1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Ứng dụng tin học mô phỏng các đường chuẩn độ trong phân tích thể tích

53 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Tin Học Mô Phỏng Các Đường Chuẩn Độ Trong Phân Tích Thể Tích
Tác giả Đỏ Van Hue, Ngo Tan Loc, Nguyen Hiền Hoàng, Lờ Ngoc Tứ, Nguyờn Ngọc Hưng
Người hướng dẫn Đỏ Van Hue (Chủ nhiệm đề tài)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2000
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 83,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm tính đường chuẩn độ oxi hóa - khử Biên dich các hàm tính thành chương trình mo phỏng đường chuẩn đó 3.1.. MỞ ĐẦUPhân tích đình lượng đóng vat trò quan trong trong su phát triển của k

Trang 1

) =e + D450 +t«tẺ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THANH PHO HO CHÍ MINH

rn |

KHOA HOA

ĐỀ TẠI CAP CƠ SƠ

UNG DỤNG TIN HOC MÔ PHONG CÁC DUONG

CHUAN ĐỘ TRONG PHAN TÍCH THE TÍCH

MA SỐ: CS2004.23.62

Đỏ Van Hue (Chu nhiệm dẻ tài)

Ngo Tan Loc Nguyen Hiền Hoàng

Lê Ngoc Tứ

Nguyên Ngọc Hưng

TP HỒ CHI MINH - 2000S

Trang 2

1.1 Một sd chương trình mô phòng đường chuan do

1.2 Các phương trình tính đường chuẩn độ

1.3 So lược vé thuật giai phương trình bang phương

2.1 Các ham tính đường chuẩn độ axit-bazơ

2.2 Hàm tính đường chuẩn đô tạo phức

(Complexon)

2.3 Hàm tính đường chuẩn độ do bạc (phương pháp

Mohr)

2.4 Hàm tính đường chuẩn độ oxi hóa - khử

Biên dich các hàm tính thành chương trình mo

phỏng đường chuẩn đó

3.1 Mô tả chung về chương trình

3.2 Mô tả chung cửa xổ làm việc

3.3, Các bước sử dụng chương trình

3.4 Kết quả mô phỏng các đường chuân độ

Kết quả và bàn luận Tài liệu tham khảo

Trang 3

MỞ ĐẦU

Phân tích đình lượng đóng vat trò quan trong trong su phát triển của khoa

học, ki thuật và sản xuất, Nói chung, việc xây dựng các định luật cơ ban củahóa học déu đựa trên những kết qua của phan tích dinh lương,

Có the nói phân tích định lượng là một phương pháp nghiên cứu cho

nhiều ngành khoa học khác nhau: Hóa học, khoa học vé Trái đất, Sinh vat hoe,

Thổ nhưỡng, Y học, Khảo cổ học v v Đặc biệt, nó đóng mot vai trò quan trong trong việc kiểm tra sản xuất Nhờ việc phân tích thường xuyên hàm

lượng các cẩu tử trong nguyên liệu, bán thành phẩm chat lượng sản phẩm mà

người ta có thể điều chỉnh các qui trình công nghệ và tránh được những lăng

phí có khi rat lớn trong sản xuất.

Do su liên quan mật thiết giữa phan tích định lượng với san xuất, nên

cùng với su phát triển của san xuất, các phương pháp phân tích định lượng

không ngừng được hoàn thiện và phát triển dé phục vụ kịp thời yêu cầu của

san Xuất,

Ngày nay các phương pháp phan tích hóa lí và vật lí đã và dang phát

triển manh mẽ cho kết quả phân tích có độ chính xác và độ nhạy cao Mac dù

vậy, phản tích định lượng bảng phương pháp hóa học vẫn còn nguyên giá trị của nó Bởi vì, phân tích định lượng bảng phương pháp hóa học đơn giản.

không đồi hỏi thiết bi đắt tiền, dap ứng tốt cho các mẫu phân tích không đòi

hỏi độ nhạy quá cao, điều này thường xáy ra trong thực tiên san xuất, do đó nóphù hợp với những nước dang phát triển như nước ta Dac biệt phân tích dinhlượng bang phương pháp hóa học được dùng dé minh họa tốt các nguyên lí

chung về hóa học phân tích vi vay nó dang được giảng day trong các trường Đại học và Cao ding chuyên ngành vẻ hóa học cùng như các ngành có liên

quan đến hóa học trên thé giới cũng như ở nước ta.

