Hàm tính đường chuẩn độ oxi hóa - khử Biên dich các hàm tính thành chương trình mo phỏng đường chuẩn đó 3.1.. MỞ ĐẦUPhân tích đình lượng đóng vat trò quan trong trong su phát triển của k
Trang 1) =e + D450 +t«tẺ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THANH PHO HO CHÍ MINH
rn |
KHOA HOA
ĐỀ TẠI CAP CƠ SƠ
UNG DỤNG TIN HOC MÔ PHONG CÁC DUONG
CHUAN ĐỘ TRONG PHAN TÍCH THE TÍCH
MA SỐ: CS2004.23.62
Đỏ Van Hue (Chu nhiệm dẻ tài)
Ngo Tan Loc Nguyen Hiền Hoàng
Lê Ngoc Tứ
Nguyên Ngọc Hưng
TP HỒ CHI MINH - 2000S
Trang 21.1 Một sd chương trình mô phòng đường chuan do
1.2 Các phương trình tính đường chuẩn độ
1.3 So lược vé thuật giai phương trình bang phương
2.1 Các ham tính đường chuẩn độ axit-bazơ
2.2 Hàm tính đường chuẩn đô tạo phức
(Complexon)
2.3 Hàm tính đường chuẩn độ do bạc (phương pháp
Mohr)
2.4 Hàm tính đường chuẩn độ oxi hóa - khử
Biên dich các hàm tính thành chương trình mo
phỏng đường chuẩn đó
3.1 Mô tả chung về chương trình
3.2 Mô tả chung cửa xổ làm việc
3.3, Các bước sử dụng chương trình
3.4 Kết quả mô phỏng các đường chuân độ
Kết quả và bàn luận Tài liệu tham khảo
Trang 3MỞ ĐẦU
Phân tích đình lượng đóng vat trò quan trong trong su phát triển của khoa
học, ki thuật và sản xuất, Nói chung, việc xây dựng các định luật cơ ban củahóa học déu đựa trên những kết qua của phan tích dinh lương,
Có the nói phân tích định lượng là một phương pháp nghiên cứu cho
nhiều ngành khoa học khác nhau: Hóa học, khoa học vé Trái đất, Sinh vat hoe,
Thổ nhưỡng, Y học, Khảo cổ học v v Đặc biệt, nó đóng mot vai trò quan trong trong việc kiểm tra sản xuất Nhờ việc phân tích thường xuyên hàm
lượng các cẩu tử trong nguyên liệu, bán thành phẩm chat lượng sản phẩm mà
người ta có thể điều chỉnh các qui trình công nghệ và tránh được những lăng
phí có khi rat lớn trong sản xuất.
Do su liên quan mật thiết giữa phan tích định lượng với san xuất, nên
cùng với su phát triển của san xuất, các phương pháp phân tích định lượng
không ngừng được hoàn thiện và phát triển dé phục vụ kịp thời yêu cầu của
san Xuất,
Ngày nay các phương pháp phan tích hóa lí và vật lí đã và dang phát
triển manh mẽ cho kết quả phân tích có độ chính xác và độ nhạy cao Mac dù
vậy, phản tích định lượng bảng phương pháp hóa học vẫn còn nguyên giá trị của nó Bởi vì, phân tích định lượng bảng phương pháp hóa học đơn giản.
không đồi hỏi thiết bi đắt tiền, dap ứng tốt cho các mẫu phân tích không đòi
hỏi độ nhạy quá cao, điều này thường xáy ra trong thực tiên san xuất, do đó nóphù hợp với những nước dang phát triển như nước ta Dac biệt phân tích dinhlượng bang phương pháp hóa học được dùng dé minh họa tốt các nguyên lí
chung về hóa học phân tích vi vay nó dang được giảng day trong các trường Đại học và Cao ding chuyên ngành vẻ hóa học cùng như các ngành có liên
quan đến hóa học trên thé giới cũng như ở nước ta.
Phương pháp phân tích thể tích là một trong số các phương pháp hóa học
Phương pháp này dua trên việc do lượng thuốc thử can dùng đẻ phan ứng với
Trang 4một lượng đã cho của chất cần xác định Vì vậy, nó còn có tén là phương pháp
phân tích chuẩn do,
Nam vững được qui luật biển đổi nông độ của các chat tác dụng trong
quá trình chuẩn độ là hét sức quan trọng nó gúp sinh viên hiểu một cáchtường minh diễn biến cân bang của hệ, trên cơ so đó gúp người phân tích
chọn chat chi thị thích hợp cho điểm dừng chuẩn độ sao cho mac phải sai số là
bé nhất Sư biến đổi nông độ của các chất tác dụng trong quá trình chuẩn độ
thông qua một phương trình được gọi là phương trình chuẩn đỏ các phương
trình này thường là bậc cao Trước đây do kĩ thuật tính toán chưa phát triển
việc giải các phương trình bậc cao gập rất nhiều khó khan, do đó khi mô tả
đường chuẩn độ người ta chỉ tính một số điểm tương đối đơn giản như điểmtương đương hay một vài điểm gan điểm tương đương, bơi vì tai các điểm này
người ta có thể bỏ qua một xố đại lượng, do đó thay vì phải giai phương trình
bậc cao bây giờ chỉ cần những tính toán đơn giản.
Ngày nay, với sự phát triển của kĩ thuật sô cũng như máy tính, việc giải
phương trình bậc cao đã trở nén đơn giản Với tư cách là những người làm
công tác giảng day về hóa học phân tích chúng tôi muốn cung cấp cho sinh
viên nắm được một cách tỉ mi khi thêm từng giọt thuốc thử thì sự biến đổi
nồng độ của các chất ra sao Mặt khác, nhàm góp phần đây mạnh công tác đối
mới củng như ứng dụng tin học trong day học, Hiện nay việc ứng dung công
nghệ thông tin vào giảng day của BO môn còn rất khiêm tốn Vì vậy chúng tôi
chọn dé tài: “img dụng tin học mỏ phỏng các đường chuan đó trong phan
tích thẻ tích ” là nhiệm vụ đốt mới cũng như ứng dụng tin học vào giảng day
trong năm học 2004 - 2005 của bộ món,
Đề tài bao gồm hai nội dung chính:
1 Xây dựng các hàm tính đường chuẩn độ của tất cả các chương trong
học phần phân tích định lượng bảng phương pháp thẻ tích,
2 Biên dịch các hàm tính đường chuan đỏ thành giao diện phấn mềm
chuẩn đô.
12
Trang 5CHUONG |
TONG QUAN
1.1 Mot so chương trình mó phỏng đường chuan do
Nam 1992 TS Robert J Lancashire, Dai học Tay an (Jamatca) và TS
Andrew G Booth, Dai hoc Leeds (Anh) đã cong bố phần mềm mô phỏng
đường chuẩn độ axit-bazơ: “TitrationsTM Giao diện cơ ban của Titrations như
Sau:
Beaker conta:
om
sory bere
Hinh 11: giao điện chính của phan mém Titration,
Mac dù phấn mém này đã mô phòng đường chuẩn độ axit-bazơ tương đổi
tốt nhưng chưa phan ánh mót cách đầy đủ các thông tin cần thiết trong giảng day về vấn dé này ở trường Đại học Chang hạn, chưa xuất thông tin về |H"]
(pH) thay đổi theo thé tích chất chuẩn trên màn hình chưa minh họa việc chọnchỉ thị cũng như sự đổi màu của chỉ thị trong phần púp đỡ (Help) chưa nói rõ
về thuật piải
Nam 1999 Erik Cuynen va Pascal Lembrerge đã dưa ra phần mềm
AcidBaseLab, Giao diện chính trường hop chuân dé NaOH bang HCL như sau:
Trang 6soi sb Ven 100 6/18/2005 1019 am Taration Curve
Hình 1.2: Giao điện chỉnh khi chuẩn dò NaOH bang HC!
AcidBaseLab so với Titrations có thêm một số đơn lệnh, ví dụ nhóm lệnh
file, Window Trên màn hình có xuất giá trị pH theo thể tích chất chuẩn, sựthay đổi màu của chất chỉ thi
Nhân vét: Ca hai phần mềm Titrations và AcidBascL.ab đã mô phỏng
đường chuẩn độ axit-bazơ tương đối tốt Nhưng lượng thông tin cũng như mô
phỏng kĩ thuật chuẩn độ chưa hoàn chỉnh, đồng thời mới dừng lại ở phần
axit-bazo.
Trang 71.2 Các phương trình tính đường chuan do
1.3.1 Các phương trinh tính đường chuan do axit-ba:ơ
- Phương trình tinh đường chuẩn dé bazơ mạnh XOH bảng axit mạnh HY
Phản ứng chuẩn độ: XOH + ÖHY + XY + H,O
Phương trình định luật bao toàn proton áp dụng cho hệ gồm:
XOH (1n, C, M) và HY (Vil C M) và HO:
Với các kí hiệu và công thức tinh:
Phan ứng chuẩn độ: HY + XOH > XY + H.O
Phương trình định luật bảo toàn proton áp dụng cho hệ góm:
HY (Ú„ mí, C,M); XOH (Vm/ C M) và H.O:
|H'I - Cụy = |OH'| = Cwuy (1.4)
Trang 8Với kí hiệu tương tự như (1.2) thay vào (1.4) và tô hợp can thiết ta được:
|” : ty 1p~0 (1,5)
- Phương trình tinh đường chuẩn độ đơn basơ véeu khong tích điện (B)
bảng avd mạnh HY
Phan ứng chuẩn độ, B+HY— BH'+ Y
Phương trình định luật bao toàn proton ap dung cho hệ gồm:
B(V), mal CA): HY (Vil, C M) và HO:
Ghi chí: œ day thiết lap với B không tích điện nén là [BH], néu B tích một điện âm thì sé là [BH]
Cùng với kí hiệu như (1.2) và: Cy, = HÀ ;
Trang 9Thay vào (1.8) sau khi tổ hợp ta có:
[1s Lối ~++P+———= (1.9)
bh } CM K +h
- Phương trình tính đường chuẩn độ da baz Á“ bằng axit: mạnh HY
Ở day chúng tôi trình bày trường hợp chuẩn độ một da bazơ yếu A` (da
bazơ có điện tích tối đa là 3 lấy dưới dạng muối X,A) bang một axit mạnh HY
Phản ứng chuẩn độ:
+ Đến điểm tương đương |: XA+HY >X,HA+XY
+ Đến điểm tương đương 2: X:A + 2HY > XH,A+2XY
+ Đến điểm tương đương 3: X:A +3HY +>H,A +3XY
Ghi chú: trong thực tế hấu như không có trường hợp có kha nang chuẩn
độ đến điểm tương đương thứ 3.
Phương trình định luật bảo toàn proton áp dung cho hệ gồm:
A* (Vyml Cy Mì: HY (Vail, C M) và HAO:
[H*] - Cụy = [OH] - [HA*| - 2IH;A ] - 3IH,AJ (1.10)
Cùng với các kí hiéu như ở (1.2) và:
Trang 10Thay vào (1.10) thu được:
- Phương trình tính đường chuẩn dé da axit HA bằng haze mạnh XOH
Ở đây chúng tôi trình bày trường hợp chuẩn độ một đa axit yếu H,A
bang một bazơ mạnh XOH:
Phan ứng chuẩn độ:
+ Đến điểm tương đương |: HA + XOH — XH:A + HO+ Đến điểm tương đương 2: H\A + 2XOH > X.HA + 2H.O
+ Đến điểm tương đương 3: H:A + 3XOH ->X,.A +3H;O
Ghỉ_ chú: trong thực tế hầu như không có trường hợp có kha nang chuẩn độ
đến điểm tương dương thứ 3, vì K, thường rất nhỏ.
