1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L

47 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L.
Tác giả Ngô Văn Khuê, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Như Ngọc, Vũ Hải My
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 41,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dé tài khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu HươngTOM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG Tên dé tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(Ký họ tên, đóng dau) Gf, hota)

Lé Thi Thu Huong

Tp Hồ Chi Minh, thang 12 năm 2016

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN

THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI

Giảng viên: Ths Lê Thị Thu Hương - Chủ nhiệm đề tải

Các sinh viên khoa Hóa ĐHSP TP.HCM gồm có:

1 Ngô Văn Khuê

2 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

3 Nguyễn Như Ngọc

4 Vũ Hải My

Trang 4

CÁC KÝ HIEU VA CHỮ VIET TAT TRONG BÀI BAO CÁO

Bond correlation

Heteronuclear Single Quantum

Correlation Part per million

Singlet Doublet Double of Doublet

Multiplet Coupling constant Thin Layer Chromatography

Tương quan H-C qua 2, 3 liên kết

Tương quan H-C qua 1 liên kết

Một phần triệu

Mũi đơn Mũi đôi

Mũi đôi đôi

Mũi đa

Hằng số ghép spin Sắc ký bảng mỏng

Trang 5

Dé tài khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

TOM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU

ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG

Tên dé tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia

hirta L.”

Mã số: CS.2015.19.18

Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Thu Hương Tel: 0963817468

E-mail: huonghctn@ yahoo.com

Cơ quan chủ tri đề tài : Truéng Dai học Sư phạm Tp.HCM

Cơ quan và cá nhần phối hợp thực hiện : Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Ngô Văn Khuê, Nguyễn Thị Mỹ Hanh, Nguyễn Như Ngoc, Vũ Hai My.

Thời gian thực hiện: Tháng 04 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016

1 Mục tiêu:

Cô lập 5-7 hợp chất từ cây cỏ sữa lá lớn

Công bồ 01 bài báo.

Đào tạo 02 sinh viên.

2 Nội dung chính:

Đã cô lập và xác định cấu trúc của 6 hợp chất từ cây cỏ sữa lá lớn.

3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đảo tạo, kinh tế-xã hội):

Công bồ 01 bài báo trên Tap chí Khoa học tự nhiên, Trường Đại học sư phạm Ha Nội.tập 61, số 9, trang 48-52, năm 2016

04 sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp.

Trang |

Trang 6

Đề tài khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

SUMMARY

Project Title: “Studies on chemical constituents of Euphorbia hirta L.”.

Code number: CS.2015.18.19

Coordinator: Le Thi Thu Huong Tel: 0963817468

E-mail: huonghctn@ yahoo.com

Implementing Institution : University of Pedagogy Ho Chi Minh City

Cooperating Institution(s):

e Vict Nam Academy of Science and Technology.

® Ngo Van Khue, Nguyen Thi My Hanh, Vu Hai My, Nguyen Nhu Ngoc.

Duration: from April, 2015 to April, 2016.

e Six compounds were isolated from Euphorbia hirta L Their structures were

elucidated using one and two dimensional NMR spectroscopic techniques.

3 Results obtained:

e¢ Published one article on the Journal of Science, Natural Sciences, Hanoi

National University of Education, volume 61, number 9, page 48-52, 2016.

e Trained four students working on undergraduate thesis

Trang 2

Trang 7

Dé tài khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

PHAN I MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tai

Từ xưa đến nay việc sử dụng các cây có làm thuốc đóng vai trò hết sức quantrọng trong đời sống con người Ngày nay với nén kinh tế phát triển mạnh mẽ mục tiêu

chăm sóc sức khỏe con người ngày càng được nâng cao, chính vì thể, được tính và hóa tính của nhiều loại thảo mộc đang được nghiên cứu và không ngừng phát trién.

Trong đó, cây co sữa lá lớn hiện điện khắp nơi và được sử dụng trong Y học cô

truyền dé chữa các bệnh thông thường như: giải nhiệt hạ sốt, an than, kháng viêm, chữa

ly, hen suyén, viêm phế quản Ngoài ra, có sữa lá lớn còn chứa chất chống oxy hóa,

kháng khuan, kháng nam, lợi tiêu và chong ung thư

Cho đến nay việc nghiên cứu về thành phan hóa học của cây cỏ sữa lá lớn ở

các nước trên thế giới rất phd biến, đặc biệt ớ các nước như Trung Quốc, Nhật Bán, An

Độ Malaysia nhưng ở Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu về loài cây này.

