1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chủ Đềnội dung thực tập giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn – kiến nghị và giải pháp

56 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Chung Sau Khi Ly Hôn – Kiến Nghị Và Giải Pháp
Tác giả Đinh Thị Lý Mai
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Huyền Trang
Trường học Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy Tại khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định: Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ ánhình s

Trang 1

HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM

KHOA LUẬT

HỌ VÀ TÊN: ĐINH THỊ LÝ MAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chủ đề/nội dung thực tập: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG SAU KHI LY HÔN –

KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

Hà Nội, tháng 8 năm 2023

Trang 2

HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM

KHOA LUẬT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG SAU KHI LY HÔN –

KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Huyền Trang

Địa điểm thực tập : Toà án nhân nhân Quận Cầu Giấy,

Thành phố Hà Nội Thời gian thực tập : Từ ngày 17/7/2023 đến ngày 28/8/2023

Hà Nội, tháng 8 năm 2023

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

DANH MỤC TÓM TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn vấn đề thực tập 7

2 Phạm vi thực tập 8

2.1 Thời gian 8

2.2 Không gian 8

2.3 Giới hạn nội dung 8

3 Mục tiêu của các nhân trong đợt thực tập 9

3.1 Về kiến thức 9

3.2 Về kỹ năng 9

3.3 Về thái độ 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

NỘI DUNG 11

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC TẬP 11

I Lịch sử hình thành của cơ sở thực tập 11

1.Giới thiệu về cơ quan thực tập “Tòa án nhân dân Quận Cầu Giấy” 11

2 Chức năng của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy 11

3 Nhiệm vụ và quyền hạn, thẩm quyền của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy 11

4 Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy 14

PHẦN 2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG SAU KHI LY HÔN – KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 15

I LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG SAU KHI 15

LY HÔN 15

1.Khái niệm và nội hàm về tài sản chung của vợ chồng 15

2 Khái niệm về tranh chấp tài sản chung của vợ, chồng sau khi ly hôn 16

3 Người có quyền yêu cầu được giải quyết tài sản chung sau khi ly hôn 18

4 Thực trạng trong các năm qua 18

5 Phương thức chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn 20

Trang 4

6 Nguyên tắc chia tài sản chung sau khi ly hôn 21

7 Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung 22

II THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN TẠI TOÀ ÁN 23

1 Thực trạng giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn 23

2 Những bất cập và vướng mắc trong áp dụng pháp luật về Chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy. 26

III: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN 26

1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Chia tài sản chung sau khi ly hôn 26

1.1 Hoàn thiện quy định về Chia tài sản chung sau khi ly hôn căn cứ vào công sức đóng góp 26

1.2 Hoàn thiện quy định về thời điểm xác lập tài sản riêng của vợ chồng 26

1.3 Hoàn thiện quy định về xác định tài sản chung của vợ chồng 27

2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về Chia tài sản chung sau khi ly hôn 28

2.1 Xác lập rõ quy định pháp luật về Chia tài sản chung sau khi ly hôn 28

2.2 Kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Tòa, đặc biệt là Thẩm phán 29

2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan tiền hành tố tụng, các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình 29

PHẦN 3 CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI 30

TOÀ ÁN 30

1 Những công việc được giao thực hiện 30

2 Kết quả đã đạt được 31

PHẦN 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ ĐỢT THỰC TẬP 32

1 Bài học kinh nghiệm 32

2 Đề xuất đối với cơ sở thực tập 32

3 Đề xuất với Khoa Luật, Học viện Phụ nữ Việt Nam 32

KẾT LUẬN 34

PHỤ LỤC 35

DANH MỤC THAM KHẢO 48

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này, bản thân em đã nhận được sự

hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên của các thầy cô của Học viện Phụ nữViệt Nam, cùng các cô chú, anh chị của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy Bằng sự biết

ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy và tạomọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthiện đề tài này

Đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn trực tiếp của ThS Nguyễn Thị Huyền Trang– Giảng viên khoa Luật trường Học viện Phụ nữ Việt Nam và cô Vũ Thị Thu Hằng –Thẩm phán Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy đã dành thời gian, công sức giúp em cóthể hoàn thành báo cáo thực tập này một cách có định hướng

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình nghiên cứu tại Tòa án nhân dânquận Cầu Giấy không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô cónhững ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC TÓM TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn vấn đề thực tập

Từ ngàn đời nay gia đình luôn là cái nôi hình thành và nuôi dưỡng nhân cách củamỗi con người Những nhân cách ấy đã góp phần tạo nên bộ mặt của mỗi Quốc gia.Những gia đình tốt đẹp sẽ xây dựng được một xã hội tiến bộ văn minh, một xã hội tiến

bộ văn minh là cơ sở để xây dựng một gia đình tốt đẹp Chính vì vậy, vai trò và vị trícủa gia đình ngày càng được quan tâm và đề cao trong xã hội

Để xây dựng được một gia đình tốt đẹp trước tiên chúng ta phải hiểu gia đình làgì? Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệhuyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh với nhau do quan hệ hôn nhân,quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vớinhau theo quy định của Luật hôn nhân vào gia đình Khởi nguồn của quan hệ gia đình

đó chính là quan hệ hôn nhân, là việc kết hôn giữa người nam và người nữ theo nhữngđiều kiện mà pháp luật quy định

Như vậy, chúng ta thấy một cuộc hôn nhân tốt đẹp sẽ là nền tảng để xây dựngmột gia đình và một xã hội tốt đẹp

Xã hội ngày càng thay đổi và phát triển, điều này đã khiến cho các bộ phận đãtạo nên xã hội cũng thay đổi và phát triển không ngừng Và sự vận động, sự biến đổicủa gia đình là điều tất yếu Bởi gia đình là tế bào của xã hội Nền kinh tế thị trườngtrong thời kì mở cửa, hội nhập đã tác động lên mọi mặt, mọi mối quan hệ của xã hội.Trong đó có mối quan hệ giữa con người với nhau Sự tác động này tạo nên sự pháttriển nhưng một mặt cũng gây nên mặt trái đối với các vấn đề trong xã hội

Mối quan hệ gia đình, hay mối quan hệ vợ chồng, cũng chịu những ảnh hưởngnhất định Bên cạnh những truyền thống tốt đẹp, trong quan hệ hôn nhân vẫn tồn tạiđược tôn trọng và phát huy Thì mặt trái của xã hội đã tạo nên một thực trạng đáng longại: Đó là vấn đề ly hôn ngày càng trở nên phổ biến và trở thành vấn đề được cả xãhội quan tâm, nhất là về vấn đề tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn đặc biệt hơn cả

và vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn khi mà vợ chồng khi nhậnđược phán quyết của Toà án về chấm dứt hôn nhân không yêu cầu chia tài sản chungcủa vợ chồng

Hiện nay, vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được quy địnhtrong BLDS năm 2015 và Luật HN&GĐ năm 2014 Tuy nhiên, trong thực tiễn vớimong muốn đẩy nhanh tiến trình thoả thuận ly hôn, vợ chồng sẽ không yêu cầu Tòa ángiải quyết về vấn đề tài sản chung Vấn đề này thường được hai bên tự thỏa thuận giảiquyết riêng Nhưng hiện nay, có những cặp vợ chồng vì không xác định được đâu làtài sản chung, đâu là tài sản riêng của mình vì vậy đã xuất hiện những mâu thuẫn trong

Trang 8

vấn đề tranh chấp tài sản sau khi ly hôn và họ cần một cơ quan chuyên trách đứng ragiải quyết vấn đề nan giải này.

