1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Xây dựng "Phần mềm hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở trường tiểu học"

65 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng "Phần Mềm Hỗ Trợ Viên Chức Làm Công Tác Thiết Bị Dạy Học Ở Trường Tiểu Học"
Tác giả Tran Đức Thuận, Nguyễn Vĩnh Khương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 81,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Dé tai Xây dựng “Phan mém hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở trường tiéu học” nhằm xây dựng một phần mềm đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ va cung cắp sản phẩm c

Trang 1

JOA

-BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |

TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH

BAO CAO TONG KET

DE TAI KHOA HỌC VÀ CONG NGHỆ CAP CƠ SỞ

XAY DUNG

“PHAN MEM HO TRO VIEN CHUC

LAM CONG TAC THIET BI DAY HOC

Trang 2

DANH SÁCH THAM GIA VÀ PHÓI HỢP THỰC HIỆN

DE TÀI XÂY DỰNG “PHAN MEM HO TRỢ

VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TIEU HQC”

Họ và tên / Đơn vị Nội dung công việc

Tran Đức Thuận Khoa Giáo dục Tiêu học Chủ nhiệm thực hiện đẻ tải

Nguyễn Vĩnh Khương P.KIICN-MT&TCKH Thư kí khoa học

Phòng Đào tạo Trường DHSP TPHCM

Sở Giáo dục - Đảo tạo tỉnh Tây Ninh

Trang 3

MỤC LỤC

Chương Một Thực trạng công tác thiết bị ở trường tiểu học 3

1 Thiết bị day học & trường tiỄu liọC - 5< e+cse+vvceeexeekterxerverserrerkerree 3

[1001 0D0/00V: TỐC sao nn101920560000000000200504)414022)075861000011815210174674) 4800103048850) 32: Val rô của thiết HỊ dạ ine (2046:6014 206220026014 A1444 344 04600 4

3 Thiết bị day học ở trường tiểu hỌC ¿5-5252 2cs cv c2scv 2212211122111 1xe 4

II Công tác thiết bị ở trường tiỂu ÏỌC .-«< cesce+teEteExeeEeerserverxerteererree 5

1 Tiêu chuẩn, kĩ nang viên chức làm công tác thiết bị ở trường tiểu học

GÀ E004: zxWw@(:noNvdqdaguewqto6t0ipfaravixa 5

2 Nhiệm vụ của viên chức lam công tác thiết bị ở trường tiêu học 6

3120100 [HE Đen eiieeaeedeeeeoreaseooseneeeosesoxẻ 62.2 Phục vụ sử dụng thiết bị 2-2 v22 S592 25 912252235 121221717 122217725 6

2:3; Sin ibn: giú gần Di tàu 012i: 060010G5046000A0106006240110211ug 6

2.4 Bảo quản, bảo đưỡng thiết bị .2 2-2252242222-22 2222422222 ~-EAEE-eC 6

3 Kha năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thiết bị ở trường

(lỗ apes css 00áGt006180846i)156ã000iá2i286x2/4Á6(0iàd6gù\aãau08G44(0i2) 6

RR lí Qáểt ee 050600 00600001/44009010/7000160040058356106 7

3.2 Phục vụ sử dụng thiết bị, - -+- z sư xZ z# SựZz< xz+zgcxczz+xczzcxczzrxccee 7

3.3 Bảo quản, bảo đường thiết bị 5-5252 Sc<ccxktZexg.eerrsrkeeree 7

LHI Noi dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức làm công tác

thiết bị dạy học ở trường tiỂu lọc e6 5seSxe vtkEetExkESkeeskrskeerkrrxee 7

lim tinhETDHIRE s s‹s-—‹a-¬-s-cc + 222222: 22oc—zsgisietc<àaieeongindrsssgfsircenxozlioae 7

9:Glương trinity Chỉ ete (262400000400 Raa Ss 8

2.1 Mô dun 1: Những van dé cơ bản về công tác thiết bị dạy học ở

Trang 4

BV, Tục tlre CÂNG OU ket iin nbc G6 CC E000 0XS000 60566 0022 9

Ì› Đi kiện cơ số vậi eb At cis esciss coscebarccssaet cates yatadeis ocean dab naadnad ices 9

BD PUN [VN nu caan ung can ni 00080 ca nan an 0012161000661 000286viteei 9 1,2 Máy tính phục vụ s Ăn ng nan arererrere 10

37 PhRimilm Nỗ 0226622222 0666G26550d00110G,6621/40G48 510G 11

BBA ngũ viên CHỦ case 2<: t05250026400060220106G000iGG14044203i0102y3504) 12

2.1 Đặc điểm chung vẻ nhân sự va công việc - ¿-5- 5c 5555122 12 2.2 Năng lực tin học của viên chức làm công tác thiết bị 5- 13

2.3 Quan điểm của viên chức làm công tác thiết bị . 555555522 l4

Chương Hai Các bang dữ liệu và các mô-đun phần mềm hỗ trợ viên chức

lũ công tíc thiết lệ G26 á66GL6x4iQG4446604i x60 l6

lạ Tí, | | TP ă 16

Fis Banged tS aa ie ahaa Sa caeaiaaeaiN intaale vateea sea ecooatctcau eben 17

BE ana BE neh sistas wissen etna bi Ra enh id hg i Ba aan oid haba NS 17

Cn) a ergeegorgl 18

HH Các mô-đun Chương trite c0cececseecesnsesevensnvevenesennennnsnnenenenseenenestenneneneeaneneetees 19

eC nD, - (|) a 19

We Dodane neers fa manne Giới Bai ssi 5c ear seca 20

1.2 Mô-đun Thidt bị trong kho ceccccsssssssesseeseeessesesoessessnseassnessncsnsensesseneensennes 20HEC hố (by im `“ na nh so 20

Oe CB rT, G5140 (0áG On Nae pet Ee tse neath 21

FG, MMB -Aite FASE BE TÔI AND cs cisieinssscunsiiizencennndissaned revasinonenssvnnacan sna 21

SE Eo |S a kien 21

225 Gin Tảo ON LOT HGIII c-esneeeesmssssessespsnmnagnueE 21

2.2 Mô-dun Xem các tài khoản WIEN CÔ HH ng kg rrey 2)

2.3 Mô-đun Chinh sưa môi tài khoản nào đỏ Sex 21

3 Mô-đun Đảng nhập tài MOAN eee eenenneneceeneeseseeeeesssenenesescennesesennrnnnens 22

Trang 5

Š Các mô-đun bỏ trợ kiến thức cho viên chức lam công tác thiết bj 22

$.1 Mö-đun Yêu cẩu — Nhiệm vụ Hee, 22

5/2 M6-đìm PIG Ni TILE OF cu ceeniiieedaiieilieiliisasegbesgbme 23

a VU n0 0n TT, Series 23

Chương Ba Thử nghiệm, cải tiễn sản phẩm csesesssesessssecsssseccssersesneressneeessnsees 24

TL, Tự thử nghiỆmt - ‹ -«+ An ÔN ÁN ng Ta SEE ed rer Ne Ne FL 24

1 Mies: titan tay: eth rn gine eee seit ice eee er ee 24

4;Nội đúng tự thử NI ia sss sa ssacaiivecses goniganzcautiieidrisdaissaaygdi 24 PROC từ ĐT N seokscseteanesaaoaseeiesaenrronersieeeseaansee 24

Le hs: (LG La ŸaA ri FÏẽ 7Ÿ .Ÿ-“= = 25

4:1 Mồ-đun nh mục thIẾt OF (ii: 02c cái 22120 G0 ctccadtsetcasn Voawabaa bwaeceatbe 25

4.2 Mô-đun Thiết bị trong kho sssesssissssesssvesnvsssiecnsvessesensstaseavesaveeevessveesbey Le 25

43: MWN 8G TRÍ GB cu eiieieaeeeeaeeereeseesesaosssese 25

Đề df) J8 25 4.5 Mô-đun Sửa thông tin thiết bị o c.cs.ccscsseecsesseccsscssesnesscsavensscanecosssnecenceeees 25

4:6: MG-tany Than: lí Thiết BF csc ssssscissnnesnssosncsisasanssiaccnvsscvepsccniasenantesiedecnyabes 26

Gg ce GHI eee 26

4MB: HE ODE piss nic saad ncaa sa Ra aa 26

4:9: Mô:đun NAR 580 ĐỰNG iiss susvs sii cctv icenuvarbiavussvsoundossticousebeveoesdvénsvben’ inet 26

A oe EO a) ee 26

4.12 Mô-đun Xem các tài khoản hiện cỏ - cà scscc<c<crrseseeeeseee 26

4.13 Mé-dun Chinh sửa một tài khoản nào đó ị cị Sc Ăn S2 26

4.14 Mô-đun Thay đổi mật khẩtu S55: 2555 <v222LLASecccecree 2?

4.15 Mô-đun Đảng nhập tài khoản << _—- 27NGL Mô-đùn CaN ee ad lu: ¿0020022002601 aI 27

4.17 Mö-đun bỏ trợ Yêu cầu — Nhiệm VU vo cccccccscscscscsessesesrsesesssnevsncnsnsnencecesens 27

4.18 Mô-đun bỏ trợ Phân loại thiết Bj ccscssesesssessessessssnssesunersrsesccnnnsesnaneesese 27

4.19 Mô-đun bỏ trợ Sử dung — Bảo quản 25-5c<5ccScvecccecrsrer 27

WM, Thu nghiệm đại trà và quá trình hoàn thign = 9D g009609009/66001/69 28

Bo ee lui | NA" 28

mA Te] Sips can tae pepe diene me: pee a ea nT ORM eT PINS m eT OD Nea 28

3 Phương pháp và quy trình thử nghiệm ::cecceseeeeesrernreerescnneeresensnaenense 28

Trang 6

4 Kết qua thứ nghiệm và quá trình hoản thiện 2-22- 5522525225222 29

4.1 Giai đoạn 1 - Thẻ hiện ý tưởng ban đầu 5¿556 22255512616 29

4.2 Giai đoạn 2 - Chỉnh sửa lỗi và bỏ sung tính năng .s 29

4.3 Giai đoạn 3 — Phân quyển sử dụng 2+2 zsevzxcrzrzcrrerree 30

4.4 Giai đoạn 4 - Hoan thiện phan mềm - S55 522c2c7seszcczc 30

Chương Bốn Hướng dẫn sử dụng phần mềm hỗ trợ viên chức

tìm cộng CAE tiết Đề G6606 á62644x4664x4uugcciasbsssoiseoie 32

pane đO ee a en 32

b Cas dhe lên mạng Internets RRR RR 32

DB CAT NI lên Ô CỨNG ssctistessaasccichisica iene ceca aie 33

2:18 00 ADN Vueeeeeaebidesooosnnndiortoenetigeeoptordadeiesaesose 33

2.2 Cài đặt phân mém vào http://localhost 2+2 sc22zz2v2zzccxzrcez 36

4.6 Nhom menu QUAN Li TÀI KHOẢN 2-55-225cccsccscccvcec 40

4.7 Mens THAY ĐÔI MAT KHẨU xx:¡:á<6c: 2464206520222 2000 1ã 42

4.8 Nhom menu QUAN Li THIẾT BỊ 5-55252s<ccsscsee 42

400: 0, a 48

TA) LIỆU THAM KHAO ác 2 CS 066646 6666á24646i 6620424 49

PHU LUC

Trang 7

TOM TAT KET QUÁ NGHIÊN CUU

DE TAI KHOA HỌC VA CONG NGHỆ CAP CO SỞ

Tén dé tai: Xây dựng “Phan mềm hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở

trường tiêu học”

e Mã sé: CS 2011 19 20

e Chủ nhiệm dé tài: ThS Tran Đức Thuận

¢ Điện thoại: (1909.090.495

¢ Email: thuantd 2 hcmup.edu.vn

e Cơ quan chủ trì dé tai; Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường DHSP TP HCM

« Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:

~ Sở Giáo dục — Đảo tạo tinh Long An

~ Sở Giáo dục - Đảo tạo tinh Tay Ninh

~ Sở Giáo dục — Dao tạo tỉnh Bình Phước

« Thời gian thực hiện: Từ 5/2011 đến 5/2012

1 MỤC TIÊU

Dé tai Xây dựng “Phan mém hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở

trường tiéu học” nhằm xây dựng một phần mềm đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nghiệp

vụ va cung cắp sản phẩm công nghệ thông tin cho viên chức lam công tác thiết bị day

học ở trưởng tiêu học

2 NOL DUNG CHÍNH

Nội dung nghiên cứu chính của đẻ tải:

~ Nghiên cứu chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức làm công tác

thiết bị dạy học ở trường tiểu học

~ Nghiên cứu cách tô chức cơ sở dữ liệu MySQL cho chương trình

~ Lập trình xây dựng “phân mém hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị day học

ở trường tiêu học” bang ngôn ngữ PHP.

~ Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng.

~ Thử nghiệm phan mém sản phẩm.

3 KET QUA CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC

Công trình nảy có 01 CD-ROM sản phẩm “Phan mềm hỗ trợ viên chức làm

công tác thiết bị dạy học ở trường tiểu hoc”

Trang 8

® Email: thuantd@ hemup.edu.vn

e Organization: Primary Education Department, Univeristy of Education in Ho Chi

Minh city,

s Components:

— Department of Education - Training Long An Province

~ Department of Education - Training Tây Ninh Province

~ Department of Education - Training Binh Phước Province

® Implementing duration: from May 2011 to May 2012

1 OBJECTIVE

Objective of Build software supporting staffs who manage teaching equipments

in primary schools is to develop a software meet the requirements of professional

training and providing information technology products for employees to the teaching equipments in primary schools.

2 CONTENT

Content of project includes:

- Study the professional training program for employees working in and teaching

equipments in primary schools.

- Research how to organize MySQL database for the program.

- Programming and building “software supporting staffs who manage teaching equipments in primary schools” in the language PHP.

- Write guide documentation.

3 RESULTS

There is 01 CD-ROM Software supporting staffs who manage teaching

equipments in primary schools

Trang 9

MO DAU

1 TINH CAP THIET CUA DE TAI

Trường Dai học Su phạm Thanh phố Hd Chi Minh đã hợp đồng với các Sở

Giáo dục - Dao tạo dé tỏ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các viên chứclàm công tác thiết bị Một trong những nội dung được học viên quan tâm là ứng dụng

công nghệ thông tin vào công tác quan lí thiết bị Một chương trình tin học hỗ trợ

viên chức quản lí thiết bị day học, giảm áp lực số sách thống kê trong mỗi đợt làm báo

cáo định kỳ chắc chan sẽ nhận được sự quan tâm của các cán bộ chuyển trách

Vị lí do trên, tôi thực hiện đẻ tài: Xây dung “Phan mém hỗ trợ viên chức làm

công tác thiết bị day học ở trường tiểu hoc”

2 LỊCH SỬ VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU

Công tác bảo dưỡng va quan lí các thiết bị day học có ý nghĩa quan trọng trong

nhà trường tiêu học Tay theo cơ cau, quy mo, trường có thẻ có cán bộ chuyển trách về

thiết bị hoặc phải kiêm nhiệm thêm các cong việc khác như công tac thư viện

Một số trường trên địa bản Thanh pho Hồ Chi Minh đã ứng dụng công nghệ

thông tin vào quản lí thư viện Đáng lưu y là phan mềm dua trên nén tảng Áccess,

Excel được Sở Giáo dục - Dao tạo Thảnh phô H6 Chi Minh trang bị cho một số

trường tiểu học hay sản pham Libol dưới ‘eas website được sử dụng ở trường

Đại học Sư phạm Thành pho Hồ Chí Minh

Qua thực tiễn tham gia bỏi dưỡng cho viên chức lam công tác thiết bị, tôi nhận

thay việc xây dựng một chương trinh tin học hỗ trợ quá trình số hóa những sô sách,

báo cáo giúp viên chức giáo viên để dang tra cứu sử dung các thiết bị là rất can thiết

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI

Xây dựng “Phân mềm hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị day học ở trường

tiểu hoc”, dap img yéu cau bôi dưỡng nghiệp vụ và cung cấp sản phẩm công nghệthông tin cho viên chức lam công tác thiết bj day học ở trường tiểu học.

4 NHIỆM VU DE TÀI

— Nghiên cửu chương trình bỏi dường nghiệp vụ cho viên chức làm công tác

thiết bị dạy học ở trường tiêu học.

Trang 10

— Nghiên cứu cách tô chức cơ sở dit liệu MySQL cho chương trình.

—_ Lập trình, xây dựng “phan mém hỗ trợ viên chức làm công tác thiết bị dạy học

ơ trường tiều học” bằng ngôn ngữ PHP.

~ Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng

— Thi nghiệm phan mẻm sản phẩm.

5 PHAM VI, GIỚI HAN CUA ĐÈ TÀI

Xây dựng phần mém dudi dang website có các chức nang:

~ Quản lí mugn-tra thiết bị

~ Thông kê thiết bị hiện có

~ Thong kế thiết bị được mượn

~ Hễ trợ làm thông kế báo cáo

~ _ Hướng dẫn sử đụng một số thiết bị

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dé đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đã đẻ ra, dé tải đã thực hiện các phương pháp

sau:

~ Phương pháp nghiên cửu lí luận: tim hiểu mục tiểu, chương trình bồi đưỡng viên

chức làm công tác thiết bị day học ở trường tiêu học: nghiên cứu các cau lệnh cú pháp

của hé thong MySQL ngôn ngữ PHP đẻ có thé lập trình, viết phần mém

~ Phương pháp nghiên cửu thực tién: khảo sát, thu thập ý kiến đánh giá của viênchức lam công tác thiết bị day học ở trưởng tiểu học

~ Phương pháp thong kê phân tích, so sánh doi chiếu: thong ké các kết quả

thăm đỏ các ý kiến đóng góp dé có được cái nhìn về thực tiễn công việc của viên chức

làm công tác thiết bị va lựa chọn những tính năng hữu ích được quan tảm nhất đưa vàochương trình.

~ Phương pháp thứ nghiệm: triển khai thử nghiệm đẻ phát hiện và sửa chữa các lỗi

chương trình lấy ý kiến đóng góp hoản thiện phản mém

7 BÓ CỤC CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Ngoài phan Mo dau và Kết luận, công trình nảy gom bón chương: Thue trangcông tác thiết bị ở trường tiêu học: Các bảng dit liệu và các mé-dun phân mềm hỗ trợ

viên chức làm công tác thiết bị: Thứ nghiệm, cải tiễn sản phẩm: Hướng dẫn sứ dung

phần mêm hỗ trợ viên chức làm cong tác thiết bị.

Trang 11

CHƯƠNG MỘT

THUC TRANG CÔNG TÁC THIET BỊ

Ở TRƯỜNG TIỂU HOC

1 Thiết bị dạy học ở trường tiểu học

1 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy, hoạt động học, với ba thành tô cơ bản

là học sinh tri thức, giáo viên Hoạt động dạy học bắt đầu tiến hành khi giáo viên đưa

ra một yêu cau hành động một câu hỏi hoặc đặt một van đề vả học sinh thực hiện

yêu cau hành động trả lời câu hỏi, nghiên cứu, phát biéu vẻ cách giải quyết van đề

Khi đó, một yếu tố nữa của quá trình dạy học xuất hiện Chúng ta có thể gọi đó là

yêu tô mdi trưởng Môi trường ở day bao gồm:

— Môi trường kiển thức liên quan đến những kiến thức cũ sẽ được học sinhhuy động dé xây dựng kiến thức mới và cả những kiến thức mới được xây dựng trong

qua trình dạy-học Chẳng hạn, những câu hỏi của giao viên, những phát biểu của họcsinh trên lớp bằng lời (hoặc bằng chữ viết trên bảng) có chứa thông tin môn học đượccác học sinh trong lớp ghi nhận thông qua nghe (hoặc nhìn) để xây dựng kiến thức mớitrong quả trình day-hoc là những thành phần cấu thánh môi trường kiến thức Vi dụ

khi học sinh học bài phép cộng hai phan số khác mau thi các kiến thức đã có ở họcsinh vẻ khái niệm sé tự nhiên, phép cộng hai sé tự nhiên khái niệm phân số, phan số

bằng nhau, quy đồng phân số, phép cộng hai phân số cùng mẫu, những câu trả lời của

học sinh trong lớp đều có ảnh hưởng đến quá trình đạy học bài mới.

— Môi trường vat liệu liên quan đến những dụng cụ dé dạy vả học thông thường

như thước thing, compa, êke, thước đo góc và các dụng cụ chuyên đùng được tạo ra

dé dạy-học những nội dung cụ thé Chang hạn việc xác nhận các cạnh của hình vuôngbang nhau chịu sự chỉ phối của môi trường vật liệu Nêu học sinh có thước kẻ vạch

các em dé dàng xác định số đo mỗi cạnh là bao nhiêu em và kết luận vẻ sự bằng nhau dựa trên sự so sánh số đo Nếu học sinh không đem thước kẻ vạch, việc xác định số đo không kha thi và có thé chuyển sang sử dụng phương án đánh dâu các dau mút trên

thước và kết luận bang nhau dựa trẻn sự trùng khít các vạch đánh dấu ma không thé

dựa trên việc so sánh số đo Môi trường vật liệu thường được gọi tên la đã dùngday học thiết bị day học phương tiện day học

~ Môi trưởng xã hội liên quan đến tập thé học sinh được tỏ chức để đạy-học mộttrí thức, cùng với sự giao lưu giữa các học sinh Chẳng hạn sự bản bạc, tranh luận cỏtac dụng kích thích sự suy nghĩ của từng học sinh trong việc tìm cách giải quyết van dé

Trang 12

là những thành phân tạo nên môi trường xã hội Chăng hạn, với bài phép cộng hai số thập phân, việc trao đổi kết quả giữa các thành viên trong nhóm, lớp có thé giúp học

sinh thực hiện phép tính 75.4 + 2,38 = 3.92 dé dang tự nhận ra ban than đã tính toan

sai (kết quả đúng la /5,4 + 2.38 = 77.78) mà không can giao viên phải nhận xét

Chính trong sự tương tác với môi trường do giáo viên tô chức, học sinh chủ động.sáng tạo sản sinh ra những kiến thức mới của riêng học sinh Sau đó giáo viên giúp

học sinh bien kiến thức mới ay thành tri thức can học.

2 Vai trò của thiết bị dạy học

Như đã trình bày ở trén, thiết bị dạy học, hay còn gọi phương tiện dạy học, là mộtthánh tố không thẻ thiểu trong quá trình dạy học Thiét bị day học là tập hợp những

đổi tượng vật chất được người day sử dụng với tư cách là những phương tiện để

tô chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học, là phương tiện hỗ trợ hoạt

động nhận thức của người học.

Thông qua các thiết bị day học, giao viên thực hiện các nhiệm vụ day học Thiết bị

day học có hai chức nang:

~ Một là chức năng nhận thức: lam phong phú quá trình tư duy bảng nhiều chỉtiết đã bị mắt đi trong những khai niệm trừu tượng vả giúp vạch ra những thuộc tinhbên trong của sự vat, hiện tượng được nghiên cứu Vi dụ các con số 1, 2, 3 vốn di

được trừu tượng hoa từ số lượng phan tử của các nhóm mẫu vật cụ thé Chính nhờ cỏ phương tiện trực quan, thiết bị đạy học, học sinh có thé hiểu hơn về 1, 2, 3, biết được

ý nghĩa chứ không chỉ thuan là viết lại, đọc thuộc một cách máy móc

~ Hai la chức nang điều khiển hoạt động nhận thức của người học: những hinh

ảnh trực quan cảm tính được hoàn thiện và được làm phong phú không ngừng trong

quá trình nhận thức bằng những thuộc tính đặc biệt của chúng Giáo viên có thê

tỏ chức điều khiển học sinh thao tác trên các đỏ vật trực quan đẻ nhận ra những

thuộc tính đặc trưng nhận ra tri thức cản học Với bài Hình vuông ở lớp Ba những

hình vuông nhiều màu sắc có thể giúp thu hút học sinh, đông thời giúp học sinh dan

vượt qua những nhận thức cảm tính mang tỉnh bê nổi như hình vuông mau đỏ hình

vuông mau xanh, hình vuông nhỏ, hình vuông to để nhận ra thuộc tính bản chat của

hình vuông: “bổn góc vuóng, bốn cạnh bằng nhau” tùy theo khả năng ứng xử, tổ chức

của giáo viên đứng lớp.

3 Thiết bị dạy học ở trường tiêu học

Giáo viên tiểu học không chỉ dạy Toán mà còn phải dam nhận nhiều môn học khác

như Tiếng Việt, Tự nhiên - Xã hội Đạo đức Mỗi môn học cần có những thiết bị dạyhọc khác nhau nhưng hau het 14 tranh anh minh hoa lam bang giấy couché hoặc bang

Trang 13

đĩa di kèm Ngoài tranh ảnh, bang đĩa, một số môn học còn có những thiết bj day học

làm từ các chất liệu khác như nhựa (Toán), thủy tính (Tự nhiên - Xã hội Khoa học)

ném mút, đa (Thẻ dục) Bên cạnh những (hiết bị day học đặc trưng cho mỗi mén học

các trường còn có những thiết bị dùng chung được cho nhiều môn học nhiều khỏi lớp.

chăng hạn như máy vi tinh, máy chiều projector

Nhin chung, các thiết bị day học ở trường tiểu học khá phong phú va đa dạng.

Nguồn thiết bị chủ yêu do trường trang bị theo các văn bản hướng dẫn của cấp trên(danh mục các thiết bị tối thiểu do Bộ Giáo dục — Dao tạo ban hành, các van bảntriển khai của Phòng Giáo dục ) hoặc do gido viên tự làm Việc phân loại các thiết bị

dạy học ở trường tiêu học cũng có nhiều cách chăng hạn:

— _ Nhóm thiết bị day học truyền thông vả nhóm thiết bi dạy học hiện đại.

— Nhóm thiết bị dùng chung và nhóm thiết bị day học đặc trưng theo môn học

khỏi lớp

~ Phân loại theo khôi lớp: thiết bị day học lớp 1, thiết bị day học lớp 2

~ Phân loại theo môn học: thiết bị day học môn Toán thiết bị day học mén

Tiếng Việt thiết bị dạy học môn Khoa hoe,

~ Phan loại theo cả môn học va khối lớp

Phân loại theo chất liệu: giấy couché, nhựa, thủy tỉnh da

Il Công tác thiết bị ở trường tiêu học

Theo văn bản số 4089/BGDDT-TCCB ngày 19/4/2007, viên chức làm công tác

thiết bị dạy học ở trường tiêu học phải có trinh độ trang cấp chuyên nghiệp trở lên, phải học qua khoá boi dưỡng và được cap chứng chỉ vé nghiệp vụ cong tác thiết bị

day học ở trường phó thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tao.

1 Tiêu chuẩn, kĩ năng viên chức làm công tác thiết bị ở trường tiểu học

cần có

~_ Lập được kẻ hoạch chung vẻ việc sử dụng thiết bj trong trường

— Lập được bảo cáo định ki, thường xuyên vẻ công tác thiết bị,

~ _ Tổ chức quản li, bảo quan, bảo đường sử dụng thiết bị: lưu giữ sử dụng hỗ sơthiết bị một cách khoa học hợp li

~ Thanh thạo tin học văn phòng biết khai thác phản mềm ứng dụng quan lí

Trang 14

— Biết tô chức lam thiết bị đơn giản với vật liệu dé kiểm ở địa phương

2 Nhiệm vụ của viên chức làm công tác thiết bị ở trường tiêu học

2.1 Quản lí thiết bị

— Dâm bảo hé sơ, số sách quản li day đủ và khoa học

~_ Dâm bao cập nhật day đủ va kịp thời các số liệu tư liệu của quả trình sử dụng

thiết bị trong toản trường.

— Xây dựng nội quy phòng thi nghiệm / phỏng thực hành / phòng học bỏ môn

khoa học va kha thi.

2.2 Phục vụ sử dung thiết bị

— Thực hiện nghiêm túc va chu đảo ké hoạch hang tuần vẻ công tác thiết bị

phục vụ cho dạy hoc các môn học trong toàn trường.

~ Hướng dẫn sử dụng thiết bị cho học sinh thay thé giáo viên bộ món khi

cân thiết.

— Đảm bảo kỉ luật nội quy phòng thí nghiệm / phòng thực hành / phòng học

bỏ môn.

~_ Đảm bao thực hiện các quy định về an toan cho giáo viên, học sinh trong quá

trình tiên hành sử dụng thiết bị Giải quyết kịp thời và có hiệu quả khi có sự có mat

an toản xay ra.

~ Dam bao day đủ thiết bj, máy móc dụng cụ hoá chất theo yéu cẩu của

chương trình dạy học.

2.3 Sắp xếp, giữ gìn thiết bị

— Tham mưu từng bước xây dựng cơ sở vật chat hạ tang phục vụ cho công tacSắp xếp giữ gin thiết bị.

~ Sap xếp khoa học bao đảm “dé tim, dé thay, dễ lay ra”

2.4 Bảo quản, bảo đưỡng thiết bị

— Đảm bảo trật tự vệ sinh sạch sẽ phòng thiết bị / phỏng thi nghiệm / phòng

thực hanh / phòng học bộ mon.

~_ Có kế hoạch và tỏ chức thực hiện định ki bảo quản, bảo dường bảo trì dé

thiết bị luôn luôn sẵn sảng phục vụ đạy học.

— Thue hiện day đủ chế độ kiểm kẻ thanh lí định kì đột xuất theo quy định

3 Khả năng ứng dung công nghệ thông tin vào công tác thiết bị ở trường

tiểu học

Đối chiều với các nhiệm vụ nêu trên, chúng ta có thé tim thay một so khả nang

Trang 15

ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thiết bị ở trường tiêu học

3.1 Quản lí thiết bị

~_ Đảm bảo hỗ so, sô sách quan lí day đủ và khoa học Viên chức phụ trách có

thẻ nhập dit liệu vao Word Excel hoặc sử dụng phan mẻm chuyên dụng đẻ theo dõi

~ Đảm bảo cập nhật day đủ và kịp thời các số liệu, tư liệu của quá trình sử dụng

thiết bị trong toàn trường Khi sử dụng các phần mém chuyên dung, hay đơn giản là dữ

liệu đã lưu trữ trong Word hoặc Excel người phụ trách có thé dé dàng tim kiểm vả cậpnhật nhanh chóng kịp thời.

—_ Xây đựng nội quy phòng thí nghiệm / phóng thực hành / phòng học bộ môn

khoa học va kha thi Phần mém MS Word sẽ giúp người quan li soạn thảo các văn bản

HỘI quy.

3.2 Phục vụ sử dụng thiết bị

~ Xây đựng kẻ hoạch hàng tuần vẻ công tác thiết bị phục vụ cho dạy học cácmôn học trong toàn trường Người quan lí có thé soạn thảo kế hoạch hàng tuần với MS

Word hoặc MS Excel

— Hướng dân sử dụng thiết bị cho học sinh thay thể giáo viên bộ môn khi

can thiết Các hướng dẫn có thẻ được sé hoá, lưu trừ vào PowerPoint hoặc thẻ hiện ở

dang phim, hình ảnh động dé minh họa trong quá trinh hướng dẫn của viên chức làm

công tác thiết bị.

~ Đảm bảo thực hiện các quy định vẻ an toán cho giáo viên học sinh trong quá

trình tiên hành sử dụng thiết bị Nhờ có các phân mềm soạn thảo văn bản như MS

Word, cán bộ chuyên trách có thé soạn thảo các thông báo, hướng dẫn thực hiện dé

dam bảo an toan

3.3 Bảo quản, bảo dưỡng thiết bị

— Xây dựng ké hoạch bao quản bảo đưỡng bảo trì thiết bị Những ké hoạch nay

có thẻ được soạn thảo với Word hoặc Excel.

~_ Thực hiện day đủ chế độ kiểm kẻ thanh lí định ki, đột xuất theo quy định

Phan mem Word hỗ trợ soạn thảo van bản có định dạng đẹp Phan mềm Excel có thể

giúp thông kê nhanh các số liệu Những phan mẻm chuyên dụng có thẻ hé trợ được

nhiều hơn.

Il Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức làm

công tác thiết bị day học ở trường tiêu học

1 Chương trình khung

Theo Quyết định số 74/2007/QĐ-BGDĐT ngày 05 thang l2 năm 2007, nội dung

chương trình boi dưỡng cụ thé đành cho viên chức làm công tác thiết bị day học ở

Trang 16

các thiết bị ding chung

Lap dat, sit dụng bảo quan, bảo đưỡng

các thiết bị dạy học ở trưởng Tiêu học

2 Chương trình chỉ tiết

2.1 Mô dun 1: Những vấn dé cơ ban về công tác thiết bị dạy học ở trường

phố thông

(Tổng số: 32 tiết, kể cả kiểm tra; 14 tiết lí thuyết và 18 tiết thực hành)

|, Vị tri, vai trò của công tác thiết bị dạy học (4 tiếU

2 Hệ thông thiết bị day học ở trường phỏ thông (8 tiết)

3 Nghiệp vu quan li của viên chức làm công tác thiết bi day học (12 tiếu

4 Nhiệm vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học (4 tiết)

5 Kiểm tra (4 tiết)

2.2 Mô đun 2: Lắp đặt, sứ dụng, bảo quản, bảo đưỡng các thiết bị dùng chung

(Tổng số: 80 tiết kể cả kiểm tra: 24 tiết lí thuyết va 56 tiết thực hanh) Hệ thống thiết bị dùng chung ở trưởng phd thông (2 tiết)

Sử dụng máy thu vô tuyển truyền hình (TV) trong dạy học (2 tiết) Sử dụng đầu đọc đĩa (VCD DVD) trong đạy học (2 tiết)

Sử dụng hệ thông tang âm loa micro (8 tiết) Sử dụng Máy chiều hắt (overhead) (4 tiết)

Sử dụng Máy chiều da nẵng (Projector) (7 tiét)

, Sử dụng Máy quét (scan) (7 tiểU

on Ow Se WwW = Sử dung Máy photocopy (7 tiét) Sử dụng Máy chiều phim dương ban (phim slide) (4 tiết)

<=

Trang 17

10 Sử dung May anh ki thuật số (4 tiết)

11 Sử dung Máy quay phim kĩ thuật số (4 tiết)

12 Sử dụng Máy vi tinh trong dạy học (10 tiết)

13 Sử dụng may in (3 tiết)

14 Sử dung Hệ thông mạng máy tinh (12 tiết)

15 Kiểm tra (4 tiết)

2.3 M6 dun 3: Lắp đặt, vận hành, bảo quản, bảo đưỡng các thiết bị dạy học

ở trường tiêu học

(Téng só: 40 tiết, kể cá kiểm tra: 1Š tiết lí thuyết vả 25 tiết thực hành)

1 Hệ thống thiết bị dạy học ở trường Tiểu học (8 tiết)

3 Lắp đặt thiết bị day học (8 tied)

3 Bảo quản thiết bị dạy học (8 tiếu)

4 Tự lam thiết bị day học (12 tiét)

5, Kiểm tra (4 tiết)

IV Thực tiễn công tác

Chúng tôi tiễn hành khảo sát bằng phiêu thăm dò, quan sát, phỏng van Đôi tượng

khảo sát được lựa chọn lả hơn 150 viên chức lam công tác thiết bị dạy học ở trường

tiêu học tại các tính Long An, Tây Ninh, Bình Phước Kết quả phân tích dưới đây dựa trên 150 kết quả thu được qua nghiên cứu ở Long An Tây Ninh, Bình Phước

1 Điều kiện cơ sở vật chất

1.1 Phòng làm việc

Các sách báo tai liệu tham kháo cũng có thé xem mm

là một dạng phương tiện thiết bị day học Có lẽ vi the.

nhiều trường tiểu học thường bề trí thủ thư kiêm nhiệm

công tác thiết bị hoặc phòng thư viện phải chia sẻ

không gian đẻ chứa các thiết bi day học khong lả sách

báo, tải liệu dé giải quyết hạn chế vẻ cơ sở vật chat

(thiểu phòng) hoặc số lượng nhân sự được phép theo

quy định (can cứ vao số lớp số học sinh toản trường).

Những trường lớn (vẻ điện tích đất quy mỏ lớp học) có

điều kiện dành riêng một phòng độc lập dé cat thiết bị.

gọi là Phong thiết bị, hoặc Kho thiết bị

Tử những thông tin ban đầu như thé, tôi tìm hiểu thêm thực té ở các tinh:

“O trường Quý Thav Có, phòng thiết bị là phòng độc lắp, hay ghép chung với các

Trang 18

phòng khác (ở một số trường là phòng ghép Thiết bị - Thư viện)?

LT] Phỏng độc lip L] Ghép chung với

Kết qua thu được cho thấy:

© 70% sỏ trường tiêu học ở các tỉnh Long An, Tây Ninh, Binh Phước xây dựng

phỏng thiết bị độc lập với các phòng khác Điều nay phủ hợp với thực tế điện

tích dat rộng của trường tiêu học ở các tỉnh Việc có phòng độc lập không gian

rộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc cat giữ các thiết bị cũng như khả nang có

cán bộ chuyên trách công tác thiết bj không bị qua tai do kiêm nhiệm cả

công tác thư viện.

© 30% sé trường tiểu học ở các tỉnh phép phòng thiết bị chung với phòng khác,

chủ yếu là phòng thư viện đẻ hình thành phòng Thiér bj - Thư viện, cá biệt chỉ

có 01 trường ghép phòng Thiết bị với phòng Truyền thông Việc phải ghép

chung cho thấy ở tính cũng có những trường gặp hạn chẻ vẻ điện tích đắt, hoặc

bị giới hạn s6 lượng cán bộ gido viên trong trường do it học sinh.

1.2 Máy tính phục vu

Dé có thể ứng dụng công nghệ thông tin yếu tổ quan trọng hang dau là việc

trường có trang bị máy vi tính hay không Chính vi thé, tôi thực hiện câu hỏi:

“Hién tại, Trường Quá: Thay Có có khoảng bao nhiêu may vi tính?”

Với câu hỏi nay, kết quả trả lời thu được cho thay:

e 3.33% số trường tiểu học ở các tỉnh chưa cỏ điều kiện trang bị máy vi tỉnh

© 96.67% số trường tiêu học ở các tinh đã có trang bị máy vi tính Những trường

này có ít nhất 3 máy tính thậm chí có trường trang bị được đến hơn 50 máy

Kết quả ban đầu cho thấy viên chức lam công tác thiết bị ở trường tiểu học có

nhieu điều kiện thuận lợi de img dụng công nghệ thông tin trong quá trinh lam việc

Với những trưởng cỏ it may vi tính nhiều kha năng các máy này được đặt ở phỏng Ban Giám hiệu phòng giáo viên đẻ tiếp nhận các văn ban từ cấp trén qua mạng

Internet làm dé thi Kha năng ứng dụng công nghệ thông tin sẽ bị hạn chế nếu khôngđược nhà trưởng tạo điều kiện sử dụng máy tính Do đỏ tôi đưa câu hỏi:

"Quý Thay Có có được Ban Giám hiệu tạo điều kiện sử dung máy vi tinh của

trường dé hoàn thành tốt công việc?

LÌ] Thường xuyên L_] Thinh thoảng L] Chưa bao giở ” Kết quả khảo sát cụ thẻ như sau:

© 6,67% so trường tiêu học chưa bao giờ tạo điều kiện cho viên chức sử dụng

máy tính Chúng ta cũng can dé ý một nửa số nay (3.33%) là số trường chưa có

điều kiện trang bị may tính như kết qua khảo sát ở trên

© 53,33% số trường tạo điều kiện, cho phép viên chức thường xuyên sứ dụng

Trang 19

máy tính dé hoan thành công việc.

e 40% số trường tạo điều kiện cho phép viên chức thỉnh thoảng sử dụng máy

tính dé hoàn thành công việc

Có đến 93.33% số trường tạo điều kiện cho viên chức sử dụng máy tinh la một

điều kiện rất thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin dé tăng hiệu qua công

việc, Nếu xét trên tổng số những trưởng đã có trang bị máy tính thì con số nảy lên đến

96.55% Day cũng là dau hiệu ban dau cho thay tinh khả thi của việc thực hiện dé tài

và triển khai sản phẩm sau nảy

1.3 Phần mềm hỗ trợ

Khi tiến hành thăm đò trên địa ban Thành phó Hồ Chí Minh, tôi nhận thấy một số

trường tiểu học đã có trang bị phan mềm hỗ trợ chuyên dụng cho viên chức làm

công tac thiết bị dạy học Phản mém được xây dựng trên nén Access hoạt động trên

một máy tính cụ thẻ, không hỗ trợ trực tuyến

Dé tầng thêm độ tin tưởng vao tính mới của đẻ tải, tôi cần thắm do thêm ở

các tỉnh:

"Trưởng Quý: Thay Cô đã có phan mềm chuyên dụng, phục vụ cho công tác quan

thiết bị của Quy Thay Cô hay chưa?

[L] Chưa có — [] Có phản mềm:

Việc dé các dau cham ở ý Ci nhằm mềm” nhằm tìm hiểu xem ở thị trường đã cỏ

những loại phan mẻm cụ thé nao Tuy nhiên, kết quả điều tra cho thay 100% các

trường ở tinh tham gia khảo sát hoan toàn chưa có phan mềm nào Như vậy, nếu

sản phẩm đẻ tài tốt thi có rat nhiều tiềm nang ứng dụng được ở các tỉnh Khả nangtriển khai sản phẩm đẻ tải được điều tra qua câu hỏi:

"Qui Thay Có có mong muốn được sử dung phản mém chuyên dụng, phục vụ chocông tác thiết bị giúp nang cao hiệu quả công việc?

L]Có — [ ] Không”

Kết quả thăm do cho thay có đến 86.67% số viên chức mong muốn có phần mềm

chuyên dụng chỉ có 13.33% số viên chức chưa quan tâm đến việc có hay không phan

mềm chuyên dụng Tuy nhiên tôi muốn nhắn mạnh thêm ring ở thời điểm khảo sát,những viên chức nảy mới chỉ tiếp nhận công việc chưa phat thực hiện bat kỷ bao cáo

nao (xem ở phan sau) nén việc họ chưa quan tâm đến phan mẻm hỗ trợ là điều có thẻ

li giải được.

Nhin chung chúng ta có thé thay de tải có tính mới, khả thi và san phẩm hứa hen

triển khai được ở các tỉnh nếu được xây dựng tốt,

Trang 20

2 Đội ngũ viên chức

2.1 Đặc điểm chung về nhân sự và công việc

Thông qua việc phỏng van trực tiếp các viên chức làm công tác thiết bị ở trườngtiểu học tại các tinh Long An Tay Ninh Bình Phước, tôi nhận thay:

~ Nhiều trường chưa có cán bộ chuyên trách công tác thiết bị giáo viên đứnglớp phải kiêm nhiệm dé du giờ chuẩn Việc phải nhận nhiều việc vả thù lao tính thêm

chưa tương xứng nên họ thường không mặn mà với công tác thiết bị đơn thuân là

đóng - mở cửa.

— Ở nhiêu trường viên chức lam công tác thiết bị là giáo viên lớn tuổi dướichuẩn cao dang, không được phép đứng lớp, cũng không được bé trí di học nâng caotrình độ chuyên mon do gan vẻ hưu Điều nảy khiển nhân sự phụ trách thiết bị thay đổiliên tục, thậm chí là hang năm khó làm tot công tác theo đối, quan lí Riêng cán bộ

phụ trách thiết bị có thé chia thành hai cực; một nhóm toàn tâm toàn ý lam tốt công

việc mới, hãng hải nghiên cửu, tim hiểu dé lam tốt công việc, một nhóm cảm thấy bat

mãn, thờ o vi không con được đứng lớp

— Có những trường bố trí giáo viên trẻ mới vẻ trường làm công tác thiết bị.Nhiều giáo viên trẻ kiểm nhiệm công tác thiết bị đã có bằng đại học chính quygiáo dục tiêu học Dây là điều kiện thuận lợi để họ làm tốt công tác thiết bị hỗ trợđông nghiệp, nhưng cũng tiém an nguy cơ thay đổi nhân sự phụ trách công tác thiết bịtrong thời gian gin do chế độ dai ngộ chưa tương xứng

— Có những trường tuyến riêng viên chức chuyẻn trách công tac thiết bị đám

bảo được tính ôn định lâu dài.

~ Có những cán bộ mới chưa được tập huấn, làm việc dua vào kinh nghiệmhoặc tự mò mdm, không biết vai trò, nhiệm vụ của ban thân

Dé tìm hiểu thêm vẻ kinh nghiệm công tác của các viên chức chuyên trách, cũng

như dự đoán khả năng triển khai sản phẩm dé tai sau này, tôi thực hiện thêm câu hỏi:

“Quý: Thay Có tn trung bình bao nhiều phút dé hoàn thành một báo cáo định kỳ

về công tác sử dụng thiết bị?

Kết quả thăm dò cho thấy:

© 33,33% viên chức tham gia khảo sát mới năm đầu tiếp nhận cong tác thiết bị.

Tuổi tác tương đối da dang từ trẻ tuổi mới tốt nghiệp đến hơn 50 tuôi đang

chờ vẻ hưu theo chế độ Do mới tiếp nhận công việc nén họ khá lúng túngtrong công việc chưa nắm rồ các nhiệm vụ phải làm, chưa năm ving các thaotác kĩ thuật, cách thức vận hành, chưa lường được het các khó khăn có thẻ gặp.Nghiên cứu cũng chi ra được 40% số nảy, chiêm 13.33% của tổng số viên chức

tham gia khảo sát như đã trình bảy ở trên, không quan tâm đến các phan mềm

Trang 21

chuyén dung.

© 66,67% viên chức tham gia khảo sát đã có it nhất một nằm kinh nghiệm làm

công tác thiết bj, Họ tốn trung bình gan 6 giờ để hoán thành một báo cáo

định kỳ cá biệt có nhiều người phải ton đến cả ngày dé hoàn thành một

bảo cáo (chiếm khoảng 13.33% tổng số cắn bộ tham gia khảo sát) Kết quảnghiên cứu cũng cho thây họ mắt nhiều thời gian như vậy là do bản thản họchưa thành thạo vẻ tin học vả phải tốn nhiều thời gian dé thông kê các số liệu

cho bao cáo Cũng khá để hiểu khi tat cả những viên chức này đều mong muốn

có phân mềm hỗ trợ họ thông kê, và tốt hơn là có thé tự động làm báo cáo

Như vậy sản pham của dé tai hữa hẹn rất hữu ích và thiết thực với công việc của

các viên chức lam công tác thiết bị ở trường tiêu học.

2.2 Năng lực tin học của viên chức làm công tác thiết bị

Bên cạnh cơ sở vật chất số lượng máy tinh của mỗi trường tính khả thi trong việc

triển khai sản phẩm đẻ tai còn phụ thuộc rất nhiêu vào năng lực tin học của nhân sự

phụ trách Chính vi thé, tôi đã đặt những câu hỏi về nang lực tin học của người

tham gia kháo sát.

Dau tiên, tôi đặt những câu hỏi vẻ khá năng sử dung phan mém máy tính liên quanden sản phẩm của dé tải gồm MS Windows, MS Word, MS Excel (cô thé hỗ trợ làm

bao cáo) MS /nưernet Explorer, Mozilla Firefox (các trình duyệt web ding để mở

phần mém san phẩm của dé tài) Viên chức lam công tác thiết bị tham gia khảo sát sé

lựa chọn một trong ba mức độ Thành thao, Biết sử dung, Khóng biết cho mỗi phanmém tương ứng Kết quả cụ thé như sau:

Phần mềm Thành thạo

MS Windows 13.3

MS Word

Kết quả thăm dé cho thấy có đến hơn 63,33% số viên chức có thẻ sử dung được

các phân mém MS Word MS Excel dé phục vụ cho công việc của bản thân Nhữngviên chức nay tỏn không quá 3 giờ dé hoản thanh báo cao định kỷ Những viên chứctổn cả ngày để hoàn thành bao cáo (13.33%) déu chưa biết tin học, thé hiện qua việc

khong biết sử dụng vẻ MS Windows, MS Word MS Excel là những phan mềm rất

cơ ban, gan gũi hiện nay,

Chi 16.67% số người tham gia biết sử dụng phần mềm Mozilla Firefox không là

Trang 22

van dé qua lớn bởi lẽ 53.33% số họ đã biết sử dụng MS Internet Explorer và cả haitrình duyệt này đều hoạt động tốt với các sản phẩm viết ở dang website Tuy nhiên

trong quả trinh thứ nghiệm tác giả đẻ tài sẽ phải chú ý nhiều đến tính tương thích với

MS Internet Explorer bởi lẽ phân đông người sử dụng sau này vốn quen thuộc vớitrình duyệt MS Internet Explorer.

Một ý nghĩa khác được rút ra là san phẩm hoàn thành có thé giúp họ rút ngăn thời

gian làm báo cáo, nhưng điều quan trọng là cần có hướng dan chỉ tiết cụ thể, rõ rang

đẻ phủ hợp với trinh độ tin học của người sử dụng

Do sản phẩm của dé tải sẽ được thiết kế ở dạng website, cho phép nhiều ngườicùng sử dụng nên tôi cũng thực hiện điều tra vẻ trình độ tin học của giáo viên khác:

“O trường Quý Thay Có, con khoảng bao nhiều giáo viên chưa đạt chứng chi A tin

học?

Chứng chí A được lựa chọn do đẻ đạt được chứng chỉ nảy, các học viên tôi thiểu

cân có các kiến thức ve MS Windows, MS Word, MS Excel Nhiéu trung tâm còn yêu

cầu học viên phải biết sử dung Internet, dùng trình duyệt Internet Explorer Số liệu thu

được cho thấy còn rat nhiều giáo viên ở tỉnh chưa có chứng chỉ A tin học Điều nay

định hướng việc xây dựng chương trinh có thé nhằm đến doi tượng sử dụng là giáo

viên nhưng cân tập trung nhiều đến người sử dụng chính là viên chức làm công tác

thiết bị ở trường tiểu học

Nói tóm lại, với 96.67% số trường tiểu học có trang bị máy tính, 93.339 số trường

tạo điều kiện cho viên chức sử dụng máy tinh và hơn 63.333 số viên chức đã biết sửdụng các phan mẻm liên quan đến sản phẩm của dé tai thì khả năng ứng dụng triển

khai sản phẩm của đề tai là khả lớn.

2.3 Quan điểm của viên chức làm công tác thiết bị

Ngoài những câu hỏi điều tra ở trên tôi còn tim hiểu về quan điểm của viên chức

làm công tác thiết bị đối với việc img dụng công nghệ thông tin vào công tác quản li,theo doi sử đụng các thiết bị

“Quan điểm của Quý Thay Có về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

công tác thiết bi?

L] Can thiết vì giúp tăng liệu quả công tác của cán bộ chuyên trách

L_} Có hay không cũng được[_} Hoàn toàn không can thiết ”Với câu hỏi trên kết quả thu được là:

© Chi 6.67% số viên chức tham gia khảo sát lựa chọn “hoán todn không

cản thiế" Tìm hiểu cụ thể vẻ các viên chức nay, tôi nhận thay hơn nửa số

thành viên không biết tin học số còn lại biết không nhiều ve MS Windows

Trang 23

MS Word.

© Chí 3.33% số viên chức lựa chọn phương an "có hay khong cũng được"

© Có đến 90% số viên chức lựa chọn phương án "cẩn thiết”

Kết quả cho thấy phần lớn viên chức ky vọng công nghệ thông tin sẽ giúp họ làmtot hơn công việc rút ngắn được thoi gian thực hiện các bảo cáo theo dõi

Tuy nhiên do những quy định ràng buộc của cơ chẻ, điều kiện cơ sở vật chất ma ho

không dam thực hiện toàn bộ trên máy, thẻ hiện qua các trả lời cho câu hỏi tiệp sau đó.

"Theo Quý Thay Có việc đăng ky mượn, tra, theo dõi sử dung thiết bị day học

nen:

[_Ì Lưu trữ trên máy vi tink dé tiện thông kê, bảo cáo định kỳ

L] Vừa lưu trên số sách giấu, vừa lưu trên máy tinh

[_] Thực hiện trên số sách giầy, không can thực hiện trên máy tinh”

Có đến 60% số viên chức lựa chọn việc “vira lieu trên số sách giay, vừa lưu trên

may tính” Tỷ lệ viên chức chon chỉ *w trữ trên may vi tính dé tiện thông kê, báo cáo

định kỳ” là 36,67% Tuy nhiên vin còn 13.33% vẫn kiên quyết “tue hiện trên số sáchgidy, không can thực hiện trên máy tính”.

Những số liệu điều tra ở trên phan nào khẳng định được tinh cấp thiết khả thi của

đề tải.

Trang 24

CHUONG HAI

CAC BANG DU LIEU VA CAC MÔ-ĐUN PHAN MEM

HO TRO VIEN CHUC LAM CONG TAC THIET BI

Y tưởng ban dau là thiết kế một phản mém hỗ trợ viên chức vẻ công tác theo đối

việc sử dụng thiết bị của giáo viên nhằm thuận lợi hơn trong việc thông kê số liệu, lậpbáo cáo tông kết cudi kỳ Tat cả những thông tin sử dung nảy thường xuyên thay đổi

nén can phải được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu động có khả nang cập nhật liên tục

Dé hoàn thiện phan mẻm tôi cần thiết kế những bảng do liệu phủ hợp dé có thélưu trữ một cách hiệu quả tất cả những thông tin nói trên Những dit liệu ấy có thẻ

được nhập một cách thủ công vào bảng tính Excel, nhưng không thé tự động nhập

ngay, tháng, năm liên quan Đó là lí do chính thúc day tôi sử dụng hệ thông quan lí cơ

sở dit liệu miễn phi MySQL.

Tuy nhiên những cau lệnh chuyên dụng của MySQL khong hoàn toàn thân thiệnvới mọi người dùng Việc thiết kế một giao điện đơn giản than thiện va tự đông thực

hiện những dong lệnh MySQL tương ứng sẽ thuận lợi hơn cho người sử dụng Tat ca

những điều ấy có thé thực hiện được một cách tự động thông qua những mã lệnh PHP

ma tôi trong quả trình xây dựng chương trinh ở dạng website.

I Cau trúc dữ liệu

Từ việc việc tìm hiểu nội dung công việc của viên chức lam công tác thiết bị, tôi

nhận thấy có hai loại sé khá quan trọng là “S6 thiết bị giáo dục" *Số sử dung thiết bịgiáo duc”,

~ Số thiết bị giáo dục lưu những thông tin gan với thiết bị như tên thiết bị nướcsản xuất đơn vị tính giá mua ban đầu Những thông tin nảy được cập nhật khi có mua

thêm, xảy ra mat mát hay thanh |i thiết bị

—~ Số sử dụng thiết bị giáo dục lả loại sé được sử đụng thường xuyên, hàng tháng thậm chi la hang ngây khi giao viên sử dụng thiết bị giáo dục Những nội dung

chính trong sỏ sử dụng thiết bị la tên thiết bị, số lượng số tiết sử dung khối lớp.ngảy mượn ngảy trả tinh trạng thiết bị khi trả: những số liệu thong kê việc sử dụng

theo từng tháng Ngoài ra số còn dành 4 trang với khoảng 132 dong dé ghi danh sáchgiáo viên có tên sử dụng thiết bị giáo dục trong sé

Tương ứng với hai loại nay và tir kinh nghiệm thực tiễn cá nhân tôi thiết kể ba

bang dữ liệu (table) trong MySQL, bao gdm:

Trang 25

được chon là khoá (Primary Key) dé sử dụng trong quá trình xử lí dữ liệu.

Tbma : lưu mã thiết bị do viên chức xác định đẻ dé quản lí Ở phiên bản dau

tôi chưa chú trọng nhiều đến trường (bma này, Có thé ở những bản kẻ tiếp, sau

khi nghiên cứu vẻ quy luật mã hoá tên các thiết bị, số sách, tôi sẽ hỗ trợ chứcnăng tự đông mã hoá cho người sử dung Tam thoi người sử dụng không nhập

mã thiết bị cũng được vi da có khoá sé tự động Tbid

Tbten : lưu tên của thiết bị

Thdvt : lưu trữ đơn vị tính đối với thiết bị

Tbdtsd : nhận các giá trị 0 1 2 tương ứng với các khả năng thiết bị phục vụ

học sinh, thiết bị minh họa của giáo viên, thiết bị dùng được cho cả giáo viên

và học sinh, Trường nảy có thẻ giúp tìm kiểm nhanh các thiết bị phù hợp với

đối tượng sử dụng

Tbmon : cho biết môn học phủ hợp với việc sử dụng thiết bị Trưởng nay có

thé giúp tim kiểm nhanh các thiết bị phù hợp với đổi tượng sử dụng

Tblop : cho biết lớp phù hợp với việc sử dụng thiết bị Trường này có thé giúp

tìm kiểm nhanh các thiết bị pha hợp với đôi tượng sử dụng

Tbvitri : mô tả vị trí cất giữ thiết bị theo qui định Trưởng này có thé giúp ghinhớ vi trí lưu giữ thiết bị trong kho dé dang cat vào, lấy ra

Tbban : cho biết thiết bị đang được giáo viên đăng ký mượn hay vẫn còn ở

trong kho.

Tbmota : mõ tả vẻ tính năng đặc điểm của thiết bị Những mô tả nảy sẽ gợi

cho viên chức quản lí thiết bị biết vé giá trị sử đụng thiết bị mục tiêu của thiết

bị trong day học cũng như cách bảo quan cụ thé ra sao.

Thanhly : cho biết thiết bị còn trong kho hay đã được làm thú tục thanh lí

2 Bảng th_theodoi

Bang 0b theodoi có ý nghĩa gan gidng với số sử dung thiết bị giáo dục lưu trữ

những thông tin vẻ việc sử dụng mượn, trả thiết bị Ở phiên bản đâu tiên nay bang dữ

Trang 26

liệu 1b theodoi gồm có các trường:

id : lưu ma định danh nhật ký sử dụng được hệ thống tự động đánh số tăng

dan khi thêm dữ liệu mới, đảm bao việc không trùng lặp Đây cũng là trườngđược chọn là khoá đẻ quan lí cập nhật các thông tin mượn trả

Tbid : lưu mã định đanh thiết bị xác định bới số nguyên đơn nhất giúptiết kiệm dung lượng lưu trừ va để dàng quản lí hơn tên thiết bị Hệ thống sẽ tự

động tim tên của thiết bị dé hiển thị giúp người sử dụng dé dang theo dõi.

Gvid : lưu mã định danh của giáo viên sử dung thiết bị Từ mã định danh của

giáo viên hệ thông sẽ tự tìm tên của giáo viên đã từng mượn thiết bị

Ngaymuon : lưu trừ ngây mượn thiết bị Hệ thống sẽ tự động cập nhật ngày tháng nam từ thông tin của máy chủ và thời điểm thực thi lệnh mượn thiết bị.

Ngaytra : lưu trữ ngảy trả thiết bị Hệ thông sẽ tự động cập nhật thời gian từthông tin của máy chu vả thời điểm thực thi lệnh bảo trả thiết bị

3 Bảng th_dsgv

Bảng (6 dsgv có ý nghĩa gắn giống với các trang 3, 4, $, 6 trong sé sử dụng thiết

bị giáo dục, lưu trữ những thông tin vẻ giáo viên có sử dụng mượn, trả thiết bị Bảng

nảy có các trường dit liệu:

Gvid : lưu mã định danh của giáo viẻn trong trường Trường nay có giá trị đơn

nhất, được hệ thống tự động đánh số tăng dẫn khi thêm dữ liệu mới Dâycùng là trường được chọn là khoa dé quản lí cập nhật các thông tin mượn trả

Username : lưu tên dang nhập vao phan mem của cán bộ, giáo viên trong trường Tên dang nhập nên sử dụng các chữ cái hoặc chữ số viết liên, không dé

khoảng trắng ở giữa, không sử dụng dau tiếng Việt, không sử dụng các ký tựđặc biệt Tên đăng nhập (username) cũng can đám bao tính đơn nhất dé có

tương ứng |-1 với mã định danh của giáo viên (gvid) Cụ thẻ, người sử dụng dé

đảng nhớ các tên đăng nhập thân thiện hon là các giá trị số định danh, nhưng

may tinh lại để đảng quản li trên cơ sở các mã định danh hơn Ia dựa trên

tén đăng nhập Hệ thông sẽ sẽ tự động tra cứu quy đổi giữa tên đăng nhập và mã

định danh đẻ thực hiện tốt các tinh năng

Gvten : lưu day đủ họ tên của giáo viên trong trường Họ tên của giáo viên sẽđược hiển thị trong lời chao khi dang nhập

Password : lưu trữ mật khẩu dang nhập vào phần mém của giáo viên.

Quyen : lưu trừ thông tin cho biết tải khoản tương ứng là viên chức làm công

tác thiết bị (gr - Quản trị viên) hay là giảo viên thường (gv — Giáo viên) Giáo

viên thường của trường bị giới hạn quyên truy cập phan mem chi sử dụng

Trang 27

được các hướng dẫn bao quan, dang ký mượn, xem nhật ký va đôi mật khâu

của ban than Quan trị viên có day đú các quyền thậm chí có thẻ thay đổi mật

khau đăng nhập của các thành viên khác nhăm giúp các gido viên có thé lấy lại

mật khẩu khi lờ quên

Các bảng dữ liệu ở trên không hé tôn tại rời rac, độc lập mà có mỗi quan hệ liên

két rang buộc với nhau thê hiện qua sơ do sau đây:

is [TRỢ] To] Tn] Ta [Td] Tn i Tan [ Toc | Ti

tb_theodoi

bạc [Gi] Usmame [Gwen | Gace | GẠm.

Mỗi quan hệ từ các bảng th_thietbi, tb gv đến tb_theodoi là mdi quan hệ | > »(một — nhiều) vi một thiết bị có thé được mugn-tra nhiều lần, cũng như một gido viên

có thé mượn-trả nhiều thiết bị Các liên kết này được chương trình tự động thực hiện

Il Các mô-đun chương trình

Ngảy nay, may tinh, mang Internet va các img dung của nó ngảy càng phô biến

Ngôn ngữ đảnh đấu siêu van bản HTML cho phép xây dựng website (trang web) với

nhiều ưu điểm, đặc biệt là khả năng nhanh chong, dé dang liên kết đến các mục khác

Nhờ đó người ding có thé rút ngắn thời gian tìm hướng dẫn st dụng bảo quan cho

một thiết bị nào đó nếu nó được đặt liên kết Việc sử dụng ngôn ngữ PHP trên nénHTML tịch hợp với hệ thống cơ sở dữ liệu MySQL cho phép xây dựng chương trình

dưới dạng một website có tinh tương tác cao đẻ tô chức tot các dữ liệu thu thập được

Một chương trình hoàn thiện là một tổ hợp hài hỏa của các mé-dun_ Tôi đã thiết ké

các mé-dun sau: - re Ư V iE N

1 Các mô-đun Quản lí thiết bị TF_ HỒ-CHÍ-MINI4

Đây là những mé-dun được viết trước từ những ý tưởng ban đầu của việc xây

dựng chương trình gôm có:

Trang 28

1.1 Mô-đun Danh mục thiết bị

Cho phép xem danh mục toàn bộ các thiết bị dạy học của trường, tương ứng vớiviệc tra số thiết bị gido dục Các thiết bị được liệt kê theo mã định danh của nó (thid)

Ngoài ra người dùng có thé kết nỏi đến các mô-đun Micon thiết bị Trả thiết bi, Thanh

lí thiết bị từ liên kết tương ứng

1.2 Mô-đun Thiết bị trong kho

Cho phép xem danh mục thiết bị của trưởng hiện không có giáo viên nào mượn.

Nếu không có chương trình viên chức chuyên trách sẽ phải rà soát đối chiếu giữa sé

thiết bị giáo duc va số sử dụng thiết bị giao dục mới có the lập được danh sách nay Xét vẻ ban chất, mô-đun Thiết bị trong kho giống với mé-dun Danh mục thiết bị, chi

khác là những thiết bị đang được mượn sẽ không xuất hiện Việc giới hạn phạm vi chophép hiển thị nhanh ket quả va để dang tìm kiếm thông tin Mô-đun này hữu ich với

các giảo viên khi muốn mượn thiết bị vì nó có liên kết đến mô-đun Micon thiết bi.

1.3 Mô-đun Thiết bị đang mượn

Cho phép xem danh mục thiết bị trong trường hiện được các giáo viên mượn chưa

tra Những thiết bị đang không ai mượn sẽ không hiển thị Nêu không có chương trình

viên chức chuyên trách có thé tìm kiếm ở những 6 chưa có chữ ky trả thiết bị Danh sách thu gọn nảy giúp viên chức làm công tác thiết bị thuận tiện hơn khi tìm kiểm

thông tin vẻ thiết bj Họ có thẻ tiền hanh thủ tục Bao tra nhờ có liên kết đến mô-đun

Trả thiết bị.

1.4 Mô-đun Nhập thêm thiết bị

Cho phép nhập thông tin vẻ thiết bị mới mua thêm vả cập nhật vào danh mục,

gidng như việc kẻ khai thêm thiết bị mới vào số thiết bị giáo dục

1.5 Mô-đun Sửa thông tin thiết bj

Cho phép chỉnh sửa thông tin vẻ thiết bị đã có trong danh mục gidng với việc

chỉnh sửa thông tin về thiết bị trong số thiết bị giáo dục

1.6 Mô-đun Thanh tí thiết bị

Cho phép đặt trạng thải thiết bị trong danh mục là đã thanh li Các thiết bị đã thanh

li vẫn côn hiển thị trong nhật ký sử dụng nhưng không thẻ thực hiện thao tác mượn.

Mo-dun này được bỏ sung sau khi nhận được sự đóng góp từ các viên chức chuyêntrách công tác thiết bị lâu năm

1.7 Mô-đun Mugn thiết bị

Thue hiện thao tác ghi mượn thiết bị vào nhật ky su dụng ở bảng tb theodoi,

tương tự với việc đưa sé sứ đụng thiết bị giáo dục cho giáo viên ký mượn Ngày mượn

được hệ thông tự động cập nhật

1.8 Mô-đun ?z4 thiết bị

Thue hiện thao tác ghi trả thiết bị vào nhật ký nhật ky sử dụng ở bang 0b theodoi.

Trang 29

tương tự với việc đưa sé sử dụng thiết bị giáo dục cho giáo viên ký trả Ngày trả được

hé thông tự động cập nhật.

1.9 Mô-đun Nhat ký siz dung

Cho phép xem toản hộ quá trình sử dụng các thiết bị giống với việc mở so sửdung thiết bị gido dục ra xem,

1.10 Mô-đun Thiết bị TÔI mượn

Cho phép xem toan bộ qua trinh sử dụng các thiết bị của gido viên dang đăng

nhập, giong với việc mớ số sử dung thiết bị giáo duc ra xem và chỉ quan tam đến tên

giảo viên đang tra cứu.

Tài khoản chỉ có quyền Giáo viên (dành cho các giáo viên thường) chỉ cỏ thé truy

cập đến các mỏ-đun Thiét bj trong kho (không liên kết đến mô-đun Thanh li thiết bi),

Thiết bị dang mượn (không liên kết đến mé-dun Tra thiết bị) giống với tải khoản cóquyền Quản tri viên đành cho viên chức làm công tác thiết bị Mô-đun Micon thiết bịcủa tải khoản chi cỏ quyền Gido viên sẽ được hệ thông tự động gan thong tin makhông thé tự do chọn giáo viên ding ky mượn như ở tài khoản có quyền Quán tri viên

Tuy nhiên tai khoản quyền Giáo viên lại có thêm mô-đun Thiết bị TỎI mượn mà tai

khoản quyền Quản trj viên không có.

2 Các mô-đun quản lí tài khoản

2.1 Mô-đun Tgø moi tài khoản

Cho phép tạo mới một tải khoản Mô-đun này có ý nghĩa tương tự với việc viết thêm tên vẻ giáo viên vào các trang 3 4, 5, 6 của số sử dụng thiết bị giáo dục, Khi có

một giáo viên lan đầu đăng ký mượn thiết bj, viên chức làm công tác thiết bị cần thựcthi mô-đun Tao mới tải khoản dé cập nhật danh mục giáo viên đông thời cấp tài khoản

đẻ giáo viên có thé tra cứu trực tuyến Những thông tin vẻ tải khoản gồm có: Họ và têngiáo viên, Tên tải khoản, Mật khẩu Quyền sử dụng

2.2 Mô-đun Xem các tài khoản hiện có

Mô-đun nay liệt kế tất cả các tái khoản có trong bảng dữ liệu ở dsgv với các

thông tin vẻ Họ va tên giáo viên, Tên tài khoản Quyền truy cập (quyên sử dụng).Riéng mật khẩu mang tinh cá nhân, không hiển thị, Từ liên kết ở bảng liệt ké nay

người lâm công tác thiết bị có thé kích hoạt mô-đun Chinh sửa một tài khoản nào đó.

2.3 Mô-đun Chink sửa một tài khoản nao đó

Mô-đun này cho phép điều chỉnh thông tin vẻ tải khoản có trong bang dữ liệu

th _dsgy Quản trí viên có thé thay đổi thông tin về Họ vả tên giáo viên Tén tải khoản.

Quyền sử dung néu trước dé nhập sai ma không cân thay đổi mật khâu của giáo viên

đỏ Ngoài ra Quản tri viên cùng có thẻ đặt lại mật khâu của thành viên (chí nên dùng

Trang 30

khi thành viên quên mật khẩu va nhở dat lại giúp) kèm theo việc có hay không điều chính thông tin vẻ Họ và tên giáo viên, Tên tải khoán, Quyền sử đụng.

Những mô-đun trên được viết danh riêng cho tải khoản có quyền Quản trí viên dé

quản lí các tải khoản trong hệ thông Bên cạnh đỏ con cỏ một mé-dun khác kha dụng

với tất cả các thành viên.

2.4 Mô-đun Thay đôi mật khẩu

Mé-dun này cho phép người sử dụng thay đôi mật khẩu Nhằm tránh trường hợp

bị người lạ đổi mật khẩu khi người sứ dụng quên đăng xuất, muốn đổi mật khẩu thì

người sử dụng phải nhập chính xác mật khẩu cũ vả nhập hai lan mật khẩu mới giốnghệt nhau.

Tất cá 14 mô-đun nêu trên chỉ xuất hiện sau khi người sử dụng dang nhập thành công (có hiển thị cầu chào người đăng nhập).

3 Mô-đun Đăng nhập tài khoản

Cho phép người sử dụng dang nhập với tai khoản đã được cấp Sau khi đăng nhập

người sử dụng mới có thé thấy được các mô-đun Quan lí thiết bị, Quản lí tài khoản

4 Mô-đun Cai đặt ban đầu

Mô-đun cài đặt ban đầu giúp khởi tạo cơ sở đữ liệu trước khí có thé sử dung day

đủ các tính năng của chương trình.

5 Các mô-đun bồ trợ kiến thức cho viên chức làm công tác thiết bị

Bên cạnh 9 mô-đun đâu về Quản lí thiết bị được xảy dựng theo ý tưởng dau tiên

trình bay trong Thuyết minh dé tai, mô-đun Thanh lí thiết bị được thiết kế theo góp ý

của các chuyén gia giảu kinh nghiệm, các mỏ-đun Quan lí tai khoản được xây dựng

theo gợi ý của hội dong xét duyệt tôi đã bỏ sung thêm một số mô-đun bỏ trợ kiến thức

cho viên chức làm cỏng tác thiết bị Những mô-đun bỏ trợ nảy được thiết ké ở dang

trang web tinh, bao gdm:

5.1 Mô-đun Yéu cầu — /Vhiệm vụ

Mô-đun nảy giới thiệu những yêu cầu đối với các viên chức làm công tác thiết bị

va những nhiệm vụ thiết yêu Tôi bỏ sung mỗ-đun nay vi qua quá trình tập huan nhận

thay rằng nhiều viên chức chuyền trách không năm ving nhiệm vụ phải làm ma hiểu

một cách lệch lạc lả giữ chia khóa phỏng quét dọn phòng giữ sô

Trang 31

5.3 Mô-đun Phân loại thiết bị

Mô-đun nảy chia sẻ vẻ một sé cách phan loại thiết bị day học Chính tử kha nang

phan loại tốt người phụ trách sẽ bé trí chỗ lưu giữ tốt va bảo quản tốt các thiết bị

5.3 Mô-đun Sứ dung — Bao quan

M6-dun nay chia sẻ vẻ việc sử dung va một số cách bảo quản các thiết bị dạy học

ở tiêu học Cụ thẻ gôm có:

- Tivi

~ Đầu đọc dia hinh (VCD / DVD)

~ _ Hệ thông tang am loa, micro

~ Máy chiều hat / máy chiếu qua dau (overhead)

~ May chiếu đa nang (projector)

~ Máy chiếu phim dương bản (slide)

— Máy quét (scanner)

— Máy photocopy

— May quay phim chụp hinh ki thuật số

— Máy vi tính

- May in

— Mô hình Bánh xe nước (Khoa hoc 5)

- Mô hình Trái dat quay quanh Mat trời, Mặt trang quay quanh Trái đất

(Tự nhiên - Xã hội 3)

~ Chai lọ thi nghiệm (Khoa học 4)

~ Hộp đối lưu (Khoa học 4)

~ Bản đô, tranh ảnh

— Bang đĩa

Những kiến thức chia sẻ xuất phát từ kinh nghiệm thực tién bản thân hoặc đượctrich dẫn từ Tài liệu bói dưỡng nghiệp vụ cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở

cơ sở giáo dục pho thông (2 quyên xuất ban năm 2009) do Nguyễn Sỹ Đức chủ biẻn.

Ngoải ra hai minh họa với PowerPoint vẻ mỏ hình bánh xe nước vả chai lọ thi nghiệm

có thẻ giúp giáo viên nắm được tiền trình kết quá làm thí nghiệm

Với việc tô chức cơ sở dữ liệu vả thiết kể các mô-dun như trên, phần mém hỗ trợ

viên chức làm công tác thiết bị đạy học ở trường tiểu học đã đáp ứng được các tiêu chí

đặt ra trong thuyết minh đẻ tải Những chức năng này déu thiết thực với viên chức làm

công tác thiết bị ở trưởng tiêu học

Trang 32

CHƯƠNG BA

THU NGHIEM, CAI TIEN SAN PHAM

Việc xây dựng phan mém tiến hành theo chu trình như sau: thiết kế cơ sở dữ liệu

và viết các mé-dun phan mém > người tự thứ nghiệm kiểm tra tính tương thích, phát

hiện lỗi > chinh sửa các lỗi > công bố rộng rải cho các thánh viên khác tham gia

kiểm tra phát hiện lỗi góp ý > chính sửa các lỗi và viết thém các mô-đun mới cho phan mém, chính sửa cơ sở dit liệu > ty kiểm tra >>

1 Tự thử nghiệm

1 Mục tiêu tự thir nghiệm

Pam bảo chương trình hoạt động dn định, ít lỗi nhất trước khi thử nghiệm đại tra

2 Nội dung tự thir nghiệm

~ Sự tương thích của mỗi mô-đun với một số trình duyệt pho biển hiện nay

— Sự hoạt đồng én định của các mö-đun.

~ Tìm kiếm các lỗi phát sinh va có biện pháp khắc phục hoặc thông bao lỗi.

—_ Tỉnh thuận tiện của chương trình.

3 Quy trình tự thứ nghiệm

Trong quá trình xây dựng phần mém, nhằm giảm thiêu các lỗi phat sinh, tôi tiềnhanh thứ nghiệm cho từng mé-dun.

Độ phân giải của màn hình thiết kế và thứ nghiệm được chọn lả 1280 x 800.

Bến trình duyệt web đã được sử dụng dé kiểm tra lỗi của các mé-dun gôm cỏ:

—_ Mozilla Firefox 10.0

— Internet Explorer 9.0

— Google Chrome 20.0

— Opera 11.51

Dé có một mô-đun hoàn chỉnh, từng lỗi xuất hiện trong thông báo của trình duyệt

deu được nghiên cửu chỉnh sửa các dòng lệnh tương ứng trong mô-đun Các đoạn

lệnh đã được xem xét thay thé tôi ưu nhất cỏ thé Cách thức xuất hiện dir liệu kết quả

Ngày đăng: 23/02/2025, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w