Phương trình định luật bảo toàn proton áp dụng cho hệ gốm:
H,A (Vạmi, Cụ M); XOH (Vail, C M) và H,O:
[H*†= [OH'†| - Czu„ + [H:A'] + 2IHA*] + 3|A` ] (1.16)
Cũng với các kí hiệu như (1.2) và: C,,,, = sa ee = a
Cùng với (1.12) và (1.13) và:
a = (1.17)
` hh+K,h+K,K,h+K,K,.K,
Thay vào (1.16) ta thu được:
mm." + sử CM, (a, , +2a,, +ủe =0
h V+V, Vey, TM
Trang 11Sau khi tổ hợp thu được:
K Ar + 2K K, ;h + 3K K
[a- — cattPn >
h +KÁ, he +K, K h+ KK Ky =0 (1.18)
oe
1.2.2 Phuong trình tính đường chuẩn độ tạo phức (complexon)
Trường hợp tổng quát khi chuẩn độ V, m/ dung dịch ion kim loại M°*nồng độ C, mol/l bang dung dich EDTA (Etylendiamintetraaxetic, thường
dùng dưới dang muối Na,H,Y, gọi là complexon Il mhưng vấn quen qui ước
là EDTA) € mol/l (thể tích thuốc thử 1ˆ)
Phản ứng chuẩn độ: M** + H,Y* — MY"*'+ 2H’
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Trang 12pM = -log]| MỊ và pM' = -log| MỊ"
1.2.3 Phương trình tính đường chuan độ do bac (phương pháp Mohr)
Xét trường hep chuẩn độ \ 2n dung dich NaCl C, mol] bang dung dịch
Trang 131.2.4 Phương trình mô tả đường chuan do oxi hóa - khử
Giả sử chuẩn độ Vomi chất Kh, CoM bang chất Ox, C A⁄
Phản ứng chuẩn độ có dạng tổng quát:
Kh, = Ox, + mục E*,
Ox, + ne = Kh, E`.
nKh, + n,Ox, = n,Ox, + n,Kh;
- Trước điểm tương đương:
Dung dịch có dư Kh, Cap điện hoạt Ox,/Kh,
Trong đó: V, là thể tích của chất chuẩn thêm vào tai thời điểm i
E_ tọa độ cực dai tại thời điểm i
Phương trình Nernst áp dung cho cập điện hoạt Ox,/Kh, ở 25°C:
Trang 14- Sau điểm tương đương:
Dung dịch có dư Ox, Cap điện hoạt Ox,/Kh,
Phương trình Nernst áp dụng cho cập điện hoạt Ox,/Kh, ở 25°C:
- Tại điểm tương đương:
Thành phần chủ yếu trong dung dịch là Ox, và Kh;, Thể của dung dich là
thé hỗn hợp Tổ hợp (1.33) với (1.37):
Trang 161.3 Sơ lược vé thuat giải phương trình bang phương pháp chia doi
Như đã trình bày trong mục 1.2 Ta nhận thay các phương trình mo ta
dường chuẩn độ là các phương trình từ bac 2 dén bắc 5 Do vay, để thể hiện
tính thống nhất của phương pháp giải chúng tôi sử dụng thuật chia đôi Nội
dung thuật giải chia đôi được tóm tat như sau:
Hàm fix) tốn tại một nghiệm trong đoạn [x,.x:| nào đó, với x, < x, thỏa ftx,)#/x¿) < 0 và ăn định sai số cho phép (Eps) giữa x, và x, Chia đôi đoạn
|x,.x-{, tính trung điểm (x„), tính tích (x,)*/tx„) nếu tích này âm nghiệm sé
nam trong đoạn {x,.x„|, thì lap lai quá trình tính cho đến khi đoạn chứa
nghiệm bé hơn hoặc bang Eps Ngược lại nẻu tích /(x,)*/(X„) > O thì nghiệm
nằm trong đoạn [x„„x;|, thi lập lại quá trình tính này cho dén khi đoạn chứa
nghiêm bé hơn hoặc bang Eps
1.4 Nguyễn tac chung khi viết hàm trong bang tinh phan mem Excel
Trong nội dung nghiên cứu này chúng tôi muốn xuất một xô kết qua của
quá trình tinh toán Chang hạn kết qua pH Ø, g theo thẻ tích \ˆ của thuốc thử.Loại hàm này trong Excel gọi là hàm mang Vi vậy, duc đây trình bày cú
pháp chung của một hàm mang Dé tao thành công môi ham cần chú ý hai ki
nang: Kĩ nang thuật toán và ki nang điển đạt thuật toán thành ngôn ngữ Visual
Basic Sau đây là cú pháp chung cho mội ham mang mà chúng tôi sử dụng
Function Tên hàm |(đổi sô của hàm) j
Dim Tên biến[(xố mảng )]|As kiểu dit Hiệu]
[Câu lệnh Visual Basic hợp lẻ]
Tên ham = Tên biên
EndFunction
l4
Trang 17CHUONG 2
CU PHAP CAC HAM TINH DUONG CHUAN DO TRONG BANG
TINH PHAN MEM Excel
2.1 Cac ham tính đường chuẩn đỏ axit- bazư
Doi với các dường chuẩn độ axit- bazơ khoảng nghiệm chúng tôi chọn
đôi với pH là [O15] và Eps = 0,001
- Hàm tính đường chuẩn độ V, mi! bazơ mạnh XOH €„M bang axit mạnh
thi =(hl - KW /h1) * (CV + VO) /(C0* VO)) +1 -P
fh2 =(h2 - KW /h2) * ((V + VO) /(C0 * VỤ)) + 1 - P
hl = -Log(h11/Log(10) h2 = -Log(h2 Logi 10)
hl = hitb
End If Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps
ketqua( 1) = Round(hth,2) End If
ketqua(0) = P ketqua(2) = (P - 1) * 100
BAZO = ketqua End Function
15
Trang 18- Ham tính đường chuẩn độ Wạ mỉ axit mạnh HY Cụ M bang bazo mạnh
XOH C M Sử dụng công thức tinh (1.5)
Function AXIT(V, €, C0, V0) Dim ketqua(2) As Double
P=(C * V)/(CU* VO) KW=l0^-i4
h2 = -Log(h2) / Log( 10)
If thi * fh2 < 0 Then
Do
htb = (hi + h2)/2 fHtb = (10 ^ -htb - KW /10^ -htb) * ((V + V0) /(CO* V0) - 1 +p
l6
Trang 19End If
ketqua(Q) = P ketqua(2) = (P - 1) * 100
AXIT = ketqua End Function
Bang 2 2 Mot số kết quả tính đường chuẩn độ 25,00m! dung dịch axit mạnh HY bảng bazơ
manh XOH C = €, = 00,10(M)AM.
Trang 20- Hàm tính đường chuẩn độ VV, mí đơn bazo yêu không tích điện B C,M
bang axit mạnh HY C M Sử dụng công thức tinh (1.7).
Function DBAZOYt(V, C, CO VO Ka)
Dim ketqua( 23) As Double
fhi = (h1 -KW/h1) * ((V + VO) /(CO* VO) - P + hl /iKaehl
fh2 = (h2 - KW /h2) * ((V + VO) / (CO * VO))- p + h2 / (Ka + h2)
hi = -Log(h1)/log( 10) h2 = -Log(h2)/log( 10)
hi =htb
End If Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps
ketqua(1) = Round(hib, 2) End If
ketqua(Q) = P ketqua(2) =(P-1)* 100 DBAZOY = ketqua
End Function
l8
Trang 21Bang 3 3 Mot số kết qua tính đường chuan đó dung dich NH, bang dung dich HCI
- Hàm tính đường chuẩn độ V, nữ ấn don axit yêu HA CM bảng bazo
mạnh XOH C M Sử dụng công thức tinh (1.9).
Function DAXITY(V, C, Cu, V0, Kaj
Dim ketqua(2) As Double
P=(C* V)/(CO* VỤ) KW=104-14
hl = 104-15
h2= 10^-0 Eps = 104 -3 fhl = (h1 - KW /hiì) * (CV + VO) /(CU * VO) + P- Ka /(Ka + hl) fh2 = (h2 - KW /h2) * (CV + Vũ) /(CU * VO)) + P - Ka /(Ka + h2)
(Ka + 10 -htb) fhl =(10*-hl- KW/ 104 -h1) * ((V + VO) /(CO * VO) + p - Ka/
Trang 22If fHtb * fhl < 0 Then
h2 = hth Else
hl =hib End If
Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps
ketqua( 1) = Round(htb 2) End If
Trang 23- Hàm tính đường chuẩn độ V, mi da bazơ A* (lấy đưới dang muối X,A)
C,,M bàng axit mạnh HY C M Sử dụng công thức tính (1.15)
Function DBAZO(V.€, CO, VỤ, Kal, Ka2, Ka3)
Dim ketqua(2) As Double
P=(C * V)/(CO* VO)
KW = 10% -14
hl =10%O h2 = 104-15
Eps = 104 -3
fhl =(hi - KW /hl) # ((V + VO) / (CO * VO)) - P+(Kal * Ka2 * hl +
2 * Kal *hi42+3*hil43)/(hl%3+Kal *hi*2+Kal * Ka2 * hl + Kal * Ka2 * Ka3)
fh2 = (h2 - KW /h2) * ((V + VO) /(CO * VO)) - P + (Kal * Ka2 * h2 +
2 * Kal *h2^2 +3 *h2^3)/(h2^ 3 + Kal *h2^ 2 + Kal * Ka2 * h2 + Kal * Ka2 * Ka3)
* Ka2 * (10% -htb) + 2 * Kal * (10 ^ -htb) ^ 2 + 3 * (10% -htb)
^3)/((10^ -htb) ^ 3 + Kal * (10^ -hth) ^ 2 + Kal * Ka2 * 10
^ -htb + Kal * Ka2 * Ka3) fh) =(10^ -h1 - KW/10^ -h1) * ((V + V0) /(CÓ0 * VŨ) - p+ (Kai *
Ka2 * (104 -hl) +2 * Kal *(10^-h)^2+~ 3*(10^ -hl) ^ 3) /((10 ^-hl) ^ 3 + Kal * (10 ^ -hl) ^ 2 + Kal * Ka2 * 10% -hl +
Kai * Ka2 * Ka3)
If fHtb * fhl < 0 Then
h2 = htb Else
hl =htb
End If Loop Until Abs(h2 - h1) <= Eps
ketqua( |) = Round(htb, 2) End If
ketquu(0) = P ketqua(2) =(P-1)* 100 DBAZO = ketqua
End Function
Trang 24Function DAXIT(V, C, CO, VO, Kal, Ka2, Ka3)
Dim ketqua(2) As Double
P=(C*V)/(CO* VO)
KW =!10%.-14
hi=10%-15
h2 = 10% -0 Eps = 104-3
fhi = (hl - KW /hl) * ((V + VO) / (CO * VO)) + P - (Kal * hl] 42+2*
Kal * Ka2 * hl + 3 * Kal * Ka2 * Ka3)/(hl ^ 3+ Kal *hi*42+4
Kal * Ka2 *hl + Kal * Ka2 * Ka3) fh2 = (h2 - KW / h2) * ((V + VO) / (C0 * VO)) + P - (Kal *h2^2+2*
Kal * Ka2 * h2 + 3 * Kal * Ka2 * Ka3) (h2 ^ 3+ Kal *h2^2+
Kai * Ka2 * h2 + Kai * Ka2 * Ka3)
fHtb = (10 ^ -htb - KW / 10% -htb) * ((V + VÔ) /(CU * VO)) + P- (Kal *
(10 ^ -htb) ^ 2 + 2 * Kal * Ka? * 10 ^ -hth + 3 * Kal * Ka2 *
satà
Trang 25Kad) /((10 ^ -hth) ^ 3 + Kal * (10 ^ -hth) ^ 2+ Kal * Ka2 * 10
^ -htb + Kal * Ka2 * Kad)
fhl =(10^ -h1 - KW/ 10% -hip * ((V + VO) /(CU * VŨ) + P - (Kal *
(10^-h)^23+ 2 * Kal * Ka2 * 10% -hi + 3 * Kal * Ku2 * Ka3) /(010^ -h1)^ 3 + Kai * (10 ^ -hl) 42 + Kal * Ka2 * 10 ^ -hl +
Kal * Ka2 * Ka3)
If fHtb * fh1 <0 Then
h2 = htb Else
hl =htb
End If Loop Until Abs(h2 - hl) <= Eps
ketqua( |) = Round(htb, 2)
End If
ketqua((}) = P ketqua(2)=(P- 1) * 100
DAXIT = ketqua End Function
Bang 2.6 Mot số kết qua tính đường chuẩn kỹ) 2§5.00mi H,A bang XOH C = C, = 0,100M
_T0/81 |
10,99
Trang 262.2 Hàm tính đường chuan đò tạo phức (Complexon)
Chuẩn độ V), nif ion kim loại M" CM bang EDTA C M
Đề tinh pM theo \V, cũng như P khi chuẩn độ kim loại (M) bang EDTA
Trước hết tính [H*| theo công thức gắn đúng [HH |- K Ẻ Tinh ay, theo
(1,23), đu theo (1.24), ay theo (1.25), từ đó tinh J theo (1.32) tính [MI theo
(1.21) Từ đó tinh pM Nội dung của hàm viết ap dung cho trường hợp thong
thường của quá trình tạo phức:
- Khả nang tạo phức hidroxo của ton kim loại MTM tôi dù là 4 nae
- Khả nang tạo phức phụ với X của ion kim loạt MTM tỏi da là 6 nae
- Kha nang tao phức chứa proton MHY của MY là | nic.
- Kha nang tạo phức hidroxo MOHY của MY là | nắc.
Khi sử dung hàm cho các trường hợp không xảy ra đấy du như trên,
trường hợp nào không xảy ra thì nhập dữ liệu hang s6 tạo thành bang 0.
Khoảng nghiệm pM’ [1.20] và Eps = 0.001.
Function EDTA(V, C, CO VO, Kab Ca, Cb Kjl Kj2 Kị3, Kis Kal Kn2,
Kn3, Kn4, KnŠ, Kn6 KMHY, KMOHY betaMyY)
Dim ketqua(3) As Double
P=(C * V)/(CO* V0)
Kl =10%-2 K2=2.14* 104-3 K3 = 6.92 * 104-7 K4=5495* 10%-11
h = Kab * (Ca / Cb) anphaM = 1 /(1 + Kjl *h4-1+Kj2*h*-2+ Kj} *h*-3+Kj4 *h*-4+
Kni * Ch 41+ Kn2 * Ch 4 2 + Kn3 * Ch^ 3 + Kn4 * Ch^4 +
KnŠ * Cb ^ 5 + Kn6 * Ch* 6)
anphaY = (KI * K2 * K3 * K4:/(h^4+KI*h^3+K! *K2*h*2+Ki
anphaMY = I /(1 + KMHY * h + KMOHY *(10%-14/h))
betaDK = betaMY * ((anphaM * anphaY) / AnphaMY)
ml =10%-0
m2 = 10% -20
Eps = 10% -3