Thường thì trong quá trình ly hôn vợ chồng muốn đẩy nhanh tiến trình thủ thuận

ly hôn sẽ không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề tài sản chung mà do hai vợ chồng

tự giải quyết, nhưng khi ly hôn xong thì vấn đề thoả thuận tài sản nó là vấn đề nan giải

mà không thể giải quyết dứt điểm được Thẩm chí có những vợ chồng không xác địnhđược đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng của mình Từ đó xảy ra những mâuthuân trong vấn đề tranh chấp tài sản sau khi hôn, và họ cần Toà án đứng ra giải quyếtphân minh và chia đều tài sản chung của vợ chồng trong quá trình chung sống mớinhau

Trước thực trạng đáng lo ngại trên, cùng với những đòi hỏi của xã hội về vấn đề

“chia tài sản chung sau khi ly hôn”, bản thân em đã chọn đề tài “Giải quyết tranh chấptài sản sau khi ly hôn – Kiến nghị và giải pháp” làm trọng tâm nghiên cứu chính

Trước thực trạng đáng lo ngại, cũng như tác hại của vấn đề “Chia tài sản chung

sau khi ly hôn” đối với xã hội Bản thân em người thực hiện báo cáo thực tập này, với

kiến thức được các thầy cô giáo bộ môn Luật HN&GĐ truyền dậy, cũng như quá trìnhnghiên cứu của bản thân, muốn đóng góp một phần công sức của mình vào việc hạnchế khắc phục tình trạng tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Báo cáo thực tập về: “Giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn

-Kiến nghị và giải pháp” được hoàn thành với sự giúp đỡ, đóng góp nhiệt tình của cô

cán bộ hướng dẫn trực tiếp tại Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy

Trong quá trình thực tập và nghiêm cứu ở tại Toà án nhân dân quận Cầu Giấy dokinh nghiệm còn hạn chế trong việc tìm hiểu, thu thập và đánh giá thông tin một cách

hệ thống và khoa học còn nhiều han chế nên đề tài của em còn có những thiếu sót làkhông thể tránh khỏi Vì vậy, em rất mong nhận được sự sửa chữa, đóng góp, bổ sung

2 Phạm vi thực tập

2.1 Thời gian

Từ ngày 17 tháng 7 năm 2023 đến ngày 28 tháng 8 năm 2023

2.2 Không gian

Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Địa chỉ: số 6 đường Tôn Thất Thuyết, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội

2.3 Giới hạn nội dung

Giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn – Thực tiễn và giải pháp

Trang 9

3 Mục tiêu của các nhân trong đợt thực tập

Học được các kỹ năng về tiếp nhận, xử lý thông tin

Cải thiện được kỹ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề, kỹ năng lắng nghe

Biết cách ứng xử trong môi trường công sở

Có thái độ hòa đồng, hỗ trợ mọi người trong công việc

Nghiêm túc thực hiện công việc được giao trong thời gian thực tập, lắng nghe vàhọc hỏi

Khi được giao việc hoặc được chỉ bảo phải cố gắng tập trung cao độ, ghi chép,ghi nhớ và vận dụng

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Là quá trình tập hợp thông tin theo những tiêu

chí cụ thể nhằm làm rõ vấn đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực nhất định Thu thậpthông tin là quá trình xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin, thực hiện tổnghợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã định trước

Phương pháp liệt kê, so sánh: Là quá trình tổng hợp lại những thông tin đã được

thu thập, tổng kết lại những trọng điểm cần nắm bắt, ghi chép để không có sự lặp lạigiữa các ý đã thống kê, chắt lọc được, đồng thời so sánh – đối chiếu quy định cũ vàmới

Phương pháp thu thấp số liệu: Là một trong phương pháp nhiều người biết

đến và được áp dụng cho hầu hết các bộ môn cũng như các lĩnh vực khoa học.Phương pháp này sử dụng những thông tin đã sẵn có từ các nguồn khác nhau cũng

Trang 10

như thu thập trực tiếp thông qua phỏng vấn và đối mặt trực tiếp với sự vật hiện tượng.Với những bộ câu hỏi tự xây dựng để đưa ra cho mình những tóm lại có ảnh hưởng nhất.

Phương pháp tổng hợp và phân tích: Là công việc cuối cùng của hai công đoạn

trên thực hiện việc chắt lọc những kiến thức cô đọng nhất để hoàn thiện một văn bảnhoặc một ý kiến gì đó mà người nghe, người đọc, người xem có thể hiểu và tóm tắtđược ý nghĩa của đoạn, câu nói đã nói

Trang 11

NỘI DUNG PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC TẬP

I Lịch sử hình thành của cơ sở thực tập

1.Giới thiệu về cơ quan thực tập “Tòa án nhân dân Quận Cầu Giấy”

TAND quận Cầu Giấy thành lập ngày 23/9/1997 trên cơ sở Nghị định

74/NĐ-CP ngày 22/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1085/QĐ-QLTAngày 25/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Căn cứ theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013,

vị trí chức năng của Tòa án nhân dân nói chung và Tòa án nhân dân quận Cầu

Giấy nói riêng như sau: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dântối cao và các Tòa án khác do luật định Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý,bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợiích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Trụ sở Tòa án nhândân Quận Cầu Giấy – thành phố Hà Nội: Số 6 Tôn Thất Thuyết, quận Cầu Giấy, thànhphố Hà Nội

2 Chức năng của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy

Tại khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định:

Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ ánhình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính

và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật;

Xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được thu thậptrong quá trình tố tụng;

Căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản án, quyết định việc có tội hoặc không cótội, áp dụng hoặc không áp dụng hình phạt, biện pháp tư pháp, quyết định về quyền vànghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân

Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan,

tổ chức, cá nhân tôn trọng;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành

3 Nhiệm vụ và quyền hạn, thẩm quyền của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy

Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

– Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, thực hiện quyền tư pháp

Trang 12

– Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước,quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân

– Nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình

sự, dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh – thương mại, lao động, hành chính và giảiquyết các việc theo quy định của pháp luật

–  Xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được thu thậptrong quá trình tố tụng

