DANH MỤC BANG BIEUCác yếu tổ chính của một chu kỳ phát triển bai kiểm tra cách đăng ky bước đầu đảnh cho người học Danh sách các bài luyện tập có thể chọn để thực hành Thông tin về hệ th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
BẢO CÁO TONG KET
DE TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAP TRƯỜNG
PREINTERMEDIATE _
-DÀNH CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGỮ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM.
Mã sd: CS.2013.19 53
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Lê Đình Tùng
Thành phế Hé Chi Minh, tháng 03 năm 2015
_—30:-88_—
Trường Đạ:-Học Su-Pham
TP HÓ-CHI-MINH
Trang 2DANH SÁCH NHUNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU DE
TÀI
Đơn vị phối hợp chính: Tổ Ngoại Ngữ - Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
Trang 3MỤC LỤC
Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đẻ tải \Mục lục 2Danh mục bảng biểu 5
Tóm tắt kết qua nghiên cứu của dé tai (Tiếng Việt) 7
Tóm tắt kết quả nghiên cứu của dé tài (Tiếng Anh) 12
Phản mo đầu 16
1 Tinh cap thiết của đẻ tai l6
2 Mục tiêu của dé tài 17
3 Nội dung nghiên cứu 18
3.1 Nội dung chỉnh 18 3.2 Tinh mới vả tinh sáng tạo 18
Chương | Các van đẻ về lý thuyết 19
| Tổng quan tinh hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thé giới thuộc lĩnh vực của dé tai 19
1.2, Tổng quan tình hình nghiên cửu trong nước thuộc lĩnh vực của đểtải 20
1.3 Tiểu kết 2I
2 Những vin để vẻ lý thuyết 2I
2.2, Các ưu va nhược điểm của hệ thống ngản hang câu hỏi 25
2.3, Đồi tượng sử dụng hệ thống ngắn hang câu hoi 26 2.4, Thuyết dap ứng câu hỏi 26
2.5, Tiểu kết chương 2 28
3 Các van dé về tích hợp sản phẩm trên Internet 28
3.1, Các vẫn đẻ liên quan đến trang website thực hảnh câu hỏi bé trợ 28 3.2, Việc tích hợp trên trang website 3?
https://sites google.convsite/ledinhtungsite/
Trang 43.3 Tiểu kết
Chương Il Các thực nghiệm
1 Phương pháp nghiên cửu
1.1 Ngữ liệu
1.2 Cách thức nghiên cứu thực nghiệm
|.3 Phạm vi nghiên cứu
|.4 Cầu hỏi nghiên cửu
1.5 Gia thuyết nghiên cứu
1.6 Đối tượng nghiên cứu
1.7 Giới hạn để tài
2 Thực nghiệm |
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Mẫu dân số/ mẫu thực nghiệm
42 43 43 43
49
50
$0 5! 5!
54
Trang 53.4 Tiểu kết thực nghiệm 2
4 Tiêu kết thực nghiệm | va 2
Chương Hl Kết luận và kiến nghị
| Két luận về các nội dung vả kết kết quả nghiên cửu dé tải
2 Kiên nghị về sử dụng kết quá nghiên cứu
3 Định hưởng nghiên cửu trong tương lai
Danh mục tải liệu tham khảo
Chữ kỷ của chủ nhiệm dé tai và xác nhận của đơn vị chủ tri để tải
Bán sao thuyết minh đề tải
55 56
38 58
59
62
S & &
72 75
78
81
82
Trang 6DANH MỤC BANG BIEU
Các yếu tổ chính của một chu kỳ phát triển bai kiểm tra
cách đăng ky bước đầu đảnh cho người học
Danh sách các bài luyện tập có thể chọn để thực hành
Thông tin về hệ thong câu hỏi bổ trợ được đưa lên trang website
thực hảnh
Phan đầu của hệ thong câu hỏi bê trợ (có thanh thời gian lam bai
~ time left)
Kết thúc bai luyện tập các câu hỏi bd trợ
kết quả sau khi luyện tập hệ thống câu hỏi bổ trợ
Giai đoạn thiết kế câu hỏi trắc nghiệm
Chi phí cho việc sử dụng nhiều bải luyện tập trong hệ thông
Trang giới thiệu chương trình học
Bảng nội dung chỉ tiết các bài học của giáo trình American
Trang 7B Danh mục các bảng
Bang! — Các quy tắc thường được sử dụng cho các câu hỏi
Báng2 — Điểm của mẫu dân số trong thực nghiệm |
Bang} — Kẻt quả thực nghiệm |
Bảng4 — Thống kê chi tiết tổng điểm của mỗi nhóm ở thực nghiệm |
Bang 5 — Sự phân bé điểm theo giới tính giữa hai nhóm dan số ở thực
nghiệm |
Bảng 6 Điểm của mẫu dan số trong thực nghiệm 2
Bang? — Kết quả thực nghiệm 2
Bang8 — Bang đổi chiếu kết quả của hai nhóm mẫu dan số
Bang 9 Thống kê chỉ tiết tổng điểm của mỗi nhóm ở thực nghiệm 2
Bảng 10 Sự phân bố điểm theo giới tính giữa hai nhóm dan số ở thực
Trang 8TOM TAT KET QUA NGHIÊN CỨU
ĐỀ TAI KHOA HỌC VÀ CONG NGHỆ CAP TRƯỜNG
Tên dé tài: XÂY DỰNG HE THONG CÂU HOI BO TRỢ GIÁO TRÌNH TIENG ANH AMERICAN ENGLISH FILE 2 PRE-INTERMEDIATE DÀNH CHO
SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TP.HCM.
Mã số: CS.2013 19.53
Chủ nhiệm dé tải: Th S Lê Đình Tùng Tel: 0902396064
E-mail: ledinhtung(Đhcmup.cdu.vn
Cơ quan chủ trì dé tai: Tổ Ngoại Ngữ Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện :
Nguyễn Thị Mai Phương — Giảng viên Tiếng Anh — Cộng tác viên
Thời gian thực hiện: tháng 9 năm 2013 đến tháng 3 năm 2015
Trang 9I Mục tiêu
Trong bồi cảnh chưa có một nghiên cứu sâu rộng dành cho việc xây đựng hệ thống
câu hỏi bé trợ cho một giáo trình tiếng Anh cụ thẻ, việc tiến hành để tài nảy sẽ hỗ trợ rit
nhiều cho công tác giảng dạy và học tập khi ma giảng viên có thé ôn tập kiến thức cho sinh viên theo từng bài học va sinh viên có thé sử dung để ôn tập và tăng cường khả nang tự
học.
