1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP - đề tài - VĂN HÓA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

26 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 69,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

MÔN QU N TR DOANH NGHI P Ả Ị Ệ

Đ TÀI Ề VĂN HÓA M T S QU C GIA TRÊN TH GI I Ộ Ố Ố Ế Ớ

A-VĂN HÓA CHUNG

I KHÁI NI M:Ệ

Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con

người và xã hội Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững

và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra

II CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA

1 Văn hóa tinh thần

Văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật chất là những ý niệm, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, giá trị, chuẩn mực, tạo nên một hệ thống Hệ thống đó bị chi phối bởi trình độ của các giá trị, đôi khi có thể phân biệt một giá trị bản chất Chính giá trị này mang lại cho văn hóa sự thống nhất và khả năng tiến hóa nội tại của nó

2 Văn hóa vật chất

Ngoài các yếu tố phi vật chất như giá trị, tiêu chuẩn, nền văn hóa còn bao gồm tất cả những sáng tạo

hữu hình của con người mà trong xã hội học gọi chung là đồ tạo tác [19] Những con đường, tòa cao ốc,

đền đài, phương tiện giao thông, máy móc thiết bị đều là đồ tạo tác Văn hóa vật chất và phi vật chất

liên quan chặt chẽ với nhau Khảo sát một nền văn hóa có thể thấy văn hóa vật chất phản ánh những giá trị văn hóa mà nền văn hóa đó coi là quan trọng Ở các nước Hồi giáo, công trình kiến trúc đẹp nhất và hoành tráng nhất thường là thánh đường trong khi ở Mỹ, nó lại là trung tâm thương mại Văn hóa vật chất còn phản ánh công nghệ hiểu theo khái niệm xã hội học là sự áp dụng kiến thức văn hóa vào sinh hoạt trong môi trường tự nhiên. Tháp Eiffel phản ánh công nghệ cao hơn tháp truyền hình Hà Nội Ngược lại, văn hóa vật chất cũng làm thay đổi những thành phần văn hóa phi vật chất

III CƠ CẤU CỦA VĂN HÓA

1 Biểu tượng

Biểu tượng là bất cứ cái gì mang một ý nghĩa cụ thể được các thành viên của một cộng đồng người

nhận biết .Âm thanh, đồ vật, hình ảnh, hành động của con người và cả những ký tự của trang viết này đều là biểu tượng văn hóa. Biểu tượng văn hóa thay đổi theo thời gian và cũng khác nhau, thậm chí trái ngược nhau trong những nền văn hóa khác nhau Gật đầu ở Việt nam đều được hiểu là đồng ý nhưng ở Bulgaria nó lại có nghĩa là không Ý nghĩa tượng trưng là nền tảng của mọi nền văn hóa, nó tạo cơ sở thực tế cho những cá nhân trải nghiệm trong các tình huống xã hội và làm cuộc sống trở nên

có ý nghĩa Tuy vậy trong cuộc sống hàng ngày, các thành viên thường không nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của biểu tượng do chúng đã trở nên quá quen thuộc Khi thâm nhập vào một nền văn

Trang 2

hóa khác, với những biểu tượng văn hóa khác người ta có thể thấy sức mạnh của biểu tượng văn hóa Nếu sự khác biệt đủ lớn, người thâm nhập có thể bị một cú sốc văn hóa Trong mọi nền văn hóa, con người đều sắp xếp biểu tượng thành ngôn ngữ, đó là hệ thống các ký hiệu có ý nghĩa chuẩn giúp cho các thành viên trong xã hội có thể truyền đạt được với nhau  Ngôn ngữ có ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, mọi nền văn hóa đều có ngôn ngữ nói nhưng không phải tất cả đều có ngôn ngữ viết Ở những nền văn hóa có cả hai loại ngôn ngữ thì ngôn ngữ nói cũng khác với ngôn ngữ viết Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, làm cho văn hóa có thể được truyền từ thế hệ nàysang thế hệ khác Ngôn ngữ cũng là nền tảng cho trí tưởng tượng của con người do nó được liên kết bởi các ký hiệu một cách gần như vô hạn Điều đó giúp cho con người có khả năng thay thế được những nhận thức thông thường về thế giới tạo tiền đề cho sự sáng tạo. Ngôn ngữ quan trọng đến

mức Edward Sapir và học trò của ông là Benjamin Whorf đã đưa ra giả thuyết (gọi là Giả thuyết Whorf) rằng con người có thể khái niệm hóa thế giới chỉ thông qua ngôn ngữ nên ngôn ngữ đi trước

Sapir-suy nghĩ  Ngôn ngữ ảnh hưởng đến những cảm nhận, Sapir-suy nghĩ của con người về thế giới đồng thời truyền đạt cho cá nhân những chuẩn tắc, giá trị, sự chấp nhận quan trọng nhất của một nền văn hóa Chính vì thế, việc du nhập một ngôn ngữ mới vào một xã hội trở thành vấn đề nhạy cảm tại nhiều nơi trên thế giới và là tiêu điểm của các cuộc tranh luận về vấn đề xã hội Trong quá trình phát triển của xãhội, ngôn ngữ cũng biến đổi: nhiều từ ngữ mất đi, nhiều từ ngữ mới xuất hiện (ví dụ máy tính điện tử

ra đời làm xuất hiện những từ ngữ như bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, byte ).

2 Chân lý

Chân lý đó chính là tính chính xác, rõ ràng của tư duy Có người thì cho rằng, chân lý đó là những

nguyên lý được nhiều người tán thành thừa nhận Hay theo quan điểm thực dụng gắn ý nghĩa của chân

lý với tính lợi ích thực tế của nó Hiểu đúng và sâu hơn, thì chân lý là sự phản ánh đúng đắn thế giới khách quan trong ý thức con người Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực

tế kiểm nghiệm Ở khía cạnh xã hội học, chân lý là những quan niệm về cái thật và cái đúng Chính vì

lẽ đó mà xã hội, mỗi nền văn hóa có những cái thật, cái đúng khác nhau Điều này có nghĩa có những cái mà nền văn hóa này coi là chân lý, thì có thể ở nền văn hóa khác lại bị phủ nhận

Một cá nhân không thể xây dựng được chân lý Chân lý chỉ có thể được hình thành thông qua nhóm người Cá nhân qua tiếp xúc, tương tác với nhóm nhỏ, nhóm lớn hình thành nên những ý kiến cho là đúng, là thật ngày càng có tính khách quan hơn, càng gần hiện thực hơn Như vậy văn hóa là toàn bộ các chân lý Chân lý luôn là cụ thể vì cái khách quan hiện thực là nguồn gốc của nó Những sự vật, những quá trình cụ thể của xã hội, con người luôn tồn tại không tách rời những điều kiện khách quan lịch sử cụ thể Những điều kiện khách quan thay đổi thì chân lý khách quan thay đổi

Mỗi một dân tộc đều có những hoàn cảnh lịch sử khác nhau và vì vậy trong nền văn hóa của họ có các

bộ phận chân lý khác nhau Ngay với một dân tộc ở các thời điểm lịch sử khác nhau thì cũng có các chân lý khác nhau

3 Giá trị

Giá trị (Value) với tư cách là sản phẩm của văn hóa và thuật ngữ giá trị có thể quy vào những mối

quan tâm, thích thú, những ưa thích, những sở thích, những bổn phận, những trách nhiệm, những ước muốn, những nhu cầu, những ác cảm, những lôi cuốn và nhiều hình thái khác nữa của định hướng lựa chọn Khó có một xác định nào mô tả đầy đủ phạm vi và tính đa dạng của những hiện tượng giá trị được thừa nhận Khoa học xã hội coi giá trị như những quan niệm về cái đáng mong muốn ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn Trong cách nhìn rộng rãi hơn thì bất cứ cái gì tốt, xấu đều là giá trị hay giá trị là

Trang 3

điều quan tâm của chủ thể Giá trị là cái mà ta cho là đáng có, mà ta thích, ta cho là quan trọng để hướng dẫn cho hành động của ta.

Giá trị là những gì mà qua đó thành viên của một nền văn hóa xác định điều gì là đáng mong muốn và không đáng mong muốn, tốt hay không tốt, đẹp hay xấu  Trong một xã hội, các thành viên đều xây dựng quan điểm riêng về bản thân mình và về thế giới dựa trên những giá trị văn hóa Trong quá trình trưởng thành, con người học hỏi từ gia đình, nhà trường, tôn giáo, giao tiếp xã hội và thông qua đó xác định nên suy nghĩ và hành động như thế nào theo những giá trị của nền văn hóa Giá trị là sự đánh giá trên quan điểm văn hóa nên khác nhau ở từng cá nhân nhưng trong một nền văn hóa, thậm chí có những giá trị mà đại đa số các thành viên trong nhiều nền văn hóa đều thừa nhận và có xu hướng trường tồn như tự do, bình đẳng, bác ái, hạnh phúc Giá trị cũng luôn luôn thay đổi và ngoài xung đột

về giá trị giữa các cá nhân hoặc các nhóm trong xã hội, trong chính bản thân từng cá nhân cũng có xung đột về giá trị chẳng hạn như giữa thành công của cá nhân mình với tinh thần cộng đồng

4 Mục tiêu

Mục tiêu là một trong những yếu tố cơ bản của hành vi và sự hành động có ý thức của con người Mục

tiêu được coi như sự dự đoán trước kết quả của hành động Đó là cái đích thực tế cần phải hoàn thành Con người tổ chức mọi hành động của mình xoay quanh những cái đích thực tế đó Mục tiêu có khả năng hợp tác những hành động khác nhau của con người vào trong một hệ thống, kích thích đến sự xâydựng phương án cho các hành động Thực tế, tồn tại mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung (cộng đồng,

xã hội) Mục tiêu chung sinh ra bằng hai con đường: qua sự đồng ý lẫn nhau của các mục tiêu cá nhân trong nhóm, qua sự trùng nhau của một vài mục tiêu cá nhân của các thành viên trong nhóm Mục tiêu

là một bộ phận của văn hóa và phản ánh văn hóa của một dân tộc

Mục tiêu chịu ảnh hưởng mạnh của giá trị Giá trị thế nào thì dễ sinh ra mục tiêu như thế, không có giátrị thì cũng không có mục tiêu, giá trị gắn bó với mục tiêu Tuy nhiên mục tiêu là khác với giá trị

5 Chuẩn mực

Chuẩn mực là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội được ghi nhận bằng

lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã hội định hướng hành vi của các thành viên 

Trên góc độ xã hội học, những chuẩn mực văn hóa quan trọng được gọi là chuẩn mực đạo đức và những chuẩn mực văn hóa ít quan trọng hơn được gọi là tập tục truyền thống Do tầm quan trọng của

nó nên các chuẩn mực đạo đức thường được luật pháp hỗ trợ để định hướng hành vi của các cá nhân

(ví dụ: hành vi ăn cắp là vi phạm chuẩn mực đạo đức, ngoài việc bị xã hội phản ứng một cách mạnh

mẽ, luật pháp còn quy định những hình phạt có tính chất cưỡng chế) Những tập tục truyền thống như quy tắc giao tiếp, ứng xử trong đám đông thường thay đổi trong từng tình huống (ví dụ: người ta có

thể huýt gió trong buổi biểu diễn nhạc rock nhưng không làm thế khi nghe nhạc thính phòng) và thành

viên vi phạm tiêu chuẩn bị xã hội phản ứng ít mạnh mẽ hơn (ví dụ: nếu một người mặc quần áo ngủ vào siêu thị mua hàng thì những người xung quanh sẽ dị nghị nhưng gần như chắc chắn không có ai phản đối trực tiếp) Chuẩn mực văn hóa khiến cho các cá nhân có tính tuân thủ và phản ứng tích cực (phần thưởng) hay tiêu cực (hình phạt) của xã hội thúc đẩy tính tuân thủ ấy Phản ứng tiêu cực của xã

hội trước những vi phạm chuẩn mực văn hóa chính là cơ sở của hệ thống kiểm soát văn hóa hay kiểm soát xã hội mà qua đó bằng những biện pháp khác nhau, các thành viên của xã hội tán đồng sự tuân thủ

những chuẩn mực văn hóa Ngoài phản ứng của xã hội, phản ứng của chính bản thân cũng góp phần làm cho những chuẩn mực văn hóa được tuân thủ Quá trình này chính là tiếp thu các chuẩn mực văn hóa, hay nói một cách khác, hòa nhập chuẩn mực văn hóa vào nhân cách của bản thân

Trang 4

B- VĂN HÓA MỘT SỐ NƯỚC:

I VĂN HÓA MỸ

1/ S l ơ ượ c v n ề ướ c Mỹ:

-N m châu Mỹ( b c mỹ)ằ ở ắ

-Di n tích l n th 3 trên th gi iệ ớ ứ ế ớ

-Dân s trên 300 tri u dân đ n t nhi u n i khác nhauố ệ ế ừ ề ơ

Ph n l n có ngu n g c Châu Âuầ ớ ồ ố

-Là 1 xã h i đa d ng v i lu ng nh p c tăng lên h ng nămộ ạ ớ ồ ậ ư ằ

Ch y u đ n t Châu Á (trung qu c, n đ , vi t nam…)ủ ế ế ừ ố ấ ộ ệ

n i h i t r t nhi u nét văn hóa khác nhau.ơ ộ ụ ấ ề

2/ Văn hóa chung

Con ng ườ i:

 Khác v i m t s n n văn hóa khác, nh t là văn hóa Châu á, nhìn chung, ngớ ộ ố ề ấ ười Mỹ r t coi ấ

tr ng t do cá nhân và tính t l p Gia đình, c ng đ ng, tôn giáo, ho c t ch c là th y u so v i ọ ự ự ậ ộ ồ ặ ổ ứ ứ ế ớcác quy n cá nhân Ch nghĩa cá nhân này cũng d n đ n m t tính cách n i b t c a ngề ủ ẫ ế ộ ổ ậ ủ ười Mỹ là

c nh tranh.ạ

 Người Mỹ thích nói th ng, rõ ràng, và d hi u H không thích ki u nói vòng vo, xa xôi, ẳ ễ ể ọ ể

ho c ví von Nhìn chung, khi ngặ ười Mỹ nói “được” thì có nghĩa là được và “không được” có nghĩa

người khác) đ th hi n s thân thi n và nhi t tình B t tay l ng l o có th b coi là không ch c ể ể ệ ự ệ ệ ắ ỏ ẻ ể ị ắ

ch n, thi u t tin, và th m chí là h h ng trong quan h R t ít khi th y ngắ ế ự ậ ờ ữ ệ ấ ấ ười Mỹ dùng c hai ảtay đ b t tay Th nh tho ng b n có th th y đàn ông v i đàn bà ho c đàn bà v i đàn bà chào ể ắ ỉ ả ạ ể ấ ớ ặ ớnhau b ng cách ôm, và th m chí c má vào nhau ho c hôn nh lên má nhau Hình th c chào này ằ ậ ọ ặ ẹ ứ

thường ch dành cho nh ng ngỉ ữ ười là b n bè lâu, ho c ít nh t cũng đã quen nhau Ngoài ra, ngạ ặ ấ ười

Mỹ r t ít đ ng ch m vào nhauấ ụ ạ

Trang 5

3.Văn hóa trong kinh doanh

Th i gian ờ :

 ở Hoa Kỳ, “th i gian là ti n b c” Th i gian cũng đờ ề ạ ờ ược coi là m t lo i hàng hóa nh t t c ộ ạ ư ấ ảcác lo i hàng hóa khác ạ các nhà kinh doanh Mỹ không có nhi u th i gian đ nói chuy n rông dài ề ờ ể ệ

ho c đ c nh ng b c th dài ho c ch đ i s tr l i ch m trặ ọ ữ ứ ư ặ ờ ợ ự ả ờ ậ ễ

 N u không ph i vì nh ng công vi c c p thi t thì các nhà kinh doanh nế ả ữ ệ ấ ế ước ngoài Nhi u ề

ngườ ởi Hoa Kỳ ngh làm t Nô en đ n h t T t dỉ ừ ế ế ế ươ

ng l ch; vì v y, h thị ậ ọ ường b n r n vào d p trậ ộ ị ước và sau đó;

Đ i x bình đ ng v i ph n ố ử ẳ ớ ụ ữ

Kho ng trên 60% ph n Mỹ đi làm S ph n Mỹ đ m nhi m nh ng ch c v quan tr ng trongả ụ ữ ố ụ ữ ả ệ ữ ứ ụ ọkinh doanh m c dù v n còn ít, song đang tăng lên.N u g p nh ng đ i tác kinh doanh là n , b n ặ ẫ ế ặ ữ ố ữ ạhãy đ i x v i h nh đ i x v i các đ i tác nam gi i và không nên ph t ý vì cho r ng bên ch ố ử ớ ọ ư ố ử ớ ố ớ ậ ằ ủ

đã đ a ph n ra ti p b n N u h là ch m i b n đi ăn, hãy c đ h tr ti n nh nh ng ư ụ ữ ế ạ ế ọ ủ ờ ạ ứ ể ọ ả ề ư ữ

người đàn ông khác Trong kinh doanh, ph n Mỹ cũng quy t đoán không kém gì nam gi i.ụ ữ ế ớ

V trí ng i khi ti p khách ị ồ ế

S p x p ch ng i gi a khách và ch nh th nào ch y u ph thu c vào ti n nghi trong phòng ắ ế ỗ ồ ữ ủ ư ế ủ ế ụ ộ ệKhách đ n đàm phán ho c th o lu n công vi c thế ặ ả ậ ệ ường được m i ng i theo hình th c đàm phán ờ ồ ứ– khách ng i đ i di n v i ch , trong đó trồ ố ệ ớ ủ ưởng đoàn ho c ngặ ười có ch c v cao nh t c a các ứ ụ ấ ủbên ng i v trí chính gi a bên mình Bàn ti p khách có th là hình ch nh t, b u d c, ho c ồ ở ị ữ ế ể ữ ậ ầ ụ ặtròn ho c bên khách và bên ch ng i đ i di n nhau.N u trong phòng là b xa lông, thì ngặ ủ ồ ố ệ ế ộ ười

ti p chính bên ch và trế ủ ưởng đoàn bên khách có th ng i c nh nhau cùng hể ồ ạ ướng v m t phía ề ộ

C ch , đi u b ử ỉ ệ ộ

Người Mỹ cũng s d ng c ch , đi u b nh ng m c đ khác nhau trong giao ti p đ nh n ử ụ ử ỉ ệ ộ ở ữ ứ ộ ế ể ấ

m nh đi u mình mu n nói ho c có th ch theo thói quen t nhiên L c đ u t bên n sang bên ạ ề ố ặ ể ỉ ự ắ ầ ừ ọkia có nghĩa là không đ ng ý G t đ u có nghĩa là đ ng ý Rồ ậ ầ ồ ướn lông mày th hi n s ng c nhiên.ể ệ ự ạ

n u v y ho c ch th ng ngón tay tr vào ngế ẫ ặ ỉ ẳ ỏ ười khác l i có nghĩa là bu c t i ho c thách th c ạ ộ ộ ặ ứ

người đó Gi tay ra v i lòng bàn tay hơ ớ ướng v phía trề ước có nghĩa là d ng l i Đ i v i ngừ ạ ố ớ ười Mỹ

gi ngón tay gi a lên b coi là t c tĩu và thách đ ơ ữ ị ụ ố

Trong công vi c ệ

 N i làm vi c: khoa h c, s ch sẽ nh m góp ph n đ công vi c đ t hi u qu nh t.ơ ệ ọ ạ ằ ầ ể ệ ạ ệ ả ấ

 Thái đ làm vi c: đóng góp ý ki n mang tính xây d ng, tranh lu n nh ng không đ cao ộ ệ ế ự ậ ư ềcái tôi

3 đi u quan tr ng trong phong cách làm vi c:ề ọ ệ

+Nhân viên ph i tuân th nghiêm túc n i quy công ty( có s giám sát ho c t giám sát)ả ủ ộ ự ặ ự

+Ngườ ứi đ ng đ u ph i làm gầ ả ương, gây nh hả ưởng t t đ n c p dố ế ấ ưới

+Đ i v i công ty nh , tài chính ch a m nh nên r t “tr ng vi c” & đ o đ cố ớ ỏ ư ạ ấ ọ ệ ạ ứ

t o môi trạ ường làm vi c thân thi n, c nh tranh lành m nh.ệ ệ ạ ạ

Trong giao ti p, th ế ươ ng l ượ ng v i ng ớ ườ i Mỹ

 Nói chuy n v i h ph i ng n g n nh ng logic.ệ ớ ọ ả ắ ọ ư

Trang 6

 Đi th ng vào v n đ , tránh long vòng, đòi h i quy n l i công khai, không thích các th ẳ ấ ề ỏ ề ợ ủ

t c hành chính rụ ườm rà

 Tránh đ c p nhi u l n nh ng v n đ ngoài l ( nh m thăm dò ý ki n ho c g i ý t nh ề ậ ề ầ ữ ấ ề ề ằ ế ặ ợ ế ị

c a các đ i tác châu Á) Nh v y sẽ d dàng đ t đủ ố ư ậ ễ ạ ược tho thu n h n.ả ậ ơ

 Tránh đ a m t ngư ộ ười không có quy n quy t đ nh v n đ ra đàm phán v i Mỹ ề ế ị ấ ề ớ gây khó

ch u, vì bên đ i tác ch là c p dị ố ỉ ấ ưới ho c ngặ ười th a hành, , trì hoãn vi c ký h p đ ng.ừ ệ ợ ồ

VD: N u mu n d n h đi tham quan thành ph nên c ngế ố ẫ ọ ố ử ười có trách nhi m, không giao cho ệcông ty du l ch ho c c p dị ặ ấ ưới

 Gi liên h và thông tin thữ ệ ường xuyên v i b n hàng Hoa Kỳ là r t quan tr ng Các nhà ớ ạ ấ ọkinh doanh Hoa Kỳ n i ti ng là không kiên nh n và r t ghét s im l ng H mu n đổ ế ẫ ấ ự ặ ọ ố ược thông tin thường xuyên v nh ng di n bi n trong kinh doanh b t k là t t ho c x u Do v y, ngay c ề ữ ễ ế ấ ể ố ặ ấ ậ ảtrong các trường h p không đáp ng đợ ứ ược các yêu c u mua hàng c a phía Hoa Kỳ, các doanh ầ ủnghi p Vi t Namệ ệ

cũng nên tr l i không đáp ng đả ờ ứ ược nhu c u đ gi quan h và liên h l i khi có th ầ ể ữ ệ ệ ạ ể

 Nh ng b n báo cáo tài chính n u có sai sót c n thành th t ghi nh n và gi i thích cho h ữ ả ế ầ ậ ậ ả ọ

-Không nên l m d ng vi c gi i thi u văn hóa Vi t, đ c bi t là m th cạ ụ ệ ớ ệ ệ ặ ệ ẩ ự

-Đ ng đ quên các phu nhân l i khách s n khi m i các ông ch ng doanh nhân đi đâu đó.ừ ể ở ạ ạ ờ ồ

Kỳ, Anh lobby là m t ngh độ ề ược lu t pháp công nh n.ậ ậ

 Đó là th ch chính tr mà ngể ế ị ười Mỹ v n d ng t i đa nh m tranh th s đ ng tình quy nậ ụ ố ằ ủ ự ồ ề

l i kinh t thợ ế ương m i khi giao d ch trong và ngoài nạ ị ước

Vai trò c a lobbyist( ngủ ườ ậi v n đ ng hành lang)trong chính trộ ường mỹ xem nh là c n ư ầthi t, là nh ng ngế ữ ười làm d ch v thông tin, ti p th , môi gi i…trên thị ụ ế ị ớ ương trường.Lobbyist là

đ i di n h p pháp cho cá nhân hay đoàn th nào, nh ng ph i đăng ký minh b ch v i chính ạ ệ ợ ể ư ả ạ ớquy n Mỹề

->đ làm ăn lâu dài v i ngể ớ ười mỹ c n có 1 chi n lầ ế ược và chương trình lobby c thụ ể

 Lobbyist là m t cá nhân độ ược thuê b i 1 khách hàng và nh n thù lao b ng b t c giá tr ở ậ ằ ấ ứ ịnào, đ giúp khách hàng đ i di n ti p xúc v i đ i tác để ạ ệ ế ớ ố ược v n đ ng hành lang (có th là thành ậ ộ ể

Trang 7

viên qu c h i,các quan ch c có quy n quy t đ nh chính sách ,nhân viên c a thành viên qu c ố ộ ứ ề ế ị ủ ố

h i) thông qua 1 cu c ti p xúc.ộ ộ ế

 Nh ng n i dung đữ ộ ược phép v n đ ng hành lang: đ ngh , thi t k các đi u lu t, quy đ nhậ ộ ề ị ế ế ề ậ ị

c n s a đ i và thông qua lu t pháp liên bang, làm ho c thông qua lu t,s a đ i 1 đi u lu t, pháp ầ ử ổ ậ ặ ậ ử ổ ề ậ

l nh,ngh đ nh thông t c a chính ph liên bang hay b t kì chính sách hay quan đi m khác c a ệ ị ị ư ủ ủ ấ ể ủchính ph Mỹ.ủ

II VĂN HÓA TRUNG QU C: Ố

1 SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC

Trung Quốc (tiếng Trung: 中国), Trung Hoa Lục địa hay Hoa Lục, tên chính thức là nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là một quốc gia có chủ quyền nằm tại Đông Á Đây là quốc gia đông dân cư nhất trên thế giới, với trên 1,35 tỷ Trung Quốc là quốc gia độc đảng do Đảng Cộng sản cầm quyền, chính phủ trung ương đặt tại thủ đô Bắc Kinh.[13] Chính phủ Trung Quốc thi hành quyền tài phán tại

22 tỉnh, năm khu tự trị, bốn đô thị trực thuộc, và hai khu hành chính đặc biệt là Hồng Kông và Ma Cao Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cũng tuyên bố chủ quyền đối với các lãnh thổ nắm dưới sự quản lý của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan), nhìn nhận Đài Loan là tỉnh thứ 23 của mình, yêu sách này gây tranh nghị do sự phức tạp của vị thế chính trị Đài Loan.[14]

Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km², là quốc gia có diện tích đất lớn thứ nhì trên thế giới Đường bờ biển của Trung Quốc dọc theo Thái Bình Dương và dài 14500 km, giáp với các biển: Bột Hải, Hoàng Hải, biển Hoa Đông và biển Đông

Văn hóa Trung Quốc là một trong những nền văn hóa lâu đời nhất và phức tạp nhất trên thế giới. Các

vùng mà văn hóa Trung Quốc thống trị trải dài trên một khu vực địa lý rộng lớn ở miền Đông châu Á với các phong tục và truyền thống rất nhiều điểm khác nhau giữa các thị trấn, thành phố và tỉnh Từ thời cổ đại, văn hóa Trung Quốc đã chịu ảnh hưởng mạnh từ Nho giáo và các triết học bảo thủ Trong hầu hết các triều đại, có thể đạt được cơ hội thăng tiến xã hội thông qua việc giành thành tích cao trongcác kỳ khoa cử vốn bắt đầu từ thời Hán. Chú trọng văn chương trong các kỳ khoa cử tác động đến nhận thức chung về tinh thế văn hóa tại Trung Quốc, như niềm tin rằng thư pháp, thi họa là các loại hình nghệ thuật đứng trên nhạc kịch Văn hóa Trung Quốc từ lâu đã tập trung vào ý thức lịch sử sâu sắc và phần lớn là hướng nội Khảo thí và nhân tài vẫn được đánh giá rất cao tại Trung Quốc hiện nay.Ngày nay, chính phủ Trung Quốc chấp thuận nhiều yếu tố của văn hóa Trung Hoa truyền thống có tínhnguyên đối với xã hội Trung Quốc Cùng với sự gia tăng của chủ nghĩa dân tộc Trung Hoa và kết thúc Cách mạng văn hóa, nhiều hình thức nghệ thuật, văn chương, âm nhạc, điện ảnh, trang phục, và kiến trúc về Trung Hoa truyền thống chứng kiến một sự phục hưng mạnh mẽ, Trung Quốc hiện đứng thứ bathế giới về số du khách ngoại quốc đến thăm quan, với 55,7 khách quốc tế trong năm 2010. Ước tính

có 740 triệu du khách Trung Quốc lữ hành nội địa trong tháng 10 năm 2012

Ẩm thực Trung Quốc rất đa dạng, có nền tảng là lịch sử ẩm thực kéo dài hàng thiên niên kỷ Các quân chủ Trung Hoa cổ đại được biết là có nhiều phòng ăn trong cung, mỗi phòng lại choa thành vài gian, mỗi gian phục vụ một loại món ăn đặc trưng. Lúa gạo là cây lương thực phổ biến nhất, được trồng tại phía nam Hoài Hà; lúa mì là loại cây trồng phổ biến thứ nhì và tập trung tại đồng bằng miền bắc Thịt lợn là loại thịt phổ biến nhất tại Trung Quốc, chiếm khoảng ba phần tư tổng lượng tiêu thụ thịt toàn quốc. Gia vị là trọng tâm trong ẩm thực Trung Hoa

2 Văn hóa kinh doanh của người Trung Quốc

Trang 8

a Mối quan hệ.

Trung quốc đặc biệt coi trọng việc tạo và giữ các mối quan hệ, và nó được coi là những yếu tố căn bản của xã hội này Mối quan hệ được xây dựng dựa trên sự ràng buộc về gia tộc, nghề nghiệp , địa vị xa hội, …Chúng không chỉ có  nghĩa về mặt tình cảm mà cong là cơ sở để giúp đợ nhau khi cần

Khái niệm về mối quan hệ đối với người Châu Á có thể là dễ hiểu nhưng đối với người châu Âu thì đôikhi gây ra hiểu nhầm và thực sự khó hiểu Một tình huông được nêu trong cuốn “ Trung quốc: Sổ tay giao tiếp chéo văn hóa” (Jean Brick:1991) : một nhân viên ngoại giao Australia đã từng làm việc tại Bắc Kinh Sauk hi mãn nhiệm, John về nước Mặc dù ở Australia, John cũng có rát nhiều bạn trung quốc, song anh vẫ nhớ những người bạn Bắc Kinh Vì thế John rất vui khi một người bạn viết thư báo anh ta sắp sang Australia John khoe với những người bạn Trung Quốc đang ở Australia điều đó Nhưng không may, người bạn Bắc Kinh của John lại không lấy được thị thực vào Australia Và John thấy thái độ của những người bạn Trung Quốc của John bỗng nhiên thay đổi Chắc chắn phải có điều

gì trục trặc giữa anh và họ nhưng anh không hiểu tại sao Và nguyên nhân đó là vì, theo lẽ thông thường về mối quan hệ của người Á châu khi bạn bè gặp khó khăn thì họ phải rat ay giúp sức, nhưng trong trường hợp này, John đã không làm như vậy khi bạn anh không lấy được thị thực của Australia, anh đã không giúp người bạn ấy Và, đó là điều dễ hiểu tại sao có sự thay dổi thái độ của những người bạn đó,,

Vì thế sẽ rất dễ gây ấn tượng với đối tác trung quốc nếu như các daonh nghiệp có thể tạo mối quan hệ tốt đẹp và lâu bền với họ

b Qua người trung gian.

Vì e sợ người nước ngoài cũng như rất ngại tiếp xúc và không tin tưởng với người lạ, nên doanh nhân trung quốc chọn giải pháp an toàn là thông qua “người trung gian” Lẽ vậy, bên đối tác phải có người trung gian mới có thể đạt được thành công, mục tiêu đầu tiên là phải tìm được người trung gian có mốiquan hệ thân thiết với tổ chức, công ty mà đối tác muốn làm ăn (nhưng người này có thể là bên đại diện của công ty làm ăn lâu dài với bên trung …) và đặc biệt nên tìm người trung gian là người bản xứ.Nguyên nhân là do, doanh nhân trung quốc thường không nói dứt khoát, họ còn hay thay đổi chủ đề,

im lặng hoặc hỏi một câu không có liên quan, phản ứng nước đôi, lấp lửng Và chỉ có người bản xứ mới có thể đọc và lý giải được hàm ý , tâm trạng , ngữ điệu , nét mặt, ngôn gữ cơ thể và giọng điệu lời nói mà những nhà đàm phán Trung quốc thể hiện Hai bên có thể nói với người trung gian thẳng thắn

về những điều mà họ không thể nói với nhau

c Đẳng cấp xã hội

Với một quốc gia mang nặng tư tưởng nho giáo, sự thân thiện không hề được đón tiếp Đối với người Trung hoa đẳng cấp xã hôi thực sự rất quan trọng Họ sẽ cảm thấy bị xúc phạm nặng nề nếu như đối tác không cử người lãnh đạo đàm phán Nếu không thực hiên như vậy, họ sẽ nghi ngờ thiện chí và Hợpđồng sẽ trở lên vô giá trị ngay từ lúc bắt đầu

Trước khi tiến hành đàm phán, đối tác có thể tổ chức một cuộc gặp cấp cao hơn với hy vọng tăng cường hợp tác Họ ddanghs giá cao thành ý của đối tác và sau buổi hội đàm có thể đem lại thành công bất ngờ cho cuộc đàm phán

d Tư duy tổng hợp

Người trung quốc do quen với những nét chữ tượng hình, nên thường có tư duy tổng thể và có xu hướng bàn bạc tất cả các vấn đề cùng một lúc Vì thế, khi tham gia thảo luân, đối tác cần chuẩn bị kỹ lưỡng những gì cần thảo luận để đưa ra cùng một lúc và không tốn thời gian và không gây lung túng trước doanh nhân trung quốc

e Thể diện.

Theo cách hiểu thông thường thì thể diện là hình ảnh tích cực của một các nhân hay một tập thể về chính bản thân họ Thể diện hiên hữu ở cả hai văn hóa Đông và Tây Thể diện là một yếu tố mạn tính xaz hội Con người trong cuộc sống hàng ngày cũng như giao tiếp đàm phán thương mại luôn luôn tham gia vào quá tringh duy trì và trao nhận thể diện trong giao dịch Ở trung quốc,  không phải cứ khen nhau là trao thể diện cho nhau Khi khen một ai đó, cần tránh khen vào tình huống khó xử, người nhân phản bác lời khen cũng có mà chấp nhận miễn cưỡng cũng khó hay người trung quốc coi đó là một hành động khiếm nhã

Trong đàm phán kinh doanh, thể diện gắn liền với tư cách đạo đức của người tham gia đàm phán Trong nguồn tư liệu về giao tiếp – đàm phán quốc tế, các vấn đề về đút lót, mua chuộc, lừa gạt , thù hận trog đàm phán cũng được quy về phạm trù hóa trong các mối quan hệ giữa giao tiếp –đàm phán

Trang 9

với đạo đức thương mại Doanh nhân  trung quốc cho rằng uy tín và địa vị xã hội đều dựa vào việc giữ thể diện Vì thế nếu như làm mất thể diện của đối tác kinh doanh Trung Quốc mất thể diện, dù vô tình hay hữu ý thì cũng gây ra thảm họa rất lớn.

f Những lưu ý khác

Ngoài những khía cạnh trên, khi tham gia đàm phán với người Trung Quốc cũng cần lưu ý những điểmsau:

 Hiểu biết về Tam giáo(Lão giáo/ Khổng giáo/ Phật giáo) là những tôn giáo luôn song hành và

là cội rễ văn hóa của người Trung quốc từ xa xưa Kiến thức về tam giáo sẽ giúp lý giải một số nghi thức đức tin của người Trung Quốc trong chuẩn bị và tiến hành đàm phán

 Trong xã giao, bắt tay là cử chỉ văn hóa phổ biến Tuy nhiến khi tiếp xúc với người lớn tuổi, cóthể nắm tay phải, dùng tay trái bọc tay phải, đưa lên ngực và đồng thời hơi cúi đầy

 Đừng bao giờ bắt người Trung quốc từ chối thẳng thừng Khi từ chối, người trung quốc, đặn biệt là trung quốc lục địa, thường nói là “ điều này bất tiện” hoặc “việc này khó lắm”

 Thời gian thuận lợi nhất để đến Trung Quốc đàm phán hay bàn bạc việc làm ăn là từ tháng 4 đến tháng 6, và từ tháng 9 đến tháng 10, không được đến vào dịp Tết Nguyên Đán

 Luôn chuẩn bị tư thế để được giới thiệu đi gặp hết cấp này đến cấp nọ khi thương lượng với đốitác kinh doanh Trung Quốc

 Doanh nhân Trung quốc vẫn giữ thói quen xem ngày lành tháng tốt trước khi ra quyết định hay

ký kết hợp đồng, nên đừng ngạc nhiên nếu như mọi việc dù đã xong nhưng việc ký kết lại dời sang ngày khác

3 Những biện pháp cho những bất cập hiện nay:

a Ý nghĩa của việc so sánh

Chỉ rõ được những sai lầm, cũng như những thói quen không tốt ảnh hưởng đến văn hóa của bản thân doanh nghiệp cũng như văn hóa kinh doanh của VN nói chung Vì vậy chúng ta càn đưa ra biện pháp nhằm khắc phục những bất cập đó

b Các biện pháp

Biện pháp khách quan

Biểu hiện của VHKD tiêu biểu là văn hoa doanh nghiệp vì vậy muốn cải thiện VHKD trước hết phải quan tâm đến văn hóa doanh nghiệp, mà chúng ta chưa có đội ngũ doanh nhân với đầy đủ phẩm chất cần có Vì vậy, khởi điểm của quá trình điều chỉnh văn hóa kinh doanh phải là việc xây dựng một đội ngũ doanh nhân chuyên nghiệp

Nhà kinh doanh ở khu vực nhà nước do được nhà nước đảm bảo nên trách nhiệm của họ rất hạn chế Địa vị của những doanh nhân này là địa vị chính trị chứ không phải là địa vị kinh tế Đã là địa vị chínhtrị thì có thể khắc phục sự mất mát địa vị bằng những cách thức chính trị chứ không phải bằng cách thức kinh doanh Chính các giám đốc của những doanh nghiệp tư nhân mới là những người phải đương

đầu thực sự với rủi ro và phải cạnh tranh để hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của mình Khu vực kinh

tế tư nhân là môi trường tốt nhất để rèn luyện một đội ngũ doanh nhân chuyên nghiệp.

Việc xây dựng đội ngũ doanh nhân phải bắt đầu từ các cá thể chứ không phải từ tổ chức, tức là

không được cưỡng ép quá trình này bằng những đòi hỏi trái tự nhiên Đội ngũ doanh nhân hình thành một cách lành mạnh khi và chỉ khi mỗi doanh nghiệp, mỗi cá nhân kinh doanh là những cá thể phát triển hoàn chỉnh Sở dĩ đến nay chúng ta vẫn chưa có đội ngũ doanh nhân chuyên nghiệp là vì lâu nay chúng ta vẫn chưa nhận thức một cách rõ ràng rằng mỗi người sinh ra đã là một cá thể Mỗi cá thể

Trang 10

không chỉ là một thực thể sinh học mà còn là một thực thể văn hoá Một cộng đồng doanh nhân đúng nghĩa phải là tập hợp các cá thể hoàn chỉnh cả về kỹ năng, trình độ và các tiêu chuẩn văn hóa kinh doanh.

Thái độ tôn trọng thực sự đối với tầng lớp doanh nhân Việc báo chí tuyên truyền rầm rộ các giải

thưởng sao đỏ, sao vàng chưa hoàn toàn phản ánh thái độ cần có của Đảng và Nhà nước đối với giới doanh nhân Thậm chí, không ít người còn cho rằng, sự thể hiện ấy là thái quá, giống như sự sám hối đối với sự miệt thị các hoạt động kinh doanh trước kia, hay nói cách khác, đó chỉ là những động thái chính trị nhằm khích lệ doanh nhân Thực ra, cái mà doanh nhân đi tìm không phải là địa vị chính trị

mà là địa vị xã hội Doanh nhân là những người ý thức đầy đủ và tỉnh táo về sự gia tăng các giá trị thông qua hành vi của mình vì gia tăng các giá trị là mục tiêu của kinh doanh Xét theo quan điểm kinh

tế của Adam Smith, sự gia tăng giá trị kinh doanh đó thậm chí còn mang lại những giá trị xã hội lớn hơn và đó là giá trị xã hội của nhà kinh doanh Sự thừa nhận giá trị xã hội của nhà kinh doanh, do đó,

là động lực vô cùng to lớn cho sự phát triển của kinh tế

Cần nhận thức lại về chủ nghĩa yêu nước Nếu như trước đây, yêu nước gắn liền với lòng căm thù

giặc sâu sắc hay sự hy sinh để bảo vệ tổ quốc thì trong thời đại hiện nay, khi đất nước đã độc lập và thống nhất, yêu nước cần phải được hiểu là làm cho "dân giầu nước mạnh" như khẩu hiệu mà Đảng ta

đã đề ra Doanh nhân là những con người như thế bởi chính họ đem đến sự giàu có cho dân tộc, lợi ích của họ cũng chính là lợi ích của xã hội Chúng ta hoàn toàn có thể coi doanh nhân thành đạt là nhân tàicủa đất nước Điều đáng mừng là thế hệ trẻ ngày nay đã phần nào hiểu được sự tụt hậu của đất nước,

họ khát khao đóng góp và nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế Cần phải khuyến khích và tạo không gian tự do cho sự phát triển năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân, đặc biệt là những nhân tố như thế

Biện pháp rút ra từ sự so sánh

Trên đây là những biện pháp bên ngoài tác động vào doanh nghiệp, nhưng quan trọng nhất vẫn là do bản thân của mỗi doanh nhân- chủ thể của kinh doanh Doanh nhân cần phải học tập những phong cách làm việc chuyên nghiệp của những người di trước ta( doanh nhân TQ) Từ bỏ dần những thói quen xấu ở những bất cập đã nêu

4 Những hạn chế của VHKD VN với TQ

a Thiếu tính liên kết, cộng đồng

Trong khi doanh nghiệp TQ có sức mạnh và tiềm lực rất lớn, lại hơn chúng ta cả trăm năm kinh nghiệm họ còn thông qua các hoạt đọng của hội quán, bản thân của chủ doanh nghiệp cùng hội quán của họ đóng góp khá tốt cho hoạt động của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp trú đóng…, trong khi vốn liếng chưa nhiều, năng lực cạnh tranh chưa cao thì chúng ta lại thiếu sự liên kết, đoàn kết

Trang 11

Ví dụ như: Một mình cà phê Trung Nguyên với hoài bão xây dựng thương hiệu cho nông sản Việt Nam mà không có sự tiếp sức của những doanh nghiệp cùng ngành nghề thì biết đến chừng nào mới thực hiện được

Hiện nay, không ít doanh nghiệp lại không thể cởi mở, liên kết với nhau, thậm chí có khi còn chơi xấu,cạnh tranh không lành mạnh với nhau Hệ quả là không những không nâng cao sức cạnh tranh mà còn yếu đi vì sự tranh mua, tranh bán, thậm chí hạ uy tín của nhau

b Nhẹ chữ Tín

Giữ chữ tín là điều kiện của thành công, sự thất bại đối với doanh nghiệp, doanh nhân không giữ chữ tín là sự thất bại báo trước, thời gian chỉ có thể là sớm hay muộn mà thôi Theo nhiều nhà kinh doanh nước ngoài, các nhà kinh doanh Việt Nam không coi trọng chữ tín, hay viện dẫn các lý do khách quan