Với những lí đo trên, chúng tôi đã chọn đẻ tài “Nghiên cứu thành phần hóahọc của cây có sữa lá lớn - Euphorbia hirta L.” nhằm mục dich tách chiết và xác địnhcau trúc của một số chất có trong cây cỏ sữa lá lớn được thu hái ở tinh Đông Nai

2 Mục tiêu của đề tài

- Thu nhận các mẫu cặn chiết từ cây cỏ sữa lá lớn ở tinh Dong Nai

- Tách chiết và xác định cấu trúc của một số hợp chất thiên nhiên có trong cây cỏ sữa lá

lớn.

3 Cách tiếp cận đề tài

- Tổng quan tài liệu về cây cỏ sữa lá lớn

- Thu hái mẫu cây ở tinh Đông Nai

- Tiến hành ngâm chiết bằng dung môi cther dau hỏa, cthyl acetate, butanol để thu được các cặn chiết khác nhau.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp ngâm chiết bang dung môi ether dau hỏa, ethyl acetate, butanol dé thu

được các cặn chiết khác nhau

- Phân lập tách chiết các hợp chất bằng các phương pháp sắc kí cột và sắc kí bảng mỏng.

Trang 3

Trang 8

Dé tài khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

- Sử dụng phương pháp vật lí hiện đại như phô hồng ngoại, phô cộng hướng từ hạt nhân

để xác định cấu trúc của các chất cô lập được.

5 Phạm vi nghiên cứu

- Cô lập các chất có trong cặn chiết ethyl acetate của cây cỏ sữa lá lớn

6 Nội dung nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp sắc kí cột, sắc kí bảng mỏng dé cô lập 5-7 hợp chất có trong cây

cỏ sữa lá lớn.

- Xác định cau trúc hóa học của các chất tách được bang các phương pháp vật lí hiện dai như phô MS, 'H-NMR., '*C-NMR, HSQC, HMBC.

Trang 4

Trang 9

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

PHAN II NOI DUNG VA KET QUÁ NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI

CHUONG 1 TONG QUAN

1.1 M6 tả thực vật

Cây co sữa lá lớn hay còn gọi là cỏ stra lông,

thiên căn thảo, cây mủ, cây vú sữa đất, có tên khoa học

là Euphobia hirta L thuộc họ thầu dau

Euphorbiaceae.!!°>

Cây có thân bò hoặc hơi đứng, cao khoảng 15-40

em, cây có nhiều rễ phụ hơi đỏ hoặc tím, toàn cây có

P 5 : "

lông vàng và nhựa mủ trang”

cm, rộng 1-1,5 cm, mép có răng cưa nhỏ Gốc cuống lá có 2 lá kèm nhỏ, hình lông cứng °Ì

Nhiều cụm hoa màu trắng đỏ nhạt, hình chén nhỏ ở các nách lá

Quả lúc đầu đỏ sau đó xanh rồi chuyển dan sang nâu rất nhỏ, đường kính khoảng 1,5 mm, khi già nứt thành 3 mảnh vỏ, có 3 hạt rất nhỏ! "*

1.2 Phan bố và sinh thái

Cây cỏ sữa lá lớn mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam, ở những chỗ đất có sói đá,

bãi có, đường di, ở miền Bắc cũng như ở miền Nam Cây còn mọc ở Trung Quốc, Malaysia, An Độ Australia, châu Phí ”* *Š! châu Mỹ.

1.3 Tac dụng dược lí

Nhiều nghiên cứu chi ra rằng Euphorbia hirta L chứa nhiều chất trị rỗi loạn tiêu

hóa, tiêu chảy”, loét da dày, ợ nóng, nôn mira’), bệnh ly"! bệnh cao huyết Ap"),

chống ngứa thông sữa, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh và các bệnh hoa liễu”, cây cũng được sử dụng trong điều trị các rối loạn phế quản và đường hô hấp bao gồm cả bệnh

= [6] {*, 13] L4]

hen suyễn “Ì, viêm phế quản, sốt mùa he"! và viêm kết mac!

Mu của cây thường được sử dụng trị các mụn cóc và dé ngăn chặn lây nhiễm

mam bệnh“,

Trang Š

Trang 10

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

————— Gr id:

Cỏ sữa lá lớn có các hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuân!°”, kháng nắm, lợi

[21] 2,25]

tiểu”, giải lo âu”, chống viêm và chồng ung thul!? 7),

Ngoài ra người ta còn nghiên cứu tac dụng của cỏ sữa lá lớn trong việc điêu trị

bệnh tiêu đường !”!

1.3.1 Hoạt tính chống oxy hóa

Năm 2011, Abu Arra Basma, Zuraini Zakaria và các cộng sự!” đã nghiên cứu

về khả năng chống oxi hóa từ các bộ phận khác nhau của cây có sữa lá lớn đề tìm kiếmnguồn mới của chất chong oxy hóa an toàn và ít tốn kém Từ các mẫu 14, cành, hoa và

rễ người ta đã tim ra các hợp chất phenolic va flavonoid có khả năng chống oxy hóa

mạnh.

1.3.2 Hoạt tính điều trị bệnh tiểu đường

Năm 2014, Quy Trinh, Ly Le"! đã có nghiên cứu vẻ hoạt tính sinh học của một

số chất trong cây cỏ sữa lá lớn có tác dụng trị bệnh tiều đường bằng phương pháp gắn

kết các chất tìm được trong cây cỏ sữa lá lớn với một số protein liên quan tới bệnh tiêuđường loại 2 Các chất này bao gồm quercetrin, rutin, myricitrin, cyanidin 3.5-Ó-

diglucoside, pelargonium 3,5-diglucose thuộc họ flovonoid và øœ-amyrine, đ-amyrine,

taraxerol thuộc họ terpene Kết quả nghiên cứu cho thấy sự liên kết của các chất trongcây có sữa lá lớn với các protein có khả năng điều trị hiệu quả bệnh tiéu đường

1.3.3 Hoạt tính kháng khuân

Năm 1995, K Vijaaya, S Ananthan và các cộng sự!” đã nghiên cứu tác dụngkháng khuẩn của các hợp chất chiết xuất từ Camellia sinensis L và chiết xuấtmethanol của cỏ sữa lá lớn chống lại bệnh ly - một loại bệnh do Shigella spp gây nên

Các tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết methanol của cỏ sữa lá lớn đã được chứng minh trong phòng thí nghiệm bang cách sử dụng loài vi khuẩn Shigella Thực nghiệm

cho thay chiết xuất không gây độc tế bào và có hoạt tính kháng khuẩn

Năm 2013, A Annamalai, V.L.P Christina cùng các cộng su’! đã nghiên cứu

về hoạt tính kháng khuẩn của cây cỏ sữa lá lớn bằng việc tông hợp các hạt nano vàngkhông độc hại (Au NPs) băng cách sử dụng các chất chiết từ lá của cây cỏ sữa lá lớn.Các Au NPs này có khả năng chống lại các chủng vi khuan như Escherchia coli,

Pseudomonas aeroginosa và Klebsiella pneumonia.

Trang 6

Trang 11

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

1.3.4 Hoạt tinh chong viêm

Năm 1991, khi khảo sát chiết xuất n-hexane của các bộ phận của cây cỏ sữa lálớn và thành phan chính của nó (triterpene, /-amyrin 24-methylenecycloartenol, Ø-

sitosterol), M.C Lanhaers và các cộng sự!” đã đánh giá hiệu quả kháng viêm ở chuột Chiết xuất dung dịch nước đông khô có khả năng giảm đau, hạ sốt và chỗng viêm Bên

cạnh đó, hoạt động trằm cảm trung ương, thẻ hiện bởi tác dụng an thần mạnh mẽ kết

hợp với hiệu ứng giải lo âu cũng được tiễn hành nghiên cứu

1.3.5 Hoạt tính chẳng ung thư

Năm 1995, K Vijaya, S Ananthan và các cộng sy"! còn nghiên cứu khả năng gây độc của các chất trong các dịch trích khác nhau Các chất chiết xuất nay đóng vai

trò như một tác nhân kháng khuẩn hiệu quả và không gây độc tế bào Riêng chiết xuất

của cỏ sữa lá lớn lại có hoạt tính gây độc tế bào chọn lọc đối với một số dòng tế bào

ung thư Điều đó cho thay cây cỏ sữa lá lớn rất hữu ích trong điều trị ung thư, khôi u

ác tính và ung thư tế bào vảy

1.3.6 Hoạt tính chỗng nọc độc của rắn

Năm 2016, Kadiyala Gopi!TM! cho biết quercetin-3-O-rhamnoside từ Euphorbia hirta

có khả năng chống lại nọc độc của rắn.

1.4 Thanh phần hóa học của cây có sữa lá lớn

1.4.1 Flavonoid

Năm 1972, Blanc P và các cộng sự đã cô lập được euphorbianin (1), quercitol

(2), leucocyanidol (3), quercitrin (4)

Năm 1991, Chen L bằng các phương pháp hóa lí và quang phô, đã phan lập các

hợp chất từ lá của cây cỏ sữa lá lớn là quercitrin (4), myricitrin (5).

Nam 2012, Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang Jing-Yu, Luo Yang-Li đã cô lập các

hợp chat là isorhamnetin (6), pinocembrin (7), kaempferol (8), luteolin (9), quercetin

(10).°*!

Nam 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki

Otsuka đã cô lập được hợp chat afzelin (11), isovitexin (12) P8

Trang 7

Trang 12

(1) (2)

Trang 8

Trang 13

Năm 1978, Elnagar L và các cộng sự đã cô lập được acid shikimic (16) từ cao

ethanol của cây cỏ sữa lá lớn.*!

Năm 1991, Chen L bằng các phương pháp hóa lí và quang phô đã phân lậphợp chat từ lá của cây cỏ sữa lá lớn là acid gallic (14), acid 3,4-di-O-galloylquinic

(17) 2.4.6-tri-O-galloyl-D-glucose (18) 1.2.3,4,6-penta-Ó-galloyl-/-D-glucose

q19)!"

Năm 2012, Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang ling-Yu, Luo Yang-Li đã cô lập 3

hợp chất là scopoletin (20), scoparone (21), isoscopoletin (22).ʰ1

Năm 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki

Otsuka đã cô lập được methyl 3,5-dimethoxy-4-hydroxyphenylpropanoate

@-/-D-glucopyranoside (23), syringin (24).

Trang 9

Trang 15

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

Năm 1966, Gupta D R va Gard S K đã cô lập từ thân co sữa lá lớn được

taraxerol (25), friedelin (26) đ-sitosterol (27)."”)

Năm 1972, Ahmed M Attallad, Harold J Nicholas đã cô lập từ lá và thân cỏ

sữa lá lớn taraxerol (25), taraxerone (28), campesterol (29), stigmasterol (30) (7 Cùng năm 1972, Blane P và các cộng sự đã cô lập camphol (31).

Năm 1980, từ thân có sữa lá lớn, Baslas R K., Agarwai R đã cô lập

cycloartenol (32) euphorbol (33).""!

Năm 1984, Sofowora và các cộng sự đã cô lập được các hợp chất

24-methylenecycloarternol (34), đ-amyrin (35), đ-amyrin acetate (36), ingenoltriacetate

(37), tinyaloxin (38).

Năm 1999, Mariano Martinez Vazquez đã cô lập hợp chất 12-0-tetradecanoyl

phorbol acetate (TPA) (39).!"”!

Năm 2011, Shijun Yan và các cộng sự đã tim ra 3 hop chất

2f,16a,19-trihydroxy-ez-kaurane (40), 2/,16ø-dihydroxy-enr-kaurane (41),

16a,19-dihydroxy-ent-kaurane (42).!°'

Trang II

Trang 16

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

Năm 2013, Consolacion Y Ragasa, Kimberly B Comelio đã cô lập

25-hydroperoxycycloart-23-en-3/ol (43), 24hydroperoxycycloart-25-en-3Øol (44), cycloartenol (45), lupeol (46), @-amyrin (47), cycloartenol fatty acid ester (48), lupeol

fatty acid ester (49), a-amyrin fatty acid ester (50), B-amyrin fatty acid ester (S1)?

