1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG VI XỬ LÝ VÀ VI ĐIỀU KHIỂN

22 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 440,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài.52. Mục đích.53. Nội dung thực hiện.54. ý nghĩa khoa học và thực tiễn.55. Hướng phát triển của đề tài.66. Phương pháp thực hiện.6Chương 17TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XI MĂNG CHINFON VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY71.1 Sơ lược về quá trình hình thành và cấu trúc tổ chức của nhà máy xi măng CHINFON Thủy Nguyên Hải Phòng71.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành nhà máy:71.1.2.Vị trí địa lý81.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất Công ty cổ phần Xi măng CHINFON91.3. Thành phần hoá học của Clinker xi măng pooclăng91.4. Công nghệ sản xuất xi măng101.4.1 Quá trình chuẩn bị nguyên nhiên liệu111.4.2. Công đoạn sơ chế121.4.2.1.Công đoạn đập nguyên liệu thô121.4.2.2.Lưu kho nguyên liệu thô121.4.3 Nghiền liệu131.4.3.1.Công đoạn nghiền liệu131.4.3.2.Dẫn nguyên liệu141.4.4 Lò nung16

Trang 1

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

với các mức tín hiệu điện áp rời rạc

„ Người ta sử dụng ký hiệu 0 và 1 đại diện cho tín hiệu

điện áp rời rạc thấp và cao tương ứng Các ký hiệu

này được gọi là các chữ số nhị phân (binary digit)

hay các bit

„ Tất cả các thông tin được xử lý trong máy tính đều

được biểu diễn bằng các chuỗi chữ số 0 và 1

† Giới thiệu

Trang 2

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Quy tắc ký hiệu đặc biệt để biểu diễn các thông

tin Một mã gồm nhiều tự mã, mỗi từ mã có

một ký hiệu xác định và biểu diễn cho một

thông tin

† Dạng mã thông dụng là mã số nhị phân Mỗi từ

mã của mã số nhị phân gồm một dãy liên tiếp

các số hạng gọi là bit, mỗi số hạng chỉ có thể

biểu diễn bằng hai chữ số 0 hoặc 1

† Một mã nhị phân có độ dài n bit sẽ có thể có 2n

tổ hợp khác nhau, và có thể biểu diễn cho 2n

thông tin

† Mã là gì?

„ Định nghĩa:là những mã để biểu diễn các thông tin về

lượng

„ Một số N có thể biểu diễn ở nhiều hệ đếm khác nhau,

công thức tổng quát để biểu diễn số N

) 1

(0

k

k

a N

Cơ số của hệ đếm

Các số nguyên

† Hệ đếm

Trang 3

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

m k

2 , 1 , 0 ,

10 =

= akR

2 1

0 1

2 10

10= ( 362 , 25 ) = 3 10 + 6 10 + 2 10 + 2 10− + 5 10−

N

.1,0,

= a k R

10

2 1 0 1 2 3 4 2 2

)25,

27

(

25.00120816

2.12.02.12.12.02.12.1)01.11011(

=

++++++

=

++++++

Trang 4

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

Hệ cơ số 16 (Hệ Hexadecimal)

Biểu diễn số N=(2B6)16

Hệ cơ số 10 sang cơ số 2

F E D C B A a

R=16, k =0,1,2, 9, , , , , ,

10

0 1

2 16

)694(

16.616.1116.2)62(

=

++

=

= B h N

1 (LSB)

Most Significant Bit

Least Significant Bit

† Các hệ đếm thông dụng

Hệ cơ số 10 sang cơ số 2

Trang 5

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

E9

3Dạng Hex

10111010

11101001

0011Nhóm nhị phân

111001111010101011Nhị phân

† Các hệ đếm thông dụng

Bảng chuyển đổi các hệ cơ số

Trang 6

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

„ Bit = 1 vị trí nhị phân

„ Byte = 1 đon vị gồm 8 Bit

„ Word = 1 đon vị gồm 2 Byte (16 Bit)

„ Double Word = 1 đon vị gồm 4 Byte (32 Bit)

„ Kilobyte = 210 (=1024) Byte

„ Megabyte = 210 Kilobyte (= 220 Byte)

„ Gigabyte = 210Megabyte (= 230 Byte)

„ Terabyte = 210 Gigabyte (= 240 Byte)

† Một số đơn vị cơ bản

„ Hai bit đặc biệt của một byte hay một word

† bit có trọng số cao nhất(Most Significan Bit, MSB) là

bit nằm tận cùng bên trái(bit 15/7 đối với word/byte)

† bit có trọng số nhỏ nhất(Least Significan Bit,LSB) là

bit nằm tận cùng bên phải(bit 0)

„ Số nguyên không dấu(unsigned integers): có độ dài

8/16 bit của một byte/word, biểu diễn các số nguyên

dương, các số này dùng để biểu diễn các đại lượng

dương(địa chỉ ô nhớ, bộ đếm…)

† Biểu diễn số nguyên

Trang 7

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

„ Số nguyên có dấu(signed integers):có thể là số

dương hoặc số âm

„ Bit có trọng số cao nhất MSB được dùng để biểu diễn

dấu của số,

„ MSB=1 biểu diễn số âm,

„ MSB=0 biểu diễn số dương.

„ Các số âm được lưu trong VXL, VĐK dưới dạng số bù

hai

„ Số bù 1 là một số nguyên nhận được bằng cách lấy

phần bù của các bit của số nguyên đã cho(đảo bit),

thay 0 bằng 1 và ngược lại

† Biểu diễn số nguyên

Trang 8

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

„ Chú ý: Mã bù 2 được sử dụng trong cấu trúc bên trong của

đơn vị xử lý toán học ALU của VXL, VĐK

† Biểu diễn số nguyên

Trang 9

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Biểu diễn số nguyên

†Số âm (tiếp)

„ Một số có độ dài n bits có 2n tổ hợp khác nhau

trong đó

„ [0…2 n-1 -1] biểu diễn số dương

„ [2 n-1 …2 n -1] biểu diễn số âm

† Biểu diễn số nguyên

†Số âm (tiếp)

Trang 10

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

Trang 11

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

„ Vd

† Biểu diễn số nguyên

†Số âm (tiếp)

† Sử dụng một ký hiệu dấu chấm ảo để biểu diễn một số

thực Dấu chấm ảo được sử dụng trong từ dữ liệu để

phân biệt và ngăn cách giữa phần biểu diễn giá trị

nguyên và một phần lẻ thập phân của dữ liệu.

† Dấu phẩy tĩnh và động

†Dấu phẩy tĩnh

Trang 12

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

10

2 1 0 1 2 3 4 2 2

16

2.12.02.12.12.02.12.1)01.011011

(

=

+++++

+

=

++++++

† Phần biểu diến số dương hay âm

† Phần biểu diễn số mantissa

† Phầnbiểu diễn số exponent

Nhược điểm: vùng biểu diễn số nguyên bị hạn chế

bởi dấu phảy tĩnh được gán cố định -> hiện tượng

tràn số khi thực hiện các phép nhân hai số lớn

† Dấu phẩy tĩnh và động

†Dấu phẩy tĩnh

Trang 13

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

(-1)S x M x 2e-bias

Bias =-127 cho số 32 bits

=-1023 cho số 64 bits

Mantissa

Exponent có độ dài 8 bits cho số 32 bits

Có độ dài 11 bits cho số 64 bits

† Dấu phẩy tĩnh và động

†Dấu phẩy động (dạng nhị phân)

† Mantissa:để biểu diễn cơ số, dạng của M là 1.f

hay 0.f tuỳ theo định dạng.

„ Theo IEEE 754 dạng của M là 1.f (số 1 trong định

dạng này là số ẩn Æ chỉ cần quan tâm tới f)

Trang 14

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Dấu phẩy tĩnh và động

†Dấu phẩy động (chuẩn IEEE 754)

† Vd:biểu diễn số dưới dạng dấu phẩy động có

độ dài 32 bits theo IEEE 75428 375

2 -

1 - 2

10

2so trongcobit :1 1,00,5x2

2so trongcobit :1 1,50,75x2

2so trongcobit :075,00,375x2

)375,0(

) 011 11100

=

Trang 15

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Mantissa: có độ dài 23 bits Æmở rộng bỏ

1 và thêm phần thập phân cho đến khi đủ 23 bits

† Kết qủa

011 1100 10000000000000000

0111100

0000000000000000

0111100 10000011

† Tìm số dạng thập phân của số dấu phẩy động biểu

diễn dưới dạng 32 bits sau: BD300000h

2

16 (1011 1101 001100000000000000000000))

Trang 16

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

Trang 17

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Các phép toán học trong các hệ đếm

„ Phép cộng nhị nhân

† Phép cộng chưa hoàn chỉnh

1 0

1

1

0 1

0

1

0 1

1

0

0 0

0

0

c s

b

s c

Trang 18

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Các phép toán học trong các hệ đếm

„ Phép trừ nhị nhân

0 0

1

1

0 1

0

1

1 1

1

0

0 0

0

0

c s

1

+

Mã bù 2

+ S:

Trang 19

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

Trang 20

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

-6825

† Bảng mã ASCII

(American Standard Code for Information Interchange)

ASCII standard (127 ký tự-6bits) ASCII étendu (255 ký tự- 7bits)

Trang 21

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

† Bảng mã ASCII

(American Standard Code for Information Interchange)

ASCII standard (127 ký tự-6bits) ASCII étendu (255 ký tự- 7bits)

DEFC1h + AC342h

Trang 22

23/10/2008 TS Nguyen Duc Khoat

Để chuyển một chữ cái thành một chữ in chứa trong một

byte thì cần phải làm như thế nào? (hãy dựa vào bảng

ASCII).

Hãy chuyển các số thập phân thành mã ASCII.

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chuyển đổi các hệ cơ số - BÀI GIẢNG VI XỬ LÝ VÀ VI ĐIỀU KHIỂN
Bảng chuy ển đổi các hệ cơ số (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w