Xét riêng về mặt bằng, do đặc thủ riêng của sinh viên dang theo học tại các khoa
không chuyên ngữ tại trường ĐHSP TP.HCM da phan đều đến từ các vùng tinh thành nơi
ma người học không được tiếp cận tiếng Anh thường xuyên và day đủ, dé tải nghiên cửu
sẽ giúp cho sinh viên có nhiều cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh để đáp ứng được yêu cẩu đào
tạo noi chung va nguyện vọng của sinh viên nói riêng.
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng day và học tập cũng được dé cập đến, đặc biệt là (khi) dé tai này được đưa vào áp dụng cho hệ thong câu hỏi trên website kiêm tra đánh giá classmarker eom Sinh viên sẽ được tạo điều kiện nhiều hơn dé tiếp cận với
nguon thông tin dit liệu bỏ ích, tử đỏ hoản thiện các kỳ năng tiếng Anh vả img dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy vả học tập.
Với hệ thống câu hỏi bố trợ này, việc học giáo trình American English File 2 Intermediate sẽ từng bước được nắng cao chất lượng kỳ năng đọc hiểu, nghe hiểu và các cấu trúc ngờ pháp ở khối tiếng Anh tổng quát danh cho sinh viên không chuyền ngữ trường
Pre-ĐH Sư Phạm TP.HCM, nhằm đáp ứng được những tiêu chuẩn vẻ trình độ ngoại ngữ (chuẩn dau ra tiếng Anh) do Bộ GD-ĐT quy định đối với sinh viên không chuyên ngữ sau thời
gian học bộ môn tiếng Anh cho đến khi tốt nghiệp đại học.
Trang 102 Nội dung chính:
2.1 Cách tiến hành
Lựa chọn ngẫu nhiên 50 sinh viên của các khối tự nhiên (khoa Toán, Lý, Hóa, Sinh),
xã hội (Văn, Sử, Địa), đặc thủ (Giáo dục tiểu học, Giáo đục Mam Non, Giáo dục thé chat,
Giáo dục chỉnh trị)
Sử dụng thuyết đáp ứng cấu hỏi trắc nghiệm (Item-Response theory) dé tiến hành
xây dựng bộ hệ thông câu hỏi bỏ trợ Mẫu dân số nay sẽ tham gia 2 quả trình thực nghiệm
đẻ danh giá hiệu qua của dé tải
2.2 Tính mới và tính sáng tạo
Tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, đây là lin dau tiên áp dụng phương thức xây
dựng hệ thống câu hỏi bổ trợ cho giáo trình tiếng Anh tống quát mới sau khi đối giáo trìnhvào năm 2011 Dong thời, chú nhiệm để tai cũng đã đưa hệ thống câu hỏi lên trang website
trực tuyến dé cho sinh viên có thể tiếp cận được Dan dan, số lượng câu hỏi sẽ được tiếptục xây dựng và bỏ sung dé lam giảu ngân hàng câu hỏi trực tuyến này
3 Két quả chính đ:
3.1 Kết quả.
- Bao cao tổng kết dé tai nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường
Trang 11- Ban tóm tắt (abstract) báo cáo khoa học đăng trong ky yếu (proceedings) Hội thảo
quốc tế CamTESOL 2014 do chủ nhiệm de tai viết va trình bảy liên quan trực tiếp đến đề
tải nghiên cứu.
- Ban tóm tắt (abstract) báo cáo khoa học đăng trong kỷ yêu (proceedings) hội thảo
quốc tế CamTESOL 2015 do chủ nhiệm để tài viết và trình bày liên quan gián tiếp đến để
tải nghiên cứu.
- 10 câu hỏi mẫu cho hệ thống câu hỏi bổ trợ cho giáo trình tiếng Anh tổng quát
American English File 2 — đây là giáo trình mà sinh viên đã va đang được học trong suốt
ba học phan tiếng Anh tổng quát tại trưởng Đại học Sư Phạm TP.HCM Các câu hỏi nảy
được đăng tải trên trang website thực hành trắc nghiệm www.classmarker.com dé cho sinh
viên đăng nhập và tiền hành luyện tập Dong thời, trang website trên được tích hợp vào
trang chủ do tác giả thiết kế chuyên biệt cho sinh viên không chuyển ngữ trường Đại học
Su Phạm TP.HCM theo địa chỉ : https://sites.google.com/site/ledinhtungsite/
3.2 Hiệu quả, khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết qua
Vẻ khả năng ứng dụng của sản phẩm khoa học nay, tác giả nhận thấy tính khả thi
và tính hữu dụng của sản phẩm trong việc thiết kế các câu hỏi cho hệ thống câu hói bố trợcho giáo trình tiếng Anh tổng quát này Các giảng viên khác trong đơn vị Tỏ Ngoại Ngữ,
khoa Tiếng Anh hoặc các đơn vị khác trong trường có thé cùng hợp tác va thiết kế thêm để
lam giàu cho hệ thống câu hỏi bé trợ này Mặt khác, sinh viên chính quy trường Đại học
Su Phạm TP.HCM có thể tiếp cận dễ dang và miễn phí khi cần luyện tập tiếng Anh trực
tuyến.
Trang 12Vẻ lĩnh vực đảo tạo, giảng viên vả sinh viên có thêm nguồn tư liệu đẻ hỗ trợ tốt hơn
cho việc đạy và học Ngoài ra, giảng viên có thê kích thích tính tự học của sinh viên ngoàigiờ trẻn lớp thông qua các bài tập cúng cổ và nâng cao Sinh viên từ đó có thêm động lực
để phát triển các kỹ năng cơ bản trong tiếng Anh Hơn nữa, sản phẩm này còn giúp cho đơn vị Tổ Ngoại Ngữ có thể đào tạo với số lượng lớn sinh viên trong một học kỷ (khoảng gần 1000 sinh viên) và được tiến hành xuyên suốt các học phần tiếng Anh tổng quát được
tổ chức tại trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
Cơ quan chủ trì đề tài TP.HCM, ngày 24 tháng 03 năm 2015
Chủ nhiệm đề tài
Th.S Lê Dinh Tùng
Trang 13Coordinator: Le Dinh Tung, M.A.
Implementing Institution : Section of Foreign Languages, HCMC University of
Education
Cooperating Institution(s) Nguyen Thi Mai Phuong - Supporter
Duration: from September 2013 to March 2015
1 Objectives
In the context of no further research on building supplementary item banks for a
particular English course book, this research is supposed to greatly support the teaching and learning since lecturers can help to revise learners’ knowledge based on cach units or
lessons; and students themselves can employ to review and increase their self-studying.
Trang 14In terms of the general background, due to the specification of those who are
studying at non-major English departments at HCMC University of Education, the majority
of students come from rural areas where learners have little or even no exposure to English
to meet the general educational requirements and their own desires to studying.
The application of information technology into teaching and leaming has been
discussed in the recent years, particularly postings onto the website www.classmarker.com
and https://sites google.comsite/ledinhtungsite’_for assessment Students can be
encouraged to be exposed to the useful data to complete their English skills and apply information technology into teaching and learning.
With this new item banks, the fact of learning the course book American English
File 2 Pre-Intermediate can be improved steps by steps some of the basic skills, such as
reading, listening, and grammatical structures for non-English major students at HCMC University of Education This is in order to meet the standards of English level claimed by
The Ministry of Education and Training for those who are going (to graduate from
university,
2 Main contents:
a Ways of carrying out the research
50 students from natural science, social science, special departments are randomly
selected and allocated into groups of population.
The Item-Response Theory is employed to build this system The two groups of populations would take part in the two experiments to assess the efficiency of this project.
Trang 15b The innovation and creativity
This is the very first time at the HCMC University of Education that this method is
carried out to build this items bank to support the General English course since its course book was chosen in 2011 Moreover, the coordinator of this project also upload these items
onto the website so that students can easily access Gradually, the number of items can be
added to enrich the online items bank.
3 Results obtained
a Results.
- A complete report on the project
- Abstract which is printed in the proceedings of CamTESOL 2014
Conference directly related to the project.
- Abstract which is printed in the proceedings of CamTESOL 2015
Conference indirectly related to the project.
- 10 sample items for the Genera] English Course — the book American English
File 2 Pre-Intermediate = which is being used during 3 semesters at HCMC University of Education These 1Ø items are uploaded to the webpage www.classmarker.com for students
to sign in and practice They are also included in a special website that the coordinator particularly designed for non-English major students of HCMC University of Education at
Jisites d i! i sit
Trang 16b Effects, transfer alternatives of research results and applicability
- The coordinator can realize the applicability and usefulness of the project in terms of designing items to supplement the General English course book Other lectures
from Sections of Foreign Languages, Department of English or other Departments can also co-operate to design to enrich the items bank In addition, non-English major students can
easily and free access when they need to practice their English online.
- In terms of education, lecturers and students have more supplementary
sources to support better the teaching and learning Moreover, lectures can encourage and
motivate students’ self-studying through consolidation and advanced practices Students
then have more motivation to develop basic skills in English Furthermore, this product
can facilitate Section of Foreign Languages to train and educate a great number of students
in a semester (about 1,000 learners) and is carried on through al! semesters at HCMC
University of Education.
Cơ quan chủ tri dé tài TP.HCM, ngày 24 tháng 03 năm 2015
Chi nhiệm đề tài
L
TT TY
¿4
Th.S Lê Dinh Tùng
Trang 17PHAN MO DAU
Đối với đất nước Việt Nam, việc học ngoại ngữ được coi là một trong những van dé
nổi cộm trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là Tiếng Anh Đây là môn học ngoại
ngữ được chú trọng nhất khi mà người học phải bắt đầu tiếp cận khi còn đang ở bậc trung học cơ sở (THCS) và cơ bản là cho đến hết bậc Đại học Trong thời đại bùng nổ thông tin
và toàn cầu hóa, nhu cầu học tiếng Anh lại cảng trở nên cấp thiết khi mà người học cho
rằng Tiếng Anh la chia khóa dẫn đến thành công trong công việc, hiệu quả trong giao tiếp
và là phương thức tối ưu nhất để lĩnh hội được những kiến thức chuyên ngành Đặc biệt
hơn nữa, từ kinh nghiệm được đút rút từ các nước về việc học tập, làm việc sử dụng Tiếng
Anh, người ta có thé dé dàng nhận thấy rằng Tiếng Anh là chia khóa tiếp cận nền tri thức
không lò trên toan thé giới
Vì những lý do đó, vấn để bảo đảm chit lượng giáo đục được đặt lên trên hết, đặc
biệt ở hệ thống giáo dục Đại học, nơi mà sinh viên lả những người học tiếp cận trực tiếp
tới các phương pháp học tập hiện đại và hiệu quả nhất Ngoài ra, thủ tưởng chính phủ côn
thành lập Ban Dễ án Ngoại Ngữ quốc gia (đề án 2020) nhằm đảm bảo chất lượng học tập
của người học, cụ thé là sinh viên và giáo viên khi ma xã hội đang cần những tiêu chuẩn
cao hơn trước để đáp ửng được các nhiệm vụ trong thời đại mới
1 TÍNH CAP THIẾT CUA DE TÀI
Trong bối cảnh chưa có một nghiên cửu sâu rộng dành cho việc xây dựng hệ thống
câu hỏi bổ trợ cho một giáo trình tiếng Anh cụ thé, việc tiến hành để tài nảy sẽ hỗ trợ rat
nhiều cho công tác giảng dạy vả học tập Giảng viên có thé ôn tập kiến thức cho sinh viêntheo từng bai học va sinh viên có thé sử dụng để ôn tập và tăng cường khả năng tự học
Trang 18Xét riêng về mặt bằng, do đặc thù riêng của sinh viên dang theo học tại các khoa
không chuyên ngữ tại trường ĐHSP TP.HCM đa phan đều đến từ các vùng tinh thanh nơi
ma người học không được tiếp cận tiếng Anh thường xuyên và day đủ, đẻ tải nghiên cứu
sẽ giúp cho sinh viên có nhiễu cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh để đáp ứng được yêu cầu đảotạo nói chung vả nguyện vọng của sinh viên nói riểng.
Theo yêu câu thực tiễn, sinh viên không chuyên ngữ trường DH Sư Phạm TP.HCM phải đạt chuẩn đầu ra bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc danh cho Việt Nam Day
là một thách thức mà cả người học và người day cần phải đạt đến Về thực tế, việc sinh
viên có chuân tiếng Anh dau vào thấp đã tạo nên rất nhiều khó khăn trong việc dạy và học
để có thé đạt đến chuẩn yêu câu
Việc áp dung công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập cũng được đề cập đền,
đặc biệt là để tài này được đưa vào áp dụng cho hệ thống câu hỏi trên website kiểm tra
danh giá classmarker.com Sinh viên sẽ được tạo điều kiện nhiều hơn để tiếp cận với nguôn
thông tin dữ liệu bổ ích, từ đó hoản thiện các kỹ năng tiếng Anh và ứng dung công nghệ thông tin trong giảng dạy va học tập.
2 MỤC TIỂU ĐÈ TÀI
Với hệ thống câu hỏi bé trợ này, việc học giáo trình American English File 2
Pre-Intermediate sẽ từng bước được nâng cao chất lượng kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu vả các
cầu trúc ngữ pháp ở khối tiếng Anh tổng quát dành cho sinh viên không chuyên ngữ trường
ĐH Sư Phạm TP.HCM, nhằm đáp ửng được những tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ (chuẩn
đầu ra tiếng Anh) đo Bộ GD-ĐT quy định đối với sinh viên không chuyên ngữ sau thời
gian học bộ môn tiếng Anh cho đến khi tốt nghiệp đại học Sinh viên được tạo cơ hội tiếp
cận va sử dụng hệ thống ngân hàng câu hỏi bế trợ dé phục vụ việc nâng cao kha năng học
Trang 19và vận dụng tiéng Anh trong quá trình học tiếng Anh tổng quát, déng thời nắng cao khả năng tự học ở cấp bậc đại học.
3 NOI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung chính
Chủ nhiệm dé tài tiễn hành nghiên cứu về việc xây dựng hệ thông ngân hang câu
hỏi bé trợ cho giáo trình tiếng Anh tổng quát American English File 2 Đề tải xem xét vềkhía cạnh hiệu quả của hệ thống ngân hàng câu hỏi tác động đến khả năng và hiệu quả họctập của sinh viên không chuyên ngữ trong quả trình học chương trình tiếng Anh tổng quát
tại trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
3.2 Tính mới và tính sáng tạo
Tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, đây là lan đầu tiên áp dụng phương thức xây
dựng hệ thống câu hỏi bé trợ cho giáo trình tiếng Anh tống quát mới sau khi đổi giáo trình
vào năm 201 1 Đồng thời, chủ nhiệm dé tải cũng đã đưa hệ thống câu hỏi lên trang website
trực tuyến để cho sinh viên cỏ thé tiếp cận được Dan dan, số lượng câu hỏi sẽ được tiếp
tục xây dựng và bể sung để làm giàu ngân hàng câu hỏi trực tuyến này Việc thực hiện hệthống câu hỏi bổ trợ nay được tiền hành lần đầu đối với môn tiếng Anh tông quát Bên cạnh
đó, việc đưa lên website cũng đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy-học ở các
cấp bậc học, đặc biệt là ở bậc đại học Với cơ sở hạ ting và hệ thống server mạnh của
trường, việc áp dụng phương pháp nảy sẽ mang lại phương thức mới trong việc học tập và
giảng dạy môn tiếng Anh tổng quát tại trường DH Sư Phạm TP.HCM.
Trang 20CHƯƠNG I CAC VAN ĐÈ VE LÝ THUYET
1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu trên thế giới thuộc lĩnh vực của đề tài
Nhin rộng ra thể giới, van đề vẻ xây dựng hệ thong câu hỏi trong giảng dạy nói chung và giảng dạy ngoại ngữ nói riêng đã được xem xét khá kỹ từ nhiều góc độ Tử góc
độ thông kê xác xuất, các nha nghiên cứu đã đưa ra thuyết đáp ứng câu hỏi (hay còn gọi là
ly thuyết img đáp câu hỏi trắc nghiệm- Item Response Theory); hay theo mô hinh Rasch
(lấy theo tên của một nha toán học Đan Mạch) sẽ đáp ứng được mục tiêu xây dựng cơ sở
dữ liệu các câu hỏi trắc nghiệm Liên quan tới cách thức hệ thông câu hỏi được vận hành
vả đẻ ra những chiến lược học tập áp dụng cho người học, các tác giả Tognolini, J vả
Stanley, G (2007) trong tạp chí giáo dục Úc đã để cập đến vin dé cách đánh giá hệ thống
câu hỏi dya trên những tiêu chuẩn “đánh giá chuẩn” (standards-based assessment).
Tu góc độ khác, vi sự đa dang của người học nên các hình thức đánh giá cũng được
đưa ra cho phủ hợp với tửng nhóm đổi tượng Wainer va Eignor (2000) đã đưa van đẻ nay
ra thảo luận dựa trén mỗi tương quan giữa mức độ sử dụng câu hỏi thường xuyên và thứ
hạng của các cầu hỏi được sử dụng (Zipf, 1949; Wainer, 2000; Wainer và Eignor, 2000).
Trong quá trình nghiên cứu va thực tiễn trên thé giới, các nha khoa học vả giáo dục
đã tiến hành các dé tải liên quan đến lĩnh vực hệ thống ngân hàng câu hoi, trong đó Hiscox
va Brzezinski (1980) hướng dẫn vẻ hệ thống câu hỏi trong giáo dục, Arter và Estes (1984)
về hệ thông câu hỏi trong việc phát triển bai kiếm tra, Roid (1989) về cách xây dựng hệ thông câu hỏi trong giáo dục Ngoải ra, khi công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, các nha khoa học còn đi sâu nghiên cứu về việc ứng dụng hệ thong cấu hỏi trên máy tính và
internet có thể kẻ đến các tác giá như Vale (2006) vẻ hệ thống câu hoi trên máy tính,
| THU VIÊN
'
1 aps cee? erie
Fl' ee) Cet Mitved
Trang 21Wainer (2000) vẻ hệ thông kiểm tra thích nghỉ trên máy tinh, Reise va Henson (2000) về
cách quản lý va điều hành hệ thông cau hỏi thích nghỉ trên máy tinh Các nghiền cửu đều
chi rò ra hiệu qua cao hơn khi sử dụng công nghệ vao giảng day va học tap.
Có thé nhận ra rằng, việc áp dụng hệ thông câu hỏi trên máy tinh vả internet ngảy
cảng trở nên một xu thé phd biến trên thể giới, khi ma những ưu điểm vượt trội của nókhiến cho các nha nghiên cứu giáo đục hướng tới một phương thức mới trong việc tổ chứcviệc học tập, giảng dạy va cá kiểm tra danh giả Các hệ thống cau hỏi nảy được sử dụng va
quan ly chat chẽ, thông qua quản trị viễn (administrators) va dân được nâng cap va thay
đổi do chính các nha quan lý giáo dục và giáo viên trực tiếp đứng lớp cho phù hợp với hoàn
cảnh, trình độ của học viên va môi trường học tập Ngày nay, hệ thống câu hỏi được sửdụng trên may tinh phỏ biến nhất là ở kỳ thi TOEFL iBT ma người học cỏ thể tiếp cận
được thông qua những bai kiếm tra đánh giả trực tiếp trên máy tinh
1.2 Tông quan tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực của đề tài
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về xây dựng hệ thông câu hói bỏ trợ cho các
môn học chưa nhiều, cỏ thể kể đến một vai nghiên cứu của Cắn Văn Xuân (2011) về môn
lịch sử, Lê Xuân Tai & Đặng Hoải Phương (2014) về xây dựng mô hình trắc nghiệm thích
nghi, Lam Quang Thiệp (2011) về đo lường trong giáo dục Bên cạnh đó, việc ing dụng
hệ thông câu hỏi trong giảng day tiếng Anh còn chưa được quan tâm một cách xác đáng.
Các công trinh chủ yếu mang tinh so sánh va ngữ dung như công trình của Nguyễn Thị
Chau Anh (201 1), hoặc hệ thống hóa câu hỏi trong giở day tiếng Anh của Nguyễn Sơn Hà
(2010), hoặc cụ thẻ hơn nữa la công trình của tác gid Vũ Hoa Ngân (2011) khi dé cập đến
việc thiết lập ngắn hang dif liệu câu hỏi trắc nghiệm.
Có thể nhận thấy điểm chung giữa các dé tài nghiên cứu ở Việt Nam là các để tàitập trung chủ yếu ở mang thiết kể câu hỏi để đánh giá vả kiểm tra cho các ky thi hơn là
Trang 22việc hỗ trợ người học ngay trong khỏa học Với mục tiêu để thiết lập hệ thống ngân hang
câu hỏi cho bai kiểm tra, các nhà giáo dục khó có thé cho người học tiếp cận trực tiếp và
rộng rai, do đó hiệu quả mang lại chưa cao khi ma người học chí có thé tiếp cận được một lan trong các bai kiểm tra đánh giả.
Điểm lại tình hình nghiên cứu như trên đây, có thé thấy rằng ở Việt Nam, mặc dù
đà có những có gắng trong cách tiếp cận trong việc xây đựng hệ thống câu hỏi liễn quan
đến vin để giảng dạy tiếng Anh, nhưng vẫn chưa có công trình nảo nghiên cứu chuyên sâu
va toản điện dé xây dựng hệ thống câu hỏi bé trợ cho một giáo trình cụ thẻ va sử dụng công nghệ thông tin để thiết lập một website website classmarker.com Do đó, tác giả để tài
mạnh dạn đặt vấn dé xảy dựng hệ thống câu hỏi bổ trợ theo giáo trình AMERICAN
ENGLISH FILE 2 PRE-INTERMEDIATE nhằm nghiên cứu sâu hơn hệ thống cau hỏi theo
góc độ học và dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ
1.3 Tiểu kết
Vấn để xây dựng hệ thống câu hỏi bể trợ là cần thiết đổi với người dey và người
học Sự phù hợp về nội dung và độ khó của câu hỏi lả những yếu tô quan trọng trong việc
xây đựng hệ thống ngăn hang Các van dé ưu và khuyết điểm của hệ thống ngân hang câu
hỏi bỏ trợ sẽ được xem xét trong dé tải này.
2 Các yan đề về lý thuyết
1.1, Hệ thống câu hói là gì?
Có nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng đưa ra định nghĩa vẻ hệ thong ngân hang câu
hỏi, có thé kế đến định nghĩa đơn giản nhất lá một tập hợp các câu hỏi trên văn ban để
Trang 23nhằm mục đích dễ sử đụng khi thiết kế bài kiểm tra (Ward và Murray-Ward, 1994) Hay
đến định nghĩa phức tạp hơn do McCallon và Schumacker (2002) đưa ra là tập hợp các câu
hoi dé sử dung cho quá trình chuẩn bị cho kỳ thi được đưa lên hệ thong may tỉnh nhằm lưu
trừ được đơn giản và hiệu quả hơn khi trích xuất dữ liệu để thiết kế bài kiểm tra mới, đẳng
thời các câu hỏi nảy được mã hóa dựa trên độ khó vả chủ điểm
Thuật ngữ “hệ thống ngân hàng câu hỏi” được hiểu một cách chung quy là một tậphợp các câu hói được thiết kế nhằm mục dich hướng tới các dạng bai kiểm tra sau nảy, bao
gồm cả các bai kiểm tra trắc nghiệm khách quan và các bài kiểm tra tự luận Các nhà nghiêncửu và giáo dục đã sử đụng các câu hỏi trên khá giản đơn va thuận tiện mặc dù đôi khi sĩ
số học viên trong lớp khá đồng hoặc trình độ của học viên chưa thật dong đều Từ đó có
thé thay ưu thé của hệ thống ngan hang câu hỏi trong việc giảng dạy va đánh giá năng lực
học tập của học viên Trên thực tế, hệ thống ngân hàng câu hỏi được xây dựng theo phương
thức câu hỏi trắc nghiệm đẻ đáp ứng với nhu cầu của con người trong giai đoạn chiến tranh
thé giới lần thứ nhất (Dubois, 1970) Họ cho rằng đây là phương cách hữu hiệu nhất vảđáng tin cay nhất để đánh giá năng lực va kết qua học tập của học viên Các cầu hỏi nảy
được lưu trừ và sử dụng dé đánh giá trình độ của người học trong những nằm tiếp theo
(Anzaidua, 2002; Bloom, Hastings va Madaus, 197], Nakamura, 2001; Rudner, 1998;
Thorndike, 1971) Kẻ từ đó, hệ thống ngân hang câu hỏi ngày cảng được sứ dụng nhiều
hơn trong tất cả các lĩnh vực của giảo dục.
Các học giá, những người lâm giáo dục vả các nha thiết kế bài thi đã ngày cảng quan tâm va cin trong hơn trong quá trình thiết kế các câu hỏi này để đảm báo chất lượng của
từng câu hoi một, sau đó họ lại chỉnh sửa va cập nhật liên tục khi có vẫn đề này sinh Do
đó, các câu hỏi luôn đảm bảo được tính hữu ích vả chính xác trong hệ thống ngân hảng Hình thức sơ khai của các câu nảy là dạng hệ thống các mẫu cau hỏi được thiết kế vả sử
dụng trên giấy va đã gặp phải rat nhiều han che vẻ “độ dải, quy mô va tính phức tạp” của
một câu hỏi đơn thuần Trong khi đỏ, các câu hỏi hiện đại được thiết kế trên máy tính và
Trang 24intemet đã biến bai kiểm tra trở nên hữu dung và thực tiễn hơn (Anzaldua, 2002; Leclercq, 1980; Thorndike 1971).
Bên cạnh đỏ, các học giả cùng đã khẳng định rằng tập hợp các cfu hỏi nảy không
chỉ đơn thuần như 14 một nơi chứa đựng các câu hỏi thuần tủy ma phải là tổng hợp các câu
hỏi phù hợp sau đó sé được sắp xếp, bế trí một cách hệ thống thông qua các quá trình xử
lý va được phân theo chủng loại môn học và chuyên đề Các câu hỏi được tuyển chọn kỹlưỡng này sẽ được dé dang sử đụng ngay khi cần (Ebel và Frisbie, 1986)
Có thé cho rằng nhờ vào quá trình xử lý các dit liệu thống kê khi sử đụng hệ thống
ngân hảng câu hỏi, người ta có thể phân loại hay tổng hợp các câu lại với nhau theo cùng một cắp độ khó, Dù rằng kết quả đạt được thông qua các bài kiểm tra khác nhau với những câu hỏi klhacs nhau, nhưng từ đó, các nha giáo dục có thẻ dựa vao đó dé đưa ra những so
sánh và đánh giá về các hình thức đánh giá học lực của người học (Shoemaker, 1976 trích
dẫn từ Lila, 1996; Wright và Bell, 1984).
Khi dé cập đến các quy tắc chung thường được sử dụng đổi với các câu hỏi, người
ta thường phan loại theo hai mảng chính, đỏ là các quy tắc nền tảng vả các loại quy tắc
khác Các loại nguyên tắc này được thé hiện ở trong bang sau
Quy tắc nền tăng Quy tắc khác
Quy tắc về nội dung Cấp độ kỹ năng Quy tắc suy luậnChủ để Nhận biết Các câu liên kết
Từ khóa Ứng dụng Các câu có chung tác nhân
Mục tiêu, kỹ năng đạt được — Giải quyết vấn để Quy tắc vé trình bảy, để
họa
Trang 25Bang 1 Các quy tắc thường được sử dụng cho các câu hỏi
Ngày nay, nhờ vào sự phát triển không ngừng của máy tinh vả kha năng tiếp cận
internet trên toàn cầu, hệ thống ngân hang câu hỏi được số hóa để dan dan khỏng chỉ lam
tang số lượng câu hỏi ma còn nâng cao chat lượng của bài thi Điều này được thé hiện rất
rô thông qua hình | (David J Weiss, 2011)
Trang 26Sau khi xây dựng hệ thống ngân hang câu hỏi các câu hỏi sẽ được sử dụng vào
trong các bài kiểm tra và người học được tiếp cận trực tiếp đến
2.2 Ưu và nhược điểm của hệ thống ngân hàng câu hỏi
Trong thời đại hiện nay, hệ thống ngân hàng câu hỏi đã mang lại nhiễu lợi ích lớn
đối với nên giáo dục khi ma nó có thé tận dụng tối ưu những phương pháp đánh giá tronglớp học (Nakamura, 2001; Rudner, 1998) Hệ thống ngân hang câu hỏi có thể hỗ trợ nhữnggiáo viên luôn tắt bật với các công việc trên lớp hay những người không có kỹ năng tự
mình thiết kể bài kiểm tra Từ đó, những giáo viên ấy có thé tận dụng tốt những câu được
thiết kế cần thận, kỳ lưỡng và tổ chức tốt trong quá trình giảng dạy và kiểm tra Hơn thénữa, giáo viên có thé gửi phản hồi về những câu hỏi có vấn đề cin xem xét hoặc để ra các
chiến lược học tập vả ôn luyện để học viên có thé đạt kết quả cao nhất Ngoài ra, Baker
(1989) và Roid (1989) cũng cho rằng đối với những cá thể không có kinh nghiệm sử dụng
máy tính trong quả trình học tập va thí cử, họ có thể được hưởng lợi từ dang câu hỏi nàykhi ma bài kiểm tra được cải tiến rất nhiều để dap ứng tết với hệ thống bai kiểm tra và ngân
hàng câu hỏi (Vale, 2006) Bên cạnh đó, học giả Wood vả Skurmik (1969) cũng đã để cập
thêm những wu điểm của hệ thong ngân hang câu hỏi nảy khi ma họ cho rằng các bai kiểm
tra đánh giá trong trường học hoặc trong nước khi mà tắt cả học viên đều được tiếp cận
một nguồn đảnh giá chung; hoặc là học giả Scriven (1967) dé cập đến dạng đánh giá mang
tinh tổng hợp và cung cấp đây đủ thông tin về quá trình học, sự tiến bộ và thành tích của
người học khi sử dụng hệ thống ngân hang câu hỏi.
Tuy nhiên, đủ cho rằng đây là "'một tập hợp các câu hỏi đơn lẻ dé thiết kế một bai
kiểm tra” (Smetherham, 1979), người ta vẫn phải thừa nhận rằng hệ thong ngân hang câu hỏi có giá trị hơn là một tập hơn các câu đơn thuần từ các nguồn khác nhau (Anzaldua,
2002) Hơn nừa, không ai có thé chối cai rằng các nhà làm giáo dục đã dành rit nhiều công
sức va nỗ lực dé xây dựng nên một hệ thông ngân hang với hang ngàn hàng triệu câu hỏi
Trang 272.3 Đối tượng sử dụng ngân hàng câu hỏi
Những người chịu trách nhiệm về việc chuẩn bị va thiết kể các hình thức đáng giá
dựa trên những nền tang cơ bản, cụ thé 14 kiến thức tiếp thu được, sé nhận ra rằng ngắn
hang cdu hoi rat hữu dụng Những người đó, cụ thé là giáo viên đứng lớp, giảng viên ở các trường đại học hay những người lam ở các viện đánh giá và đo lường chất lượng giáo dục hay là các nha xuất bản sẽ rất quan tâm đến hệ thống ngân hang câu hỏi.
Trong thi đại ngây nay, do nhu cau của con người ngay càng tăng và cảng có nhiều sự lựa
chon hơn dé đáp ứng công việc va học tập, đối tượng sử dụng hệ thống ngân hàng cấu hỏi
có thé được mở rộng ra hơn, cụ thé 1a đối tượng lâ học sinh — sinh viên, đây là những người
liên quan trực tiếp khi tiếp xúc với những dang câu hỏi trong ngân hàng thông qua các bài luyện tập vả kiểm tra.
2.4 Thuyết đáp ứng câu hỏi (item-response theory)
Thuyết dap ứng cầu hói (Item-Response Theory ~ IRT) thé hiện mối tương quan
giữa năng năng lực được đo băng các phương tiện nghiên cứu với câu hỏi phản hỏi Các
loại câu hỏi phan hỏi này có thé được chia làm nhiêu dạng chính, trong đó có thẻ kế đếnloại hai chúng loại (dichotomous) là dung-sai (right-wrong hoặc truc-false), có-không (yes-
no) hoặc dong ý-không dong ý (agree-disagree) va loại đa chúng loại (polytomous), chăng
hạn đánh gid theo thang điểm của Likert hoặc xác định mức độ của một sự vật sự việc
thông qua các bài khảo sát.
Trang 28Các nha nghiên cứu sử dụng thuyết đáp ứng câu hỏi dé đánh gid các bai kiểm tra và
khảo sát tiến hanh dé thu thập dữ liệu ma họ can Điểm có được khi sử dụng thuyết nay
được gọi là điểm về năng lực và được tính đến vé độ khó và sự khác biệt so với các chủngloại câu hỏi khác Khi các câu hoi này tạo có sự khác biệt lớn về loại, độ khó, độ tin cậy,
thi điểm số thu được sẽ chỉnh xác hơn va đảng tin cậy hon là dựa vao thang điểm cham theo số câu đúng Có thể hiểu rằng, người tham gia làm bài kiểm tra khác nhau thì điểm số
thu được cũng sẽ khác nhau dựa vảo độ khó của bải kiêm tra đó.
Theo Thissen và Wainer (2001), thuyết đáp ứng câu hỏi được sử dụng phổ biến
trong các đẻ tải nghiên cứu vé tâm lý và giảo dục Day được coi là cách mô phỏng hữu hiệu
cho phương cách phản hồi của người học đối với từng cả thể câu hỏi trong tổng thể chuỗicâu hoi Từ đó, các nhà gido dục có thé nhận biết được mối tương quan giữa năng lực củangười học va các yêu tô tác động đến việc thực hiện trả lời chính xác các câu hỏi đưa ra
Các thông sé, dit liệu thu thập được trong qua trình sử dụng lý thuyết này đòi hỏi các nhà
nghiên cứu phải sử dụng các phan mềm thống kê cao cấp và phức tạp dé đưa ra những ước
lượng chỉnh xác và đánh giá hiệu quả khi mà sé lượng và mức độ phức tạp của các câu hỏi dẫn tang lên.
Từ những điều trên, một phương thức mới đựa kiến nghị, đó là hình thức kiểm tratrên máy tính (computer adaptive testing = CAT) Phương thức mới nay sẽ giúp cho ngườilàm bai kiểm tra được cung cắp những câu hỏi vừa tam với trình độ nên họ sẽ không bj quá
chan nản với những câu hỏi qua dé hoặc bị thách dé bởi những câu hỏi quá khó,
Thêm vào đó, thuyết đáp ứng câu hỏi cũng được sử dụng trong việc phát triển bài
thi va hệ thống đo lường Khi các nha nghiên cứu biết được độ khó vả sự phân loại của câu
hỏi, họ có thé đưa ra những bai kiếm tra phù hợp với trình độ của số đông người tham gialàm bai kiếm tra để tránh những tinh trạng bài kiểm tra không phù hợp với họ (qua dé hoặcquả khó).
Trang 29Trong những năm gan đây, mô hình dựa trên thuyết đáp ứng cầu hỏi trở nên phd
biên hơn khi ma các nha nghiên cứu thu được các kế quả khả quan (Hays, Moracles vả
Reise (2002); Edelen và Reeve (2007); Holman, Glas và de Haan (2003), Reise vả Waller (2009)
2.5 Tiểu kết
Hệ thông ngân hàng câu hỏi có the giúp cho việc giảng dạy và học tập được hiệu
quả hơn thông qua các hình thức luyện tập và kiểm tra, đánh giá trình độ của người học
Các ưu khuyết điểm có thể được nhận thấy rất rõ khi mà những người làm giáo dục phải
bỏ ra rất nhiều thời gian vả công sức dé xây dựng nên hệ thống ngân hang câu hỏi Tuy
nhiên, nhờ vậy, người học có thể hưởng lợi nhiều từ nguồn ngữ liệu dé cải thiện va nângcao việc học ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh Các khó khăn phát sinh trong qua trình thiết
kế hệ thống cầu hỏi có thể được khắc phục thông qua sự cộng tác, hé trợ của nhiều phía,
đơn vị, để cùng lâm giảu hệ thông ngân hàng
3 Các vin dé về tích hợp sản phẩm trên Internet
3.1, Các vấn dé liên quan đến trang website thực hành câu hói bỗ trợ
Ngày nay, với sự hỗ trợ của Internet, việc sử dụng máy tính và các thiết bị điện tử
để tiếp cận nguồn dif liệu thông tin khổng lỏ đã trở thành một thói quen của tất cả người
học Công nghệ sử dung máy tính đà đóng vai trò chính yếu trong việc học ngoại ngữ và
người ta cho rằng việc sử dụng máy tính và các thiết bị điện tử để phục vụ cho việc học có
thé được coi là một cách dé tạo ra “môi trường học tập cỏ hứng thủ, tương tác vả hiệu qua”
đồng thời tăng tính “di động và sự kết nối giữa trường học, lớp học va cá thé (Hoffman,
2007) Cùng với những đồng góp gan đây của việc 4p dụng máy tinh trong việc học ngoại
Trang 30ngữ (CALL - Computer-assisted Language Leaming), các nha giáo duc cảng nhận thấy ròđược tam quan trọng của nó đối với tính tự giác của học viên đồng thời danh nhiều sự chú
ý hơn đổi với các công nghệ sử dụng máy tính trong việc học ngoại ngữ (Blin, 1999;
Wachman, 1999; Hoven, 1999; Murray, 1999; Healy, 1999; Dias, 2000; Littlemore, 2001;
O'Rourke va Schwienhorst, 2003; Benson 2004; Corder va Waller, 2006)
Việc giới thiệu vả áp dụng công nghệ thông tin vào trong hệ thống giáo dục được
xem là một bước đi đầy ý nghĩa (Grinfelds, 1996) khi mà sự tích hợp vào máy tính cùng
các phần mềm hé trợ giáo dục sẵn có đã mang lại những hiệu quá tích cực (W.J, Pelgrum,
1993; Geske, 1997, Kangro, 1999),
Warschauer M (1995) đã khẳng định rằng các hình thức đối thoại va tương tác trực
tuyển có thể tạo ra mối quan hệ thay-trd mới khi mà sinh viên có nhiều động lực dé tang
khả năng tự học va người thấy trở thành người hướng dẫn va hỗ trợ Từ đó, các nhà giáo
đục cho rằng, việc học ngoài giờ lên lớp (out-of-class learning) đã giúp cho người học nỗ
lực hon nữa trong việc tham gia nhiều hơn các lớp học ngoại ngữ vả thực hanh ngoải lớphọc (Hyland, 2004; Lamb, 2004; Pearson, 2004).
Từ đó, chủ nhiệm đẻ tài nhận thấy rằng, việc áp dụng hinh thức sử dụng hệ thống
ngân hàng câu hỏi sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học viên tiếp cận và sử dụng hiệu
quá Với lượng sinh viên rất đông trong mỗi học phan tiéng Anh tổng quát, sẽ là rat khỏ
cho người dạy cung cắp các câu hỏi bẻ trợ trên dạng giấy Điều này sẽ gây tốn kém vẻ kinh
phi va khó khăn trong việc bảo lưu, sử dụng, chỉnh sửa và cập nhật hệ thống ngân hang cauhoi trong thời gian dai Hơn nia, sinh viên sẽ cảm thay nhằm chan, thậm chí không có
động lực học tập vả nâng cao ý thức tự học khi ma phải giải quyết nhiều bai tập trên giấy.
Sau đây, chủ nhiệm để tải xin giới thiệu các nét chính trong việc sử dụng hệ thốngngân hang cầu hỏi bổ trợ trên trang website www.classmarker.com
Trang 31Dau tiên, sinh viên có thé đăng nhập hoàn toản miễn phí với ma sé lớp học do giảng
viên cung cap.
taker registration for taking online tests
ENE RENE Oe 4 5% 00523694 / yee lạ «
| agree Wen he Clasearter com Tews 4 Contmons and Pewacy Potcy
Hình 2: Cách đăng ký bước đầu dành cho người học
Sau khi đã hoàn thành xong các bước đăng ký và xác nhận, sinh viên đăng nhập lại
vào trang website và chọn các bài tập mả giảng viên để nghị Danh sách bài luyện tập sẽ
được hiển thị rõ và sinh viên chon bai phù hợp.
Trang 32Hình 3: Danh sách các bài luyện tập có thé chọn dé thực hành
Sau khi chọn bài luyện tập phù hợp, ở trong dé tài này, tác giả xây dựng hệ thong
câu hỏi bê trợ cho bai 6B về cau điều kiện loại 2 Sinh viên sẽ chọn bài luyện tập 6B
-Conditional Sentences để thực hảnh Sinh viên sẽ có thời gian lâm bải tùy theo giảng viên
thiết lập ngay từ lúc thiết kế bai tập Sau khi hoàn thanh, dù còn thời gian, sinh viền vẫn có
thé kết thúc bai tập sớm bằng cách chọn vào khung Finish (kết thúc)
Trang 3468 - Conditional Sentences
Tene left; 0 04 $1
-=
Question 1 of 10
Which aseal to be # you lived another ife?
A) would you want
8) you would want
Trang 35Hình 6: Kết thúc bai luyện tập các câu hỏi bổ trợ
Cuối bài luyện tập, sinh viên sẽ biết được minh đạt bao nhiêu điểm vả các thông số
dữ liệu khác liên quan đến bai tập câu hỏi bé trợ.
Trang 36Finished Thank you
Hinh 7: kết quả sau khi luyện tập hệ thong cau hỏi bỏ trợ
Đối với giảng viên, việc đưa các câu hỏi lên trên trang website luyện tập, kiểm tra
và đánh giá này tương đối đơn giản khi việc nhập dit liệu la cách chuyến dữ liệu trên giấy
lên máy tinh va internet Số lượng câu hỏi là không xác định, va tat cả các thiết lập trong
bai luyện tập đều hoan toản phụ thuộc vào giảng viên Do đó, việc xác định trình độ của
người học là cẩn thiết để giáng viên có thể tìm được phương án tốt nhất cho số đông học
viên của lớp,
Trang 37man V1 Aẽ Omnay
#8 /UT1 #^Aa @ 0m œ@ «+ favs
L Bl wees 0sxe61s, | ets x4 leaves 69954 95g (095%
ˆa ca
LÀ) ‹! The renee pene a cored
® /U † “£#“A É 9 dese «cave
tee
{fQ € tha eemeee cote coment
erutwmaveGBeww weaves
weed oot
Hình 8: Giai đoạn thiết kế câu hỏi trắc nghiệm
Có thé nhận thấy rất rö nhưng ưu và khuyết điểm của hệ thống nay Ưu điểm là người học
có thé tiếp cận vào hệ thống ở bắt cứ đầu với các thiết bị đi động có kết nổi internet Người học có động lực tự bọc hơn khi mà họ có thể xác định kết quả đạt được thông qua mỗi bài luyện tập với những câu hỏi bổ trợ cho chính giáo trình ma họ đang học Ngoài ra, người học còn cảm thấy thoải mai khi thời gian được thiết lập cho mỗi bài luyện tập là đủ lâu để có thể thực hành ngoái giờ lên
lớp.
Trang 38Tuy nhiên, khuyết điểm lớn nhát ma người học có thẻ nhận ra, đó lá việc đăng nhập tử
lúc đầu với các mã sd tương đối phức tạp, việc nhập sai di liệu ban din là khó tránh khỏi Đồng
thới trang website nay cũng hạn chế số lượng truy cập trong một thang (đối với tai khoản miễn
phi)
Professional Plans
Perfect for regular online testing!
Ï_—=“=_.
Free Up t© 100 tests taken per monn Free
Trets 1,200 tests graded per year
Liretec festures
Professional 1 Up to 400 tests taken per mone $19.95
That's 4,600 teats graced per year USO per monn
All features included
7 Miss sec Buy Ye9dty
Professional 2 Up 9© 1,000 tests taken per month $39.95
That's 12.002 tests oreded per year USO oe s
2 Morets Fece Buy terty
Hinh 9 : Chi phi cho việc sử dung nhiều bài luyện tập trong hệ thong
3.2 Việc tích hợp trên trang website
Trong thực tế giảng dạy va học tập, việc khuyên khích sinh viên đăng nhập vảo hệ thông
website dé luyện tập vả thực hành tương đối không đơn giản khi ma nội dung bên trong vừa thiểu lại vừa không đủ sức lôi cudn người học Người học cẩn nhiều hơn các bai luyện tập đơn thuần
Trang 39Do đó chủ nhiệm để tai đã xây dựng | trang website riêng để tích hợp các phần quan trọng trong
quả trình giảng dạy vả học tập giáo trình tiếng Anh tông quát.
Trang website giới thiệu tổng quát về chương trình để sinh viên biết được đây là nơi chưa
các tải liệu hd trợ cho việc học tiếng Anh tổng quát trong ba học phần với giáo trình American
English Filc 2 Từ đó, sinh viên có thẻ tiếp cận được nhiều hơn các tải liệu khác liền quan đến môn
học vá cả việc sử dụng hệ théng câu hỏi bổ trợ cho giáo trinh này
Trang 40Hình !Ì: Bảng nội dung chỉ tiết các bài học của giáo trình American English File 2