Nam 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki

Otsuka đã cô lập được hirtionoside A (52), hirtionoside B (53), hirtionoside C (54),

blumenol C glucoside (55), citroside A (56), corchoionoside C (57).!TM")

Trang 19

(42) (43)

(44) (45)

(46) (47)

Trang 15

Trang 20

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

(50) (51)

R: gắc axit béo mạch dài

HO OH HO OH

Trang 16

Trang 21

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

Nam 2009, Uppuluri V Mallavadhani va Kilambi Narasimhan da tim ra 2 déng

phân anomer: — n-butyl-1-O-/-L-rhamnopyranoside (62), —

ø-butyl-l-O-z-L-rhamnopyranoside (63)°”!

Năm 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki Otsuka đã cô lập được 3-hydroxyoctanoic acid glucoside (64), methyl 3-

hydroxyoctanoat acid glucoside (65), (Z)-3-hexenyl /@D-glucopyranoside (66),

rutinoside (67), linocinnamarin (68), benzyl /đ-D-glucopyranoside (69) ““

Trang 17

Trang 22

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

Trang 23

Dé tai khoa học va công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

2.1 NGUYÊN LIEU, HOA CHAT, THIẾT BỊ

2.1.1 Nguyên liệu

Mẫu cây Euphorbia hirta L được thu hái ở Đồng Nai vào tháng 7 năm 2013,

được định danh bởi TS Phạm Văn Ngọt - Bộ môn Thực vật học - Trường Đại học Sư

phạm Tp Hỗ Chí Minh Mau cây được phơi khô trong bóng ram, dé nơi khô thoáng,

say ở 50-55°C Sau đó xay thành bột, ngâm trong ethanol dé điều chế các cao

2.1.2 Hóa chất

+ Dung môi: ethyl acetate, petroleum ether, hexane, chloroform, methanol,

acetone, acetic acid, nước.

+ Silica gel: Silica gel 230 — 400 Mesh, Himedia - An Độ dùng cho sắc ký cột

+ Sắc ký ban mong loại 25DC — Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60 Fo54, Merck

+ Thuốc thứ hiện hình sắc ký bảng mỏng: H;SO, 20%.

+ Máy soi UV.

+ Can điện tử Sartorius Mass 620g,

+ Phô cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từhạt nhân Bruker AC.500, tan số cộng hưởng SOOMHz

+ Pho cộng hưởng từ hạt nhân C-NMR kết hợp ky thuật DEPT được thực hiện

trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AC.500, tan số cộng hưởng 125MHz

+ Phô khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS được ghi trên máy LC-MSD-Trap-SL.

Trang 19

Trang 24

Dé tải khoa học vả công nghệ cấp Trường Lê Thị Thu Hương

— Tất cả phô được ghi tại phòng phân tích cau trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa Học

và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội vàphòng Phân Tích Trung Tâm trường đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố HồChí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, quận 5, thành phô Hỗ Chí Minh

2.2 CÔ LẬP CÁC HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAY CO SỮA LA LỚN

12 kg mẫu cây khô (phan trên mặt dat) được ngâm với ethanol 96”, dịch chiếtđược gom lại rồi cô thu hồi dung môi bằng máy cô quay đưới áp suất thấp thu được

635 gam cao thô Cao ethanol thô được chiết lỏng — lỏng lần lượt với ether dau hoa,ethyl acetate thu được cao ether đầu hoa (60,4 gam), cao ethyl acetate (335,3 gam)

Quá trình thực hiện được tóm tat theo sơ đồ 2.1.

Sắc ký cột silica gel phần cao ethyl acetate (335,3 gam) với hệ dung môi

ED:EA có độ phân cực tăng dần Dịch từ cột sắc ký được hứng vào các bình tam giác

250 ml Sau đó, cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi Dùng sắc ký bảng mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom

lại thành một phân đoạn Kết quả thu được 5 phân đoạn ki kiệu là EA1-5, các phan

đoạn được trình bày trong bảng 2.1.