Phương pháp phân tích thể tích là một trong số các phương pháp hóa học

Phương pháp này dua trên việc do lượng thuốc thử can dùng đẻ phan ứng với

Trang 4

một lượng đã cho của chất cần xác định Vì vậy, nó còn có tén là phương pháp

phân tích chuẩn do,

Nam vững được qui luật biển đổi nông độ của các chat tác dụng trong

quá trình chuẩn độ là hét sức quan trọng nó gúp sinh viên hiểu một cáchtường minh diễn biến cân bang của hệ, trên cơ so đó gúp người phân tích

chọn chat chi thị thích hợp cho điểm dừng chuẩn độ sao cho mac phải sai số là

bé nhất Sư biến đổi nông độ của các chất tác dụng trong quá trình chuẩn độ

thông qua một phương trình được gọi là phương trình chuẩn đỏ các phương

trình này thường là bậc cao Trước đây do kĩ thuật tính toán chưa phát triển

việc giải các phương trình bậc cao gập rất nhiều khó khan, do đó khi mô tả

đường chuẩn độ người ta chỉ tính một số điểm tương đối đơn giản như điểmtương đương hay một vài điểm gan điểm tương đương, bơi vì tai các điểm này

người ta có thể bỏ qua một xố đại lượng, do đó thay vì phải giai phương trình

bậc cao bây giờ chỉ cần những tính toán đơn giản.

Ngày nay, với sự phát triển của kĩ thuật sô cũng như máy tính, việc giải

phương trình bậc cao đã trở nén đơn giản Với tư cách là những người làm

công tác giảng day về hóa học phân tích chúng tôi muốn cung cấp cho sinh

viên nắm được một cách tỉ mi khi thêm từng giọt thuốc thử thì sự biến đổi

nồng độ của các chất ra sao Mặt khác, nhàm góp phần đây mạnh công tác đối

mới củng như ứng dụng tin học trong day học, Hiện nay việc ứng dung công

nghệ thông tin vào giảng day của BO môn còn rất khiêm tốn Vì vậy chúng tôi

chọn dé tài: “img dụng tin học mỏ phỏng các đường chuan đó trong phan

tích thẻ tích ” là nhiệm vụ đốt mới cũng như ứng dụng tin học vào giảng day

trong năm học 2004 - 2005 của bộ món,

Đề tài bao gồm hai nội dung chính:

1 Xây dựng các hàm tính đường chuẩn độ của tất cả các chương trong

học phần phân tích định lượng bảng phương pháp thẻ tích,

2 Biên dịch các hàm tính đường chuan đỏ thành giao diện phấn mềm

chuẩn đô.

12

Trang 5

CHUONG |

TONG QUAN

1.1 Mot so chương trình mó phỏng đường chuan do

Nam 1992 TS Robert J Lancashire, Dai học Tay an (Jamatca) và TS

Andrew G Booth, Dai hoc Leeds (Anh) đã cong bố phần mềm mô phỏng

đường chuẩn độ axit-bazơ: “TitrationsTM Giao diện cơ ban của Titrations như

Sau:

Beaker conta:

om

sory bere

Hinh 11: giao điện chính của phan mém Titration,

Mac dù phấn mém này đã mô phòng đường chuẩn độ axit-bazơ tương đổi

tốt nhưng chưa phan ánh mót cách đầy đủ các thông tin cần thiết trong giảng day về vấn dé này ở trường Đại học Chang hạn, chưa xuất thông tin về |H"]

(pH) thay đổi theo thé tích chất chuẩn trên màn hình chưa minh họa việc chọnchỉ thị cũng như sự đổi màu của chỉ thị trong phần púp đỡ (Help) chưa nói rõ

về thuật piải

Nam 1999 Erik Cuynen va Pascal Lembrerge đã dưa ra phần mềm

AcidBaseLab, Giao diện chính trường hop chuân dé NaOH bang HCL như sau:

Trang 6

soi sb Ven 100 6/18/2005 1019 am Taration Curve

Hình 1.2: Giao điện chỉnh khi chuẩn dò NaOH bang HC!

AcidBaseLab so với Titrations có thêm một số đơn lệnh, ví dụ nhóm lệnh

file, Window Trên màn hình có xuất giá trị pH theo thể tích chất chuẩn, sựthay đổi màu của chất chỉ thi

Nhân vét: Ca hai phần mềm Titrations và AcidBascL.ab đã mô phỏng

đường chuẩn độ axit-bazơ tương đối tốt Nhưng lượng thông tin cũng như mô

phỏng kĩ thuật chuẩn độ chưa hoàn chỉnh, đồng thời mới dừng lại ở phần

axit-bazo.

Trang 7

1.2 Các phương trình tính đường chuan do

1.3.1 Các phương trinh tính đường chuan do axit-ba:ơ

- Phương trình tinh đường chuẩn dé bazơ mạnh XOH bảng axit mạnh HY

Phản ứng chuẩn độ: XOH + ÖHY + XY + H,O

Phương trình định luật bao toàn proton áp dụng cho hệ gồm:

XOH (1n, C, M) và HY (Vil C M) và HO:

Với các kí hiệu và công thức tinh:

Phan ứng chuẩn độ: HY + XOH > XY + H.O

Phương trình định luật bảo toàn proton áp dụng cho hệ góm:

HY (Ú„ mí, C,M); XOH (Vm/ C M) và H.O:

|H'I - Cụy = |OH'| = Cwuy (1.4)

Trang 8

Với kí hiệu tương tự như (1.2) thay vào (1.4) và tô hợp can thiết ta được:

|” : ty 1p~0 (1,5)

- Phương trình tinh đường chuẩn độ đơn basơ véeu khong tích điện (B)

bảng avd mạnh HY

Phan ứng chuẩn độ, B+HY— BH'+ Y

Phương trình định luật bao toàn proton ap dung cho hệ gồm:

B(V), mal CA): HY (Vil, C M) và HO:

Ghi chí: œ day thiết lap với B không tích điện nén là [BH], néu B tích một điện âm thì sé là [BH]

Cùng với kí hiệu như (1.2) và: Cy, = HÀ ;

Trang 9

Thay vào (1.8) sau khi tổ hợp ta có:

[1s Lối ~++P+———= (1.9)

bh } CM K +h

- Phương trình tính đường chuẩn độ da baz Á“ bằng axit: mạnh HY

Ở day chúng tôi trình bày trường hợp chuẩn độ một da bazơ yếu A` (da

bazơ có điện tích tối đa là 3 lấy dưới dạng muối X,A) bang một axit mạnh HY

Phản ứng chuẩn độ:

+ Đến điểm tương đương |: XA+HY >X,HA+XY

+ Đến điểm tương đương 2: X:A + 2HY > XH,A+2XY

+ Đến điểm tương đương 3: X:A +3HY +>H,A +3XY

Ghi chú: trong thực tế hấu như không có trường hợp có kha nang chuẩn

độ đến điểm tương đương thứ 3.

Phương trình định luật bảo toàn proton áp dung cho hệ gồm:

A* (Vyml Cy Mì: HY (Vail, C M) và HAO:

[H*] - Cụy = [OH] - [HA*| - 2IH;A ] - 3IH,AJ (1.10)

Cùng với các kí hiéu như ở (1.2) và:

Trang 10

Thay vào (1.10) thu được:

- Phương trình tính đường chuẩn dé da axit HA bằng haze mạnh XOH

Ở đây chúng tôi trình bày trường hợp chuẩn độ một đa axit yếu H,A

bang một bazơ mạnh XOH:

Phan ứng chuẩn độ:

+ Đến điểm tương đương |: HA + XOH — XH:A + HO+ Đến điểm tương đương 2: H\A + 2XOH > X.HA + 2H.O

+ Đến điểm tương đương 3: H:A + 3XOH ->X,.A +3H;O

Ghỉ_ chú: trong thực tế hầu như không có trường hợp có kha nang chuẩn độ

đến điểm tương dương thứ 3, vì K, thường rất nhỏ.

Phương trình định luật bảo toàn proton áp dụng cho hệ gốm:

H,A (Vạmi, Cụ M); XOH (Vail, C M) và H,O:

[H*†= [OH'†| - Czu„ + [H:A'] + 2IHA*] + 3|A` ] (1.16)

Cũng với các kí hiệu như (1.2) và: C,,,, = sa ee = a

Cùng với (1.12) và (1.13) và:

a = (1.17)

` hh+K,h+K,K,h+K,K,.K,

Thay vào (1.16) ta thu được:

mm." + sử CM, (a, , +2a,, +ủe =0

h V+V, Vey, TM

Trang 11

Sau khi tổ hợp thu được:

K Ar + 2K K, ;h + 3K K

[a- — cattPn >

h +KÁ, he +K, K h+ KK Ky =0 (1.18)

oe

1.2.2 Phuong trình tính đường chuẩn độ tạo phức (complexon)

Trường hợp tổng quát khi chuẩn độ V, m/ dung dịch ion kim loại M°*nồng độ C, mol/l bang dung dich EDTA (Etylendiamintetraaxetic, thường

dùng dưới dang muối Na,H,Y, gọi là complexon Il mhưng vấn quen qui ước

là EDTA) € mol/l (thể tích thuốc thử 1ˆ)

Phản ứng chuẩn độ: M** + H,Y* — MY"*'+ 2H’

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Trang 12

pM = -log]| MỊ và pM' = -log| MỊ"

1.2.3 Phương trình tính đường chuan độ do bac (phương pháp Mohr)

Xét trường hep chuẩn độ \ 2n dung dich NaCl C, mol] bang dung dịch

Trang 13

1.2.4 Phương trình mô tả đường chuan do oxi hóa - khử

Giả sử chuẩn độ Vomi chất Kh, CoM bang chất Ox, C A⁄

Phản ứng chuẩn độ có dạng tổng quát:

Kh, = Ox, + mục E*,

Ox, + ne = Kh, E`.

nKh, + n,Ox, = n,Ox, + n,Kh;

- Trước điểm tương đương:

Dung dịch có dư Kh, Cap điện hoạt Ox,/Kh,

Trong đó: V, là thể tích của chất chuẩn thêm vào tai thời điểm i

E_ tọa độ cực dai tại thời điểm i

Phương trình Nernst áp dung cho cập điện hoạt Ox,/Kh, ở 25°C:

Trang 14

- Sau điểm tương đương:

Dung dịch có dư Ox, Cap điện hoạt Ox,/Kh,

Phương trình Nernst áp dụng cho cập điện hoạt Ox,/Kh, ở 25°C:

- Tại điểm tương đương:

Thành phần chủ yếu trong dung dịch là Ox, và Kh;, Thể của dung dich là

thé hỗn hợp Tổ hợp (1.33) với (1.37):

Trang 16

1.3 Sơ lược vé thuat giải phương trình bang phương pháp chia doi

Như đã trình bày trong mục 1.2 Ta nhận thay các phương trình mo ta

dường chuẩn độ là các phương trình từ bac 2 dén bắc 5 Do vay, để thể hiện

tính thống nhất của phương pháp giải chúng tôi sử dụng thuật chia đôi Nội

dung thuật giải chia đôi được tóm tat như sau:

Hàm fix) tốn tại một nghiệm trong đoạn [x,.x:| nào đó, với x, < x, thỏa ftx,)#/x¿) < 0 và ăn định sai số cho phép (Eps) giữa x, và x, Chia đôi đoạn

|x,.x-{, tính trung điểm (x„), tính tích (x,)*/tx„) nếu tích này âm nghiệm sé

nam trong đoạn {x,.x„|, thì lap lai quá trình tính cho đến khi đoạn chứa

nghiệm bé hơn hoặc bang Eps Ngược lại nẻu tích /(x,)*/(X„) > O thì nghiệm

nằm trong đoạn [x„„x;|, thi lập lại quá trình tính này cho dén khi đoạn chứa

nghiêm bé hơn hoặc bang Eps

1.4 Nguyễn tac chung khi viết hàm trong bang tinh phan mem Excel

Trong nội dung nghiên cứu này chúng tôi muốn xuất một xô kết qua của

quá trình tinh toán Chang hạn kết qua pH Ø, g theo thẻ tích \ˆ của thuốc thử.Loại hàm này trong Excel gọi là hàm mang Vi vậy, duc đây trình bày cú

pháp chung của một hàm mang Dé tao thành công môi ham cần chú ý hai ki

nang: Kĩ nang thuật toán và ki nang điển đạt thuật toán thành ngôn ngữ Visual

Basic Sau đây là cú pháp chung cho mội ham mang mà chúng tôi sử dụng

Function Tên hàm |(đổi sô của hàm) j

Dim Tên biến[(xố mảng )]|As kiểu dit Hiệu]

[Câu lệnh Visual Basic hợp lẻ]

Tên ham = Tên biên

EndFunction

l4

Trang 17

CHUONG 2

CU PHAP CAC HAM TINH DUONG CHUAN DO TRONG BANG

TINH PHAN MEM Excel

2.1 Cac ham tính đường chuẩn đỏ axit- bazư

Doi với các dường chuẩn độ axit- bazơ khoảng nghiệm chúng tôi chọn

đôi với pH là [O15] và Eps = 0,001

- Hàm tính đường chuẩn độ V, mi! bazơ mạnh XOH €„M bang axit mạnh

thi =(hl - KW /h1) * (CV + VO) /(C0* VO)) +1 -P

fh2 =(h2 - KW /h2) * ((V + VO) /(C0 * VỤ)) + 1 - P

hl = -Log(h11/Log(10) h2 = -Log(h2 Logi 10)

hl = hitb

End If Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps

ketqua( 1) = Round(hth,2) End If

ketqua(0) = P ketqua(2) = (P - 1) * 100

BAZO = ketqua End Function

15

Trang 18

- Ham tính đường chuẩn độ Wạ mỉ axit mạnh HY Cụ M bang bazo mạnh

XOH C M Sử dụng công thức tinh (1.5)

Function AXIT(V, €, C0, V0) Dim ketqua(2) As Double

P=(C * V)/(CU* VO) KW=l0^-i4

h2 = -Log(h2) / Log( 10)

If thi * fh2 < 0 Then

Do

htb = (hi + h2)/2 fHtb = (10 ^ -htb - KW /10^ -htb) * ((V + V0) /(CO* V0) - 1 +p

l6

Trang 19

End If

ketqua(Q) = P ketqua(2) = (P - 1) * 100

AXIT = ketqua End Function

Bang 2 2 Mot số kết quả tính đường chuẩn độ 25,00m! dung dịch axit mạnh HY bảng bazơ

manh XOH C = €, = 00,10(M)AM.

Trang 20

- Hàm tính đường chuẩn độ VV, mí đơn bazo yêu không tích điện B C,M

bang axit mạnh HY C M Sử dụng công thức tinh (1.7).

Function DBAZOYt(V, C, CO VO Ka)

Dim ketqua( 23) As Double

fhi = (h1 -KW/h1) * ((V + VO) /(CO* VO) - P + hl /iKaehl

fh2 = (h2 - KW /h2) * ((V + VO) / (CO * VO))- p + h2 / (Ka + h2)

hi = -Log(h1)/log( 10) h2 = -Log(h2)/log( 10)

hi =htb

End If Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps

ketqua(1) = Round(hib, 2) End If

ketqua(Q) = P ketqua(2) =(P-1)* 100 DBAZOY = ketqua

End Function

l8

Trang 21

Bang 3 3 Mot số kết qua tính đường chuan đó dung dich NH, bang dung dich HCI

- Hàm tính đường chuẩn độ V, nữ ấn don axit yêu HA CM bảng bazo

mạnh XOH C M Sử dụng công thức tinh (1.9).

Function DAXITY(V, C, Cu, V0, Kaj

Dim ketqua(2) As Double

P=(C* V)/(CO* VỤ) KW=104-14

hl = 104-15

h2= 10^-0 Eps = 104 -3 fhl = (h1 - KW /hiì) * (CV + VO) /(CU * VO) + P- Ka /(Ka + hl) fh2 = (h2 - KW /h2) * (CV + Vũ) /(CU * VO)) + P - Ka /(Ka + h2)

(Ka + 10 -htb) fhl =(10*-hl- KW/ 104 -h1) * ((V + VO) /(CO * VO) + p - Ka/

Trang 22

If fHtb * fhl < 0 Then

h2 = hth Else

hl =hib End If

Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps

ketqua( 1) = Round(htb 2) End If

Trang 23

- Hàm tính đường chuẩn độ V, mi da bazơ A* (lấy đưới dang muối X,A)

C,,M bàng axit mạnh HY C M Sử dụng công thức tính (1.15)

Function DBAZO(V.€, CO, VỤ, Kal, Ka2, Ka3)

Dim ketqua(2) As Double

P=(C * V)/(CO* VO)

KW = 10% -14

hl =10%O h2 = 104-15

Eps = 104 -3

fhl =(hi - KW /hl) # ((V + VO) / (CO * VO)) - P+(Kal * Ka2 * hl +

2 * Kal *hi42+3*hil43)/(hl%3+Kal *hi*2+Kal * Ka2 * hl + Kal * Ka2 * Ka3)

fh2 = (h2 - KW /h2) * ((V + VO) /(CO * VO)) - P + (Kal * Ka2 * h2 +

2 * Kal *h2^2 +3 *h2^3)/(h2^ 3 + Kal *h2^ 2 + Kal * Ka2 * h2 + Kal * Ka2 * Ka3)

* Ka2 * (10% -htb) + 2 * Kal * (10 ^ -htb) ^ 2 + 3 * (10% -htb)

^3)/((10^ -htb) ^ 3 + Kal * (10^ -hth) ^ 2 + Kal * Ka2 * 10

^ -htb + Kal * Ka2 * Ka3) fh) =(10^ -h1 - KW/10^ -h1) * ((V + V0) /(CÓ0 * VŨ) - p+ (Kai *

Ka2 * (104 -hl) +2 * Kal *(10^-h)^2+~ 3*(10^ -hl) ^ 3) /((10 ^-hl) ^ 3 + Kal * (10 ^ -hl) ^ 2 + Kal * Ka2 * 10% -hl +

Kai * Ka2 * Ka3)

If fHtb * fhl < 0 Then

h2 = htb Else

hl =htb

End If Loop Until Abs(h2 - h1) <= Eps

ketqua( |) = Round(htb, 2) End If

ketquu(0) = P ketqua(2) =(P-1)* 100 DBAZO = ketqua

End Function

Trang 24

Function DAXIT(V, C, CO, VO, Kal, Ka2, Ka3)

Dim ketqua(2) As Double

P=(C*V)/(CO* VO)

KW =!10%.-14

hi=10%-15

h2 = 10% -0 Eps = 104-3

fhi = (hl - KW /hl) * ((V + VO) / (CO * VO)) + P - (Kal * hl] 42+2*

Kal * Ka2 * hl + 3 * Kal * Ka2 * Ka3)/(hl ^ 3+ Kal *hi*42+4

Kal * Ka2 *hl + Kal * Ka2 * Ka3) fh2 = (h2 - KW / h2) * ((V + VO) / (C0 * VO)) + P - (Kal *h2^2+2*

Kal * Ka2 * h2 + 3 * Kal * Ka2 * Ka3) (h2 ^ 3+ Kal *h2^2+

Kai * Ka2 * h2 + Kai * Ka2 * Ka3)

fHtb = (10 ^ -htb - KW / 10% -htb) * ((V + VÔ) /(CU * VO)) + P- (Kal *

(10 ^ -htb) ^ 2 + 2 * Kal * Ka? * 10 ^ -hth + 3 * Kal * Ka2 *

satà

Trang 25

Kad) /((10 ^ -hth) ^ 3 + Kal * (10 ^ -hth) ^ 2+ Kal * Ka2 * 10

^ -htb + Kal * Ka2 * Kad)

fhl =(10^ -h1 - KW/ 10% -hip * ((V + VO) /(CU * VŨ) + P - (Kal *

(10^-h)^23+ 2 * Kal * Ka2 * 10% -hi + 3 * Kal * Ku2 * Ka3) /(010^ -h1)^ 3 + Kai * (10 ^ -hl) 42 + Kal * Ka2 * 10 ^ -hl +

Kal * Ka2 * Ka3)

If fHtb * fh1 <0 Then

h2 = htb Else

hl =htb

End If Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps

ketqua( |) = Round(htb, 2)

End If

ketqua((}) = P ketqua(2)=(P- 1) * 100

DAXIT = ketqua End Function

Bang 2.6 Mot số kết qua tính đường chuẩn kỹ) 2§5.00mi H,A bang XOH C = C, = 0,100M

_T0/81 |

10,99

Trang 26

2.2 Hàm tính đường chuan đò tạo phức (Complexon)

Chuẩn độ V), nif ion kim loại M" CM bang EDTA C M

Đề tinh pM theo \V, cũng như P khi chuẩn độ kim loại (M) bang EDTA

Trước hết tính [H*| theo công thức gắn đúng [HH |- K Ẻ Tinh ay, theo

(1,23), đu theo (1.24), ay theo (1.25), từ đó tinh J theo (1.32) tính [MI theo

(1.21) Từ đó tinh pM Nội dung của hàm viết ap dung cho trường hợp thong

thường của quá trình tạo phức:

- Khả nang tạo phức hidroxo của ton kim loại MTM tôi dù là 4 nae

- Khả nang tạo phức phụ với X của ion kim loạt MTM tỏi da là 6 nae

- Kha nang tao phức chứa proton MHY của MY là | nic.

- Kha nang tạo phức hidroxo MOHY của MY là | nắc.

Khi sử dung hàm cho các trường hợp không xảy ra đấy du như trên,

trường hợp nào không xảy ra thì nhập dữ liệu hang s6 tạo thành bang 0.

Khoảng nghiệm pM’ [1.20] và Eps = 0.001.

Function EDTA(V, C, CO VO, Kab Ca, Cb Kjl Kj2 Kị3, Kis Kal Kn2,

Kn3, Kn4, KnŠ, Kn6 KMHY, KMOHY betaMyY)

Dim ketqua(3) As Double

P=(C * V)/(CO* V0)

Kl =10%-2 K2=2.14* 104-3 K3 = 6.92 * 104-7 K4=5495* 10%-11

h = Kab * (Ca / Cb) anphaM = 1 /(1 + Kjl *h4-1+Kj2*h*-2+ Kj} *h*-3+Kj4 *h*-4+

Kni * Ch 41+ Kn2 * Ch 4 2 + Kn3 * Ch^ 3 + Kn4 * Ch^4 +

KnŠ * Cb ^ 5 + Kn6 * Ch* 6)

anphaY = (KI * K2 * K3 * K4:/(h^4+KI*h^3+K! *K2*h*2+Ki

anphaMY = I /(1 + KMHY * h + KMOHY *(10%-14/h))

betaDK = betaMY * ((anphaM * anphaY) / AnphaMY)

ml =10%-0

m2 = 10% -20

Eps = 10% -3

Ngày đăng: 23/02/2025, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính phán mém Excel 2.1. Các ham tính đường chuẩn độ axit-bazơ - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Ứng dụng tin học mô phỏng các đường chuẩn độ trong phân tích thể tích
Bảng t ính phán mém Excel 2.1. Các ham tính đường chuẩn độ axit-bazơ (Trang 2)
Hình 1.2: Giao điện chỉnh khi chuẩn dò NaOH bang HC! - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Ứng dụng tin học mô phỏng các đường chuẩn độ trong phân tích thể tích
Hình 1.2 Giao điện chỉnh khi chuẩn dò NaOH bang HC! (Trang 6)
Bảng avd mạnh HY - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Ứng dụng tin học mô phỏng các đường chuẩn độ trong phân tích thể tích
Bảng avd mạnh HY (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm