Làm ra trang thương mại điện tử không thể qua loa thông tin c3n thiết mà phải đặc tả toàn bệ thông tin như trong quá trình sử dụng ứng dụng của người dùng.. Setup dự án Thương mại điện t
Trang 1BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đềtài: “Xây dựng website shop bán hàng thoi trang
sử dụng công nghệ Blockchain trong xác thực thanh
toán”
Người hướng dẫn : ThS PHAN THANH HY
Sinh viên thực hiện : VÕ ĐẶNG KẾ ĐỊNH
Mã số sinh viên ;: NISDCCN043
Trang 2BO THONG TIN TRUY EN THONG
HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG
by BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC
D €tai: “Xay dung website shop bán hàng thoi trang
su dung céng nghé Blockchain trong xác thực thanh toán”
Người hướng dẫn : ThS PHAN THANH HY
Sinh viên thực hiện : VÕ ĐẶNG KẾ ĐỊNH
Mã số sinh viên ;: NISDCCN043
Lớp : DISCQCP0I
Khóa : 2018-2023
Hệ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TP.HCM, tháng 08/2022
Trang 3MỞ ĐẦU
Công nghệ blockchain đang đóng vai trò to lớn đến n`ân kinh tế toàn cân và thương mại điện tử cũng đang đón nhận nhi Si sự chú ý trong những năm gẦn đây Hiện nay đã có hơn 22.000 cửa hàng nhỏ lẻ trên toàn thế giới cho phép khách hàng thanh toán bằng ti Ân điện tử (crypto) Trong đó có thể kể đến các thương hiệu nổi tiếng như Expedia,
Overstock và Microsoft
Khi nhắc đến blockchain thì thường sẽ liên tưởng ngay tới crypto nhưng crypto lại không phải cơ hội duy nhất mà blockchain mang lại cho các nhà bán lẻ trong tương lai
Nếu ứng dụng blockchain vào thương mại điện tử, blockchain không chỉ tạo ra cơ hội cho
doanh nghiệp rút gọn quy trình kinh doanh, tiết kiệm chỉ phí mà còn nâng cao bảo mật dữ liệu và trải nghiệm khách hàng
Đương nhiên, nghiên cứu sâu v`êchủ đ`êblockchain và thương mại điện tử sẽ khá phức tạp đối với nhi `âi ngươi Thấy được tiên năng và các giá trị mà nó mang lại của ngách này, trang thương mại điện tử thời trang TAZ.AS được ra đơi từ đây
Trang 4LOI CAM ON
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của th% Phan Thanh Hy khoa Công nghệ Thông tin trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và truy ân đạt những kinh nghiệm quý báu trong kỳ thực tập vừa qua, giúp chúng em hoàn thành tốt đ ôán thực tập tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã cố gắng rất nhi `âi nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót cũng như những hạn chế nhất định Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo tận tình của th và các bạn dé dé tai cha em hoàn thiện hơn và thiết
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐÊTÀI -¿-©22-©2<22EE2EE12212212221211E 21.21 11 tre 10
1 l6 o on na e ố nh 10
2 Hướng tiếp cận của đ Êtài: ch TH HH HH1 2101112111111 1111 HH ke 11
3 Nội dung thực hiện của GE tabs ee ccecsesecnesssenseneecsecseneeceeceeseeneeceeceseeeeeeens 11
CHUONG I: PHAN TICH, THIET KẾ HỆ THỐNG CỬA HÀNG THỜI TRANG
1 Tổng quan v`ÊBlockchain: - 5c S3 3333 vn vn TH ng rry 13
In Sa an 13 1.2 Tại sao Blockchain lại quan frQIØ: - - 5S x31 vs ven 13
1.3 Kiến trúc của blockchain: - s- sex x12 11T ng HH ghi 14
1.4 Các loại kiến trúc bloCKChalT: - - - - 2c 1 193231113 1 31 1 1g 1v xxx ven 16
2 Tổng quan v`Smart Contract va co chế hoạt động)? - -«cccsssssessses 19
Trang 66.4 Bảng tài khoản khách hàng “serLOginn” -.- set vn 1v re ee 42 6.5 Bảng thông tin khách hàng ““Us€rÏrIÝG'” -s- se S23 1 9x 12x xe ssresvee 42 6.6 Bang mã khuyến mãi đã sử dụng “DiscounfLsed” - se ce sec sxsesesres 4
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 5-52 552 S2 5x ccs2xcrcrrerrrees 44
2 Cách deploy Smart Confract thông qua trufÍÏ€: <5 55s + sex 45
3 Cai i0 eae 49
4 Cài đặt Web3.Js cho Cự áN: ch HH ra 58
CHUONG IV: DANH GIA KET QUA VA HƯỚNG PHÁT TRIỂN 72
1 K@t quad dat Guo ccc ccceccceccesessscneeseesseneeceecnecsseneeceecssesseneeceecsaeeeenseecsecenseeeseeenas 72
SN: án na 72
P.1000900057.)047 10 1Nẽ 73
Trang 7Danh mục hình ảnh
l0) i08060-1vie.i0ivv‹ei 2 8n 13
Hình 4 Quá trình add một record vào mạng lưới blockchain - 5555555 c<+x 16 Hình 5Š Cách hoạt động của blockchain - - - + +23 3+3 2x ng ng 19
Hình 7 Cơ chế hoạt động Smarf COnFACE - - 2G S011 HH HH ng 21
Hinh 8 So sanh Traditional Contracts va Smart COnraCfS 5c sàn nen 22
Hình II Use case admin, khách hàng - - - - - <5 1191 HH re 27
Hình 12 se case dang ký, đăng nhập, đăng xuấtt - SH ng nen 27
§0000 RE B6 con 0n 29
Hình 18 Use-case quản lí sản phẩÏm - - - - 5< S391 1n HH HH gkt 32
Hình 20 Use-case quản lí mả giảm giá se 9v HH ng ng nh 34
Hình 22 Biểu đ ôtun tự cho quá trình đăng nhậpp - 5 5c 2S serrssesrrses 36 Hình 23 Biểu đ ôtu3n tự cho quá trình tìm kiếTm + 5+ 2+ ni reexee 36 Hình 24 Biểu đ ôtun tự cho quá trình quản lí sản phẩểm - 5 5< 5+ s+s+ 37 Hình 25 Biểu đ ôtun tự cho quá trình lập hóa đơn cà S22 seseeske 38 Hình 26 Biểu đ ôtun tự cho quá trình thống kê - 5-5 S3 +sserserseerseerss 39 Hình 27 Biểu đ ôtun tự cho quá trình lập hóa đơn cà Sexy seseeske 40
Hình 28 Giao diện cài đặt Metarmask - - c SS S S9 SH HH ng ng 49
Hình 35 Hoàn tất quá trình cài đặt Metarmask - - - G se 9911 1g ven 56
Hinh 36 Giao dién vi Metamask c.cccccccccccccssssssceceesseceeeceessecceeenseseeeeceeseeeeeeeeeseeeeeens 57
Trang 8Hình 37 Biểu tượng FOXÍACC LH TH HT TH TH TH TH TH HH HH ke 58
Hình 39 Giao diện tìm KiẾTm - - 5 S5 3S 21919 1h HH HH nh vớ 64 Hình 40 Giao diện chi tiết sản phẩm - 5G HS TH HH ng HH kg 65
Hình 43 API đổi tử USD sang ETTH - - 5 L2 HH ng HH ng Hy G7 Hình 4⁄4 Form nhập số lượng eth giao dịch - sc cs 2v HH 21 vn ke 68
li 7y cv n 71
Trang 9Danh mục các bảng Bảng 1 3 loại kiến trúc Blockchain - - cà St vn HH TH TH HH re 17
Bảng 6 Use-case quản lí thông tin cả nhân - - Sa tt HS H121 gi ng gu 31
Trang 10CHUONG I: TONG QUAN DETAI
1 Lí do chọn đềtài
Trở v`ê10 năm trước, chắc chẳng ai nghĩ rằng sẽ có ngày người ta sẽ mua qu`n áo, giày dép, thậm chi la "underwear" hay tất cả những mặt hàng thời trang khác trên mạng Internet
Ngày nay, không phải chỉ có những cửa hiêu nhỏ mới giới thiệu sản phẩm và chào bán các món hàng ở đủ mọi loại giá khác nhau trên mạng, mà các nhãn hàng lớn, các thương hiệu danh tiếng cũng đi theo xu hướng thời đại này, và họ cũng thừa nhận doanh số bán hàng online qua các website của họ cũng đang ngày một tang lên
Tại Việt Nam hiện nay, với sự xuất hiện của làn sóng mới trong lĩnh vực bán lẻ
trực tuyến và sự quan tâm cao của đông đảo doanh nghiệp trên cả nước và cả các ngu ôn vốn khổng lổ từ các nhà đìầi tư nước ngoài, lĩnh vực bán lẻ thời trang đang ngày một sôi động hơn và cạnh tranh gay gắt Nhưng trong đó vẫn còn rất nhiêu
cơ hội cho các cửa hàng nhỏ và người kinh doanh online, vốn dĩ họ da rat gM gũi
và thân thuộc với khách hàng hơn là những "ông lớn" khác, đây là lợi thế cạnh tranh đặc biệt và giúp cho việc kinh doanh online sinh lợi Nhất là khi trong thời điểm dịch Covid-19 đang hoành hành, với việc không được tập trung đông người thì xu hướng mua hàng trên các trang thương mại điện tử là rất nhi 'âi
Vậy nên khi dùng website để kinh doanh thời trang, doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ blockchain nhằm những mục dich sau day:
- - Nâng cao bảo mật: Các vấn đ`Êxảy ra trong transaction và dữ liệu là mối quan tâm lớn nhất với các thương hiệu thương mại điện tử Theo Khảo sát tội phạm
và lửa đảo kinh tế toàn cầầi hàng năm cua PriceWaterhouse Coopers nam 2020: 47% công ty đã gặp phải gian lận thẻ tín dụng trong 24 tháng qua với tổng số tỉ `ân thất thoát là $42 tỳ
Trang 11Blockchain cho phép xác thực danh tính bởi nhiâi bên đáng tin cậy và đồng thời cung cấp mức độ bảo mật cao cấp nhất cho cơ sở dữ liệu khách hàng và hệ
thống CRM
- - Tiết kiệm chi phí: Một trong những lợi thế nổi bật của blockchain chính là cho phép các nhà bán lẻ kết hợp các dịch vụ như xử lý thanh toán, quản lý hàng tôn kho, mô tả sản phẩm để từ đó tiết kiệm chỉ phí cho việc mua và duy trì các hệ thống quản trị riêng biệt
Ngoài ra, tin điện tử như Ethereum có thể được gửi trực tiếp từ người dùng này sang người dùng khác ngay lập tức, không cẦn phải thông qua hệ thống ngân hàng Đi âi này làm giảm các khoản phí phải nộp cho ngân hàng để xử lý
và thu mua lại tỉ, hoặc các khoản phí mà các công ty thẻ tín dụng tính dựa trên các khoản thanh toán
blockchain được xử lý ngay lập tức và không thông qua ngân hàng truy
thống nào nên không có sự chậm trễ nào cho việc xử lý thanh toán Do đó, việc
mua hàng có thể được thực hiện ngay lúc đó, tốc độ hoàn thành đơn hàng cũng trở nên nhanh hơn
2 Hướng tiếp cận của đ tài:
Khi sử dụng TAZ.AS tạo ra cho khách hàng một trải nghiệm mới với chức năng và đặc biệt phải mô tả được đầw đủ thông tin mà người dùng cần đến để có thể order sản phẩm một cách nhanh chóng, đơn giản nhất có thể Làm ra trang thương mại điện tử không thể qua loa thông tin c3n thiết mà phải đặc tả toàn bệ thông tin như trong quá trình sử dụng ứng dụng của người dùng
3 Nội dung thực hiện của détai:
Trang 12Khảo sát các trang website thương mại điện tử v ềthờởi trang thanh toán bằng đồng ethereum khac nhu Balenciaga, Gucci, Off-white, từ đó ứng dụng vào
đ tài
Setup dự án Thương mại điện tử Blockchain bao g ôm:
toán sản phẩm bên phía máy khách
+ NodeJS: xây dựng server nodeJS để thực hiện xử lý các tác vụ request api + Web3: 1a 1 tap hop cac libraries cho phép tương tác ethereum & phía local
hoặc từ xa sử dung ITTTP, IPC hoặc Websocket
Smart Contract Smart Contract chi đơn giản là các chương trình đã được chạy
và lưu trữ trên mạng lưới blockchain khi đáp ứng được các đi âi kiện xác định
+ Viét 1 smart contract
+ Deploy smart contract
+ Cài đặt ví Metamask
+ Sử dụng Web3 để connect với ví
+ Thực hiện các transactions thông qua web3
Trang 13CHƯƠNG II: PHAN TICH, THIET KẾ HE THONG CUA HANG THOT TRANG
Blockchain là một chuỗi các blocks chứa data cụ thể (database), nhưng theo cách
an toàn va chân thực, được nhóm lại với nhau trong một mạng (peer-(o-peer) Nói
cách khác, Blockchain là sự kết hợp của các máy tính được liên kết với nhau thay
vì mệt máy chủ trung tâm, nghĩa là toàn bộ mạng được phân cấp
1.2 Tại sao Blockchain lại quan trọng:
H Giảm chỉ phí: - rất nhi âu tit được chỉ vào việc duy trì database được tổ chức tập trung (ví dụ: ngân hàng, tổ chức chính phủ) bằng cách giữ an toàn cho dữ liệu trước tội phạm mạng và các ý đ'ôtham nhũng khác
H Lịch sử dữ liệu: - trong mệt kiến trúc blockchain, có thể kiểm tra lịch sử cua bat ky transaction nao vào bat ky thoi điểm nào Đây là một kho lưu trữ
Trang 14ngày càng phát triển, trong khi database tập trung là một bản chụp nhanh thông tin tại một điểm cụ thể
H Tính hợp lệ và bảo mật của dữ liệu: - khi đã nhập, dữ liệu sẽ khó bị giả mao do bản chất của blockchain Cân có thời gian để tiến hành xác thực ban record, vì quá trình này xảy ra trong từng mạng độc lập chứ không phải thông qua sức mạnh xử lý phức hợp Đi `âi này có nghĩa là hệ thếng hy sinh tốc độ hiệu suất, nhưng thay vào đó đảm bảo tính hợp lệ và bảo mật dữ liệu cao
ae ` tA > > > AA > s `
lưới blockchain Mỗi thành viên đảm bảo rằng tất cả các records và procedures
Trang 15đâu theo thứ tự, dẫn đến tính hợp lệ và bảo mật của dữ liệu Do đó, các bên không
nhất thiết phải tin tưởng nhau vẫn có thể đạt được đông thuận chung
Cấu trúc của công nghệ blockchain được thể hiện bằng một danh sách các blocks với cdc transactions theo một thứ tự cụ thể Các đanh sách này có thể được lưu trữ dưới dạng tệp phẳng (định dạng txÐ) hoặc dưới dạng database đơn giản Hai cấu trúc đữ liệu quan trọng được sử dụng trong blockchain bao g ôn:
H Pointers: là biến giữ data về vị trí của một biến khác Cụ thể, đi 'âi này đang trỏ đến vị trí của một biến khác
H Linked lists: là một chuỗi các blocks trong đó mỗi block có data cụ thể và
liên kết đến block sau với sự trợ giúp của một poinfer
V'êcơ bản, sơ đ'`ôblockchain sau đây là một danh sách các bản records được kết nốt:
Trang 16Block 1 Block 2 Block 3
¬
› Hash of previous Hash of previous Hash of previous
Hình 4 Quá trình add một record vào mạng lưới blockchain
1.4 Các loại kiến trúc blockchain:
Các kiến trúc blockchain chia làm 3 loại:
O Public blockchain architecture:
Kiến trúc blockchain công khai có nghĩa là dữ liệu và quy Ê truy cập vào
hệ thống, bất kỳ ai đ`âi có thể tham gia (ví dụ: hệ thống blockchain Bitcoin, Ethereum và Litecoin là công khan)
O Private blockchain architecture
Trái ngược với kiến trúc public blockchain, private system chi duoc kiém soát bởi người dùng từ một tổ chức cụ thể hoặc những người dùng được ủy quy ề có lời mời tham gia
O Consortium blockchain architecture
Kiến trúc blockchain này có thể bao gân một vài tổ chức Trong mệt tập đoàn, các procedures được thiết lập và kiểm soát bởi những người dùng được chỉ định sơ bộ
Trang 17
Như đã đ cập, blockchain là một sổ cái phân tán, nơi tất cả các bên giữ một bản
sao cục bộ Tuy nhiên, dựa trên loại kiến trúc blockchain và bối cảnh của nó, hệ
thống có thể tập trung hoặc phi tập trung hơn Đi âi này chỉ đơn giản là đ`êcập đến thiết kế kiến trúc blockchain và người kiểm soát sổ cái
Một private blockchain được coi là tập trung hơn vì nó được kiểm soát bởi một
khai là kết thúc mở và do đó phi tập trung
Trong một public blockchain, tất cả các bản ghi đâu hiển thị với công chúng và bất
kỳ ai cũng có thể tham gia vào quá trình thỏa thuận Mặt khác, đi âi này kém hiệu quả hơn vì phải mất một lượng thởi gian đáng kể để chấp nhận mỗi bản record mới vào kiến trúc blockchain
V €mat hiéu qua, thoi gian cho mdi transaction trong một public blockchain ít thân thiện với môi trưởng hơn vì nó đòi hỏi một lượng lớn sức mạnh tính toán so với kiến trúc private blockchain
Đây là các component kiến trúc blockchain cốt lõi:
Trang 18O Node - người dùng hoặc máy tính trong kiến trúc blockchain (mỗi người có mệt bản sao độc lập của toàn bộ sổ cái blockchain)
O Transaction — là một phẦn trong một block của hệ thống blockchain (h ôsơ,
thông tin, v.v.) phục vụ mục đích của blockchain
O Block - một cấu trúc dữ liệu được sử dụng để lưu giữ một tập hợp các transaction được phân phối đến tất cả các node trong mạng
H Chain - một chuỗi các blocks theo một thứ tự cụ thể
O Miners - các node cụ thể thực hiện quy trình xác minh block trước khi thêm bất kỳ thứ gì vào kiến trúc blockchain
O Consensus protocol - mét tap hợp các quy tắc và sắp xếp để thực hiện các
hoạt động blockchain
Bất kỳ record hoặc transaction nào trong blockchain đi ngụ ý việc thêm một block mới Mỗi record được chứng minh và ký kỹ thuật số để đảm bảo tính xác thực của nó Trước khi block này được thêm vào mạng, nó phải được xác nhận bởi phẦn lớn các node trong hệ thống
Sau đây là sơ đ ôkiến trúc blockchain cho thấy di ‘Gi này thực sự hoạt động như thế nào dưới dạng ví kỹ thuật số
[| tow ‹
_—
Blockchain Technology
|
The transaction is 3 A verified transaction can
to-peer (P2P) network "m contracts, records or the existing blockchain
computers (otherwise The SAIGGIE 0F quảng a TH SG b Gaờbsd unalterable)
| b validate the transaction verified, to create a new i
and user's status block of data for the ledger
Trang 192 Tong quan v éSmart Contract va co’ ché hoạt động?
Là các thỏa thuận được tích hợp trong mạng lưới blockchain cho phép thực hiện
các transaction mà không c3n bất kỳ bên thứ ba nào tham gia Đó là cơ hội để trao đổi tài sản hiện có (ti, cổ phiếu và các loại tài sản khác) mà không c3 bất kỳ trung gian nào
V €thuc tế, Smart Contract 14 đoạn mã code chứa thông tin v €transaction & dinh
dang “if then” St dụng cơ chế này giúp các transaction mang tinh minh bạch va không thể thay đổi
Trang 20H Các bên trong hợp đồng đã chấp nhận các đi âi kiện đã thỏa thuận (đối với
đi 'âi này, electronic signature hoặc multi-signatures, nếu có nhi âI bên, được
sử dụng)
H Môi trưởng mà hợp đ'ng sẽ được đặt (ví dụ: Ethereum)
Oo Đối tượng của hợp đ Ông - cụ thể là các ngu Ên lực để trao đổi;
H Đi âi khoản hợp đ ng - mô tả các đi`âi kiện được xác nhận bằng toán học
mà theo đó hợp đông sẽ được coi là đã hoàn thành
@ 9 ©
@ 8 đã
An option contact between A triggering event like an Regulators can use the blockchain perties is written as code into the expiration date and strike price is to understand the activity in the blockchain The individuals hit and the contract executes itself market while maintaining the involved are anonymous, but the according to the coded terms privacy of individual actors’ positions contact is the public ledger
Hình 7 Cơ chế hoạt dong Smart Contract
Một Smart Contract sẽ lưu trữ tất cả các khoản tin được liệt kê cho đến khi đạt được mục tiêu đã đặt ra Nếu mục tiêu không dat duoc, thi tif duoc tra lai cho
Trang 21H Bảo mật và bí mật Tất cả các contract được lưu trữ trong blockchain dưới dạng mã hóa Chỉ các bên có tên trong contract mới biết v`êcác đi`âi khoản
va chủ đêcủa contract và không ai có thể thay đổi mã chương trình
H Tốc độ thực hiện Nếu các đi `âi khoản trong contract được đáp ứng, người dùng sẽ trao đổi tài sản ngay lập tức Không c3 xác nhận thêm
H Tiết kiệm: Vì không cần xác nhận bổ sung và sự tham gia của các bên trung gian, nên có thể tiết kiệm đáng kể chỉ phí
Traditional contracts Smart contracts
1-3 Days Minutes
Manual remittance remittance
Escr0w Escrow may not be
|2 H2.-.-;|A/ IIWCeSSary
Fraction of
Physical presence Virtual presence
Hinh 8 So sanh Traditional Contracts va Smart Contracts
Nhược điểm:
mới và ở hi hết các quốc gia, tình trạng pháp lý của chúng vẫn chưa được
xác minh hoàn toàn
21
Trang 22H Phức tạp: Chúng dựa trên mã code, vốn đã gây khó khăn cho người bình thưởng Ngoài ra, khi tạo một Smart Contract, bạn cẦn cung cấp một số
di ‘i kién cho transaction, di‘&u nay sé t6n thoi gian
H Không có tính linh hoạt Khêng thể thay đổi dữ liệu trong blockchain trong quá trình tương tác
H Công nghệ tiên tiến Hầâi hết mọi người vẫn chưa hiểu rõ ràng Smart Contract là gì và đi âi này ngăn cản chúng tích cực lan truy ôn
Phạm vi ứng dụng khá rộng nhưng sự phân phối chính của các smart contract được mong đợi trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh và bất kỳ doanh nghiệp nào liên quan đến thanh toán Dưới đây là một số ứng dụng smart contract rõ ràng nhất:
O Thanh toán cho việc chuyển phát bằng dịch vụ bưu chính hoặc vận tải
H Thanh toán tự động các nghĩa vụ quản lý tổ chức và / hoặc trả cổ tức cho cổ phiếu và các chứng khoán khác trong lĩnh vực đầu tư
Xử lý tự động các khoản thanh toán cho các khoản vay hoặc thế chấp; Thanh toán transaction thương mại trong đi ân kiện thanh toán quốc tế; Đăng ký quy ân tài sản trong bất động sản;
Bỏ phiếu trong các cuộc b`ầi cử, v.v
Trang 233 Thiết kế schema cho cơ sở dữ liệu mongodb
Trang 24- id: Objectld
- calegoryProduct: String
- value: Number
Hình 9 Thiết ké’ schema Mongodb
4 Xác định các tác nhân và tình huống sử dung Use-case
Trang 254.1 Danh sách các Actor của hệ thống
Trong chương trình quản lý Cửa hàng bán băng dia bao g 4m Admin, Nhân viên, User.Admin: admin là người có quy cao nhất, và cũng là người đóng vai trò quan trọng của hệ thống Nhân viên: Sau khi đăng nhập nhân viên có thể cập nhật thông tin băng đĩa nhập và quản lý quá trình bán và cho thuê băng đĩa, tìm kiếm,
thống kê sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm
4.2 Use-case
Use case mô fả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng và hệ thống.Nó thể hiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét từ quan điểm của người quản lý.Nó mô tả các yêu c3 đối với hệ thống quản lý, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trưởng hợp mà hệ thống có thể được sử dụng
4.3 Danh mục các use-case của hệ thống
Trang 28
Được thực hiện những thao tác ma
chỉ thành viên được phép như: mua
hàng, thêm giỏ hàng, đánh giá sản
phẩm
lệ
tên Sẽ trả v`êdanh sách kết quả với | thưởng, có dấu-không dấu từng kí tự được nhập vào
28
Trang 29
Actor
“<<inelude>>- - - - >((feeeaet)
Hình 14 Use-case xem sản phẩm
Bảng 4 Ủse-case xem sản phẩm
Trang 30Hinh 15 Use-case quan If gid hang
sản phẩm trong giỏ hang
hang
nhận được ưu đãi
sản phẩm được chọn trong | thiết (địa chỉ, số điện thoại,
Bang 5 Use-case quan If gid hang
Trang 31
User
<<Inelude>> - ->
Hinh 16 Use-case Quan If thông tin cá nhân
nhân như: tên, ngày sinh,
avatar,
Bảng 6 Use-case quan lí thông tin cả nhân
31
Trang 32,7 ~s<inehide>>- - -<
1 '
| (tên, ảnh, mô tả, giá tỉ ân kho
32
Trang 33Hinh 19 Use-case quan If don hang
Trang 34
ử
Hình 20 Use-case quản lí mả giảm giá
cách thức giảm, số lượng hoặc ngày hết
hạn
Bang 10 Use-case quan If ma giam gid
Trang 35
Admin
Hình 21 Use case thong ké
Trang 362: Giri thong tin
6: Thông báo kết quả
€ - DangNhap
|
be ae | : Truy vân thông tin tới CSDL I
O
(50L
|
5: Kat qua tra ve
Hinh 22 Biéu d6tu %n tw cho qué trinh dang nhập
5.1.2 Biểu đồtu3n tự cho quá trình tìm kiếm
en/ KH
1: Chọn chức nang tim kiếm
F - TimKiem
2: yêu cầu chọn tiêu chí tìm kiếm
7: Trả về kết quả
= a ae ae ae a ae ae ae ae a a
Hình 23 Biểu đ ôtu ân tự cho quá trình tìm kiếm
5.13 Biểu đồtu3 tự cho quá trình quản lí sản phẩm
36