2.2.1 Sắc ký cột phân doan EA.I

Phan cao thu được từ phân đoạn EA.1 tiếp tục sắc ký cột silica gel với hệ dung

môi ED:EA tỷ lệ 5:5 Kết quả thu được 3 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày

trong bảng 2.2.

Tiếp tục sắc kí cột với phân đoạn EA.1.1 với hệ dung môi C:M (9:1) thu được 4

mg hợp chat EHS

2.2.2 Sắc ký cột phân đoạn EA.2

Phân cao thu được từ phân đoạn EA.2 (54.5 g) tiếp tục sắc ký cột silica gel với hệ

dung môi ED:EA tỷ lệ 3:7 Kết quả thu được 3 phân đoạn, các phân đoạn được trình

bày trong báng 2.3.

Tiếp tục sắc kí cột với phân đoạn EA.2.1 với hệ dung môi C:M (8:1) thu được 8

mẹ hợp chất EH2 và 4 mg hợp chat EH3

Trang 20

Ngày đăng: 23/02/2025, 19:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] A. Annamalai, V.L-P. Christina, D. Sudha, M. Kalpana, P.T.V. Lakshmi (2013), “Green synthesis, characterization and antimicrobial activity of Au NPs using Euphorbia hirta L. leaf extract”, Colloids and Surfaces B: Biointerfaces, 108, 60-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green synthesis, characterization and antimicrobial activity of Au NPs using Euphorbia hirta L. leaf extract
Tác giả: A. Annamalai, V.L-P. Christina, D. Sudha, M. Kalpana, P.T.V. Lakshmi
Nhà XB: Colloids and Surfaces B: Biointerfaces
Năm: 2013
[7] Atallah A. M., Nicolas H. J. (1972), “Triterpenoids and steroids of Euphorbia pilulifera”, Phytochemistry, 11(5), 1860-1868 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triterpenoids and steroids of Euphorbiapilulifera
Tác giả: Atallah A. M., Nicolas H. J
Năm: 1972
[8] Baslas R. K., Agaxai R. (1980), “Isolation and characterization of different constituents of Euphorbia hirta Linn”, Current Science, 49(8), 311-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and characterization of differentconstituents of Euphorbia hirta Linn
Tác giả: Baslas R. K., Agaxai R
Năm: 1980
[9] Blane P. (1972). “Galactogenic properties of plants of the African flora: Sersalisia djalionensis and E. hirta”, Annales de Biologic Clinique (Paris), 21, 829 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Galactogenic properties of plants of the African flora: Sersalisia djalionensis and E. hirta
Tác giả: Blane P
Nhà XB: Annales de Biologic Clinique (Paris)
Năm: 1972
[10] Chen Bin, Li Bo-Gang, Zhang Guo-Lin (2002), “Glycosides from Erigeron breviscapus”, Acta Botanica Sinica, 44(3), 344-348 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycosides from Erigeron breviscapus
Tác giả: Chen Bin, Li Bo-Gang, Zhang Guo-Lin
Nhà XB: Acta Botanica Sinica
Năm: 2002
[11] Chen L. (1991), “Polyphenols from leaves of Euphorbia hirta L.”, Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 16(1), 38-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyphenols from leaves of Euphorbia hirta L
Tác giả: Chen L
Nhà XB: Zhongguo Zhong Yao Za Zhi
Năm: 1991
[12] Consolacion Y. Ragasa, Kimberly B. Cornelio (2013), “Triterpenes from Euphorbia hirta and their cytotoxicity”, Chinese Journal of Natural Medicines, 11(5), 0528-0533 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triterpenes fromEuphorbia hirta and their cytotoxicity
Tác giả: Consolacion Y. Ragasa, Kimberly B. Cornelio
Năm: 2013
[14] Daphne Sue Yen Loh, Hui Meng Er, Yu Sui Chen (2009), “Mutagenic and antimutagenic activities of aqueous and methanol extracts of Euphorbia hirta”, Journal of Ethnopharmacology, 126, 406-414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mutagenic and antimutagenic activities of aqueous and methanol extracts of Euphorbia hirta
Tác giả: Daphne Sue Yen Loh, Hui Meng Er, Yu Sui Chen
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2009
[16] Gnecco S. (1996), “Distribution pattern of n-alkanes in Chilean species from the Euphorbiaceae family", Boletin de la Sociedad Chilena de Quimica, 41(3), 229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution pattern of n-alkanes in Chilean species from the Euphorbiaceae family
Tác giả: Gnecco S
Nhà XB: Boletin de la Sociedad Chilena de Quimica
Năm: 1996
[18] K.Vijaaya, S. Ananthan, R. Nalini (1995), “Antibacterial effect of theaflavin,polyphenon 60 (Camellia sinensis) and Euphorrbia hirta on Shigella spp.- a cell culture study”, J Ethnopharmacol, 49(2), 115-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibacterial effect of theaflavin,polyphenon 60 (Camellia sinensis) and Euphorrbia hirta on Shigella spp.- a cell culture study
Tác giả: K.Vijaaya, S. Ananthan, R. Nalini
Nhà XB: J Ethnopharmacol
Năm: 1995
[19] Mariano Martinez Vazquez, Teresa O. Ramirez Apan, Maria Eugenia Lazcano, Robert Bye (1999), “Anti-inflammatory active compounds from the n-hexane extractof Euphorbia hirta’, Journal of the Mexican Chemical Society, 43, 3-4, 103-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-inflammatory active compounds from the n-hexane extract of Euphorbia hirta
Tác giả: Mariano Martinez Vazquez, Teresa O. Ramirez Apan, Maria Eugenia Lazcano, Robert Bye
Nhà XB: Journal of the Mexican Chemical Society
Năm: 1999
[23] Patricia B. Johnson, Ezzeldin M. Abdurahman, Emmanuel A. Tiam (1999),“Euphorbia hirta leaf extracts increase urine output and electrolytes in rats”, Journal of Ethnopharmacology, 65, 63-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Euphorbia hirta leaf extracts increase urine output and electrolytes in rats
Tác giả: Patricia B. Johnson, Ezzeldin M. Abdurahman, Emmanuel A. Tiam
Năm: 1999
[24] Quy Trinh, Ly Le (2014), “An investigation of antidiabetic activities of bioactive compounds in Euphorbia hirta Linn using molecular docking and pharmacophore”, Med Chem Res, 23, 2033-2045 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An investigation of antidiabetic activities of bioactive compounds in Euphorbia hirta Linn using molecular docking and pharmacophore
Tác giả: Quy Trinh, Ly Le
Nhà XB: Med Chem Res
Năm: 2014
[25] Shanmugapriya Perumal, Roziahanim Mahmud (2013), “Chemical analysis, inhibition of biofilm formation and biofilm eradication potential of Euphorbia hirta L.against clinical isolates and standard strains”, Perwnal and Mahmud BMC Complementary and Alternative Medicine, 13, 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical analysis, inhibition of biofilm formation and biofilm eradication potential of Euphorbia hirta L.against clinical isolates and standard strains
Tác giả: Shanmugapriya Perumal, Roziahanim Mahmud
Nhà XB: BMC Complementary and Alternative Medicine
Năm: 2013
[26] Shanmugapriya Perumal, Roziahanim mahmud, Suthagar Pillai, Wei Cai Lee, Surasn Ramanathan (2012), “Antimicrobial activity and cytotoxicity evaluation of Euphorbia hirta (L.) extracts from Malaysia”, APCBEE Procedia, 2, 80 — 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial activity and cytotoxicity evaluation of Euphorbia hirta (L.) extracts from Malaysia
Tác giả: Shanmugapriya Perumal, Roziahanim mahmud, Suthagar Pillai, Wei Cai Lee, Surasn Ramanathan
Nhà XB: APCBEE Procedia
Năm: 2012
[28] Sheikh Fayaz Ahmad, Beenish Khan, Sarang Bani (2013), “Immunosuppressive effects of Euphorbia hirta in experimental animals”, Jnflammopharmacol, 21, 161-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunosuppressive effects of Euphorbia hirta in experimental animals
Tác giả: Sheikh Fayaz Ahmad, Beenish Khan, Sarang Bani
Nhà XB: Jnflammopharmacol
Năm: 2013
