Mục đích :Rèn luyện kĩ năng cài đặt và quản trị HĐH máy trạm Linux cho người dùng với các dịch vụ cơ bản II.. Mặc dùgiao diện đồ họa dễ sử dụng hơn nhưng không mạnh mẽ và hiệu quả bằng g
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Môn: THỰC TẬP CƠ SỞ
Mã sinh viên: B19DCAT100Giảng viên: Nguyễn Ngọc Điệp
Hà Nội – 2021
Trang 2I Mục đích :
Rèn luyện kĩ năng cài đặt và quản trị HĐH máy trạm Linux cho người dùng với các dịch vụ cơ bản
II Thực hành :
II.A Tìm hiểu lý thuyết :
II.A.1 Hệ điều hành Linux :
a, Lịch sử:
Linus Benedict Torvalds ông sinh ngày 28 tháng 12 năm 1969 là một nhàkhoa học máy tính người Mĩ gốc Phần Lan người đã chế tạo và phát triển chínhcủa nhân Linux sau này đã trở thành nhân cho nhiều bảng phân phối và các hệ điềuhành Android và Chrome OS Tháng 4/1991, Linus Torvalds đang là sinh viên củatrường Đại học Helsinki ở Phần Lan bắt tay vào viết những dòng lệnh đầu tiên củaLinux Tháng 9/1991, phiên bản Linux 0.01, phiên bản Linux đầu tiên đượcTorvalds công bố Tháng 10/1991 phiên bản Linux 0.02 ra đời
Năm 1992, Torvals đã quyết định phát hành Linux dưới dạng mã nguồn mởcủa giấy phép GPL (giấy phép phần mềm miễn phí), cho phép tất cả mọi người cóquyền download về để xem mã nguồn để cùng phát triển Quyết định đã giúp hệđiều hành Linux phổ biến như ngày nay Năm 1993, Slackware là hệ điều hành đầutiên phát triển dựa trên mã nguồn Linux ra đời
Ngày 14/3/1994, sau 3 năm miệt mài, Torvalds cho ra mắt phiên bản hoànthiện đầu tiên, Linux 1.0 với 176.250 dòng lệnh Sau 1 năm, phiên bản 1.2 ra mắtvới 310.950 dòng lệnh Ngày 3/11/1994, Red Hat Linux phiên bản 1.0 được giớithiệu Đây là một trong những hệ điều hành được thương mại hóa đầu tiên dựa trênLinux
Năm 1996, Linus Torvalds ghé thăm công viên hải dương học Ông đã quyếtđịnh sử dụng hình ảnh chú chim cánh cụt để làm biểu tượng chính thức của Linux Năm 1998, Linux bắt đầu được các tập đoàn công nghệ quan tâm và đầu tư
để phát triển Nổi bật là IBM đã đầu tư hàng tỉ USD để phát triển các dịch vụ vàphần mềm trên nền tảng Linux
Tính đến hiện tại, Linux đã có rất nhiều phiên bản khác nhau, được xâydựng và phát triển riêng biệt bởi các công ty phần mềm và các cá nhân Linux được
sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, trên các máy tính cá nhân, các máy chủ, đến cácthiết bị di động, máy nghe nhạc, máy tính bảng, các máy ATM và thậm chí trên cảcác siêu máy tính
Trang 3Shell: Shell là một chương trình có chức năng thực thi các lệnh từ người dùng hoặc từ các ứng dụng – tiện ích yêu cầu chuyển đến cho Kernel xử lý.
Applications: Là các ứng dụng và tiện ích mà người dùng cài đặt trên Server
c, Giao diện:
Linux sử dụng dao diện dòng lệnh(terminal) và giao diện đồ họa Mặc dùgiao diện đồ họa dễ sử dụng hơn nhưng không mạnh mẽ và hiệu quả bằng giaodiện dòng lệnh
d, Đặc điểm đặc trưng:
- Linux là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng;
- Có hệ thống quản lí tệp đơn giản và hiệu quả;
- Có một hệ thống phong phú các môđun và chương trình tiện ích hệ thống
- Linux đã cung cấp cả chương trình nguồn của toàn bộ hệ thống, làm cho nó
có tính mở rất cao
II.A.2 Các lệnh cơ bản :
Trang 4(sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt về một số câu lệnh cơ bản trênUbuntu: sudo, update, upgrade, pwd, ls, man, mkdir, cd, cp, mv, rm, rmdir, cat,more, head, tail, grep, wc, clear, echo, >, >>, cat, sort, uniq.)
*Lệnh Sudo
Cho phép User chạy chương trình với những đặc quyền bảo mật của Userkhác trong hệ điều hành Linux Tức là, Sudo cho phép thành viên nào đó có thểthực hiện lệnh trong hệ thống dưới quyền của thành viên khác và không cần cấpquyền đặc biệt Đối với các bản phân phối của Linux thì những hoạt động của Sudocực kỳ quan trọng
Khi dùng sudo, máy tính hiểu rằng bạn đang thực thi câu lệnh với quyền caonhất, đó là quyền root Để thực thi được câu lệnh này, bạn bắt buộc phải nhập mậtkhẩu Một số lệnh bắt buộc phải dùng sudo như:
sudo shutdown -h now: tắt máy tính ngay lập tức
sudo reboot: khởi động lại máy tính
sudo apt-get update: được sử dụng để tải xuống thông tin gói từ tất cả các nguồn được cấu hình
sudo apt-get upgrade: để cài đặt các bản nâng cấp có sẵn của tất cả cácgói hiện được cài đặt trên hệ thống từ các nguồn được cấu hình thôngqua tệp sources.list
*Lệnh pwd (path working directory)
Được sử dụng để in ra ra đường dẫn thư mục bạn đang làm việc
*Lệnh ls
ls là lệnh cơ bản được sử dụng để liệt kê ra nội dung trong thự mục hiệnhành Mặc định, lệnh này sẽ không in ra các file ẩn Do đó, để in ra các file ẩnnày, bạn sử dụng câu lệnh:
ls –a
*Lệnh man
Dùng để hiển thị hướng dẫn các câu lệnh: man + tên câu lệnh
Ví dụ như: man ls, man touch, …
*Lệnh mkdir
Dùng để tạo thư mục mới: mkdir + tên thư mục cần tạo
Trang 5*Lệnh cd (change directory)
Thay đổi vị trí thư mục hiện tại - di chuyển đến vị trí thư mục khác Một sốcách khác nhau khi sử dụng lệnh là:cd
cd : đứng nguyên ở thư mục hiện tại
cd : di chuyển đến thư mục cha của thư mục hiện tại
cd -: di chuyển đến thư mục trước khi di chuyển đến thư mục hiện tại
cd hoặc cd ~: di chuyển đến thư mục /home/username (ví dụ:/home/lampv) Đây là vị trí thư mục mặc định mỗi khi bạn mở Terminal
Và bạn có toàn quyền đối với thư mục này
cd /: di chuyển đến thư mục root - thư mục gốc chứa mọi thư mục, trong
*Lệnh cp (copy)
Dùng để sao chép tập tin thư mục đến một thư mục khác
cp < tên tập tin> < tên thư mục>: dùng để copy một tập tin vàomột thư mục
cp –r <tên thư mục nguồn> <tên thư mục đích>: dùng để copythư mục nguồn vào thư mục đích
Dùng để xoá tập tin hay thư mục
rm <tên tập tin>: dùng để xoá tập tin
rm <tên thư mục>: dùng để xoá một thư mục rỗng
rm -r <tên thư mục>: xoá bất kỳ thư mục nào
*Lệnh rmdir (remove directory)
Để xóa bỏ một hay nhiều thư mục, bạn có thể dùng:
Trang 6rmdir <thư mục 1> <thư mục 2>
Thư mục 1 và thư mục 2 là hai thư mục bạn muốn xóa đi Lưu ý khibạn xóa thư mục nào thì thư mục đó phải trống và bạn phải đang ở cùng vị trí vớithư mục đó, nếu bạn đang ở trong thư mục cần xóa hoặc thư mục chứa tệp thì lệnhrmdir không thưc hiện được
*Lệnh cat
cat được dùng để xem nội dung file trên output tiêu chuẩn (sdout) Để chạylệnh này, gõ cat theo sau là tên file và phần mở rộng
Ví dụ: cat file.txt
Có nhiều cách để sử dụng cat command linux như:
cat > thumuc1 tạo ra file mới
cat file1 file2>file3 nhập 2 files (1 và 2) để lưu kết quả vào file (3)cat baocao1.txt >> baocao2.txt: lấy nội dung của file khác và thêm vàocuối nội dung của file thứ 2
Trang 7Đây là một trong số các lệnh cơ bản trong Linux hữu ích được dùng hằngngày Lệnh grep cho phép bạn tìm kiếm tất cả text thông qua tập tin nhất định Ví
dụ, grep blue notepad.txt sẽ tìm từ blue trong file notepad Các dòng có chứa từđược tìm sẽ hiển thị đầy đủ
*Lệnh wc
Chương trình lệnh wc (viết tắt của word count) trên hệ thống OS Linuxthường được sử dụng để tìm kiếm thông tin về số lượng dòng, số lượng từ, bytehoặc số lượng kí tự của 1 file hoặc 1 biến có nội dung
wc -l: prints số dòng trong một file
wc -w: prints số từ trong một file
wc -c: hiển thị số bytes trong một file
wc -m: prints số kí tự trong một file
wc -L: prints độ dài của dòng dài nhất trong một file
Trang 8sort <tuỳ chọn> <file>
Link tải: https://ubuntu.com/download/desktop
Giao diện chính sau khi cài đặt :
Trang 9II.B.2, Cài đặt các câu lệnh:
Sudo:
Trang 10Sử dụng câu lệnh sudo su để thực hiện các câu lệnh với quyền rootUpdate:
+sudo apt update
Upgrade
+sudo apt upgrade
Trang 11pwd:
Trang 12Vị trí hiện tại là /home/b19dcat100
ls :
man:
+ man who
Trang 13Hiển thị hướng dẫn các câu lệnh whomkdir:
Trang 14Tìm tới thư mục desktopcp:
Tạo file 1
+ cp file1.txt home/levankienb19dcat100/desktop
Trang 15+ mv file1.txt /home/levankienb19dcat100/thumuc1
File.txt được chuyển vào thumuc1
Trang 17clear:
Trang 19Hiển thị 5 dòng cuối trong file.txtgrep
+ grep dong2 file1.txt
Kiểm tra dong2 có trong file1.txt hay không
Trang 21Thêm câu I am ironman vào file1.txtsort:
+Sort file1.txt
Trang 22III, Tư liệu tham khảo.
Tài liệu được tham khảo trên
Phạm Hoàng Duy, Bài giảng Hệ điềuhành Windows và Linux/Unix, Họcviện Công Nghệ Bưu Chính ViễnThông, 2016
https://vi.wikipedia.org/
hanh-linux/
https://blogd.net/linux/lich-su-he-dieu-lenh-thuong-dung-tren-ubuntu-linux/
https://completejavascript.com/cac-cau-Và một số trang web khác