1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

29 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO Khái niệm:  Tiến trình mà nhờ đó nhân viên có được khả năng giúp đỡ trong viêc đạt được các mục tiêu tổ chức.. Cenzo & Robbins  Đào tạo là những hoạt động nhằm t

Trang 1

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT

TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC

Trang 3

QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO

 Khái niệm:

Tiến trình mà nhờ đó nhân viên có được khả năng giúp đỡ trong

viêc đạt được các mục tiêu tổ chức (Mathic & Jackson)

Là tiến trình bao gồm những phương pháp được sử dụng nhằm tác

động lên quá trình học tập để nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành (Cenzo & Robbins)

Đào tạo là những hoạt động nhằm tăng kết quả công việc của nhân

viên thông qua việc cung cấp cho họ sự thành thạo kỹ năng, hoặc kiến thức mới.

Phát triển: là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chức tiến

hành trong khoản thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

Trang 4

QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO

 Mục tiêu của đào tạo và phát triển:

Đào tạo giúp nhân viên thực hiện cv tốt hơn

• Đào tạo làm cho tổ chức có khả năng cạnh tranh hơn

• Đào tạo là yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức

• Đào tạo giúp duy trì những nhân viên giỏi

Trang 6

QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO

 Quan điểm mới về đào tạo:

Đào tạo là một khoản đầu tư

Đào tạo là yếu tố quan trọng trong chiến lược của tổ chức

Đào tạo không còn là khoản cắt giảm đầu tiên trong thời kỳ kinh

doanh sa sút

Trang 7

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO

Phương pháp

2 Luân phiên thay

đổi công việc

Đào tạo bên ngoài

1 Phương pháp nghiên cứu tình huống

2 Trò chơi quản trị

3 Phương pháp hội thảo

4 Liên hệ bên ngoài

5 Phương pháp nhập vai

6 Phương pháp huấn luyện theo mô hình mẫu

Trang 8

CÁC VẤN ĐỀ VỀ MẶT CHIẾN LƯỢC

 Tổ chức cần đầu tư cho đào tạo và phát triển tập trung cho các

loại đào tạo nào?

 Phải tiến hành loại chương trình đào tạo nào?

 Ai cần được đào tạo?

 Ai sẽ là người cung cấp chương trình?

 Làm thế nào để đánh giá chương trình?

Trang 9

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO

Trang 10

1 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO

Xác định khoảng cách trong kết quả công việc

( một bên là thực trạng của tổ chức và năng lực của nhân viên với một bên là nó cần)

Phân tích nguyên nhân gây ra khoảng cách

Xác định liệu đào tạo có phải là giải pháp phù hợp

Trang 11

PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO

 Phân tích doanh nghiệp:

Phân tích các tiêu thức tổ chức: (năng suất, chất lượng thực hiện

cv, chi phí lao động, vắng mặt,…)

Kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cận

Môi trường tổ chức: đánh giá quan điểm của nhân viên với tổ

chức, tác động của việc đào tạo không đầy đủ của tổ chức

Trang 12

PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO

 Phân tích tác nghiệp

Xác định loại kỹ năng và hành vi cần thiết cho nhân viên (định

hướng nhân viên).

Chú trọng xác định xem nhân viên cần làm gì để thực hiện tốt công

việc.

Trang 13

PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO

 Phân tích nhân viên:

Phân tích năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân viên.

Đòi hỏi phải đánh giá đúng khả năng cá nhân và kỹ năng nghề

nghiệp của nhân viên.

Trang 14

CÁC LOẠI MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Kiến thức: phổ biến thông tin nhận thức và các chi tiết cho người

Trang 15

2 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Kiểm tra trước nhân viên

2 Lựa chọn phương thức đào tạo

3 Hoạch định nội dung đào tạo

Trang 16

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Lập thời khóa biểu huấn luyện

2 Hướng dẫn huấn luyện

3 Kiểm soát huấn luyện

Trang 17

4 ĐÁNH GIÁ ĐÀO TẠO

Trang 18

CÁC GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ

Nhân viên có thích: chương trình,

người huấn luyện, những tiện nghi?

Họ có nghĩ khóa học có ích?

Họ có đề nghị những cải tiến nào?

Đánh giá phản ứng

Trang 19

GIAI ĐOẠN 2

Đánh giá kiến thức

Những kỹ năng hoặc kiến thức

nào họ đạt được

hoặc mở rộng được so với

trước khi được huấn luyện

Trang 20

GIAI ĐOẠN 3

Có phải nhân viên hành động khác hơn

so với trước khi được huấn luyện

Họ có đang sử dụng những kiến thức

và kỹ năng mới học trong công việc

Đánh giá hành vi

Trang 21

GIAI ĐOẠN 4

Đánh giá kết quả

Có phải tổ chức hoặc

bộ phận tốt lên bởi vì

chương trình huấn luyện

Trang 22

CÂN BẰNG GIỮA LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ

Trang 23

TÌNH HUỐNG 1

Lan , một sv mới ra trường được nhận vào làm tại một cty tư vấn

du học Khi PV, cấp trên của cô nói rằng CV của cô là nhận điện thoại đến và chuyển cho những người có liên quan Trong trường hợp những người này bận, cô phải ghi nhận thông tin của khách hàng và các bậc phụ huynh hay sv gọi đến sau đó chuyển ngay cho họ

Đối với những khách hàng đến trực tiếp Văn phòng, cô sẽ hướng dẫn họ tới những bàn tư vấn Ngoài ra cô cũng làm một số

công việc hành chính khác như gửi thông tin về các trường cho khách hàng theo yêu cầu, cập nhật nguồn dữ liệu về khách

hàng, chuẩn bị tài liệu cho những buổi hội thảo giới thiệu về các trường ĐH.

Trang 24

Ngày đầu tiên đi làm, Lan thấy CV quả là rất nhiều Khách hàng liên tục ra vào VP, điện thoại thì reng không ngớt…Lan thấy mình như bơi trong CV Ngoài Lan ra,

trong phòng còn có hai nhân viên khác là Hương và Liên đã làm hơn 2 năm nay

Thế nhưng 2 người này hầu như không có nhiều thời gian để nói cho cô biết phải

làm gì

Trang 25

Ban đầu, Lan rất lúng túng và cảm thấy mất tự tin nhưng cô cố gắng quan sát, tìm hiểu những thông tin sẵn có trong phòng, và tranh thủ trò chuyện với Hương và Liên trong giờ nghỉ trưa

để nắm bắt CV Vốn thông minh và nhanh

nhẹn, dần dần Lan cũng thạo việc, nắm bắt

được kỹ năng làm việc và trở thành một thành viên đắc lực trong phòng.

Trang 26

Không lâu sau, phòng nhận thêm một nhân viên mới và cô được giới thiệu

là “một người được đào tạo và có

kinh nghiệm”

Bạn cho nhận xét: Đúng/sai?

Và tất cả mọi nhân viên mới đều có kết quả như Lan?

Trang 27

TÌNH HUỐNG 2

Thành đang ngồi dự khóa học về lập và quản lý ngân sách doanh nghiệp.Giảng viên nói việc hoạch định

ngân sách phải có sự tham gia tích cực của các

phòng ban trong DN Cụ thể là các phòng ban phải tự lập ngân sách và trình lên, việc kế hoạch ngân sách

DN chủ yếu dựa trên cơ sở ngân sách do phòng ban đưa lên.

Thành cảm thấy không thuyết phục.Theo kinh nghiệm và quan sát của anh thì ngân sách trong công ty lúc nào cũng mang tính áp đặt,

cụ thể là lãnh đạo công ty đưa ra ngân sách cho các phòng ban chứ không có chuyện dân chủ là cho phép phòng ban đề nghị từ dưới lên như giảng viên nói

Trang 28

Với suy nghĩ như vậy, những điều giảng viên nói Thành nghe tai này lọt sang tai khác Anh không tin vào kiến thức đang được đào tạo vì anh thấy không được phù hợp với thực tế.

NGUYÊN NHÂN?

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w