[29] Shijun Yan, Dawei Ye, Yi Wang, Yan Zhao, Jianxin Pu, Xue Du, Lei Luo and Yong Zhao (2011), “Ent-Kaurane diterpenoids from Euphorbia hirta’, Records of Natural Products, 5(4), 247-251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ent-Kaurane diterpenoids from Euphorbia hirta
Tác giả: Shijun Yan, Dawei Ye, Yi Wang, Yan Zhao, Jianxin Pu, Xue Du, Lei Luo, Yong Zhao
Nhà XB: Records of Natural Products
Năm: 2011
[31] Tona L., Cimanga R.K., Mesia K., Musuamba C.T., De Bryune T., Apers S., Hernans N., Van Miert S., Pieters L., Totte J. and Vlietinck A.J. (2004), “In vitro antiplasmodial activity of extracts and fractions from seven medicinal plants used inthe Democratic Republic of Congo”, Journal of Ethnopharmacology, 93, 27-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro antiplasmodial activity of extracts and fractions from seven medicinal plants used inthe Democratic Republic of Congo
Tác giả: Tona L., Cimanga R.K., Mesia K., Musuamba C.T., De Bryune T., Apers S., Hernans N., Van Miert S., Pieters L., Totte J., Vlietinck A.J
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2004
[32] Uppuluri V. Mallavadhani and Kilambi Narasimhan (2009), “Two novel butanol rhamnosides from Euphorbia hirta’, Natural Product Research, 23(7), 644-651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two novel butanol rhamnosides from Euphorbia hirta
Tác giả: Uppuluri V. Mallavadhani, Kilambi Narasimhan
Nhà XB: Natural Product Research
Năm: 2009
[33] Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang Jing-Yu, Luo Yang-Li (2012), “Phenols andflavonoids from the aerial part of Euphorbia hirta”, Chinese Journal of Natural Medicines, 10(1), 0040-0042 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenols and flavonoids from the aerial part of Euphorbia hirta
Tác giả: Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang Jing-Yu, Luo Yang-Li
Nhà XB: Chinese Journal of Natural Medicines
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Sắc ký cột phân đoạn EA.2 - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Bảng 2.3 Sắc ký cột phân đoạn EA.2 (Trang 26)
Hình là H,SO, 20%) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Hình l à H,SO, 20%) (Trang 26)
Bảng 2.4: Sắc ký cột phân đoạn EA.3 - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Bảng 2.4 Sắc ký cột phân đoạn EA.3 (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: Qui trình điều chế cao ether đầu hoa và cao ethyl acetate - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Sơ đồ 2.1 Qui trình điều chế cao ether đầu hoa và cao ethyl acetate (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: Qui trình cô lập các hợp chat từ cao ethyl acetate - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Sơ đồ 2.2 Qui trình cô lập các hợp chat từ cao ethyl acetate (Trang 29)
Hình 3.1: Một số tương quan HMBC của EH2. - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Hình 3.1 Một số tương quan HMBC của EH2 (Trang 31)
Bảng 3.1: Số liệu phô NMR của hợp chất EH2 và hợp chất so sánh - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Bảng 3.1 Số liệu phô NMR của hợp chất EH2 và hợp chất so sánh (Trang 32)
Hình 3.2: Một số tương quan HMBC của methyl shikimate Bang 3.2: Số liệu pho NMR của hợp chất EH3 và hợp chat so sánh - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Hình 3.2 Một số tương quan HMBC của methyl shikimate Bang 3.2: Số liệu pho NMR của hợp chất EH3 và hợp chat so sánh (Trang 34)
Hình 3.3: Một số tương quan HMBC của EH4 - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Hình 3.3 Một số tương quan HMBC của EH4 (Trang 36)
Bảng 3.5. Số liệu phố NMR của hợp chất EHS và hợp chất so sánh - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia Hirta L
Bảng 3.5. Số liệu phố NMR của hợp chất EHS và hợp chất so sánh (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm