BỘ PHAN bao gồm sáu mô hình tri nhận: mô hình
thang do (scale ICM), mô hình cau tao (constitution ICM), mô hình phạm trù va yếu
tố (category and member ICM), mô hình toàn thé và bộ phận (thing and part ICM),
mô hình sự kiện (event ICM), mô hình phạm trù vả thuộc tinh (category and property ICM).
Mô hình thang do (scale ICM) Đây là cách thức hoán dụ mà một phan thang
đo được dùng dé thay thé cho toàn bộ thang đo Trong ví dụ (12) “speeding (tăng
tốc)” được dùng đề thay thế cho toàn bộ thang đo vận tốc Điều này có nghĩa chúng
ta xác định mức vận tốc tại thời điểm hiện tại cao hơn, thậm chí là ở mức cuối của
thang đo vận toc,
12) Henry is speeding again.
(Henry đang tang tốc trở lại.)
Mô hình cấu tạo (constitution ICM) Chất liệu cầu tạo nên đối tượng được
dùng dé thay thé cho chính đối tượng Mỗi quan hệ giữa đỗi tượng va chat liệu cấu
tạo nên đôi tượng đó tương ứng với một sự phân biệt ngữ pháp giữa các thực thẻ có
thê đếm được, có ranh giới với các thực thé có tính chất khối, không có ranh giới Khi
một thực thê được hiểu theo cách hoán dụ như thẻ là một vật thể thì nó được cầu tạo
như có ranh giới Và về mặt ngữ pháp chúng được ký mã lả một danh từ khối giỗng
như danh từ “eat (thân xác méo)” ở ví du (13) Cat (mèo) vốn là một danh từ đếm
được nhưng ở trong ví dụ (13) nó được nhận thức như là một chất liệu tạo nên conmèo (lông, đa, xương, thịt ) nên được dùng như một danh từ không đếm được
13) There was cat all over the road.
(Thân xác mèo vương vãi trên đường.)
Mô hình phạm trù và yếu tố (category and member ICM) Trong nghiên
cứu về ân dụ, giới nghiên cứu chi ra rằng các phạm trù được hiệu hoán dụ theo nghĩa
các vật chứa, yêu tô thì năm trong phạm trù, không phải yếu tô thì năm ngoài phạm
Trang 34trù Do đó mối quan hệ giữa phạm trù và yếu tô có thé được xem là mỗi quan hệ giữa
vật chứa và vật được chứa Tuy nhiên mỗi quan hệ giữa phạm trù và yếu tổ vốn được
hiéu là mỗi quan hệ của chỉnh thé và bộ phận Trong vi dụ (14) “thuốc aspirin (aspirin)” dùng thay cho mọi viên thuốc giảm dau.
l4) Many people take aspirin every day.
[Nhiều người uống thude aspirin hàng ngày ]
(Nhiều người uống thude giám dau mỗi ngày.)Trên cơ sở dữ liệu nghiên cứu chúng tôi phân tích theo ba mô hình, bao gồm:
mô hình toàn thé và bộ phận (thing and part ICM), mô hình sự kiện (event ICM),
mô hình phạm trù và thuộc tính (category and property ICM) và trién khai phân
tích, trình bày một cách chỉ tiết vì phân loại này phù hợp với nguồn đữ liệu của luận
án.
1.2.2.1 Hoan dụ theo mô hình toàn thé và bộ phận
Đây là cách thức hoán dụ mà trong đó một phần của thực thẻ có thẻ thay cho toàn bộ thực thẻ hoặc ngược lại.
Đầu tiên chúng ta bàn vẻ cách thức hoán dụ TOÀN THẺ THAY CHO BỘ
PHAN thuộc mô hình tri nhận toàn thé và bộ phận.
l5) The university will change its mind next week (Trường Đại học sẽ thay đôi
quyết định vào tuần tới.) 16) The police turned up at about 5:30 (Canh sát có mặt vào khoảng 5:30.)
Trong vi dy (15) “tường Đại học (university)” dùng để thay cho thành viên
trong Hội đông trường, Ban giám hiệu nhà trường Trong ví dụ (16) “cảnh sat (police) " dùng đề thay cho một số thành viên của lực lượng cảnh sát.
Cách thức hoán dụ BỘ PHẬN THAY CHO TOÀN THẺ phỏ biến hơn cáchthức hoán dụ TOÁN THẺ THAY CHO BO PHAN và thường liên quan đến các
BPCTN.
17) The hired hands are here.
[Những tay được thuê thi ở đây.]
(Những người làm thuê đang ở đây.)
Trang 35I8) — There are a lot of good heads in the university.
[Có nhiéu cái đầu tốt trong trường Đại học.]
(Có nhiều người thông minh trong trường Đại học.)
Ở ví dụ (17) (18) “những tay (hands)”, “nhiều cái đầu (heads)” đều thay cho con người Tuy nhiên nếu tay dùng đề chi khía cạnh lao động thì đầu dùng để chỉ khía cạnh trí tuệ.
1.2.2.2 Hoan dụ theo mồ hình sự kiện
Hoán dụ theo mô hình sự kiện là trong đó một phan cua su kién thay cho toan
bộ sự kiện Mô hình tri nhận lý tưởng này tạo ra hai biển thé hoán dụ:
TIỂU SỰ KIỆN NÓI TIẾP THAY CHO TOAN BỘ SỰ KIỆN (SUCCESSIVE SUBEVENTS FOR COMPLEX EVENT):
19) They stood at the altar.
[Họ đứng trước ban thờ.]
(Làm lễ gia tiên.)
20) Mother is cooking potatoes.
[Mẹ đang nau khoai tay.]
(Mẹ làm món khoai tay.)
21) Ihave to grade hundreds of papers.
[Tôi phải cho điểm hang trăm bài thi ]
(Tôi phải cham điềm hang tram bai thi.)
- TIỂU SỰ KIỆN DONG XUẤT HIỆN THAY CHO TOAN BỘ SỰ KIỆN
(CO-PRESENT SUBEVENTS FOR COMPLEX EVENT):
22) Mary speaks Spanish.
[Mary nói tiếng Tây Ban Nha.]
(Mary sử dụng tiếng Tây Ban Nha.)
Với các sự kiện có sự kiện con liên tiếp thì các sự kiện phụ ban đầu, trung tâm
và cuỗi cùng có thê được sử dụng theo quy ước đề thay cho toan bộ sự kiện phức tạp
đó Ở ví dụ (19) tiểu sự kiện “đứng trước ban thờ (stood at the altar)” được dùng đề thay cho toàn bộ một lễ cưới Ở ví dụ (20) tiéu sự kiện trung tâm trong việc nấu ăn là
“nau khoai tay (cooking potatoes)” dùng đề thay cho toàn bộ sự kiện chuẩn bị nấu
Trang 36món ăn này như: rửa, gọt vỏ khoai tây Ở vi dụ (21) tiêu sự kiện kết thúc là “cho điểm (grade)” thay cho toàn bộ sự kiện là đọc, sửa và cuối cùng cham điểm vào bài của hang trăm sinh viên Qua đó chúng ta có TIEU SỰ KIỆN BAT DAU THAY CHO SỰ KIỆN, TIEU SỰ KIỆN TRUNG TÂM THAY CHO SỰ KIỆN VÀ TIEU
SỰ KIỆN KET THÚC THAY CHO SỰ KIỆN Ở vi dụ (22) “„ới (speaks)" như một
sự kiện mang tính thường ngày, đồng xuất hiện với các kỹ năng ngôn ngữ khác là
hiểu, đọc và viết.
1.2.2.3 Hoán dụ theo mô hình phạm trù và thuộc tính
Lakoff (1993, tr.225-tr.226) có đề cập “giống với những biến thể của phạm trù,
thuộc tinh của phạm trù cũng được hiểu theo cách an du” Do đó, mỗi quan hệ giữa
phạm trủ và một trong các thuộc tính của nó có thê được phân tích như một trường hợp của ấn dy đó là mỗi quan hệ giữa chủ sở hữu và vật bị sở hừu Tuy nhiên các thuộc tính cũng có thể được tri nhận như một phan của phạm tn Nếu phạm trù được
có định bởi một tập hợp các thuộc tính thì các thuộc tính nhất thiết phải là một phan
của phạm trủ đó.
Các phạm trù thường gợi lên và có the thay cho một hoặc nhiều thuộc tính xácđịnh của chúng hoặc các thuộc tính quan yếu, ngược lại một thuộc tính xác định hoặcquan yếu của một phạm trù có thê gợi lên và thay thế phạm trù mà nó xác định
PHAM TRU THAY CHO THUỘC TÍNH XÁC ĐỊNH:
23) Icouldn'tbelieve that a jerk-off would be elected to the government.
[Tôi không thé tin một øgười thi đâm lại được chọn vào chính phú.]
(Không tin nội một người làm những chuyện không đâu lại được bầu vào
chính phủ.)
- THUỘC TÍNH XÁC DỊNH THAY CHO PHẠM TRÙ:
24) = Society treats blacks differently.
[Xa hội đối xứ khác biệt với đen ]
(Xã hội đối xử khác biệt với người đa đen.)
1.3 Tiêu kết
Theo quan điểm truyền thống thi ân du, hoán dụ là việc dùng tên gọi của sự
vật này đặt cho sự vật khác và giữa chúng phải có hoặc sự tương đồng, hoặc sự tương
Trang 37cận An dụ và hoán dụ được chia làm ẩn dụ, hoán dụ ngôn ngữ và an du, hoán dụ lời
nói Trong đó an dụ, hoán dụ ngôn ngữ được mã hóa trong một cộng đồng ngôn ngữ
và thuộc về cộng dong Còn ân dụ, hoán dụ lời nói thuộc về cá nhân va việc sử dung
được an dụ, hoán dụ này thé hiện một tai năng.
Theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận thi an dụ, hoán dy là phương thức ý niệm cách con người nhìn thé giới Dây 1a sự ý niệm hóa bang cách ánh xạ những thuộc tính của miền tâm trí này (miền nguồn) sang miền tâm trí khác (miền đích).
Một quy trình ánh xạ có hệ thống từ miền nguồn sang miền đích tạo nên một mô hình
tri nhận.
ADYN và HDYN đều là phương thức ý niệm và liên quan đến các thực thẻ
khác nhau Tuy nhiên neu ADYN diễn ra giữa hai miền ý niệm thì HDYN chỉ diễn ra
trong một miễn ý niệm Trong nhiều trường hợp việc phân biệt ADYN và HDYN là
khó khăn và phức tạp.
Có nhiều cách thức phân loại ADYN và HDYN Vẻ ADYN có thé phân loại
theo tính quy ước tinh chat, mức độ tông quát chức năng Trong phạm vi luận an,
chúng tôi phân tích theo cách phân loại chức năng với các kiêu ADYN bậc dưới, bao
gồm: an dụ cau trúc, an dụ định vị và an dụ bản thé Về HDYN có thé phân loại theocác mô hình CHINH THE VA BO PHAN và BỘ PHAN VA BO PHAN Trong phạm viluận an, chúng tôi phân tích theo mô hình toàn thẻ và bộ phận mô hình sự kiện, mô hìnhphạm trù va thuộc tính thuộc mô hình CHINH THE VA BỘ PHAN
Nội dung được trình bay ở phần cơ sở lý luận sẽ sử dụng cho việc phân tích từngữ chi BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Han và tiếng Việt trong các chươngtiếp theo
Trang 38CHƯƠNG 2
SO LƯỢNG, TAN SO VÀ CÁCH THUC XUAT HIỆN CUA TỪ NGỮ
CHỈ BỘ PHẬN CƠ THẺ NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ,TỤC NGỮ TIENG HAN (SO SANH VỚI TIENG VIỆT)2.1 Số lượng và tần số xuất hiện của từ ngữ chi bộ phận cơ thé người trong
thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn
2.1.1 Số lượng từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong thành ngữ, tục ngữtiếng Hàn
Trong Từ điển Quốc ngữ mới DongA (2009), chúng tôi thong kê được 457 từ
ngữ chỉ BPCTN, trong đó từ ngữ chỉ đầu và thuộc đầu có số lượng nhiều nhất với
199 từ, từ ngữ chỉ bụng và thuộc bụng với 101 từ, từ ngữ chi tứ chi và thuộc tứ chỉ
với 80 từ và từ ngữ thuộc nhóm khác với 77 tir’.
Trong Từ điện tiếng Việt (Hoàng Phê, 2018), chúng tôi thong kê được 222 từ ngữ chỉ BPCTN Giống với tiếng Hàn, trong tiếng Việt nhóm dau cũng là nhóm có
số lượng nhiều nhất với 85 từ, nhóm bụng với 49 từ, nhóm tứ chi với 30 từ và nhóm
khác với S8 từ.
Trong tông số 457 từ ngữ chỉ BPCTN tiếng Hàn thì có 192 từ ngữ (chiếm 42%)
xuất hiện trong 2.346 thành ngữ tục ngữ (tham khảo phụ lục 1, tiêu mục 1.1) Và
trong tông số 222 từ ngữ chỉ BPCTN tiếng Việt thì có 110 từ ngữ (chiếm 50%) xuất
hiện trong 1.623 thành ngữ tục ngữ (tham khảo phụ lục |, tiểu mục 1.2).
Bảng 2.1 Số lượng từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người phân chia theo nhóm
xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt
3 Từ đây về sau chúng tôi gọi tắt từ ngữ chi đầu và thuộc đầu là nhóm dau, từ ngữ chi bung
và thuộc bụng là nhóm bụng, từ ngữ chỉ tứ chỉ và thuộc tứ chỉ là nhóm tứ chi, từ ngữ thuộc nhóm khác là nhóm khác.
