1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc nghiệm Nhập môn khu vực học có đáp án mới nhất

9 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Nhập Môn Khu Vực Học Có Đáp Án Mới Nhất
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khu Vực Học
Thể loại Trắc Nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 76,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm Nhập môn Khu vực học cung cấp hệ thống câu hỏi nhằm giúp sinh viên ôn tập và kiểm tra kiến thức về lĩnh vực Khu vực học. Nội dung bao gồm các chủ đề như khái niệm khu vực học, phương pháp nghiên cứu, đặc điểm văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội của các khu vực trên thế giới. Câu hỏi được thiết kế theo nhiều dạng khác nhau như trắc nghiệm đúng/sai, chọn đáp án đúng và điền khuyết, giúp sinh viên củng cố hiểu biết và rèn luyện tư duy phân tích. Đây là tài liệu hữu ích cho việc tự học và chuẩn bị kiểm tra môn học.

Trang 1

* Dài nhất = Đúng

* Câu hỏi dài = Câu trả lời nằm trong câu hỏi

1 Lời mở đầu Hiến chương Liên Hợp Quốc UN: “ Chúng tôi nhân dân các nước liên hiệp lại giúp cho loài người thoát khỏi 2 lần tai họa diệt

chủng”

2 Công ước Vienna về ngoại giao 1961

3 Công ước Vienna về lãnh sự 1963

4 Phát xít Nhật mở đầu cuộc CTTG II tại Châu Á bằng cách tấn công Mãn Châu Lý của Trung Quốc

5 Đối tượng nghiên cứu của Khu vực học: Khu vực

6 Đơn vị nghiên cứu của Khu vực học: Quốc gia

7 Khu vực địa chính trị và địa kinh tế không trùng nhau

8 Nơi Phật sinh ra: Lumbini (Nepal)

9 Trường phái Berkeley tại Bắc Mỹ, 1920, Sauer

10 Trường phái Annales tại Pháp, 1920, Blanche

11 Trường phái tiếp cận địa lý văn hóa tại Anh, 1904, Mackinder, Trục địa lý của lịch sử

12 Ý tưởng về liên bang TG do 2 nhà lãnh đạo: Tổng thống Pháp De Gaulle

và Thủ tướng Anh M Thatcher đề xuất

13 “Chủ nghĩa Khu vực mới”:

+ Khái niệm về khu vực và tính khu vực

+ Tính toàn diện của bản chất mở và độc lập, tính đa dạng về hình thái của

mô hình hội nhập khu vực

Trang 2

+ Sự tương tác giữa các thành phần, tác nhân tham gia tiến trình hội nhập khu vực

14 Malaysia: Vua theo chế độ liên bang – 13 bang với 13 vị vua và 1 thủ đô

15 Người đứng đầu Nhà nước: Nguyên thủ quốc gia

+ Chủ tịch nước

+ Tổng thống

+ Vua

16 Người đứng đầu Chính phủ: Thủ tướng

17 Người đứng đầu cơ quan lập pháp:

+ Chủ tịch Quốc hội (1 viện)

+ Chủ tịch Hạ Viện (2 viện)

18 Nhà địa lý học F Ratze quan niệm: “quốc gia như một cơ thể sống, có khởi sinh, trưởng thành và suy vong; mỗi một bộ phận của quốc gia đều như các bộ phận của một thể hữu cơ”

19 Barry Glassner xem: “mỗi khu vực quốc gia là một khách thể địa lý, tiến hành phân tích của có tính mô tả hình thái bên trong và bên ngoài của chúng:

1) Hình thái bên ngoài bao gồm diện tích, hình dáng, vị trí và biên giới lãnh thổ

2) Hình thái bên trong bao gồm khu vực trung tâm, thủ đô, khu vực văn hóa, khu vực nhân chủng.”

20 G7: Đức, Ý, Nhật, Anh, Pháp, Mỹ, Canada

Trang 3

21 Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” sản xuất các sản phẩm cùng loại

hoặc tương tự ở các quốc gia khác nhau (VD: McDonald’s)

22 Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” có các cơ sở sản xuất ở 1 số nước nào

đó, sản xuất ra các sản phẩm là đầu vào cho sản xuất của nó ở 1 số quốc gia

khác nhau

23 Người đề xuất kế hoạch Schuman: Haas và Lindberg

24 Trường phái chức năng mới: Ba giả định về hội nhập khu vực

25 Trường phái chức năng mới: Ba luận điểm về tiến trình hội nhập châu

Âu

26 Phong trào không liên kết: 1955

27 Liên đoàn Ả Rập (AL): 1944

28 Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) – 1963, có 3 bộ máy

29 Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO): 1949

30 Cộng đồng các quốc gia (SNG): 1991

31 Cơ quan Liên chính phủ (IGAD) phát triển về Đông Phi: 10 mục tiêu,

1969

32 ASEAN 1967

33 Tổ chức các quốc gia Châu Mỹ (OAS): 34 thành viên

34 Cộng đồng phát triển Nam Phi (SADC): 16 thành viên

Trang 4

35 Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á (SAARC): 5 nguyên tắc

36 Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu (ASEM): 3 cuộc đối thoại

37 Tầm nhìn ASEAN 2020 ra đời 1977 tại Việt Nam

38 Cơ quan dịch vụ chiến lược OSS của Mỹ: 1941, thu thập và phân tích mọi

thông tin và dữ liệu liên quan an ninh quốc gia của các nước XHCN

39 Các quá trình phát triển chính trị theo hướng dẫn chủ hóa hay độc tài ở các

nước đang phát triển: cuối thập niên 90 của thế kỉ 20

40 Các nước liên hiệp lại: UN

42 Kimono người Nhật (Hòa phục, đồ để mặc, áo lót Juban, thắt lưng Obi)

43 Nhật tấn công Mỹ ở Trân Châu Cảng

44 Nhật tấn công Mỹ ở Mãn Châu Lý

45 3 trụ cột chính của liên minh Châu Âu: Maxtrice, Amsterdam, Nice; liên minh

Châu Âu có 7 thể chế chính trị

46 Người Nhật có 3 kiểu cúi chào; có 7 tính căn để trở thành võ sĩ đạo

47 Cơm trộn giấm: sumeshi

48 Nhật có 3 kịch: kịch chính trị Kabuki, kịch rối bunraku, No – Diễn viên Nam đóng hết

49 Thần đạo: Shinto, Thiên chiếu Đại ngự thần: Amaterasu Omikami – Nữ (Thần Mặt Trời)

Trang 5

50 Ngày CN đầu tháng 5: Nhạc tế lễ Jeryeak

51 19 nhạc cụ: Jingyo

52 Nhã nhạc TQ: Thạch – Thổ - Kim – Mộc – Trúc – Bào – Ti – Cách

53 Bó chân chấm dứt 1911

54 Ramayana

55 Ngũ kinh của Trung Hoa: Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Trung Thu

56 Đại Đường Tây Vực Ký: Nhà sư Huyền Trang

57 Chân Lạp Phong Thổ Ký: Ghi về Angkor của Chu Đạt Quan

58 ASEAN +3: Nhật, Hàn, TQ

59 Người đường biển sang Châu Á: Vasco

Câu dài nhất là câu đúng

Nếu câu trả lời ngắn ngang nhau thì câu trả lời nằm trong câu hỏi

1 Nội dung nghiên cứu của quan hệ quốc tế hay quốc tế học bao gồm: Quan hệ quốc tế (bao gồm cả các tổ chức quốc tế), chính sách đối ngoại Các khu vực quốc tế, các vấn đề toàn cầu

5 4 con hổ kinh tế mới: Hong Kong, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc

6 Kế hoạch Schuman: Haas, Lindberg

7 Haas đề ra 3 giả định cho tiến trình hội nhập khu vực

8 Hoffmann đề ra 3 luận điểm cho tiến trình hội nhập Châu Âu

9 Moravcsik đề ra 1 luận điểm cho tiến trình hội nhập Châu Âu

Trang 6

12 Nghiên cứu khu vực thành công sau chiến tranh thế giới thứ 2: Mỹ

13 Có 2 cách tiếp cận khu vực học

15 Phong trào không liên kết - NAM 1955

16 Liên đoàn Ả Rập - AL 1941

17 Tổ chức thống nhất châu Phi OAU 1963, 32 thành viên, 3 bộ máy

18 Tổ chức các quốc gia châu Mỹ OAS, 34 thành viên

19 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương NATO 1949

20 Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG 15 quốc gia

21 Cơ quan liên chính phủ chính phủ về phát triển Đông Phi IGAD 1996, 10 mục tiêu

22 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ASEAN 1967

23 Cộng đồng phát triển Nam Phi SADC 16 thành viên

24 Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á SAARC có 5 nguyên tắc

25 2020, ASEAN có 10 thành viên

26 Hội nghị thượng đỉnh Á Âu ASEM có 3 cuộc đối thoại

27 Tầm nhìn ASEAN 2020 ra đời tại Hà Nội 1997

28 Các quá trình phát triển chính trị theo hướng dân chủ hóa hay độc tài ở các nước đang phát triển: vào cuối thập niên 90 của thế kỷ XX

29 Lý giải: nhận thức

32 Chủ quyền quốc gia

33 Chiến tranh thế giới thứ 2 diễn ra ở 5 mặt trận: mặt trận tây âu, mặt trận xô - đức, mặt trận bắc phi, mặt trận châu á - thái bình dương,

Trang 7

mặt trận trong lòng địch của nhân dân các nước bị phát xít chiếm

đóng

34 Biên giới văn hóa ở các quốc gia ASEAN

35 Xây dựng: tiến hành phân tích

36 Ratzel, Glassner: nghiên cứu cảnh quan

37 Quyển sách phương pháp của các khoa họ của hội của Mento và Gravity đề cập về cách tiếp cận liên ngành

38 Triển khai nghiên cứu chuyên ngành: nhà nghiên cứu

39 Xác định biên giới có 2 giai đoạn

40 Trân châu cảng: phát xít nhật tấn công mỹ

Mãn châu lý: phát xít nhật tấn công trung quốc

41 3 trụ cột chính của Liên minh châu Âu: Maastricht, Amsterdam, Nice

42 Liên minh châu Âu có 7 thể chế chính trị chính

43 Cộng đồng kinh tế ASEAN AEC có 4 đặc điểm

44 Nhóm 7 nước có nền công nghiệp phát triển G7: Anh, Mỹ, Đức, Nhật, Pháp, Canada, Ý

45 Tinh thần trà đạo của nhật: hòa - kính - thanh - tịch

46 Kimono: đồ để mặc, hòa phục: áo lót juban, thắt lưng obi, vớ tabi

47 Người mặc kimono phải đi guốc gỗ, tất tabi màu trắng

48 Nhật bản có 3 kiểu chào

49 Võ sĩ đạo được rèn luyện 7 tính căn

Trang 8

50 Khi vào nhà người nhật phải cởi giày quay mũi ra ngoài

51 Sumeshi: cơm trộn giấm làm sushi

52 Nhật bản có 3 loại hình kịch: kabuki, bunraku, no

53 Thần đạo shinto giáo nhật bản

54 Thiên hoàng nhật bản: thiên chiếu đại ngự thần

55 Jongmyo jeryeak: có 19 loại nhạc cụ nhất định

56 Tư tưởng của đạo gia là vô vi

57 Múa rối bóng của Indonesia: Ramayana

58 Ngũ kinh: thi, thư, lễ, nhạc, xuân, thu

59 Đại đường tây vực ký: nhà sư Huyền Trang

60 Chân lạp phong thổ ký ghi chép cuộc sống của Angkor

61 Kinh thi gồm có phong, nhã, tụng

62 Tiếng nhật phối hợp 3 kiểu chữ

63 Tín ngưỡng dân gian ở hàn quốc: hansol kyo

64 Asean + 3: trung quốc, nhật bản, hàn quốc

65 Vasco de gâm phát hiện ra tuyến đg biển sang châu á 1497

66 Mô hình đàn sếu bay: các nước đông á

67 Ấn độ gọi ĐNÁ: Suvarnabhumi, Suvarnadvipa

68 Trung hoa gọi ĐNÁ: Nan-yang (Nam Dương)

69 Đặc trưng của Australoid: sọ dài, mặt vẩu, cung trên mày nhô mạnh, chiều cao trên mặt nhỏ, mũi rất rộng, da ngăm đen, tóc xoăn dợn

Trang 9

sóng, nhỏ, thấp

70 Cổ sử các quốc gia ấn độ hóa ở viễn đông: ĐNÁ

71 Thạt luổng: vua Xệt tha thi lạt

72 ĐNÁ có 4 ngữ hệ: nam á, nam đảo, thái kadai, hán tạng

73 Angkor: siêm riệp campuchia

74 Ayutthaya: bangkok thái lan

75 Thành phố Vigan: Philippines

76 Kinabalu: malaysia

77 Các thị quốc Pyu: myanmar

78 Đất nước theo hồi giáo nhiều nhất: indonesia

79 Đất nước theo phật giáo nhiều nhất: campuchia

80 Kitô giáo nhiều nhất: philippines

81 Borobudur: phật giáo đại thừa

82 Phù nam: an giang

83 Chân lạp: khơ me

Ngày đăng: 23/02/2025, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w