Do vậy, trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đơn lẻ hoặc doanh nghiệp, nơi kiểm toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ mà c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC UEH KHOA KẾ TOÁN
-
-CHUYÊN ĐỀ KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ ĐẢM BẢO NÂNG
CAO TÊN CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ TÀI: CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ VẬN DỤNG VÀO ĐIỀU
KIỆN CỦA VIỆT NAM
GVHD : PGS.TS Trần Thị Giang TânTS Nguyễn Thị Thu Hiền
Học Viên : Nguyễn Thị Thu Thủy
Mã số học viên : 524102140131
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Trang 2MỤC LỤC i
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
CHƯƠNG 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2
CHƯƠNG 3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 6
3.1 Khái niệm về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp 6
3.1.1 Khái niệm về đạo đức 6
3.1.2 Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp 6
3.1.3 Các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp 7
3.1.4 Khái niệm về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán 7
3.2 Vai trò của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên 7
3.3 Lịch sử ra đời và phát triển các quy định về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên 8
CHƯƠNG 4 VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀO VIỆT NAM HIỆN NAY 11
4.1 Quy định về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán của Liên đoàn Kế toán quốc tế 11 4.2.Các quy định đạo đức nghề nghiệp kiểm toán tại Việt Nam 11
4.2.1.Lịch sử hình thành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán tại Việt Nam.11 4.2.2 Việc vận dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên ở Việt Nam hiện nay 11
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt
IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế
IESBA Ủy ban quốc tế về chuẩn mực đạo đức cho
kiểm toán viên
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Nghề kiểm toán có đặc điểm khá đặc biệt, đó là cung cấp dịch vụ có thu phí từ khách hàng nhưng để bảo vệ lợi ích của công chúng Do vậy, trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đơn lẻ hoặc doanh nghiệp, nơi kiểm toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ mà còn phải nắm được và tuân thủ các quy định của chuẩn mực đạo đức vì lợi ích của công chúng Dựa trên các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên vànhững kết quả triển khai trong thời gian qua, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên trong thời gian tới.”
“Trên thế giới, những nội dung chi tiết của đạo đức nghề nghiệp thường được trình bày trong Điều lệ về đạo đức nghề nghiệp do tổ chức nghề nghiệp ban hành Trong điều lệ,
tổ chức nghề nghiệp quy định về những việc mà kiểm toán viên (KTV) phải làm và không được làm trong khi hành nghề Để cụ thể hóa, các tổ chức nghề nghiệp còn ban hành những văn bản giải thích và hướng dẫn chi tiết về từng nguyên tắc và hợp thành hệ thống chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp.”
“Điều này đòi hỏi kiểm toán phải sớm hoàn thiện các chuẩn mực pháp lý, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Bởi vì các chuẩn mực này sẽ là cơ sở, là đòn bẩy thúc đẩy sự pháp triển và đảm bảo chất lượng cho mỗi cuộc kiểm toán và hoạt động kiểm toán nói chung Yêu cầu về trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên là yếu tố quyết định có tính chất quyết định đến chất lượng cuộc kiểm toán Vấn đề quan trọng đặt ra là phải luôn luôn nắm vững nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac-Lênin,
tư tuởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về công tác cán bộ Do đó phải đào tạo nguồn cán bộ, kiểm toán viên cơ bản, chuyên sâu nghề nghiệp, có đầy đủ phẩm chất và năng lực, đức và tài, bảo đảm tính liên tục, kế thừa và phát triển Càng đi sâu vào cơ chế thị trường hội nhập khu vực và thế giới, trong thời đại bùng nổ thông tin thì việc rèn luyện, phát triển đức -tài của đội ngũ kiểm toán viên đặt ra quan trọng và cấp bách.”
Xuất phát từ tính cấp thiết vấn đề trên nên tác giả đã chọn đề tài: “Chuẩn mực quốc tế về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên và vận dụng vào điều kiện của Việt Nam’’
Trang 5CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
STT Nghiên cứu Mục tiêu NC
Phương pháp NC
Mô hình NC Kết quả NC Thu thập
dữ liệu
PP phân tích dữ liệu
1 Jan Svanberg
& Peter
Öhman
(2016)
Kiểm tra mối liên
hệ giữa đạo đức và tính khách quan của Kiểm toán viên, đo lường tác động của văn hóa đạo đức đối với tính khách quan của kiểm toán viên
Khảo sát, dữ liệu thứ cấp
Phân tích ANOVA, Đánh giá
và kiểm định thang đo
Mô hình phân tích qua các bảng:
Bảng 1: Kết quả phân tích các yêu tố chính Bảng 2: Thống kê mô tả
Bảng 3: Mối tương quan giữa các khía cạnh văn hóa đạo đức
và các biến.
Bảng 4: Phân tích hồi quy về sự đồng thuận của khách hàng
Các kiểm toán viên trong các công ty có ý thức đạo đức cao đưa ra quyết định khách quan hơn
Wilson,
Casey
McNellis và
Claire Kamm
Latham
(2016)
Sự luân chuyển của công ty kiểm toán, sự quen thuộc của kiểm toán viên ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc kiểm toán
Thu thập, dữ liệu thứ cấp
Thống kê
mô tả
Thí nghiệm đánh giá khả năng của các mối
đe dọa danh tiếng liên quan đến việc gặp phải bằng chứng không tin cậy vào cuộc kiểm toán.
Khẳng định tầm quan trọng của sự quen thuộc của kiểm toán viên trong việc đạt được kết quả tích cực cho niềm tin và ý định báo cáo và nguồn gốc niềm tin nằm ở cá nhân
3 Marietta
Peytcheva và
Gillett
(2016)
Để điều tra niềm tin của kiểm toán viên hành nghề về ảnh hưởng của sự liên quan trước đối với sự xuất hiện của hành vi
đe dọa chất lượng (QTB) trong quá trình kiểm toán.
Thu thập, dữ liệu thứ cấp
Phân tích ANOVA,
Thí nghiệm đánh giá khả năng của các mối
đe dọa danh tiếng liên quan đến việc gặp phải bằng chứng không tin cậy vào cuộc kiểm toán.
Các kiểm toán viên tham gia vào công việc kiểm toán có khả năng nhận thấy các mối đe dọa danh tiếng khi gặp bằng chứng không phù hợp với kết quả sớm hơn so với các kiểm toán viên không tham gia.
4 Razana Xem xét tác động Thiết kế Đánh giá Sử dụng mô hình ra Sự liên hệ đáng kể giữa lợi
Trang 6Johari,
Zuraidah
Mohd-Sanusi
và Vincent K.
Chong
(2017)
của định hướng đạo đức cá nhân, mối đe dọa độc lập
và mức độ đạo đức đốivới quá trình ra quyết định đạo đức của kiểm toán viên
thử nghiệm và thu thập dữ liệu
và kiểm định thang đo,
PP định tính
quyết định đạo đức của Jones ở Malaysia
ích cá nhân và mức đạo đức
Lợi ích cá nhân cao dẫn đến sự nhạy cảm đạo đức cao
Khía cạnh của đạo đức chủ nghĩa duy tâm có liên quan đáng kể với mức độ đạo đức và sự nhạy cảm về đạo đức của kiểm toán viên Tác động đáng kể của thuyết tương đối nướng đạo đức đối với mức độ đạo đức và sự nhị cảm đạo đức của kiểm toán viên
5 E Michael
Bamber and
Venkatarama
n M Iyer
(2007)
Mô hình hóa các mối quan hệ của kiểm toán viên theo kinh nghiệm với khách hàng
Khảo sát, dữ liệu sơ cấp
Phương pháp định tính,thống
kê mô tả
Mô hình cấu trúc và kiểm tra giả thuyết LISREL
Các mối quan hệ xã hội của kiểm toán viên đóng một vai trò trong xét đoán đánh giá.
6 Hoàng Thị
Mỹ Linh
(2018)
Ảnh hưởng của đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên tới chất lượng kiểm toán
Khảo sát, dữ liệu thứ cấp
Phương pháp Phỏng vấn để khám phá
và hiệu chỉnh thang đo, phương pháp phân tích và xử
lý số liệu Cronbach'
s alpha,
PP hồi quy, kiểm định ANOVA
thể khẳng định rằng chất lượng kiểm toán bị tác động bởi các nhân tố theo thứ tự tầm quan trọng là
“Thái độ nghề nghiệp của kiểm toán viên”, “Tính độc lập”, “Mức độ chuyên sâu ngành nghề”, “Trình
độ chuyên môn của kiểm toán viên”, “Kinh nghiệm”, “Thời gian kiểm toán”, “Thủ tục kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán”, “Quy trình kiểm toán”.
Trang 77 Mehdi
Nekhili,
Fahim Javed
and Haithem
Nagat (2020)
Tầm quan trọng của việc xem xét giới tính Kiểm toán viên đến chất lượng của cuộc kiểm toán
Lựa chọn mẫu, đo lường mẫu,thu thập, dữ
liệu thứ cấp
Phương pháp định tính
Mô hình hồi quy hai giai đoạn
Các đối tác kiểm toán nữ thể hiện ít chuyên môn hóa ngành hơn, ít kinh nghiệm hơn trong quá trình kiểm toán cho một khách hàng nhất định và có sự đầu tư nhỏ hơn so với các đối tác kiểm toán nam Kiểm toán viên nữ không chỉ có ít cơ hội thăng tiến hơn trong công việc mà còn phải đối mặt với những hạn chế khác nhau trong việc phát triển cáckỹ năng chuyên môn
Abdelhak, A
hmed A.
Elamer, Aws
AlHares và
Craig
McLaughlin
(2019)
Điều tra lý luận đạo đức của kiểm toán viên Ai Cập
để xem lý luận về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên có bị ảnh hưởng bởi quy mô công ty kiểm toán hoặc vị trí của kiểm toán viên hay không
Khảo sát, dữ liệu thứ cấp
Phương pháp định lượng, thống kê,
đo lường
Mô hình hồi quy, Sử dụng lý thuyết CMD của Kohlberg
Nghiên cứu này cho thấy rằng trình độ lý luận đạo đức của kiểm toán viên ở
Ai Cập nói chung là ở mức hậu thông thường, điều này cho thấy khả năng của kiểm toán viên trong việc đáp ứng các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp Tuy nhiên, các cấp độ lý luận đạo đức ở mức thông thường ở các doanh nghiệp vừa và lớn, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển các cấp độ lý luận đạo đức đối với những người hành nghề trong các doanh nghiệp
9 Olle Schultz
And Dennis
Giải thích đạo đức quản lý và nghề
Khảo sát, thu thập
Kolmogo
rov-Đạo đức kinh doanh của kiểm toán viên có liên
Trang 8Chan (2015) nghiệp của kiểm
toán viên ảnh hưởng đến sự phát triển vốn trí tuệ trong các công ty kiểm toán
Smirnov, Bài kiểm tra tương quan Spearma
n, Hồi quy tuyến tính
quan đến sự phát triển vốn trí tuệ trong công ty kiểm toán trong khu vực Thụy điển
Momani và
Mohammed
Ibrahim
(2013)
Điều tra ảnh hưởng của đạo đức kiểm toán đến khả năng kiểm toán viên phát hiện các hoạt động của kế toán sáng tạo
Thu thập, Phương
pháp hồi quy tuyến tính, Thống kê
mô tả
Tính độc lập của kiểm toán viên ảnh hưởng đến khả năng kiểm toán viên hành nghề trong việc phát hiện các hoạt động của kế toán sáng tạo.
Trang 9CHƯƠNG 3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
3.1 Khái niệm về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp
3.1.1 Khái niệm về đạo đức
“Theo từ điển Cambridge, đạo đức là hệ thống các tiêu chuẩn cá nhân hay xã hội về các hành vi và tính cách tốt hay xấu.”
“Theo Wikipedia, đạo đức là hệ thống quy tắc tiêu chuẩn chuẩn mực xã hội mà nhờ
đó con người tự nguyện điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng,
xã hội Đạo đức còn được hiểu là các hành vi đúng đắn của các cá nhân; các nguyên tắc về các hành vi tốt và xấu; là sự phân biệt giữa cái tốt và cái xấu, cái đúng và cái sai, và điều gì nên làm và không nên làm Như vậy có thể hiểu đạo đức lệ không các tiêu chuẩn, nguyên tắc
về các mối quan hệ và các hành vi xã hội thừa nhận, dựa trên đó các thành viên của xã hội đều điều chỉnh cách thức ứng xử của mình để phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng”
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhầm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và tác động của cộng đồng
“Đạo đức quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người đối với bản thân cũng như đối với các cá nhân khác và cộng đồng Vì thế đạo đức là khuôn mẫu, tiêu chuẩn
để xây dựng lối sống, lý tưởng của mọi người, đạo đức có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội.”
3.1.2 Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp
“Đạo đức nghề nghiệp là những phẩm chất cần có của mỗi người theo đúng những quy tắc chuẩn mực của một người nhất định được cộng đồng xã hội thừa nhận, nhằm điều chỉnh hành vi, thái độ của con người trong quan hệ với con người, tự nhiên và xã hội khi hành nghề Đạo đức nghề nghiệp là những nguyên tắc chi phối hành vi của một người hoặc một nhóm trong một môi trường công việc Giống như các giá trị đạo đức nghề nghiệp cung cấp các quy tắc về cách một người nên hành động đối với người khác và các tổ chức trong một môi trường như vậy.”
Trang 10“Như vậy đạo đức nghề nghiệp là các tiêu chuẩn, nguyên tắc điều chỉnh hành vi của những người hành nghề trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể, nhằm đảm bảo người hành nghề thực hiện nhiệm vụ của mình với chất lượng tốt, tuân thủ các quy định của pháp luật tạo niềm tin cho cộng đồng với chất lượng dịch vụ cung cấp Mỗi nghề nghiệp đều có thể có các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp riêng, ví dụ đạo đức nghề nghiệp đối với ngành y, kế toán, kế toán Đạo đức nghề nghiệp và sự phát triển của những nguyên tắc đạo đức chung trong một nghề nghiệp cụ thể, được các tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực nghề nghiệp đó công nhận, là cơ sở đánh giá điều chỉnh hành vi trong lĩnh vực nghề nghiệp.”
3.1.3 Các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp
“Những vấn đề đạo đức thường bắt nguồn từ những mâu thuẫn Mâu thuẫn cũng có thể xuất hiện trong mỗi cá nhân cũng như có thể xuất hiện với những người hữu quan do sự bất đồng trong quan điểm về giá trị đạo đức trong mối quan hệ hợp tác và phối hợp, về quyền lực và công nghệ Đặc biệt phổ biến, mâu thuẫn thường xuất hiện trong vấn đề liên quan đến lợi ích Mâu thuẫn cũng xuất hiện ở các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, nhất là trong các hoạt động phối hợp chức năng Phát hiện và giải quyết vấn đề đạo đức trong quá trình ra quyết định quản lý có thể mang lại hiệu quả tích cực cho các bên.”
3.1.4 Khái niệm về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán
“Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên là hệ thống những nguyên tắc đạo đức áp dụng cho các cá nhân và tổ chức hành nghề trong lĩnh vực kiểm toán Đạo đức nghề nghiệp
là một trong những yêu cầu quan trọng nhất đối với người hành nghề trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, xuất phát từ tầm quan trọng của thông tin kế toán tài chính của các doanh nghiệp ”
3.2 Vai trò của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
“Kiểm toán viên thu thập các bằng chứng về BCTC của doanh nghiệp, từ đó đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của các BCTC Việc ra quyết định của các cổ đông, nhà đầu
tư tiềm năng và những người sử dụng BCTC khác phụ thuộc rất nhiều vào BCTC hằng năm của một công ty Vì vậy, nếu người làm kiểm toán không tuân thủ các nguyên tắc đạo đức thì có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng cho xã hội, làm suy giảm niềm tin của công chúng vào các BCTC và tác động tiêu cực đến sự hiệu quả của thị trường tài chính Trong quá trình thực thi công việc, các kiểm toán viên có thể gặp phải các tình huống khó xử về
Trang 11đạo đức, có thể ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của họ và ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC, cũng như lợi ích của công chúng Vì vậy việc hiểu và vận đúng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp là một trong những yêu cầu quan trọng hàng đầu với người làm nghề kế toán, kiểm toán.”
3.3 Lịch sử ra đời và phát triển các quy định về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
“Giai đoạn hình thành: nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán xuất hiện ở Anh vào thế kỷ 19 Tuy vậy, khái niệm đạo đức trong suốt thế kỷ này chưa được nhận thức là một đức tính quan trọng của người hành nghề kiểm toán trong giai đoạn này Có thể nói ở giai đoạn này chưa có chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp mà chỉ có một số yêu cầu về đạo đức đối với người hành nghề Các yêu cầu này khởi điểm cho chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sau này.”
Giai đoạn phát triển:
- Sau khi thành lập vào năm 1977, IFAC bắt đầu soạn Thảo các nguyên tắc chỉ đạo kế toán - kiểm toán trong đó có đề cập đến nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghề nghiệp
- 1994 IFAC ban hành các chuẩn mực kiểm toán và bắt đầu soạn thảo bộ đạo đức nghề nghiệp Lúc đầu soạn Thảo do IFAC Ethics Committe đảm nhận, còn hiện nay do IESBA đảm trách
- Từ khi ban hành vào năm 1996 đến nay, đạo đức nghề nghiệp để trải qua hai lần sửa đổi chính vào năm 2001 và năm 2005
3.4 Các nội dung cơ bản của hệ thống quy định về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
“Chuẩn mực đạo đức cho kế toán viên chuyên nghiệp do IFAC xây dựng và ban hành năm 2009 Chuẩn mực được chia thành ba phần chính: Phần A: Các nguyên tắc chung cho kế toán viên; Phần B: hướng dẫn cho kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán; Phần C: nếu dụ như kế toán viên chuyên nghiệp trong các doanh nghiệp khác Có các nội dung cơ bản sau:”
Nguyên tắc cơ bản
- “Tính chính trực: phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh.”
- “Tính khách quan: không cho phép sự thiên vị xung xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình
”