– Căn cứ vào kết quả tranh tụng đưa ra bản án, quyết định về việc có tội hoặckhông có tội, áp dụng hoặc không áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp tư pháp, quyếtđịnh về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân trên địa bàn thành phố Hà Nội.– Bản án và quyết định của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy có hiệu lực pháp luậtphải được cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Hà Nội cũng như cả nước tôn trọng;

cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành

Bên cạnh đó, Tòa án nhân dân quận Cầu giấy còn có nhiệm vụ, quyền hạn:

– Sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật

– Giải quyết việc khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy có Thẩm quyền giải quyết như sau:

Về vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy

  Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấpquận Cầu Giấy có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, vụviệc dân sự không có yếu tố nước ngoài:

– Tranh chấp về dân sự, hôn nhân, gia đình (quy định tại Điều 26 và Điều 28

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) trừ những trường hợp tranh chấp liên quan đến vấn đềbồi thường thiệt hại do áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theoquy định của pháp luật về cạnh tranh hoặc trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt haiđược giải quyết trong vụ án hành chính

– Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân,

tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

– Tranh chấp về lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự 2015Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp quận còn có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục

sơ thẩm các tranh chấp sau:

– Về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con

Trang 13

– Về việc nhận cha mẹ, con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ởkhu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới vớiViệt Nam

Những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận CầuGiấy:

– Yêu cầu dân sự được quy định tại các khoản 1,2,3,4,6,7,8,9, và 10 Điều 27

Lưu ý: Những Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh

án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyếtcác vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện

Theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dâncấp huyện đã có các Tòa chuyên trách thì:

– Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục

sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyềncủa Tòa án nhân dân cấp huyện

– Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩmquyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân, gia đình thuộc thẩmquyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Về các vụ việc hành chính của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy bao gồm:

– Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hànhchính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa

án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện

– Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu các cơquan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa

án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó

Trang 14

– Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm

vi địa giới hành chính với Tòa án

Về vụ án hình sự của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy

Theo quy định tại khoản 1 Điều 268 BLTTHS 2015 về thẩm quyền xét xử củaTòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự theo khu vực xét xử sơ thẩm như sau:

Điều 268 Thẩm quyền xét xử của Tòa án

1 Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những

vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rấtnghiêm trọng, trừ những tội phạm:

– Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

– Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

– Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282,

283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự

4 Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy

Ban đầu khi mới thành lập, TAND quận Cầu Giấy chỉ có 14 cán bộ công chức,bao gồm: 5 Thẩm phán (Trong đó có 1 Chánh án và 1 Phó Chánh án), 7 Thư ký và 2chức danh khác

Nhưng hiện nay Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy có 28 công chức trong đó có 13Thẩm phán

Chánh án Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy là bà Trần Thị Phương Hiền

Các Phó Chánh án Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy: ông Nguyễn Mạnh Hải và

Trang 15

PHẦN 2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG SAU KHI LY

HÔN – KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.

I LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG SAU KHI

LY HÔN

1.Khái niệm và nội hàm về tài sản chung của vợ chồng

Trong cuộc sống hôn nhân ngoài tình cảm vợ chồng, thì tài sản pháp sinh trongthời kì hôn nhân là tài sản không thể thiếu, tài sản chung được coi là một trong nhữngđiều kiện để duy trì cuộc sống hôn nhân vợ chồng

Tài sản định nghĩa theo Từ điển tiếng việt là của cải, vật chất dùng vào mục đíchsản xuất và tiêu dùng, theo BLDS 2015, “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyềntài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể làtài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”(Điều 105, BLDS 2015)

Tài sản chung của vợ chồng là do vợ, chồng tạo ra khi lao động, hoạt động sảnxuất kinh doanh và những thu thập hợp pháp khác của vợ chồng tại ra trong thời kì hônnhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, tặng cho chung và những tài sản vợchồng thoả thuận là tài sản chung, quyền sử dụng đất chung của vợ, chồng có được khikết hôn là tài sản chung của vợ chồng

Khác với tài sản chung đơn thuần, tài sản chung vợ, chồng có nguồn gốc tạo ratrong thời kì hôn nhân, có thể là do vợ, chồng lao động tạo ra hoặc từ hành vi pháp lýdiễn ra trong thời kì hôn nhân( thoả thuận từ tài sản riêng thành tài sản chung, thừa kế,tặng cho,…)

Từ xưa đến nay, cha ông ta vẫn nói “Của chồng công vợ”, tài sản chung của vợchồng không nhất thiết do hai vợ, chồng trực tiếp tạo ra hoặc tạo ra ngang bằng nhưnhau Tài sản chung có thể chỉ có vợ, chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân quy định nàythể hiện sự gắn kết “Như hai mà một” của mối quan hệ hôn nhân…Đây là điểm khácbiệt của tài sản chung vợ chồng so với các tài sản chung theo phần khác

Tài sản chung vợ, chồng là tài sản sở hữu chung hợp nhất khi vợ, chồng chưaphân định tài sản thì không xác định được tỷ lệ tài sản của mỗi người Khi hai bên thoảthuận phân chia xong hoặc có quyết định của Toà án thì tài sản vợ, chồng trong khốitài sản chung mới được xác định Đây là điểm khác biệt đặc trưng của tài sản chung

vợ, chồng so với các tài sản chung theo phần

Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sảnchung Tài sản chung vợ, chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quy địnhcủa Toà án

Trang 16

Luật HN&GĐ năm 2014(Điều 30) có quy định cụ thể các căn cứ xác lập tài sảnchung vợ, chồng như sau:

1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng (thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng

có thỏa thuận khác Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng); tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc

có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang

có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 9 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quyđịnh thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, gồm:

1 Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp,

ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng).

2 Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3 Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Từ những căn cứ luật và những suy luận bên trên thì ta có thể thấy tài sản chungcủa vợ chồng là tài sản được phát sinh trong thời kì hôn nhân của vợ, chồng

2 Khái niệm về tranh chấp tài sản chung của vợ, chồng sau khi ly hôn

Theo khoản 14 Điều 3 Luật HN&GĐ 2014 nêu rõ: Ly hôn là việc chấm dứt quan

hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hônnhân của vợ chồng Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản ánhoặc quyết định

Trang 17

– Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất

cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì Tòa án công nhận ra phán quyết dướihình thức là quyết định

– Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạngbản án ly hôn

Như vậy, Ly hôn dược định nghĩa tại Luật HN&GĐ năm 2014 theo đó ly hôn làviệc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòaán

Khi ly hôn vợ chồng thường không có tiếng nói chung về nhiều mặt cũng nhưkhông thể ngồi lại nói chuyện được mới nhau về vấn đề chia tài sản chung của vợ,chồng phát sinh trong thời kì hôn nhân Khó tìm được tiếng nói chung trong việc tranhchấp tài sản từ đó dễ xảy ra việc tranh chấp tài sản chung

Theo từ điển Tiếng Việt, tranh chấp là việc giành nhau một cách giằng co không

rõ thuộc về bên nào Tranh chấp cũng có nghĩa là đấu tranh giằng co khi có ý kiến bấtđồng, thường là trong vấn dề quyền lợi giữa hai bên