Trang 39Con người tiếp nhận, xử lý thông tin đầu vào qua các giác quan Đầu là nơi
gần như chứa toàn bộ bộ phận cơ thê đảm nhiệm các giác quan của con người, bao
gồm: thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, xúc giác Đây là lý do khiến từ ngữ chỉ
BPCTN thuộc nhóm đầu luôn có số lượng xuất hiện cao trong hầu như mọi thành
ngữ, tục ngữ kẻ cả tiếng Hàn vả tiếng Việt.
Trong 192 từ ngữ chỉ BPCTN xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn có
22 từ tục và cách nói hạ thấp dé chi cùng một BPCTN, có thẻ kẻ đến: “St (mặt)",
“w= 2 (nhãn cau)”, *D|#|S (đầu)", “O| (răng)", “2S OƑ#| (mỏm)”, “AS (bau
stray”, “6! 2‡Ã| (cõ)", “AFA (cặc)”
Trong 110 từ ngữ chi BPCTN xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt
có năm từ tục và cách nói hạ thấp dé chỉ cùng một BPCTN, có thé kê đến: “mém”,
Tiếng Hàn và tiếng Việt đều có những thành ngữ, tục ngữ phản ánh ảnh hưởng
của chữ Hán tại Hàn Quốc và Việt Nam.
)_ = AMO H SAPS + BIH
zy Ai 0| “64 1 86S OBC
<lông mày giữa tiêutừ nội xuyên chữ tidu tir nhíu>
[Giữa hai lông mày vẽ hình chữ xuyên]
(Nhíu mày khó chịu)
2) Vat chân chữ ngũ
3) Gương mặt chữ điền
4) — Lưng chữ cụ, vú chữ tâm
Trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Han và tiếng Việt đều có các yếu tố Hán, tuy
nhiên những yếu tố Hán này không cần phải biết về chữ viết thì người dan vẫn hiểunghĩa như: lục phủ, ngũ tạng, can đảm, nội tạng thế nhưng, đối với những trườnghợp “xuyên (JII)”, “ngũ (#)", “điền (E)", “cu (Ñ)”, “tâm (IÙ)” trong các ví dụ (1)
Trang 40~ (4) nếu không biết về chữ viết thì không thé hình dung nghĩa của thành ngữ tục
ngữ đó.
Cả trong tiếng Hàn và tiếng Việt đều có cách dùng an dụ để chi BPCTN: “=
(cô tay)", “FY ® (xoắn tai)", “FS (lưng tai)” ; “cô tay”, "lòng bàn tay”, “dau lưỡi”,
“gd má", “dau gối”, “chan răng”
Trong số từ ngữ chi BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Han va tiếng Việt
có những từ ngữ vốn di khi đứng một minh bản chất không phải là từ ngữ chỉ BPCTN
ma dé chỉ động vật nói chung Nhưng khi tham gia vào một số thành ngữ, tục ngữ thìchúng lâm thời được dùng dé chỉ con người: “©}2‡#| (mồm)”, “St #| (#& (bàn tay)
+ 22] (mỏ chim) — đầu ngón tay)” ; “mé”, “mang”, “cánh”
Trong tông số 192 từ ngữ chỉ BPCTN xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng
Hàn va 110 từ ngữ chỉ BPCTN xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt có 66
từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn và cách nói tương đương trong tiếng Việt xuất
hiện cả trong thành ngữ, tục ngữ của hai nước, 76 từ ngữ chỉ BPCTN chỉ xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và 12 từ ngữ chỉ BPCTN chỉ xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt.
2.1.2 Tần số xuất hiện từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong thành ngữ, tục
ngữ tiếng Hàn
Với 2.346 thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN thì tông tân số xuất hiện
của 192 từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Hàn là 2.614 lần (tham khảo phụ lục 2, tiểu
mục 2.1) Với 1.623 thành ngữ, tục ngữ chứa từ ngữ chỉ BPCTN thì tổng tần số xuất hiện của 110 từ ngữ chỉ BPCTN trong tiếng Việt là 2.564 lần (tham khảo phụ lục 2,
tiéu mục 2.2) Cả trong tiếng Hàn và tiếng Việt tông tan số xuất hiện của nhóm đầubang tông tan số của hơn hai nhóm còn lại Nếu trong tiếng Han tổng tan số cao thứ
hai là nhóm tứ chi gom những bộ phan thực hiện các hoạt động chân tay thi trong
tiếng Việt là nhóm bụng gồm những bộ phận vốn được người Việt cho rằng có chức
năng suy xét, chứa đựng những tâm tư, tình cảm của con người.