để khước từ việc thực hiện cam kết, gây nhiều phiền toái trong quan hệ với các đối tác nước ngoài Từ

cá nhân đến cơ chế, phải đau lòng nhận ra là người Việt chưa tin người Việt trong khi đó người TQ lạirất coi trọng chữ tín

c Cung cách làm ăn nhỏ lẻ, thói quen tùy tiện

Các doanh nghiệp Việt Nam vốn bị kém thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế do cung cách làm

ăn manh mún, chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ít nghĩ đến cục diện chung Việc liên kết để đáp ứng những đơn đặt hàng lớn chỉ thuận lợi trong những bước đầu, sau đó, các doanh nghiệp thường tìm cách

xé lẻ, giành riêng hợp đồng cho mình để rồi dẫn đến tình trạng luôn nghi kỵ, đối phó lẫn nhau và sẵn sàng giành giựt quyền lợi riêng cho công ty mình mà không nghĩ đến cục diện chung Nhiều doanh nghiệp không có khả năng tổ chức thực thi sản xuất và kinh doanh ở qui mô lớn cho cùng loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường; Theo báo cáo mới nhất của UNDP về 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam thì chúng ta chưa có doanh nghiệp lớn tầm cỡ thế giới Những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam cũng chỉ mới tương đương với những doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nước phát triển Khác với chúng ta TQ đã thành lập những tập đoàn kinh tế hùng mạnh có tiếng trên thế giới…

d Tầm nhìn hạn hẹp, tư duy ngắn hạn

Vì không có tầm nhìn dài hạn nên các doanh nhân Việt Nam thường không xây dựng mục tiêu dài hạn

và có kế hoạch đầu tư thích hợp Đa số các doanh nhân khi lập doanh nghiệp chỉ nghĩ đến việc xây dựng một công ty hàng đầu Việt Nam, ít khi nghĩ xa hơn tới việc xây dựng các thương hiệu toàn cầu, tham gia vào giải quyết các bài toán tiêu dùng cho toàn thế giới Có thể thấy được tầm nhìn của doanh nhân Việt Nam hiện đang ở đâu qua bảng xếp hạng 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam của Chươngtrình Phát triển Liên Hiệp Quốc(UNDP) vừa công bố: những doanh nghiệp được xem là lớn nhất của Việt Nam chỉ gần tương đương với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, và các doanh nghiệp hàng đầu này cũng “phải còn rất lâu nữa mới vươn tới được chuẩn quốc tế” Cũng vì thiếu tầm nhìn nên doanh nghiệp không đầu tư vào những vấn đề cốt lõi, lâu dài và lao theo xu hướng “ăn xổi”, đầu tư

cả vào những lĩnh vực không thuộc chuyên môn của mình Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài nỗ lực tìm kiếm cơ hội đầu tư và lợi ích kinh doanh dài hạn tại Việt Nam thì nhiều doanh nghiệp lớn của Việt Nam đang tìm kiếm lợi nhuận từ các khoản đầu tư mang tính đầu cơ - như kinh doanh bất động

Trang 12

sản, kinh doanh chứng khoán - mà quên đi các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi Việc này TQ cũng khác chúng ta, họ đã có những kế hoạch dài hạn cho kinh doanh

e Nặng về “quan hệ”, “chạy chọt ”, dựa dẫm

Ở nước ta đặc tính coi trọng quan hệ cá nhân, xu hướng cá nhân hóa các mối quan hệ kinh doanh, ỷ lại vào bảo hộ của nhà nước vẫn tồn tại khá phổ biến Nhiều doanh nghiệp tập trung thời gian và tiền bạc cho một hoặc một số nhân vật quan trọng của đối tác, cho các mối quan hệ cá nhân giữa người kinh doanh mà cụ thể hơn là người bán hoặc mua với người có thẩm quyền quyết định của bên đối tác mua hoặc bán Một số lại câu kết với những người xấu trong bộ máy Nhà nước Nhiều doanh nghiệp thành công nhờ vào mối quan hệ rộng hơn là nhờ vào năng lực Xu hướng dựa vào quan hệ rộng như là một chủ bài - mạnh hơn cả năng lực, và xu hướng nhờ vả, chạy chọt hiện đang tồn tại ở mức đáng kể Lợi ích quá nhiều

từ quan hệ cá nhân, tranh giành đất đai, dùng quan hệ để thắng thầu bất chính, thậm chí dùng cả quyền lực chính sách để bóp méo lực lượng thị trường như phân phối quota xuất nhập khẩu chính là những hiện tượng phổ biến, gây bức xúc trong toàn xã hội người TQ rất coi trọng mối quan hệ nhưn họ không dựa dẫm vào nó để chuột lợi mà dựa vào nó để tìm hiểu đói tác, nhân viên, đối thủ… của mình Song thực tế ở họ cũng tồn tại một số ít trường hợp như VN

III VĂN HÓA NH T B NẬ Ả

1.S NÉT V Đ T N Ơ Ề Ấ ƯỚ C NH T B N Ậ Ả

- Văn hóa Nh t B n ngày nay là s k t tinh thành qu lao đ ng hàng ngàn năm c a nh ng c ậ ả ự ế ả ộ ủ ữ ưdân trên qu n đ o Nh t B n, là s k t h p sáng t o nh ng giá tr văn hóa b n đ a và các giá tr ầ ả ậ ả ự ế ợ ạ ữ ị ả ị ịvăn hóa nước ngoài, cũng do v y, là n i h i t c a văn hóa phậ ơ ộ ụ ủ ương Đông và phương Tây

- S nh hự ả ưởng c a văn hóa Trung Qu c, đ c bi t là ch Hán, Ph t giáo, Nho giáo, Đ o giáo b t ủ ố ặ ệ ữ ậ ạ ắ

đ u vào th k th IV sau công nguyên đã llamf thay đ i to l n di n m o văn hóa Nh t B n t ầ ế ỉ ứ ổ ớ ệ ạ ậ ả ừ

l i s ng trong tri u đình Thiên Hoàng đ n sinh ho t dân chúng Cùng v i các giá tr văn hóa này ố ố ề ế ạ ớ ị

đã d n d n bi n đ i, k t h p v i các giá tr văn hóa b n đ a, nh t là v i các giá tr văn hóa b n ầ ầ ế ổ ế ợ ớ ị ả ị ấ ớ ị ả

đ a, nh t là v i Th n đ o đ t n t i, phát tri n và t o nên nh ng nét đ c tr ng riêng c a văn ị ấ ớ ầ ạ ể ồ ạ ể ạ ữ ặ ư ủhóa Nh t B n.ậ ả

- Tuy là m t n n văn hóa phát tri n mang tính h n dung, song vi c ti p thu các thành qu văn ộ ề ể ỗ ệ ế ảhóa nước ngoài c a Nh t B n không ph i là vay mủ ậ ả ả ượn, sao chép c ng nh c, mà luôn luôn là quá ứ ắtrình ti p thu có c i ti n t tế ả ế ư ưởng, tín ngưỡng, l i s ng nố ố ước ngoài m t khi độ ược du nh p vào ậ

Nh t B n đ u bu c ph i bi n đ i đ phù h p v i h giá tr văn hóa b n đ a và t n t i nh cái ậ ả ề ộ ả ế ổ ể ợ ớ ệ ị ả ị ồ ạ ư

có tính đ c đáo Nh t B n.ộ ậ ả

=> Chính nh v y mà ngày nay Nh t B n không ch là m t cờ ậ ậ ả ỉ ộ ưởng qu c hàng đ u th gi i v ố ầ ế ớ ềkinh t mà còn là đ t nế ấ ước có n n văn hóa phát tri n đa d ng và giàu b n s c.ề ể ạ ả ắ

- Tên "Nh tậ  B n"ả  vi tế  theo chữ cái Latinh (Romaji) là Nihon ho cặ  Nippon (đ cọ  là "Ni-hôn"

ho cặ  "Níppôn"); theo chữ Hán hai chữ "Nh tậ  B n"ả  có nghĩa là "g cố  c aủ  M tặ  Tr i"ờ  và nh th ư ế

Trang 13

Qu c đ o: Hokkaido, honshu,shikoku, Kyushuố ả

X s Phù tang (cây phù tang, t c m t lo i cây dâu)ứ ở ứ ộ ạ

Nh t B n có mĩ danh là ậ ả xứ sở hoa Anh Đào, vì ngườ  Nh ti ậ  r tấ  thích nên tr ngồ  cây hoa

anh đào kh pắ  nước

Ngôn ng và phong t c c a ngữ ụ ủ ười Nh t g m nh ng thành t văn hóa c a c phậ ồ ữ ố ủ ả ương B c l n ắ ẵ

phương Nam Dướ  góc độ sử d ngi ụ  và cú pháp, rõ ràng ti ngế  Nh tậ  thu cộ  hệ ngôn Altai c a các ủdân t c phía B c l c đ a Châu Á, song trong t g c t phía Nam.ộ ắ ụ ị ừ ố ừ

Trong các t p quán và tín ngậ ưỡng, các l nghi g n v i văn hóa lúa nễ ắ ớ ước v n có ngu n g c phíaố ồ ố ởNam Còn huy n tho i l p nề ạ ậ ước b i v th n- ông t chúa nòi gi ng- t thiên đở ị ầ ổ ố ừ ường xu ng h ố ạ

gi i thì có ngu n g c phía b c vì v y ngớ ồ ố ở ắ ậ ười ta cho r ng dân c đây có xu t x t c phằ ư ở ấ ứ ừ ả ương

B c l n phắ ẫ ương Nam, đ n qu n đ o Nh t B n t th i ti n s và qua m t quá trình hòa tr n cácế ầ ả ậ ả ừ ờ ề ử ộ ộ

ch ng t c d n d n t o ra dân t c Nh t B n.ủ ộ ầ ầ ạ ộ ậ ả

2 VĂN HÓA CHUNG

1.Con ng ườ i Nh t B n ậ ả

- Người Nh t có tính k lu t r t cao Đ c đi m này có căn nguyên t môi trậ ỉ ậ ấ ặ ể ừ ường s ng không l y ố ấ

gì làm thu n l i c a h Chính tính k lu t cao y đã giúp ngậ ợ ủ ọ ỉ ậ ấ ười Nh t nhanh chóng thích nghi v iậ ớ

- Duy trì và phát tri n giá tr đ o đ c c a Nho giáo, ngể ị ạ ứ ủ ười Nh t (cũng nh ngậ ư ười Hàn Qu c) đ i ố ố

x v i nhau theo m t tôn ti, tr t t khá nghiêm ng t: Tr t t trên dử ớ ộ ậ ự ặ ậ ự ưới Tr t t này đậ ự ược th ể

hi n m i h th ng: chính tr (lãnh đ o - nhân viên; lãnh đ o c p trên - lãnh đ o c p dệ ở ọ ệ ố ị ạ ạ ấ ạ ấ ưới), công ty (ch - th ), gia đình (ông bà - b m - con cái), v.v ủ ợ ố ẹ

 - M t đ c tính quí báu n a c a ngộ ặ ữ ủ ười Nh t là s trung thành.ậ ự   nhi u công ty, ông ch đ i x Ở ề ủ ố ử

v i th c a mình nh là v i con cái trong nhà: d ng v g ch ng, lo ch ăn ch Cách ng x ớ ợ ủ ư ớ ự ợ ả ồ ỗ ỗ ở ứ ử

c a ngủ ười th v i ông ch cũng gi ng nh cách ng x c a ngợ ớ ủ ố ư ứ ử ủ ười con đ i v i ngố ớ ười cha, c a ủ

b c dậ ưới đ i v i b c trên Ngố ớ ậ ười th có th g n c cu c đ i mình v i ch và công ty.ợ ể ắ ả ộ ờ ớ ủ  

- Người Nh t kiên trì, nh n n i, không "đ i khái", đã làm là làm đ n n i đ n ch nậ ẫ ạ ạ ế ơ ế ố

- Trong cách ng x c a mình, ngứ ử ủ ười Nh t h u nh không khoe khoang, không t ra h n ậ ầ ư ỏ ơ

người Trong m i hành vi ng x , ngọ ứ ử ười Nh t t ra "trung tính" V i h , cách ng x t t ậ ỏ ớ ọ ứ ử ố

nh t là hòa l n v i m i ngấ ẫ ớ ọ ười, không đượ ỏc t ra s c s o h n, giàu có h n, ăn di n h n, ắ ả ơ ơ ệ ơ

nh ng cũng không th hi n mình là ngư ể ệ ười kém c i, nghèo túngỏ

- Người Nh t thậ ường dè d t, khép kín, Khi ti p xúc v i ngặ ế ớ ười Nh t, ngậ ườ ối đ i tho i khó ạ

bi t đế ược người Nh t nghĩ gì, đánh giá, khen chê th nào, Chính vì đ c tính này c a ậ ế ặ ủ

người Nh t mà "nh ng bí m t" c a t p đoàn và c a b n thân đậ ữ ậ ủ ậ ủ ả ược b o v , thông tin ít bả ệ ị

"rò r " ra bên ngoài.ỉ

2.L h i ễ ộ

• Seijin Shiki : Ngày thêm tu i m i (Ngày th 2 c a tu n th 2 c a tháng 1)ổ ớ ứ ủ ầ ứ ủ

• Hinamatsuri : L h i búp bê (ngày 3 tháng 3)ễ ộ

• Hanami : L h i ng m hoa (cu i tháng 3 đ u tháng 4)ễ ộ ắ ố ầ

• Tanabata : L h i sao (ngày 7 tháng 7)ễ ộ

• Shichi-Go-San: L h i cho tr đ tu i 3, 5,7 (ngày 15 tháng 11)ễ ộ ẻ ở ộ ổ

• Ōmisoka : Đêm giao th a (31 tháng 12)ừ

3 Kinh Tế

- Nh t B n là nậ ả ước nghèo nàn v tài nguyên ngo i tr g và h i s n, trong khi dân s thì quá ề ạ ừ ỗ ả ả ốđông, ph n l n nguyên nhiên li u ph i nh p kh u, kinh t b tàn phá ki t qu trong chi n ầ ớ ệ ả ậ ẩ ế ị ệ ệ ế

Ngày đăng: 23/02/2025, 15:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w