Tranh chấp về tài sản vợ chồng thường xảy ra chủ yếu và gần như đồng thời vớiviệc ly hôn, điều này có vẻ hợp lí vì khi vợ chồng ly hôn thì đi đồng mới việc tình cảm

đã bị sứt mẻ, bất đồng quan điểm trong lối sống suy nghĩ,…thế nên trong việc ly hôn

họ có sự tranh giành hơn thua nhau trong vấn đề tài sản Việc tranh chấp tài sản chung

có thể diễn ra cùng với việc vợ, chồng xin ly hôn hoặc diễn ra sau khi vợ, chồng đã lyhôn mà thời điểm ly hôn họ không yêu cầu Toà án giải quyết phân chia tài sản chung

mà để tự họ thoả thuận, nhưng thoả thuận không thành thì họ có quyền được viết đơnxin yêu cầu Toà án giải quyết tài sản chung của vợ, chồng sau khi ly hôn Việc tranhchấp tài sản vợ, chồng trong thời gian tiến hành ly hôn hoặc sau khi ly hôn xong thìđều được coi là tranh chấp tài sản chung của vợ chồng Và đặc biệt ở cả là việc tranhchấp tài sản sau khi ly hôn của vợ, chồng Do có sự bất đồng ý kiến, sự hơn thua sẽkhiến cho hai vợ chồng không thể nào tự thoả thuận mới nhau được, nhất là sau khi họ

đã nhận được quyết định chấm dứt hôn nhân của Toà án

- Tranh chấp về xác định tài sản thuộc sở hữu chung của vợ, chồng hay của giađình (trong trường hợp vợ chồng chung sống cùng gia đình mà ly hôn)

- Tranh chấp về việc phân chia hiện vật

- Tranh chấp về thoả thuận giá trị tài sản tranh chấp

- Tranh chấp về quyền thực hiện nghĩa vụ đối với người thứ ba

Khi họ tranh chấp về tài sản chung sau khi ly hôn thì họ khó thoả thuận và thốngnhất trong việc phân chia tài sản chung nên họ cần một Cơ quan nhà nước có đủ thẩmquyền tiến hành giải quyết phân chia tài sản chung sau ly hôn của vợ, chồng Theo quy

Trang 18

định của pháp luật hiện hành thì việc giải quyết ly hôn và phân chia tài sản trong của

vợ, chồng trong quá trình ly hôn hay sau khi ly hôn đều thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Toà án Khi vợ, chồng có đơn gửi đến Toà án yêu cầu giải quyết vấn đề ly hôn hay

là phân chia tài sản chung sau khi đã ly hôn thì Toà án sẽ tiến hành tiếp nhận đơn vàthụ lý vụ án, thực hiện các thủ tục, trình tự tố tụng đã được pháp luật quy định cụ thểtrong bộ luật TTDS như lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hoà giải, định giá, mở phiêntoà (Nếu hoà giả không thành) Các bước tố tụng này giúp Toà án có thể xem xét, đánhgiá chứng cứ, cân nhắc kỹ, quyết định về tính hợp pháp, hợp lí trong lời khai, chứng cứ

do các bên đưa ra Nếu đủ cơ sở pháp lý xác định tài sản tranh chấp sau khi ly hôn làtài sản chung thì Toà án sẽ căn cứ vào quy định của Luật HN&GĐ hiện hành để tiếnhành giải quyết phân chia tài sản chung sau khi ly hôn

3 Người có quyền yêu cầu được giải quyết tài sản chung sau khi ly hôn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59, Luật HN&GĐ 2014 thì việc chia tài sản sau khi ly hôn do các bên tự thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Toà án giảiquyết Do vậy, khi ly hôn, nếu chồng, vợ không chịu chia tài sản thì bên còn lại cóquyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung

4 Thực trạng trong các năm qua

Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao cải thiện dân số không ngừnggia tăng, kéo theo đó là tệ nạn xã hội phát sinh ngày càng nhiều, điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và phần nào làm thay đổi nét truyềnthống của mảnh đất này Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, tuy nhiên vẫn cònmột số bộ phận trình độ nhận thức về vấn đề HN&GĐ còn hạn chế mặt khác do sựthay đổi của vấn đề kinh tế - xã hội nên kéo theo sự thay đổi quan niệm của con người

về vấn đề hôn nhân, hiện tượng tảo hôn, lấy nhiều vợ đặc biệt là ly hôn ngày càng tăng

về số lượng và mang tính phức tạp hơn gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dân cư

và điều kiện chính trị, kinh tế và xã hội của thành phố

Tại TAND Quận Cầu Giấy số lượng vụ án ly hôn mà Tòa án đã thụ lý, giải quyếtngày càng tăng về số lượng và đa dạng về nội dung Việc giải quyết một số lượng lớncác loại án hàng năm là cố gắng, nỗ lực lớn của đội ngũ thẩm phám và cán bộ TANDquận Cầu Giấy Theo báo cáo tổng kết của TAND quận Cầu Giấy từ năm 2018 đếntháng 10 năm 2022 thì Tòa án đã thụ lý số lượng lớn các vụ án ly hôn Thể hiện quabảng1 thống kê sau:

Trang 19

Vụ án cũ 12 23 21 20 47

Trong vòng 5 năm từ năm 2018 đến 2022 TAND quận Cầu giấy đã thụ lý tổng

2371 vụ án về ly hôn Theo tiếp nhận hồ sơ, số vụ ly hôn trong các gia đình trẻ tăngđáng kể, trên 60% số vụ ly hôn thuộc về các cặp vợ chồng từ 22-30 tuổi, nhiều vụ lyhôn khi mới kết hôn từ 1-5 năm và hầu hết đã có con, có trường hợp con đã thành niên.Đặc biệt phần lớn các vụ ly hôn do phụ nữ chủ động đứng đơn Có rất nhiều nguyênnhân dẫn đến tình trạng ly hôn, nhưng chủ yếu tập trung vào một số nguyên nhân sau:Khi xảy ra mâu thuẫn họ không biết cách xử lý, giải quyết Nhiều gia đình vợ chồng cónghề nghiệp ổn định, điều kiện kinh tế khá giả, nhưng do mải theo làm ăn kinh tế,thiếu quan tâm đến tình cảm vợ chồng Có trường hợp khi người chồng có địa vị vàchỗ đứng trong xã hội, hoặc có điều kiện kiếm ra tiền và tự cho mình “cái quyền” làm

gì tùy thích theo thú vui của riêng mình Họ thiếu quan tâm đến gia đình, vợ con, có tưtưởng “trọng nam khinh nữ”, bạo lực gia đình để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng chocon người, nhất là đối với phụ nữ Bên cạnh đó, sự thiếu gắn bó giữa các cặp vợ chồng;thiếu kỹ năng tổ chức cuộc sống cũng như ứng xử giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ vớicon cái, giữa hai bên nội ngoại cũng dễ đẩy các cuộc hôn nhân đến bờ vực thẳm.Thực tiễn hiện nay cho thấy, tình trạng các vụ ly hôn không yêu cầu Toà án giảiquyết về vấn đề tài sản chung rất nhiều bởi vì lý do khi ly hôn không chia tài sản chungthì các vụ án ly hôn sẽ không phải kéo dàu nhiều năm, qua nhiều lần xét xử do đương

sự không nhất trí về các phán quyết của Toà án về phần tài sản chung của vợ chồng

