ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế - Thực tiễn tại Cục sở hữu trí tuệ Họ và tên: Nguyễn Hu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế - Thực tiễn tại Cục sở hữu trí tuệ
Họ và tên: Nguyễn Huyền Trang
Lớp: K65A
Khoa phụ trách: Khoa Luật Hiến pháp – Luật Hành Chính
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Tiến Đạt
Cơ sở thực tập: Trung tâm Nghiên cứu đào tạo và Hỗ trợ tư vấn – Cục sở hữu trí tuệ
Hà Nội, 2023
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực tập là khoảng thời gian giúp cho sinh viên nói chung và cá nhân
em nói riêng được tiếp cận và học hỏi, trang bị những kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, hiện thực hóa những kiến thức lý luận trên giảng đường Thực hiện chương trình thực tập cho sinh viên khóa QH-2020 của Trường Đại học Luật – Đại học quốc gia
Hà Nội từ ngày 26/06/2023 đến ngày 26/07/2023, em đã có cơ hội đầy quý báu để
có thể trực tiếp thực hiện những công việc tại cơ sở thực tập, từ đó tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm thực tế, có cơ hội phát huy, cải thiện năng lực của bản thân trong quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Hỗ trợ, Tư vấn - Cục
Sở hữu trí tuệ Việt Nam đã cho em thực tập tại môi trường thực tế và chuyên nghiệp
để em học tập cũng như bổ sung được nhiều kỹ năng chuyên ngành và kỹ năng mềm cho bản thân Tất cả những điều đó sẽ giúp em thêm hoàn thiện và tự tin hơn trên con đường làm việc sau này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Giám đốc , Phó Giám đốc Trịnh Thu Hải, tập thể chuyên viên và các bác, cô chú, anh chị tại Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và
Hỗ trợ, Tư vấn - Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập cũng như thẳng thắn chỉ ra những thiếu sót của em để em có thể càng ngày càng hoàn thiện bản thân
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Luật - Đại Học Quốc Gia Hà Nội cùng toàn thể cán bộ, giảng viên của trường đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng để em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập cũng như công việc sau này Cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với thực tế trong công việc qua
kỳ thực tập này, đó là một điều có ý nghĩa rất quan trọng với em
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô bộ môn Luật Hành chính, đặc biệt là PGS.TS Bùi Tiến Đạt đã hướng dẫn, sát sao và
Trang 3giúp đỡ nhiệt tình cho em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt chương trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
4 Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế 10
II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ/GIẢI PHÁP HỮU ÍCH 11
4 Phí, lệ phí đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích 13
5 Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích 14
Trang 56 Hình thức nộp đơn 15 III TRÌNH TỰ XEM XÉT ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ 17
1 Công tác tiếp nhận, xử lý các loại đơn sở hữu công nghiệp 18
VIII THỐNG KÊ VỀ VIỆC SỐ LƯỢNG ĐĂNG KÝ BẢO HỘ SÁNG CHẾ
IX MỘT SỐ LƯU Ý TRONG ĐĂNG KÍ SÁNG CHẾ 23
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do lựa chọn đề tài
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế nói riêng (sau đây gọi tắt là bảo hộ sáng chế) có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triền kinh tế - xã hội Bảo hộ sáng chế tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu
và triển khai Chế độ bảo hộ sáng chế khuyến khích hoạt động sáng tạo bằng cách dành cho chủ sở hữu độc quyền trong một thời hạn nhất định để khai thác sáng chế
và đổi lại chủ sở hữu sáng chế phải bộc lộ sáng chế của mình khi nộp đơn đăng ký Với độc quyền có điều kiện này, chủ sở hữu sáng chế có cơ hội khai thác sáng chế
để thu hồi vốn đầu tư, thu lợi nhuận một cách hợp lý và tái đầu tư cho việc tạo ra các thành quả sáng tạo mới
Nhận thức được ý nghĩa lý luận và thực tiễn của thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế,
em đã chọn đề tài “Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 Mục đích của báo cáo
Mục đích của báo cáo này là làm rõ cơ sở lý luận, quy định của pháp luật và thực tiễn thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ Từ cơ sở đó, nêu ra một
số lưu ý trước và sau khi tiến hành thủ tục này
3 Nhiệm vụ của báo cáo
Từ mục đích của báo cáo, nhiệm vụ của báo cáo sẽ là:
Phân tích và chỉ ra quy trình nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế
- Đánh giá thực tiễn công tác xử lý đơn tại Cục sở hữu trí tuệ dựa trên số liệu thực tế và những Chương trình đã và đang trong quá trình thực hiện của Cục Sở hữu trí tuệ
Trang 7- Dựa trên những quy định của pháp luật và thực tiễn tại Cục Sở hữu trí tuệ để
đề ra một số lưu ý trước và sau quá trình nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong báo cáo này, em sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh
5 Kết cấu của báo cáo
Phần I: Một số vấn đề lý luận và quy định của pháp luật về đăng ký sáng chế Phần II: Thực tiễn về công tác xử lý đơn đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ và một số lưu ý
Trang 8PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
- Chất là tập hợp các sản phẩm có quan hệ tương hỗ với nhau, được đặc trưng bởi sự hiện diện của một chức năng nhất định, ví dụ: công cụ, máy móc, cụm chi tiết máy, các sản phẩm khác
- Vật liệu sinh học là vật liệu có chứa các thông tin di truyền, có khả năng tự tái tạo hoặc tái tạo trong hệ thống sinh học, ví dụ tế bào gen, cây chuyển gen Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
1.2 Giải pháp kỹ thuật
Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
Trang 9(i) Sản phẩm:
- Sản phẩm dưới dạng vật thể, ví dụ dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện , được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người; hoặc
- Sản phẩm dưới dạng chất (gồm đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), ví dụ vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm , được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật
về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học, ví dụ gen, thực vật/động vật biến đổi gen , được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo;
(ii) Quy trình hay phương pháp (quy trình sản xuất; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, v.v.) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trìn, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được mục đích nhất định
a Sáng chế được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn đăng ký sáng chế nộp Cục sở hữu trí tuệ căn cứ vào các quy định pháp luật và hình thức nộp đơn
Trang 10b Quyền sở hữu đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký Chủ
sở hữu sáng chế đã đăng ký được pháp luật bảo đảm độc quyền khai thác sáng chế nhằm mục đích thương mại trong thời gian bảo hộ (20 năm đối với sáng chế được cấp bằng sáng chế và 10 năm đối với được cấp bằng giải pháp hữu ích) Trong thời gian đó, bất kỳ người thứ ba nào khai thác sáng chế mà không được phép của chủ
sở hữu bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
3 Điều kiện bảo hộ
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có tính mới;
- Có trình độ sáng tạo;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có tính mới;
- Không phải là hiểu biết thông thường;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp
4 Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế được quy định trong Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ Cụ thể là:
- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
- Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
Trang 11- Cách thức thể hiện thông tin;
- Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
- Giống thực vật, giống động vật;
- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật
II Thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
1 Tài liệu cần có của đơn
- 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A của Thông
tư số 01/2007/TT-BKHCN;
- 02 Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích; Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có)
Phần mô tả phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau:
+ Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
+ Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;
Trang 12+ Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được]
Yêu cầu bảo hộ được tách thành riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được dùng
để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ
Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): được tách thành trang riêng
- 02 Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích Tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không được vượt quá 150 từ và phải được tách thành trang riêng Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn và người nộp đơn có thể bổ sung sau;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí
2 Các tài liệu khác (nếu có)
- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được nộp thông qua
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
3 Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký
- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn;
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông
tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
Trang 13- Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy
đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
- Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng
kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
- Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo) Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);
- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn
4 Phí, lệ phí đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí thẩm định hình thức: 180.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
- Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000VNĐ/01 trang;
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;
- Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/hình;
Trang 14- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên;
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
- Phí thẩm định nội dung: 720.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
- Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000VNĐ/01 trang Lưu ý: Đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích cần được phân loại sáng chế quốc
tế (IPC), trường hợp người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại và người nộp đơn cần nộp phí phân loại theo quy định (100.000VNĐ/01 phân loại sáng chế quốc tế)
5 Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Công bố đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích:
(i) Đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được công bố trong tháng thứ mười chín
kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn; (ii) Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (sau đây gọi là “đơn PCT”) được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ đã vào giai đoạn quốc gia;
(iii) Đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn Để được
Trang 15công bố sớm, chủ đơn cần có Văn bản yêu cầu công bố sớm, trong đó nêu rõ lý do cần công bố sớm Yêu cầu công bố sớm không phải nộp phí, lệ phí
- Thẩm định nội dung: không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số
135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp