1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Cương Sinh Lý ( full đáp án 19 câu ngành điều dưỡng )

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Sinh Lý
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 28,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ

Câu 1: Thế nào là huyết tương, huyết thanh? Trình bày chức năng của huyết tương.

Câu 2: Nêu các chức năng chung của máu.

Câu 3: Trình bày về các kháng nguyên và kháng thể của hệ thống nhóm máu ABO.

Câu 4: Nêu cơ chế, ý nghĩa của giai đoạn tạo nút tiểu cầu trong qua trình cầm máu

Câu 5: Đặc tính sinh lý của cơ tim

Câu 6: Kể tên, nêu trị số bình thường và ý nghĩa của từng loại huyết áp động mạch.

Câu 7: Mô tả cấu tạo của màng hô hấp và nêu ý nghĩa.

Câu 8: Trình bày áp suất âm và ý nghĩa của áp suất âm trong khoang màng phổi

Câu 9: Mô tả các động tác hít vào và thở ra

Câu 10: Nêu thành phần và tác dụng của nước bọt.

Câu 11: Liệt kê tác dụng của HCl ở dạ dày

Câu 12: Trình bày cấu tạo của màng lọc cầu thận và nêu ý nghĩa

Câu 13: Trình bày cấu tạo của Nephron

Câu 14: Nêu tác dụng các hormon giải phóng và ức chế của vùng dưới đồi.

Câu 15: Trình bày nguồn gốc, tác dụng lên mô sụn và xương của GH

Câu 16: Trình bày tác dụng của testosteron đối với chức năng sinh dục và sinh sản

Câu 17: Trình bày tác dụng của estrogen lên cơ quan sinh dục nữ

Câu 18: Trình bày đặc điểm cấu trúc, chức năng của nơron

Câu 19: Phân loại trí nhớ theo sự hình thành và theo thời gian tồn tại của trí nhớ

ĐÁP ÁN

Câu 1: Thế nào là huyết tương, huyết thanh? Trình bày chức năng của huyết tương.

* Huyết tương:

- là thành phần lỏng của máu ngăn cách với dịch kẽ bởi màng mạch

- Là dịch lỏng của màu màu vàng nhạt trong suốt được tách ra khỏi máu bằng quay ly tâm

- Thành phần của huyết tương gồm: huyết thành và các yếu tố đông máu như Protein, các ion Kali, Natri, Clo, các khí oxy, CO2, hormon, enzym,

- Protein huyết tương bao gồm: Albumin, globulin và fibrinogen

* Huyết thanh là dịch lỏng được tách ra từ máu đã bị đông,

không có yếu tố đông máu

Trang 2

* Chức năng của huyết tương

- Là nguồn dự trữ acid amin cung cấp cho tế bào

- Là chất mang: vận chuyển các chất từ cơ quan này đến cơ quan khác

- Tác dụng như 1 hệ đệm

- Là các tiền chất không hoạt động của các yếu tố đông máu

- Tạo ra áp suất keo , quyết định sự phân bố nước và dịch kẽ

Câu 2: Nêu các chức năng chung của máu.

- Máu vận chuyển các phân tử và nhiệt từ nơi này đến nơi khác của cơ thể:

+ Các chất dinh dưỡng: Glucose, acid amin, acid béo, chất điện giải, nước và khí O2, CO2

+ Máu vận chuyển nhiệt từ bộ phận sâu trong cơ thể đến da và đường hô hấp trên để thải nhiệt ra ngoài

- Máu bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân lạ: thực bào, sinh kháng thể, cầm máu

- Máu góp phần duy trì sự hằng định của pH và áp lực thẩm thấu của dịch ngoại bào

Câu 3: Trình bày về các kháng nguyên và kháng thể của hệ thống nhóm máu ABO.

- Trong hệ thống nhóm máu ABO, kháng nguyên A, B nằm trên màng hồng cầu và các kháng thể tương ứng anti A và anti B nằm trong huyết thanh

- Kháng thể a sẽ làm ngưng kết hồng cầu mang kháng nguyên A, kháng thể b sẽ làm ngưng kết hồng cầu mang kháng nguyên B

- Do cơ thể có trạng thái dung nạp với kháng nguyên bản thân, nên trong huyết tương không bao giờ có kháng thể chống lại kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu của chính cơ thể đó Từ

đó hệ thống nhóm máu ABO được chia làm 4 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm AB và nhóm O Ký hiệu nhóm máu biểu thị sự

có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu

Trang 3

+ Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu

và có kháng thể b (Anti B) trong huyết tương

+ Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu

và có kháng thể a (Anti A) trong huyết tương

+ Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu và không có kháng thể a và b trong huyết tương

+ Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên Avà B trên bề mặt hồng cầu, trong huyết tương có cả kháng thể a và b

- Một người có thể có cả 2 loại kháng nguyên A và B; có thể chỉ

có một loại kháng nguyên A hoặc B; có thể không có cả 2 kháng nguyên này trên màng hồng câu Sự có mặt hay vắng mặt của các kháng nguyên A và B là do di truyền

Câu 4: Nêu cơ chế, ý nghĩa của giai đoạn tạo nút tiểu cầu trong qua trình cầm máu

· * Cơ chế: Các tế bào tổn thương của thành mạch giải phóng ra ADP ADP hấp dẫn tiểu cầu đến tiếp xúc các sợi collagen được bộc lộ ở thành mạch Các tiểu cầu trở nên hoạt hóa và khử hạt, giải phóng ADP, serotonin và những yếu tố tiểu cầu cần cho sự đông máu Sự giải phóng ADP của tiểu cầu hấp dẫn thêm các tiểu cầu khác, làm chúng phồng lên và trở nên kết dính (tiểu cầu hoạt hóa) Một số lớn tiểu cầu kết tụ ở chỗ tổn thương tạo thành nút tiểu cầu để bịt miệng vết thương và tạo ra một bộ khung cho cục máu đông hình thành Các tiểu cầu hoạt hóa cũng giải phóng

ra chất gây co mạch mạnh và kết tụ tiểu cầu, đồng thời giải

phóng ra chất kết dính tiểu cầu

· * Ý nghĩa:

- Sự hình thành nút tiểu cầu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bít kín các thương tổn nhỏ ở các mạch máu nhỏ xảy ra hàng trăm lần mỗi ngày

- Khi nút tiểu cầu được tạo ra máu sẽ ngừng chảy đối với những tổn thương nhỏ và tạo điều kiện để hình thành cục máu đông

Trang 4

Câu 5: Đặc tính sinh lý của cơ tim

- Tính hưng phấn của cơ tim là khả năng phát sinh điện thế hoạt động gây co cơ tim, đáp ứng theo quy luật "tất cả hoặc không" Tim gồm hai loại tế bào cơ:

+ Những tế bào phát sinh và dẫn truyền xung động, đó là các tế bào nút xoang, nút nhĩ thất và của mạng Purkinje

+ Những tế bào trả lời các xung động này bởi sự co rút, đó là các tế bào cơ nhĩ và cơ thất

=> Các hoạt động điện trong tim dẫn đến sự co bóp Do đó,

những rối loạn hoạt động điện sẽ đưa đến rối loạn nhịp với biểu hiện từ nhẹ đến nặng trên lâm sàng

- Tính trơ có chu kỳ: là tính không đáp ứng với kích thích có chu

kỳ của cơ tim Các thời kỳ trơ của cơ nhĩ đều ngắn hơn cơ thất,

vì vậy, tốc độ co rút của tâm nhĩ nhanh hơn tâm thất Sự nắm vững các thời kỳ trơ của sợi sơ tim, giúp ích rất nhiều trong tìm hiểu và điều trị các rối loạn nhịp

- Tính dẫn truyền của cơ tim: Thuộc tính này có ở tất cả hai loại sợi cơ tim Điện thế động lan truyền dọc sợi cơ tạo thành một làn sóng khử cực

- Tính nhịp điệu của cơ tim: Tính nhịp điệu là khả năng kế tiếp phát xung làm tim co giãn nhịp điệu đều đặn Xung động bình thường phát sinh từ nút xoang với tần số trung bình 80l/phút Tiếp đó, hai tâm nhĩ khử cực đầu tiên, nhĩ phải trước nhĩ trái, đồng thời lan tới nút nhĩ-thất theo những bó liên nút Sự dẫn truyền trong nút nhĩ-thất chậm hẵn lại để cho hai nhĩ có thời gian co bóp xong Sự trì hoãn này có thể bị rút ngắn bởi sự kích thích của hệ giao cảm và kéo dài bởi dây thần kinh X

Câu 6: Kể tên, nêu trị số bình thường và ý nghĩa của từng loại huyết áp động mạch

* Các loại huyết áp:

Trang 5

- Huyết áp tâm thu: còn gọi là huyết áp tối đa, là huyết áp cao nhất trong chu kỳ tim, đo được ở thời kỳ tâm thu, phụ thuộc vào lực tâm thu và thể tích tâm thu Theo WHO, huyết áp tâm thu bình thường trong khoảng 90 đến <140 mmHg

- Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu): là trị số huyết áp thấp nhất trong chu kỳ tim, ứng với thời kỳ tâm trương, phụ thuộc vào trương lực của mạch máu Theo WHO, huyết áo tâm trương bình thường trong khoảng 60 đến <90 mmHg

- Huyết áp hiệu số: là mức chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, bình thường có trị số là 40mmHg Đây là điều kiện cho máu lưu thông trong động mạch Khi hiệu số

huyết áp giảm (thường <20mmHg) ngời ta thường gọi là huyết

áp kẹt

- Huyết áp trung bình: là trị số áp suất trung bình được tạo ra trong suốt một chu kỳ tim, nhưng không phải trung bình cộng giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, mà gần với trị số của huyết áp tâm trương hơn vì thời gian tâm trường thường dài hơn tâm thu

Ý nghĩa:

- Hiểu biết chung về chỉ số huyết áp: huyết áp là chỉ số áp lực máu tác động lên thành lòng mạch máu tính bằng mmHg Chỉ số lớn hơn tương ứng áp lực máu tác động lên thành lòng mạch máu kỳ tâm thu, chỉ số nhỏ hơn tương ứng áp lực kỳ tâm trương của tim

- Huyết áp tối đa về cơ bản tỷ lệ thuận với công suất của tim, tỷ

lệ nghịch với độ mềm mại và độ giãn của lòng mạch máu Huyết

áp tối thiểu về cơ bản tỷ lệ thuận với độ xơ cứng của lòng mạch

- Huyết áp thấp dẫn tới không đủ áp lực đẩy máu tới cung cấp chất dinh dưỡng tổ chức, cơ thể sẽ bị mệt mỏi hoặc khi huyết áp quá thấp tới bằng 0 mmHg cơ thể sẽ chết, đặc biệt là tim và não Nếu huyết áp quá cao ngoài khả sức bền của mạch máu, khi đó

Trang 6

mạch máu sẽ bị vỡ và gây xuất huyết, nguy cơ nhất là xuất huyết não, đáy mắt, công lực tim và co mạch thận

- Huyết áp cao quá còn gây lực chèn ép, choán chỗ giữa các tế bào máu với nhau và gây vỡ hồng cầu, bạch cầu, tăng tập kết tiểu cầu …tạo ra một tập hợp “hỗn loạn” các tế bào lành-vỡ do

đó tạo điều kiện cho xảy ra đông máu-tắc mạch do bít lấp, điều không mong muốn với bất kỳ cơ thể sống nào

Câu 7: Mô tả cấu tạo của màng hô hấp và nêu ý nghĩa

- Màng hô hấp là đơn vị hô hấp của phế nang, là màng rất mỏng, dày khoảng 0,5mm, gồm 6 lớp:

+ Lớp chất hoạt diện là lớp phủ trên lớp biểu mô phế nang có khả năng thay đổi được sức căng bề mặt trong lòng phế nang + Lớp biểu mô phế nang

+ Lớp màng đáy phế nang

+ Lớp khoảng kẽ

+ Lớp màng đáy mao mạch

+ Lớp nội mạc mao mạch

* Ý nghĩa:

- Màng hô hấp là nơi trực tiếp xảy ra quá trình trao đổi khí

- Màng hô hấp phủ biểu mô phế nang làm giảm sức căng bề mặt, tránh xẹp các phế nang nhỏ, phồng vỡ các phế nang lớn

- Màng hô hấp tạo điều kiện cho quá trình khuếch tán khí được

dễ dàng

Câu 8: Trình bày áp suất âm và ý nghĩa của áp suất âm trong khoang màng phổi

* Định nghĩa:

- Áp suất âm trong khoang màng phổi thấp hơn áp suất âm khí quyển được gọi là áp suất âm trong khoang màng phổi

- Cơ chế tạo áp suất âm: Mô phổi có tính đàn hồi, phổi càng giãn

nở to thì lực đàn hồi co về phía rốn phổi càng lớn trong khi đó,

Trang 7

lồng ngực được coi là một bình kín và cứng tuy có khả năng đàn hồi nhưng nhỏ hơn nhiều so với mô phổi

* Ý nghĩa:

Áp suất âm trong khoang màng phổi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Làm cho phổi dễ dàng nở ra bám sát với thành ngực làm cho lá tạng luôn dính sát vào lá thành, làm cho phổi đi theo các cử

động của lồng ngực một cách dễ dàng

Làm cho lồng ngực có áp suất thấp hơn các vùng khác nhau nên máu về tim dễ dàng và máu lên phổi càng dễ dàng, làm nhẹ gánh cho tim phải

Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt được cao nhất vì khi hít vào không khí vào phổi nhiều nhất là lúc áp suất âm nhất và máu về phổi nhiều nhất tạo nên sự trao đổi khí tốt nhất nhờ sự tương đồng giữa thông khí và tưới máu phổi

Câu 9: Mô tả các động tác hít vào và thở ra

* Động tác hít vào;

- Hít vào thông thường:

+ Do sự điều khiển của dây thần kinh vận động, các cơ hít vào

co lại, làm tăng kích thước của lồng ngực theo cả ba chiều cơ thể (cơ hoành, cơ thang, răng to ) là chiều thẳng đứng, chiều trước sau, chiều ngang

+ Cơ ở thành ngực co lại, kéo xương sường ra, xương ức lên trên, xương sườn ra trước, chu vi của lồng ngực nỏ rộng ra Ở tư thế nghỉ các xương sườn chếch ra trước và xuống dưới Khi các

cơ hít vào co lại các xương sườn chuyển sang từ thế nằm ngang hơn Cơ hoành co lại hạ thấp xuống làm cho lồng ngực nở rộng

ra theo chiều dọc khi cơ hoành co lại, kéo vòm hoành hạ thấp xuống làm tăng theo chiều thẳng đứng

+ Kết quả: Thể tích lồng ngực tăng, phối bị kéo nở ra, áp suất không khí trong phổi giảm thấp hơn áp suất không khí bên ngoài

Trang 8

do đó khí trời bị hút vào phổi đó là động tác hít vào Động tác hít vào có tính chất chủ động, càng huy động nhiều cơ thở còn lại thể tích phổi càng tăng, càng hút được nhiều không khí

- Hít vào gắng sức: Nếu ta hít vào gắng sức thì có thêm 1số cơ nữa tham gia vào động tác hít vào như cơ ức, cơ ngực, cơ chéo

=> làm tăng thêm thể tích lồng ngực

* Động tác thở ra:

- Thở ra thông thường: là động tác thụ động Các cơ hít vào giãn

ra về vị trí cũ, làm cho lồng ngực trở về vị trí ban đầu dưới tác dụng của sức đàn hồi ngực phổi và sức chống đối của các tạng ổ bụng

+ Các xương sườn hạ xuống, vòm hoành lồi lên phía trên lồng ngực

+ Kết quả là dung tích lồng ngực giảm, làm cho áp suất phổi tăng lên có tác dụng đẩy không khí từ phổi ra ngoài môi trường

- Thở ra gắng sức: là động tác tích cực cần huy động thêm một

số cơ nữa chủ yếu là cơ thành bụng

+ Kéo xương sườn xuống thấp nữa, cơ hoành lồi thêm lên phía trên lồng ngực làm dung tích lồng ngực tiếp tục giảm Áp suất trong ngực tăng lên thêm

+ Kết quả là không khí tiếp tục được đẩy ra ngoài môi trường Câu 10: Nêu thành phần và tác dụng của nước bọt

* Thành phần:

- Có ba đôi tuyến nước bọt là tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi

- Đơn vị bài tiết cơ bản của tuyến nước bọt được gọi là Salivon

- Mỗi salivon gồm nang (acinus) và ống dẫn nước bọt

- Các nang nước bọt được cấu tạo từ hai loại tế bào: Tế bào

thanh dịch và tế bào nhày

+ Tế bào thanh dịch: bài tiết thành dịch chưa các chất điện giải

và enzym amylase nước bọt

Trang 9

+ Tế bào nhày: bài tiết chất nhày

* Vai trò

- Tác dụng tiêu hóa: Enzym amylase nước bọt có tác dụng phân giải tinh bột chín thành đường maltose, maltotrise và

oligosaccarid

- Nước bọt làm ẩm ướt, bôi trơn miệng và thức ăn tạo điều kiện cho việc nuốt và nếm được thực hiện dễ dàng

- Vệ sinh răng miệng:

+ Nước bọt chống lại quá trình hủy hại các mô do vi khuẩn gây ra

+ Nước bọt cũng chứa một số chất giết vi khuẩn (như ion

thyocyanat, lysozym) và chứa kháng thể tiêu diệt vi khuẩn ở miệng, kể cả nhưng vi khuẩn gây sâu răng

+ Nước bọt có tác dụng trung hòa acid vi khuẩn ở miệng giải phóng ra hoặc acid trào ngược từ dạ dày lên miệng

Câu 11: Liệt kê tác dụng của HCl ở dạ dày

Tạo pH cần thiết để hoạt hóa pepsinogen

Tạo pH tối thuận để pepsin hoạt động

Sát khuẩn: tiêu diệt vi khuẩn có trong thức ăn

Phá vỡ lớp vỏ bọc sợi cơ thịt

Thủy phân cellulose ở thực vật non

Tham gia cơ chế đóng mở môn vị

Câu 12: Trình bày cấu tạo của màng lọc cầu thận và nêu ý nghĩa

* Dịch từ trong lòng mạch đi vào trong bọc Bowman phải qua màng lọc gồm ba lớp:

- Lớp tế bào nội mô mao mạch, có những lỗ thủng đường kính

160 Å

- Màng đáy là một mạng lưới sợi collagen và proteoglycan có các lỗ nhỏ với đường kính 110 Å và tích điện âm

Trang 10

- Lớp tế bào biểu mô có chân của bao Bowman là một lướp tế bào biểu mô có chân, có các khe nhỏ vời đường kính khoảng

70-75 Å

* Đặc điểm:

- Màng lọc là một màng có tính thấm chọn lọc rất cao phụ thuộc vào kích thước và sự tích điện các lỗ lọc

- Tổn thương màng lọc gây xuất hiện albumin, protein niệu, giảm áp suất keo, phù

- Tổn thương cấp gây đái máu

- Tổn thương nặng gây rối loạn đông máu, miễn dịch

Câu 13: Trình bày cấu tạo của Nephron

Đơn vị thận (nephron) gồm cầu thận và các ống thận cùng với mạch máu liên quan 85% số nephron nằm ở phần vỏ thận, số còn lại nằm ở nơi phần vỏ tiếp giáp với phần tuỷ thận

Chức năng: Cầu thận: lọc huyết tương Ống thận: tái hấp thu dịch đã được lọc cầu thận và bài tiết một số chất vào ống thận

* Cầu thận: gồm 2 thành phần:

- Bọc Bowman là một túi lõm thông với ống lượn gần, bao

quanh búi mao mạch

- Búi mạch gồm khoảng trên 50 nhánh mao mạch song song, các mao mạch này nối thông với nhau Búi bao mạch gồm các mao mạch xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu thận và ra khỏi bọc Bowman bằng tiểu động mạch đi

* Các ống thận: gồm

- Ống lượn gần: là đoạn tiếp nối với bọc Bowman, có một đoạn cong và một đoạn thẳng, có tính thấm cao với nước và chất hòa tan

- Quai Henle: là thành phần tiếp theo của ống lượn gần Nhánh xuống của quai Helen mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh và đoạn cuối dày Có tính thấm cao với chất hòa tan, không thấm nước

Ngày đăng: 23/02/2025, 17:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w