Do đó sau khi ly hôn rất ít các cặp vợ chồng có thể tự thoả thuận được tài sản chung

đó, ai cũng mong muốn nó sẽ hợp lí đối với công sức mình bỏ ra trong quá trình chungsống bên nhau

Khi tự vợ chồng thoả thuận thì việc xác định được đâu là tài sản chung đâu là tàisản riêng gây ra rất nhiều khó khăn Nhiều cặp vợ chồng vẫn chưa thể nào xác địnhđược tài sản riêng của bản thân mình và đâu là tài sản chung hợp nhất từ tài sản riêngcủa vợ, chồng từ đó cũng xảy ra những mâu thuẫn

Ví dụ: Ông A đã đệ đơn ly hôn mới bà B trong quá trình tiến hành thủ tục ly hôn

thì hai ông bà muốn được tiến hành nhanh thủ tục ly hôn nên đã không yêu cầu chia tàisản chung của vợ chồng vì muốn hai vợ chồng tự thoả thuận Nhưng sau khi nhậnđược quyết định ly hôn của Toà án thì bà B không có ý định ngồi chung nói chuyện đểchia tài sản chung của vợ chồng cho ông B Sau nhiều lần ông đến nhà nói chuyện vềvấn đề tài sản chung mới bà B không được nên ông A buộc phải nộp đơn khởi kiện raToà án để được yêu cầu giải quyết tài sản chung sau ly hôn của mình và bà B một cáchhiệu quả nhất

Tại Toà án hiện nay đã có rất nhiều các trường hợp không yêu cầu thoả thuận tàisản để được Toà án chấp nhận đơn thuận tình ly hôn của mình một cách nhanh chóng

Trang 20

Từ đó việc chấm dứt hôn nhân đồng nghĩa mới việc vợ, chồng rất khó để có thể ngồilại thoả thuận được mới nhau về tài sản chung trong hôn nhân của họ được2

5 Phương thức chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Ly hôn sẽ làm chấm dứt chế độ tài sản chung của vợ chồng Việc chia tài sảnchung là điều kiện cần thiết đảm bảo điều kiện sống của mỗi bên khi ly hôn Ly hôn làmặt trái của hôn nhân, nhưng nó không thể thiếu khi hôn nhân thực sự tan vỡ, vợchồng không tìm được tiếng nói chung Thời điểm chấm dứt hôn nhân chứa đựng ýnghĩa pháp luật quan trọng vì thông qua thời điểm chấm dứt hôn nhân giúp các địnhthời điểm chấm dứt các quan hệ hôn nhân và quan hệ tài sản, giải quyết con chung của

vợ chồng Về nguyên tắc, thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhất của là thời điểm chấmdút quan hệ tài sản vợ chồng Toà án giải quyết ly hôn khi giữa hai bên đã tồn tại mộtquan hệ hôn nhân hợp pháp Chính vì vậy, trong đề tài này bản thân em đã đề cập đếnvấn đề chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, tức là giữa các bên vợ chồngtồn tại quan hệ được pháp nhận thừa nhận

Để chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn thì luật HN&GĐ đã quy định vềphương thức:

Thứ nhất: phương thức tự thoả thuận:

“Vợ, chồng có quyền áp dụng chế độ tài sản theo quy định hoặc chế độ tài sảntheo thoả thuận”

Luật HN&GĐ năm 2014 đã bổ sung thêm chế độ tự thoả thuận theo quy định.Theo điều 47 luật HN&GĐ 2014 thì trường hợp vợ chồng tự thoả thuận thì phải đượclập khi khi ly hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực

Thoả thuận này có thể được sửa đổi khi vợ hoặc chồng thay đổi ý kiến khôngmuốn tự thoả thuận

Thứ hai: phương thức yêu cầu Toà án giải quyết

Nhà nước và pháp luật luôn khuyến khích và tôn trọng sự thoả thuận tài sảnchung giữa vợ và chồng khi chia tài sản Tuy nhiên, không phải lúc nào vợ chồng cũng

có thể tự thoả thuận được vấn đề này Nhất là khi cuộc số hôn nhân tan vỡ, tình yêukhông còn, đôi khi còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn trong quá trình chung sống vợchồng Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 LUẬT HN&GĐ năm 2014: “….Nếu khôngthoả thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng Toà án giảiquyết theo quy định tại khoản 2,3,4 và 5 Điều này và tại các Điều 60,61,62,64 củaLuật này

… nếu thoả thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại cáckhoản 2,3,4 và 5 Điều 60,61,62,63 và 64 của Luật này để giải quyết.”

2 Phụ lục 1

Trang 21

Phương thức này nhờ Toà án giải quyết khi các bên lựa chọn chọn chế độ tài sảntheo thoả thuận nhưng thoả thuận không đầy đủ, rõ ràng hoặc vợ chồng chọn chế độtài sản theo luật quy định nhưng không thoả thuận được Khi giải quyết, Toà án cũngphải tuân thủ những nguyên tắc và các trường hợp cụ thể quy định trong luậtHN&GĐ.

Trường hợp là tranh chấp tài sản chung của “vợ chồng”, nhưng khi ly hôn, haibên không yêu cầu phân chia tài sản chung Khi đó, hai bên có thể yêu cầu Tòa án giảiquyết Tuy nhiên, hiện tại hai bên không còn quan hệ vợ chồng, việc tranh chấp về tàisản ở đây không phải là tranh chấp về HN&GĐ Trường hợp này, Tòa án sẽ thụ lý vàgiải quyết như vụ án dân sự thông thường Theo quy định của Bộ luật TTDS thì Tòa án

có trách nhiệm hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để hai bên thỏa thuận với nhau vềviệc giải quyết tranh chấp tài sản. Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ thực hiện cácthủ tục để đưa vụ án ra xét xử

6 Nguyên tắc chia tài sản chung sau khi ly hôn

Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn sẽ được giải quyết cùng với yêu cầu ly hônhoặc được tách ra giải quyết ở một vụ án riêng Việc chia tài sản chung sau khi ly hôn

là trường hợp khi ly hôn vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chungcủa hai ngươi Do vậy, khi đã có quyết định, bản án cho ly hôn, một trong hai bên yêucầu giải quyết, trình tự yêu cầu Tòa giải quyết  theo quy định Pháp luật TTDS.Việc giải quyết tranh chấp tài sản sau khi ly hôn sẽ được tòa án giải quyết dựatrên các nguyên tắc sau:

1 Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyếttài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ,chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và

5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyếttài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều

60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết

2 Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sauđây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khốitài sản chung Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thunhập;

Trang 22

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghềnghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

3 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia đượcbằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trịlớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch

4 Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợptài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà

vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mìnhđóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác

5 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niênmất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để

tự nuôi mình

6 Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và

Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này

7 Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung

Nếu như kết hôn là một sự kiện pháp lý xác đinh chế độ tài sản chung của vợchồng thì ly hôn cũng là một sự kiện chấm dứt chế độ tài sản chung của vợ chồng Vợchồng có thể tự thoả thuận phân chia tài sản chung hoặc chia theo Toà án sau khi lyhôn Trường hợp vợ chồng không thực hiện việc phân chia tài sản chung của vợ chồngsau khi ly hôn thì chế độ tài sản chung của vợ chồng cũng chấm dứt – chấm dứt sở hữuchung hợp nhất có thể phân chia thay vào đó là chế độ sở hữu chung theo phần Saukhi chia tài sản chung của vợ chồng, tài sản chia cho bên nào thì tài sản đó sẽ thuộc sởhữu của bên đó Từ đó, hoà lợi lợi tức thu được từ tài sản chung của vợ chồng sau khi

ly hôn nhưng chưa được xác định quyền sở hữu của vợ, chồng đối với phần tài sản nàynhư thế nào Tuy nhiên, có thể áp dụng nguyên tắc, xác định tài sản riêng của mỗingười thừa kế từ thời điểm ly hôn, quan hệ sở hữu chung hợp nhất chấm dứt Nếu tàisản chung của vợ chồng chưa chia sẽ trở thành tài sản chung theo phần của họ Phầnhoa lợi, lợi tức phát sinh trên khối tài sản chung này sẽ được phân chia tương ứng vớiphần tài sản mà vợ, chồng được nhận khi chia khối tài sản chung này

Việc chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn không làm chấm dứt quyền, nghĩa

vụ đói với tài sản của vợ chồng đối với người thức ba trừ trường hợp vợ chồng vàngười thứ ba có thoả thuận khác3 Quy định này, tương tự quy định về hậu quả pháp lýcủa việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân

3 Khoản 1 Điều 60 Luật HN&GĐ 2014

Trang 23

II THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN

TẠI TOÀ ÁN

1 Thực trạng giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước hội nhập diễn rangày càng sâu và rộng trên khắp tát cả lĩnh vực kinh tế, văn hoá, chính trị, luật học….Pháp luật Việt Nam nói cũng cũng như HN&GĐ nói riêng đã có những tiếp cận mớiphù hợp với truyền thống pháp lý trên thế hới và nhu cầu thực tiễn của cuộc sống Cácquy định pháp luật về phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn ngày càngđược cải thiện hơn, phần nào đó đáp ứng được nhu cầu chính đánh của vợ, chồng Chiatài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn được thuận lợi hơn Trong việc áp dụng luậtHN&GĐ nói chung và các quy định khác liên quan đến việc phân chia tài sản của vợchồng sau khi ly hôn nói riêng và giải quyết các vụ việc trên thực tế được những thành

tự đáng kể

Thứ nhất, các quy định về việc Chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn đã góp

phần củng có chế độ HN&GĐ Ở nước ta, chế độ HN&GĐ luôn được bảo hộ Hônnhân dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng

Để đảm bảo thực hiện đúng đắn, đầy đủ chế độ HN&GĐ tiến bộ, tuân thủ Hiến pháp,Luật HN&GĐ năm 2014 đã ban hành nhiều quy định đảm bảo vấn đề này trong đó cócác quy định về Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn Những quy định này góp phầnngăn chặn, hạn chế và từng bước xóa bỏ những tàn tích của chế độ HN&GĐ phongkiến lạc hậu, củng cố chế độ HN&GĐ mới, tiến bộ hơn Trong xã hội phong kiến,người phụ nữ không được coi trọng, bảo vệ: pháp luật chịu ảnh hưởng của tư tưởngnho giáo với các tư tưởng: phụ quyền, gia trưởng, trọng nam, khinh nữ đã làm choquyền lợi của người phụ nữ trong gia đình không được bảo hộ Người phụ nữ phụthuộc vào chồng, con trai trong gia đình, không có quyền quyết định những vấn đềliên quan đến tài sản, quyền thừa kế tài sản của chồng bị hạn chế

Hiện nay, quyền phụ nữ được ghi nhận và bình đẳng Luật HN&GĐ năm 2014

đã thừa nhận quyền bình đẳng của người phụ nữ trong việc tạo lập, sử dụng, định đoạttài sản chung Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập,chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong giađình và lao động có thu nhập4 Khi ly hôn, về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồngđược chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng: côngsức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung5

Như vậy, các quy định này đã thể hiện quyền bình đẳng của người vợ trongquan hệ tài sản với chồng trong vấn đề Chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn

4 Khoản 1 Điều 29, Luật HN&GĐ 2014

5 Khoản 2 Điều 59, Luật HN&GĐ 2014

Trang 24

Thứ hai, phân Chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn, Luật HN&GĐ năm

2014 không chỉ đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của vợ; bảo vệ quyền lợi của conchưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không cókhả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà còn bảo đảm các quan hệ xãhội khác được ồn định, các hoạt động kinh tế, kinh doanh của vợ chồng được duy trì,bảo đảm sau khi Chia tài sản của vợ chồng các quan hệ này không bị xáo trộn, vợ,chồng sau khi chia tài sản chung cuộc sống của họ vẫn được đảm bảo

Điều này thể hiện luật quy định rõ nguyên tắc khi Chia tài sản của vợ chồng: bảo

vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để cácbên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập6 Vợ, chồng đang thực hiện hoạt độngsản xuất, kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận lại tài sản đó vàphải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch mà họ được hưởng, trườngtrường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác 7

Thứ ba, việc thừa nhận chế độ tài sản theo thỏa thuận góp phần hạn chế các

tranh chấp kéo dài khi Chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn, thể hiện sự đối mớitrong tư duy lập pháp của các nhà làm luật Luật HN&GĐ nói riêng và pháp luật ViệtNam nói chung đã có những thay đổi trong tư duy xây dựng pháp luật ngày càng phùhợp với nhu cầu pháp lý thực tiễn và truyền thống pháp lý trên thế giới Các quyền cơbản của công dân - quyền tài sản gắn với nhân thân ngày cảng được đảm bảo

Theo khảo sát thực tế các Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, các tranh chấp vềHN&GĐ chiếm tỷ lệ cao trong các vụ án mà ngành Tòa án nhân dân quận Cầu Giấynhưng các vụ án đưa ra xét xử đều mang tính phức tạp cao, liên quan đến nhiều quyềnlợi quan trọng của các đương sự trong vụ án, có vụ án đưa ra xét xử nhiều lần nhưngvẫn không giải quyết dứt điểm

Bảng 2: Số liệu loại vụ án và việc hôn nhân và gia đình năm 2020, 2021, 2022 tại Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy

Năm Hồ sơ cũ còn lại Mới thụ lý Tổng số Hoà giải

đoàn tụ thành

Đình chỉ

và tạm đình chỉ

Qua khảo sát thực trạng thụ lý, giải quyết, xét xử án hôn nhân và gia đình tại Toà

án nhân dân quận Cầu Giấy trong thời gian qua cho thấy, hầu hết các trường hợp Tòa

6 Điểm c khoản 2 Điều 59, Luật HN&GĐ 2014

7 Điều 64, Luật HN&GĐ 2014

Trang 25

án phải qua hai lần giải quyết, phải bằng hai quyết định hoặc bản án của Tòa án cấp sơthẩm mới giải quyết dứt điểm vụ án hôn nhân và gia đình, chưa tính đến vụ án phảigiải quyết theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm Bởi khi đương sự làm đơnxin ly hôn, hoặc là do đương sự tự nguyện, hoặc là do ngại vụ án phức tạp, kéo dài nênmột bộ phận cán bộ Tòa án hướng đương sự yêu cầu giải quyết mối quan hệ hôn nhân

và con chung trước, còn phần tài sản thì hoặc là không yêu cầu giải quyết hoặc là để lạigiải quyết sau Đây cũng là một trong những lý do để giải thích trong những năm gầnđây các vụ án HN&GĐ tăng về số lượng

Về nguyên tắc của pháp luật TTDS, Tòa án phải tôn trọng quyền tự định đoạtcủa đương sự, đương sự yêu cầu đến đâu, Tòa án giải quyết đến đó

Vấn đề ở chỗ, qua khảo sát các bản án hôn nhân và gia đình phúc thẩm, các đơnkhiếu nại theo thủ tục giám đốc thẩm cho thấy nhiều trường hợp do người dân khônghiểu pháp luật, cán bộ Tòa án giải thích, hướng dẫn không đến nơi đến chốn, dẫn đếnbản án không giải quyết hết yêu cầu của đương sự

Nguyên nhân cơ bản của tồn tại, thiếu sót:

Các tồn tại, thiếu sót trên xuất phát từ các nguyên nhân khách quan và nguyênnhân chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu Bản thân em xin nêu ramột số nguyên nhân cơ bản sau:

Thứ nhất, lượng án hôn nhân và gia đình hằng năm tăng mạnh, tính chất công

việc phức tạp trong điều kiện biên chế Thẩm phán, Thư ký Tòa án không tăng, sốlượng cán bộ, Thẩm phán tại nhiều đơn vị ngành Tòa án còn thiếu, một số bộ phận cònyếu về trình độ năng lực Điều này tạo áp lực lớn về tiền độ công việc khi giải quyếtloại án này Chính yêu cầu phải giải quyết nhanh, giải quyết sớm vụ việc đã khiếnThẩm phán, Hội thẩm nhân dân thiếu kiên trì trong hòa giải đoàn tụ, phán quyết vụviệc khi chứng cứ pháp lý chưa chắc chắn, thiều tính thuyết phục

Thứ hai, một số văn bản quy phạm pháp luật chưa rõ ràng, nhưng các cơ quan có

thẩm quyền chưa hướng dẫn kịp thời, làm cho việc giải quyết nhiều vụ án có khó khăn

và trong một số trường hợp có sai sót Trong nhiều trường hợp đã có quy định củapháp luật và đã có văn bản hướng dẫn thi hành, nhưng chưa nghiên cứu kỹ, cập nhật,dẫn đến áp dụng sai pháp luật khi giải quyết vụ án, tinh thần trách nhiệm và ý thứcchưa được cao đã để xảy ra những sai sót trong chuyên môn

Thứ ba, trong thực tiễn, vẫn còn quan niệm cho rằng án hôn nhân gia đình là loại

án dễ làm, là dạng việc “nhẹ” nhất trong các loại án Từ quan niệm này, một số ítThẩm phán, Hội thẩm nhân dân thiếu đầu tư nghiên cứu khi tham gia xét xử

Trong khi đó, theo yêu cầu của xã hội thì Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thamgia xét xử án hôn nhân gia đình phải là người có năng lực tốt về nghiệp vụ, có kiến

Trang 26

thức sâu, rộng về hôn nhân, gia đình, xã hội; có tinh thần, trách nhiệm cao với cuộcsống.

2 Những bất cập và vướng mắc trong áp dụng pháp luật về Chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy.

Xã hội ngày càng phát triển, trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấpsang nền kinh tế thị trường, cùng lúc kéo theo những biến đổi trong văn hóa, đạo đức

xã hội, làm giá trị đạo đức truyền thống trong mỗi gia đình cũng đang dần bị phá vỡ,tình trạng ly thân, ly hôn gần đây có xu hướng năm sau cao hơn năm trước, đặc biệttrong các gia đình trẻ dẫn đến việc yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản của vợ chồng saukhi ly hôn tăng theo đáng kể Bên cạnh những ưu việt của pháp luật vẫn còn tồn tại

III: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN

1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Chia tài sản chung sau khi ly hôn

1.1 Hoàn thiện quy định về Chia tài sản chung sau khi ly hôn căn cứ vào công sức đóng góp

Việc xác định công sức đóng góp của vợ chồng đối với khối tài sản chung trong

vụ án hôn nhân và gia đình là vấn đề khó khăn, phức tạp Cho đến nay, chưa có vănbản hướng dẫn nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn trường hợp nàotính công sức, trường hợp nào không được tính công sức và việc định lượng công sứcnhư thế nào cho hợp lý Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn giải quyết các vụ án HN&GĐ,

em xin có một số kiến nghị khi xem xét công sức trong vụ án HN&GĐ như sau: Cầnxác định có công sức hay không? Là công sức tạo lập, phát triển tài sản; công sức giữgìn, bảo quản tài sản; hay công sức chăm sóc, nuôi dưỡng và việc tính công sức phảidựa vào các tiêu chí: nguồn gốc tài sản, sức lực, thời gian bảo quản, giữ gìn; kết quảchỉ phí sức lực, thời gian cho việc bảo quản, giữ gìn; giá trị tài sản Đặc biệt, người tiếnhành tố tụng áp dụng pháp luật về Chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn cần ưu tiênxem xét tới yếu tố công sức đóng góp đề chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hônđảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên

1.2 Hoàn thiện quy định về thời điểm xác lập tài sản riêng của vợ chồng

Luật HN&GĐ không quy định cụ thể và các văn bản hướng dẫn thi hành cũngkhông có bất kỳ quy định nào hướng dẫn về thời điểm xác định khối tài sản riêng của

vợ chồng Do đó, có nhiều cách hiểu khác nhau về thời điểm “có ”tài sản Nếu áp dụngquy định của BLDS để xác định tài sản thì không đảm bảo được quyền lợi cho chủ sởhữu và không phù hợp với căn cứ xác lập tài sản chung Do đó, tác giả kiến nghị phápluật cần bổ sung quy định hướng dẫn theo hướng công nhận thời điểm xác lập tài sảnriêng là thời điểm “có ” tài sản trên thực tế Theo đó, tại khoản 1 Điều 43 LuậtHN&GĐ năm 2014 cần sửa đổi như sau: “tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà

Trang 27

mỗi người có được trên thực tế trước khi hôn nhân; tài sản được thừa kế riêng, đượctặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, ” Quy định này tạo sự thống nhất trong ápdụng pháp luật và đảm bảo được quyền lợi của vợ, chồng - chủ sở hữu tài sản khi lyhôn.

1.3 Hoàn thiện quy định về xác định tài sản chung của vợ chồng

Luật HN&GĐ năm 2014 đã có định nghĩa tài sản chung của vợ chồng theophương pháp liệt kê Theo đó tài sản chung của vợ chồng bao gồm: tài sản do vợchồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tứcphát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trườnghợp tài sản chung của vợ chồng đã được phân chia trong thời kỳ hôn nhân theo quyđịnh của Luật HN&GĐ; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng chochung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợchồng trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế, được tặng cho riêng hoặc có đượcthông qua giao dịch bằng tài sản riêng? Đây là vấn đề cơ bản cần phải xác định khi cóyêu cầu phân Chia tài sản của vợ chồng Việc xác định chính xác tài sản chung của vợchồng là cơ sở, điều kiện tiên quyết đề phân Chia tài sản của vợ sản chung của vợchồng là cơ sở, điều kiện tiên quyết đề phân Chia tài sản của vợ chồng được đúng đắn

Vì vậy, cần hoàn thiện các quy định của pháp luật liên quan đến việc xác định tài sảnchung của vợ chồng

Thứ nhất, luật thừa nhận chế độ tài sản theo thỏa thuận Tuy nhiên, các quy định

liên quan đến thỏa thuận tài sản của vợ chồng còn chung chung, chưa rõ ràng

Pháp luật cần có quy định hướng dẫn để vợ chồng dễ dàng áp dụng trong việcthỏa thuận xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng của vợ,chồng; căn cứ xác định tài sản là tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng nếu tài sảnđược hình thành, phát triển trong thời kỳ hôn nhân; các trường hợp, điều kiện, nguyêntắc phân Chia tài sản của vợ chồng (Nếu có) Thỏa thuận vợ chồng về tài sản cần cótính ồn định; việc thỏa thuận sửa đồi, bổ sung nội dung cần đáp ứng các điều kiện nhấtđịnh góp phần ổn định các quan hệ xã hội, tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chínhđáng của người thứ ba

Thứ hai, các quy định về việc nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung

của vợ chồng cần phải có sự quy định rõ ràng thể thức của thỏa thuận sáp nhân tàisảnchung của vợ chồng cần phải có sự quy định rõ ràng thể thức của thỏa thuận sápnhập tài sản đó Đối với những quan hệ sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung trướckhi Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực cũng như các quy định khác về đăng khoản 1Điều 33, Luật HN&GÐ 2014 ký tài sản, các nhà làm luật cần xây dựng các án lệ để tạo

ra những quy tắc chung giúp có căn cứ xác định tài sản chung, tài sản riêng trongnhững tình huống như vậy trên căn cứ nguyên tắc suy đoán

Trang 28

Thứ ba, đối với các tài sản có giá trị lớn bất động sản, xe ô tô pháp luật về đăng

ký tài sản cần quy định rõ việc ghi nhận quyền sở hữu chung của các đồng chủ sở hữu(cả vợ và chồng) nếu đó là tài sản chung Pháp luật cần quy định thủ tục hành chínhđơn giản, thuận tiện để việc đăng ký sở hữu tài sản được thuận lợi, nhanh chóng, tránhtâm lý do ngại thủ tục hành chính phức nên không muốn thực hiện quyền lợi của mìnhtrên thực tế

2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về Chia tài sản chung sau khi ly hôn

2.1 Xác lập rõ quy định pháp luật về Chia tài sản chung sau khi ly hôn.

Theo số liệu của các cơ quan tư pháp, những năm gần các vụ việc về HN&GĐngày càng tăng và diễn biến phức tạp Điển hình thực tiền xét xử của Tòa án nhân dântại Cầu Giấy số vụ việc về HN&GĐ chiếm khoảng 42% tổng số vụ việc đã thụ lý.Luật tổ chức tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014 vàThông tư số 01/2016/TT-CA ngày 21 tháng 01 năm 2016 quy định về việc tổ chức cáctòa chuyên trách tại tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa ánnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, tòa gia Luật tổchức tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số01/2016/TT-CA ngày 21 tháng 01 năm 2016 quy định về việc tổ chức các tòa chuyêntrách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tòa án nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương

Hiện nay, tại luật HN&GĐ cũng chưa có điều luật quy định rõ về vấn đề chia tàisản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, điều này cũng chính là một phần vướng mắccủa các cặp vợ chồng sau khi ly hôn mà không thể ngồi lại đàm phán được với nhau vềvấn đề tài sản chung của mình trong thời kì hôn nhân Hướng giải quyết vụ án đôi khivẫn còn thiếu sót không thể tránh khỏi bởi vì trong luật không quy định rõ về thể chếcủa vấn đề chia tài chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Một số nội dung của Luật vẫn còn thiếu tính khả thi như trong áp dụng tập quán,trong hoàn thiện cơ chế đồng bộ, thống nhất, minh bạch trong đăng ký tài sản chung,tài sản riêng của vợ chồng và giao dịch liên quan Cụ thể là cơ chế công khai về thỏathuận của vợ chồng trong xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận Các loại tài sản khác,các quan hệ nghĩa vụ, hợp đồng được quy định tại các luật điều chỉnh các lĩnh vực cụthể về đất đai, chứng khoán, vốn góp tại doanh nghiệp, đối tượng sở hữu trí tuệ cầnđược quy định cụ thể hơn về sở hữu của vợ chồng trong quan hệ liên quan Để áp dụngthống nhất, đảm bảo tính khách quan và công bằng, tránh chồng chéo chúng ta cầnphải xây dựng một hệ thống văn bản hướng dẫn quy định rõ ràng và cụ thể hơn nữa.Các quy định của pháp luật được xây dựng cần có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn

và xu thế phát triển của xã hội

Ngày đăng: 23/02/2025, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy Toà án cấp quận, huyện - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chủ Đềnội dung thực tập giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn – kiến nghị và giải pháp
Sơ đồ b ộ máy Toà án cấp quận, huyện (Trang 14)
Bảng 2: Số liệu loại vụ án và việc hôn nhân và gia đình năm 2020, 2021, 2022 tại Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chủ Đềnội dung thực tập giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn – kiến nghị và giải pháp
Bảng 2 Số liệu loại vụ án và việc hôn nhân và gia đình năm 2020, 2021, 2022 tại Toà án nhân dân Quận Cầu Giấy (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w