1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)

127 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Tác giả Nguyễn Thị Thương Huyền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 40,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Nghiên cứu này nhằm đánh giá được vai trò bảo vệ của dịch ép tỏi Lý Sơn va dich ép sơ ri với liều độc Asen 450 ng/L trong 60 ngày thông qua số lượng tế bao máu và sự ton thương

Trang 1

BAO CAO TONG KET _

DE TAI KHOA HOC VA CONG NGHE CAP TRUONG

DANH GIA TAC DUNG KHANG DOC TINH ASEN

CUA TOI VA SO RI LEN MOT SO CHi TIEU

SINH LÍ CHUOT NHAT TRANG DUC

(Mus musculus var albino)

MA SO: CS.2018.19.38

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Su phạm Thành phố Hỗ Chi Minh

Chủ nhiệm dé tài: TS Nguyễn Thị Thương Huyền

THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - Tháng 12/2020

Trang 2

¬ BAO CÁO TONG KET _

DE TAI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAP TRUONG

DANH GIA TAC DUNG KHANG DOC TINH ASEN

CUA TOI VA SO RI LEN MOT SO CHi TIEU

SINH LÍ CHUOT NHAT TRANG DUC

(Mus musculus var albino)

MA SO: CS.2018.19.38

Xác nhận của co quan chủ tri Chủ nhiệm đề tài

TS Nguyễn Thị Thương Huyền

THÀNH PHO HO CHÍ MINH - Tháng 12/2020

Trang 3

MỤC LỤC

MUC LUC 117 i

THONG TIN KET QUA NGHIÊN CỨU - 22 222S£22S££22222z2EEzcrzcee vii PHAN IMG ĐẦU ssssssississassoasssavicasisossessvsossssassessssosnsoassvosnvossesstvossissusssiosivosnsessssevas 1

1 TÍNH CAP THIET CUA DE TAD c-52cc<ccCoooccsoocsoe |

2 MỤC TIÊU ĐỀ TAL - 52 2S 22 E2 3v 2SEE12E122172 1171117107211 1z 2

3.NÒIDUNGNGHIẾN CU sccsisssssssissessocssssosissssscisasssessosesssesisvasscasscanscaissonns 2

4 DOL TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2222 S2222212223221122117317312732712-xeee 3

5 PHAM VI NGHIÊN CUU 2 St SE E1 11 111211121011 11 11 111 1 2e 3

6 SAN PHAM CUA ĐỀ TÀI 22-22 222£E22EEEEEE22E322E32223221322Execxeecve 3 Chương 1 TONG QUAN TÀI DIỆU ccccccscccccecceccooecoceceeceooreoooeeecooseooooooseorooooooe 5

1.1 TONG QUAN NHUNG NGHIÊN CUU LIEN QUAN DEN DE TÀI 5

1.2.4 Ảnh hưởng của asen lên sức khoẻ của con người và động vật 12

1.2.5 Hiện trạng ô nhiễm asen 2-6 c2 2S 2222211210721 11-12 s.e 15

1.3 TONG QUAN VE CAC NGUON CUNG CAP CHAT CHONG

OXY HOA TỰ NHIÊN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 1?

hk! eee 17

l1 6 ố.ốố ố.ố.ố ố 18

1.4 TONG QUAN VE CHUỘT NHAT TRÁNG 2- 222552 <2 20

1.4.1 Giới thiệu chung về chuột nhất trắng - 2-2 2cscczczrrrszrrsed 20

1.4.2 Số lượng tế bao máu của chuột nhắt trắng .2-ccccccccccccee 20

1.4.3 Cau tạo của At, thận Và IÍRGÑ:c iiiccicciic2i200220122114211000164411645524143481388) 21

Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU 25

Trang 4

2.1 THỜI GIAN VA DIA DIEM NGHIÊN CỨU - s«<cs+ 25

2.2 VAT LIEU VÀ HOA CHAT SỬ ĐỤNG 222222225222 522zccs 25

2.3 PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU s<ccsscccaseoesssesesse 27

2.3.1 Phương pháp ôn định và nuôi chuột 2- 2222z52zz52zz52zzss 29 2.3.2 Phương pháp gây nhiễm As cho chuột ¿5 222 22522222<62 30

2.3.3 Phương pháp chuẩn bị nước ép toi và sơ ri .2- 2 :scss-s 30

2.3.4 Phương pháp cho chuột uống nước ép tỏi, SO rỉ -¿cc:-22cccccsc2

WiIrtimniniiC NMOL ATA ¿ ssssn:sin25061101240014239420931022102215031003)03327322103200320039083200 31

2.3.5 Phương pháp lay máu chuột 22-2-2522 22 Ss222cEEZSxczxrzzcrxrced 31

2.3.6 Phuong pháp xác định số lượng tế bào MAU chuột ‹s-: 31

2.3.7 Phuong pháp xác định hình dang hồng cầu chuột 32 2.3.8 Phương pháp đánh giá mẫu gan, thận và lách .:-5:55: 33

2.3.9 Đánh giá sự tích tu As trong cơ mẫu gan và thận - . s¿ 33

2.3.10 Phương pháp xử lí thông kê -552c2ssccsserssrrseerseersersc-.r BD

Chương 3 KET QUÁ = BANILUAN sssssssssssssssssssssssssssssssasssssccsssssssassscssscsssesssess 343.1 TAC DUNG KHANG DOC TÍNH ASEN CUA TỎI VA

SO RI LEN TE BAO MAU CHUỘT s22 012 SỰ t1 1c 34

3.1.1 Số lượng hồng CaU eecesecessseecsecssscssseeessseesssucessuessssseesssecennessaseeen 36

3.1.2 Số lượng bạch câu -.¿¿©2sc St 22 210211021122102110111 01122112 11211 cu 4IS502 SS emia cH ND gs ii: cc2522166516003700061221241116255558212130113936163161116/3826 433.2 KHẢ NANG KHANG ĐỘC TINH CUA TỎI VÀ SO RI

LÊN CAU TRÚC MO GAN, THAN VA LÁCH 45

3.3.1 Hàm lượng asen tích luỹ ở mô gan chuột - .c c 54

3.3.2 Ham lượng asen tích luy ở mô thận chuột - cence 56

EETILOHAN-:IKIENING He 0a naaaaaaaai s9

Trang 6

DANH MUC BANG

Bảng 1.1 Thành phan các chat hoá học có trong tỎi «e-««ssssesssssssesvsee 17 Bảng 1.2 Thanh phan vitamin có trong thịt quả sơ ri 2-2-5222: 18 Bảng 2.1 Các dụng cụ và thiết bj sử dụng cho thí nghiệm 5:5¿ 24

Bảng 2.2 Hoá chất sử dụng cho thí nghiệm -2- 2222222 S222zcc2zzercv 25

Bảng 3.1 Số lượng tế bào máu của các nghiệm thức đưới tác dụng của

Trang 7

DANH MUC HINH

Hình 1.1, Cau tao gan của chuột nhất trắng - 5221 0211021111121, 21

Hinh 1.2 Cau tao của thận của chuột nhất tring seasssasscnussnsesestaasssaniacaascasscasscazscass 22

PRB DO TRG SỮNilossnssossitisnittaittsiiisitisint1i005101311101013630281125518551585138653865585819585855E 26

Pin 2:2) SO Ti Chula! Brazil | 2 c1.sessesesesesesceesssssaassnacsnessccsesseeseassanssassnasevnonseansaas 26

Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí mghiGM o.oo ccc cccecceceeeseeeseeseessesseeseesseeseessenseesenseeeeeennen 28 Hình 2.4 Chuồng nuôi chuột thí nghiệm - 22 2+2 2x2 22xzccvvcee 29 Hình 2.5 Máy đếm tế bào máu 2-5-2222 323 222212225211< 1111171221211 cey 31

Bani, Tie ch min GHMĐÖf::ssossnninnsininiiohtiindittiti00001181030003301800G55018800838158008đ6 33

Hình 3.2 Biéu đô thé hiện số lượng hồng cầu chuột ở các nghiệm thức 36

Hình 3.3 Tế bào hồng cầu bị tán huyết 22-S22 212 210220221022222250255 212 38 Hình 3.4 Các dạng hình thái của hồng cầu chuột -.2 .22- sec 38 Hình 3.5 Biểu đồ thé hiện số lượng bạch cầu chuột ở các nghiệm thức 4I Hình 3.6 Biểu đô thê hiện số lượng tiêu cầu chuột ở các nghiệm thức 43

Hình 3.7 Cau trúc mô học của gan chuột ở các nghiệm thức (x20) 46

Hình 3.§ Cau trúc mô học của thận chuột ở các nghiệm thức (x20) 49

Hình 3.9 Cau trúc mô học của lách chuột ở các nghiệm thức (x10) 52

Hình 3.10 Đồ thị thé hiện lượng As tích tụ trong gan ở các nghiệm thức

cô:dống Mich pp và ViIRC oi bong 02 022000010840 15 0 55 Hình 3.11 Dé thị thé hiện lượng As tích tụ trong thận ở các nghiệm thức

có udng dịch ép và vitamin C -:-22c2E1 2111 HH ng xe 57

Trang 9

THONG TIN KET QUA NGHIEN CUU

DE TAI KHOA HỌC VÀ CONG NGHỆ CAP TRƯỜNGTên dé tài: “Đánh giá tác dung kháng độc tính asen của tỏi và sơ ri lên một số

chỉ tiêu sinh lí của chuột nhat trắng đực (Mus musculus var albino)”

Mã số: CS.2018.19.38

Chủ nhiệm đẻ tải: Nguyễn Thị Thương Huyền Tel: 0918 605 081

E-mail: huyenntth@hcmue.edu.vn

Cơ quan chủ tri dé tài: Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

Cơ quan va cả nhân phối hợp thực hiện: Khoa Sinh học Trường DHSP Tp HCM,

Bệnh viện quận 2, Dại học Y dược Tp.HCM.

Thời gian thực hiện: 12/2018 đến 12/2019

1 Mục tiêu

Nghiên cứu này nhằm đánh giá được vai trò bảo vệ của dịch ép tỏi Lý Sơn va dich

ép sơ ri với liều độc Asen 450 ng/L trong 60 ngày thông qua số lượng tế bao máu

và sự ton thương mô học của gan, thận và lách chuột nhất trắng lượng As tích tụ

trong mô gan vả thận.

2 Nội dung chính

© Khảo sát tác dụng kháng độc tính asen của tỏi và sơ ri lên tế bào máu chuột;

e Khảo sát tác dụng kháng độc tính asen của tỏi và sơ ri lên cau trúc mô học ở

một số nội quan của chuột (gan thận, lách).

e Xác định ham lượng tích tụ asen tại gan va thận ở nồng độ gây anh hưởng

đến số lượng tế bào máu và tôn thương mô gan, thận nhất trong số các nồng

độ asen khảo sát của thí nghiệm.

3 Kết quả chính đạt được (khoa hoc, ứng dụng, đào tao, kinh tế-xã hội):

Kết quả cho thấy: Kết quả cho thay dịch ép tỏi Lý Son và dich ép sơ ri có tiềm

năng trong việc giữ ôn định té bao máu trong quá trình phơi nhiễm As sau 30 ngày thí nghiệm với nồng độ 250 mg/kg thé trọng Phân tích mô học cho thay dịch ép tỏi

Lý Son và dịch ép sơ ri (250 mg/kg the trọng) có tiềm năng trong việc bảo vệ gan, thận và lách khi bị phơi nhiễm As Ca hai địch ép nảy cũng giúp gan và thận dao thải

lượng As tích tụ tại đây.

Trang 10

Kết quả của đề tải cung cấp thêm thông tin và dẫn chứng khoa học cho việc

đánh giá khả năng kháng độc tính asen của dịch ép toi va dịch ép sơ ri, từ đó làm

cơ sở, tư liệu cho các nghiên cứu về vai trò làm giảm độc tính kim loại nặng của các chất có nguồn gốc tự nhiên; đùng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công việc

giảng day và nghiên cứu.

Kết quả khoa học:

Có 1 bài báo khoa học đăng trong ki yếu Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn

quốc 2020, “Khao sát độc tinh của asen lên số lượng tế bào máu và cấu trúc mô

gan, thận chuột nhắt trang”, Tuyển tập Báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa học Công

nghệ Sinh học toàn quốc 2020, Nhà xuất bản Đại học Huế, ISBN:

978-604-974-562-1, trang 840-845 (được tinh điểm công trình khoa học của hội đồng chức danh

GS nhà nước 0,75 điểm):

Kết quả đào tạo: trong quá trình thực hiện đề tài đã đào tạo được 03 cử nhân

và OL thạc sĩ:

Y CN Nguyễn Thị Kiều Linh, dé tài “Khảo sát tác dung kháng độc tính asen

của tỏi và sơ ri lên tế bào máu chuột nhất trắng (Mus musculus var.

albino Linnaeus, 1758)”, 5/2018 Trường Dai học Su phạm Thành phố Hồ

Chi Minh.

V CN Wee Lê Nguyệt Linh, dé tai “Khao sát tác dung khang độc tinh asen

của tỏi lên hệ sinh sản đực và một số cơ quan của chuột nhắt trắng (Mus

musculus var albino Linnaeus, 1758)", 5/2018 Trường Dai học Su phạm

Thành phố Hồ Chí Minh

Y CN Lương Thị Thuy Dương, dé tài “Khao sát tác dụng kháng độc tính

asen của sơ ri lên hệ sinh sản đực và một số cơ quan của chuột nhắttrắng (Mus musculus yar albino Linnaeus, 1758)`, 5/2018 Trường Đại

học Su phạm Thành phố Hỗ Chí Minh.

Y Th§ Dé Ngọc Mai Khanh, dé tai “Anh hưởng của asen lên một số chỉ tiêu

sinh lí chuột nhắt trắng - Mus musculus var albino”, 8/2018, Trường Dai học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 11

SUMMARY

Project Title: "Evaluating protective role of garlic and wild crapemyrtle on

arsenic toxicity on some Physiological parameters of male albino mouse (Mus

musculus var albino)"

Code number; CS.2018.19.38

Coordinator: Nguyen Thi Thuong Huyen PhD Tel: 0918 605081

Implementing Institution: Ho Chi Minh City University of Education

Cooperating Institution(s): Department of Biology Ho Chi Minh City University

of Education, Dictrict 2 Hospital, University of Medicine and Pharmacy at HCMC Duration: from September 2018 to November 2019

Y Investigating the anti-arsenic toxicity effect of garlic and cherry on

histological structure in some internal organs of the mouse (liver, kidney,

spleen);

Y Determine the Arsenic accumulation in liver and kidney at the concentration

that affects blood cells count and damage to their histological liver and kidney tissue.

3 Results obtained

Sciencetific results:

The results show the potential capacity of garlic and wild crapemyrtle extracts

in keeping the blood cells count in balance during the arsenic exposure at the 30"

day, 250 mg/kg/body, The histopathological analysis also exhibited the capacity of

garlic juice in the protection of kidney and spleen induced from arsenic toxicity in

male mice Both these extracts also help the liver and kidneys to eliminate As accumulating.

The study results provide the essential informations and scientific evidences evaluate the protective role of Ly Son garlic and wild crapemyrtle extracts against

Trang 12

arsenic toxicity which providing the datas for the study of the role of natural

substances for alleviating heavy metal toxicity; Morever it could use as document

reference for teaching and further studying.

Training result:

03 Bachelor of Biology Teacher Education, Ho Chi Minh City University of

Education:

¥ Nguyen Thi Kieu Linh, Thesis "A research on protective role of Ly Son

garlic and wild crapemyrtle on the possibility of anti-arsenic tocicity on the

blood cells in Mus musculus var albino, Linnaeus, 1758” 5/2018.

Y Wee Le Nguyet Linh, Thesis “A research on protective role of Ly Son garlic

on the possibility of anti-arsenic tocicity male reproductive system and some organs of Mus musculus var albino, Linnaeus, 1758” 5/2018.

Y Luong Thi Thuy Duong, Thesis “A research on protective role of wild

crapemyrtle on the possibility of anti-arsenic tocicity male reproductive system and some organs of Mus musculus var albino, Linnaeus, 1758”.

3/2018.

01 Master of Science in experimental Biology speciality of animal physiology

Vict Nam national University Ho Chi Min City - University of Science:

Do Ngoc Mai Khanh, Thesis " Effect of arsenic of the main physiological parameters in Mus musculus var albino”, 8/2018,.

Publication:

Nguyen Thi Thuong Huyen, Do Ngoc Mai Khanh, Truong Van Tri (2020), Examine the arsenic toxicity on the blood cells count and histopathological

perspectives of the liver and kidney of musculus var albino Proceedings

National Biotechnology conference 2020, ISBN: 978-604-974-562-1, p 840-845.

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI

Asen (thạch tín), là một loại chất cực độc, theo nhiều nhà khoa học, asen có

thê gây ra tới 19 loại bệnh khác nhau Người bị nhiễm asen cấp tính thường có triệu

chứng mệt mỏi, buồn nôn, tế bảo máu giảm; cảng về sau, các cơ quan cảng bị ánh

hưởng nhiều như gan, thận, Người uống nước bị nhiễm asen lâu ngày gây nênnhững hậu quả nặng nề: da mặt xám, rụng tóc, giảm trí nhớ, mạch máu bị ton

thương, bệnh rối loạn nhịp tim, đau mat, đau tai, bệnh viêm da day va ruột làm kiệt

sức, tiều đường, ung thư, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, gây độc tính thần

kinh, thậm chí gây tử vong (Flora, S J S., 2015) Vì vậy, việc khảo sát ảnh hưởng

độc tính của asen lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật cũng như ảnh hưởng

đến sức khoẻ của con người đang được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu

Cơ chế gây độc của asen bên trong cơ thé động vật nói chung và con người nói

riêng là nó sẽ liên kết với nhóm sulfhydryl của các enzyme trong chu trình đường

phan va các enzyme trong chu trình tricarboxylic acid dé ức chế (cản trở) quá trình

của chúng; các asen (V) có thể cản trở hoạt động của enzyme phosphoryl hoá oxy

hoá ở ti thể Con đường oxy hoá của asen là do sự sản xuất các gốc tự do giống như super oxide và hydrogen peroxide - những gốc khởi đầu cho lipid peroxidation.

Asen gây ra sự oxy hoá, làm ton thương các đại phân tử trong tế bao hoặc hoạt độngnhư chất truyền tin thứ 2 gây ảnh hưởng lên sự biéu hiện của gene sau đó lam tăng

cường sự phát triển của tế bao (Amer et al., 2016).

Đã có nhiều những nghiên cứu gần đây cho thấy các chất chống oxy hoá như tỏi, acid ascorbic (vitamin C), trà xanh, các loại trái cây chứa nhiều vitamin € có

khả năng làm giảm độc tính của asen (Amer, Al-Zahrani, & AL-Harbi, 2019; Gupta, Dubey, Kannan, & Flora, 2006; Qureshi, Tahir, & Sami, 2009; Singh, S & Rana,

2007) Hiện tại, việc đánh giá mô hoc cụ thé của các co quan được xem là tiêu

chuân vàng dé phát hiện những tôn thương của các cơ quan đó khi tiếp xúc với kim

loại nặng Các kiến thức vẻ thay đổi mô học chỉ tiết của từng cơ quan khi tiếp xúc

với asen có tính quyết định trong việc xác định cơ chế cụ thê độc tính trung gian của

Trang 14

asen ở động vật có vú Tuy nhiên, nồng độ các chất khao sát cũng như thời gian thực nghiệm của mỗi nghiên cứu không giống nhau Bên cạnh đó, nguy cơ có liên

quan đến asen đối với một số cơ quan như gan, thận, lách, hệ sinh sản cũng nhưhiệu quả của một số chất kháng độc tính asen có nguồn gốc tự nhiên vẫn chưa được

xác định một cách rõ ràng Đặc biệt, vẫn chưa có nghiên cứu nảo chỉ rõ được tác

dụng bảo vệ khỏi độc tính asen của tỏi và vitamin C một cách tông thê lên tế bảobào máu, cấu trúc giải phẫu của gan, thận và lách ở chuột nhắt trắng

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới nên nguồn hoa quả phong phú đặc biệt

có rất nhiều trái cây cung cấp nguôn vitamin C doi dào như bưởi, cam, chanh, ôi, sơ

si, chanh đây, Trong đó, sơ ri chứa hàm lượng vitamin C rất cao, cho trái quanh năm, dé tìm và rất gần gũi với đời song Đồng thời, ở nước ta, tỏi - một gia vị hàng

ngày của con người - được trồng nhiều nơi nhưng nổi bật nhất là ti Lý Sơn trồng ởHuyện đảo Lý Sơn Toi Lý Sơn nồi tiếng về chất lượng, mang những đặc trưng

riêng so với giống tỏi khác, Vì vậy, trong đề tài này lựa chọn sơ ri và tôi Lý Sơn dé

thực hiện nghiên cứu.

Từ những lí do trên, dé tài “Đánh giá tác dụng kháng độc tính asen của tỏi

và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí của chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var.

albino)” được thực hiện.

2 MỤC TIÊU ĐÈ TÀI

Danh giá được hiệu quả bảo vệ (kháng độc tính) của toi và sơ ri lên SỐ lượng

và hình dạng tế bào hữu hình của máu, những tôn thương của gan, thận và lách do

asen gây ra.

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

e Khao sát tác dụng kháng độc tính asen của toi vả sơ ri lên tế bào máu chuột;

e Khao sát tac dụng kháng độc tính asen của tỏi va sơ ri lên cầu trúc mô học ở

a H a: a a ,

một sô nội quan của chuột (gan, thận, lách).

Trang 15

e Xac định ham lượng tích tụ asen tai gan va thận ở nông độ gây ảnh hướng

đến số lượng tế bào máu và tôn thương mô gan, thận nhất trong số các nông

độ asen khao sat cua thí nghiệm.

4 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chuột nhất tring đực 6 tuần tuôi, trọng lượng 19 —- 21 g

e© Tế bào mau chuột

¢ Mẫu mô gan, thận, lách.

5 PHAM VI NGHIÊN CỨU

Nông độ nhiễm asen lần lượt theo thời gian và trọng lượng chuột (sau mỗi 2 tuần) là

250 ng/L, 350 ug/L, 500 wg/L và 700 ug/L dé đạt được nông độ 450 pg/L trong 60

ngày.

Dịch chiết tỏi Lý Sơn ở hai nông độ: 500 mg/kg và 250 mg/kg thé trọng của chuột.

Dịch chiết sơ ri chua Brazil tại huyện Go Công, tinh Tiền Giang (thu hoạch từ tháng

10 = 11/2017) chứa nồng độ acid ascorbic ở 2 giá trị: 250 mg/kg và 200 mg/kg thé

trọng của chuột; và vitamin C tông hợp

Thời gian nghiên cứu 60 ngày/lô thí nghiệm.

Nhuộm HE các mẫu mô của gan, thận, lách.

6 SAN PHAM CUA DE TÀI

Kết qua dao tao

03 cứ nhân

© Nguyễn Thị Kiều Linh, dé tài “Khảo sát tác dụng kháng độc tính asen của

tỏi và sơ ri lên tế bào máu chuột nhat trắng (Mus musculus var albino

Linnaeus, 1758)”, 5/2018.

e Wee Lê Nguyệt Linh, dé tài “Khao sát tác dụng kháng độc tính asen của

tỏi lên hệ sinh sản đực và một số cơ quan của chuột nhất trắng (Mus

musculus yar albino Linnaeus, 1758)", 5/2018.

Trang 16

e Luong Thị Thuy Dương, dé tai “Khao sát tác dụng kháng độc tính asen

của sơ ri lên hệ sinh sản đực và một số cơ quan của chuột nhắt trắng

(Mus musculus var albino Linnaeus, 1758)”, 5/2018.

01 Thạc sĩ

Đỗ Ngọc Mai Khanh, dé tai “Anh hưởng của asen lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhất trắng - Mus musculus var albino”, 8/2018, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh.

Kết quả bài báo, báo cáo đã công bỗ

© Nguyễn Thị Thương Huyền, Đỗ Ngọc Mai Khanh, Trương Văn Tri (2020),

“Khảo sát độc tính của asen lên số lượng tế bảo máu và cau trúc mô gan,

thận chuột nhất trang”, Tuyén tập Bao cáo Khoa học Hội nghị Khoa học

Công nghệ Sinh học toàn quốc 2020, Nhà xuất bản Dai học Huế, ISBN:

978-604-974-562-1, trang 840-845.

Trang 17

Chương 1 TONG QUAN TÀI LIEU

1.1 TONG QUAN NHUNG NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TÀI

1.1.1 Trên thé giới

Việc nghiên cứu ảnh hưởng của asen lên một số chỉ tiêu huyết học của chuột

nhắt trắng, chuột cống (rat), thỏ, đã được các nha khoa học thực hiện từ lâu Khi

vảo trong cơ thể, As thường sản sinh ra các chất oxi hoá (gốc tự do, hydroxyl

peroxide, ), sự methyl hoá làm hư hỏng các đại phân tử hoặc hoạt động như chấttruyền tin thứ hai, dẫn đến thay đôi sự biểu hiện gene và tăng cường sự tăng sinh tếbao sau đó (Amer er al., 2016) Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng cho thấy khi

vao trong cơ thé, As còn làm tôn thương cau trúc mô học của gan, thận vả một SỐ nội quan khác, đồng thời gây rối loạn chức năng sinh lí và chức nang khử độc của

hai cơ quan này nghiêm trọng (Amer ef đi, 2016; Chowdhury, D ef a/, 2016;

Flora, S J S 2015: Sarker et al., 2012: Sayed et al., 2015) Các biêu hiện lâm sang ngộ độc As là vô sé, rat khó chan đoán sớm vì các triệu chứng không đặc hiệu dé

nhầm lẫn với biểu hiện của nhiều bệnh khác Cho đến những năm gần đây, khi mức

độ lan rộng ô nhiễm do asen đã trở thành mỗi lo ngại của nhiều quốc gia, hướng nghiên cứu về các chất có nguồn gốc tự nhiên có khá năng kháng độc tính asen được quan tâm nhiều hơn Các công trình dién hình trong việc nghiên cứu tim ra giải pháp cho việc khắc phục hậu quả của ô nhiễm asen như sau:

Năm 2005, Nandi và cộng sự thực hiện nghiên cứu tac dụng của cysteine,

methionine, acid ascorbic và thiamine (25 mg/kg trọng lượng cơ thể) lên sự oxi hoá

gây ra bởi 10 ppm asen trong nước uống ở chuột công (rat) Sau 12 tuần thí nghiệm,

kết quả cho thay Cysteine, methionine, acid ascorbic và thiamine làm giảm đáng kê tác hại của asen gây ra cho các mô gan và thận, bảo vệ mô trước các tôn thương do

oxi hoá (Nandi, Patra, & Swarup, 2005).

Năm 2006, Gupta và cộng sự cho chuột đực (20 — 25 g) uống nước nhiễm asen

với nòng độ 250 mg/kg thé trong lién tuc trong 6 tuan, két qua cho thay số lượng hồng cầu có xu hướng giảm nhưng chưa khác biệt so với lô đối chứng (p > 0,05),

Trang 18

trong khi đó số lượng bạch cau va tiểu cầu tăng cách biệt so với lô đối chứng (p <

0,05) (Gupta er al., 2006).

Nam 2007, Singh va Rana nghiên cứu kha năng cái thiện độc tính asen của

acid ascorbic (vitamin C) lên chuột (rat), với nồng độ asen là 4 mg/100 g trọnglượng cơ thé chuột, nồng độ acid ascorbic là 25 mg/100 g trọng lượng cơ thẻ trongthời gian 30 ngày Kết quả cho thấy nòng độ asen trong gan, thận va huyết thanhcủa nhóm chuột được thử nghiệm với acid ascorbic giảm đáng kể so với đối chứng

(p < 0,05) Đông thời chỉ số men gan ALT va AST cũng giảm cách biệt so với nhóm không có acid ascorbic (p < 0,05) Từ đó nhóm nghiên cứu cho ring acid

ascorbic có thé giúp ngăn ngừa ung thư đối với chuột bị nhiễm asen (Singh, S &

Rana 2007).

Nam 2008, Chowdhury va cộng sự thực hiện một nghiên cứu nhằm mục đích

đánh giá tác dụng của chiết xuất tỏi trong việc bình thường hoá các thông số sinh

hoá do độc tính asen vô cơ Kết qua cho thấy chiết xuất tôi ở liều 20 mg/kg thé trong/ngay có kha năng làm giảm độc tính asen tại nông độ 5 mg/kg thé trong/ngay.

Cũng với nồng độ này cho thấy dịch chiết tỏi có khả năng làm phục hồi các chỉ số

hồng cầu, trở về mức bình thường thay vì tăng khi nhiễm asen Ngược lại, chỉ số tiêu cầu cần vẫn còn giảm, so với đôi chứng dương và đôi chứng 4m; chỉ số bach

câu giảm hắn so với nhóm nhiễm asen nhưng vẫn cao hơn nhóm không nhiễm asen.Tuy nhiên thời gian mà các tác giả tiến hành khảo sát chi trong 5 ngày

(Chowdhury, R ef al., 2008).

Nam 2009, Flora va cộng sự cung cap bang chứng cho thấy chiết xuất tỏi có

chứa các chất chéng oxi hoá mạnh, có khả năng ngăn ngừa quá trình chết theo chu

trình (apoptosis) của tế bào, từ đó có thẻ hữu ích trong việc ngăn ngừa độc tính gây

ra bởi asen Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu thử nghiệm giả định sử dụng tỏi như một tác nhân chồng oxi hoá trên động vật trước khi thử nghiệm trên người (Flora, S.

J., Mehta, & Gupta, 2009) Cũng trong năm này, Qureshi và các cộng sự đã thực

hiện một nghiên cứu về vai trò của vitamin C và E đối với độc tính do asen gây ra

trong thận của chuột mang thai Kết quả cho thay vitamin C và E có vai tro bảo vệ

Trang 19

độc tính do asen gây ra với thận: không gây tăng trọng lượng và hoại tử các mô,

đồng thời an toàn khi sử dụng trong thời kì chuột mang thai (Qureshi er al., 2009).

Năm 2011, Yasmin và cộng sự thực hiện một nghiên cứu trên chuột về nhiễm

độc asen mãn tính Trong đó, nghiên cứu có bố trí các nghiệm thức nhằm khảo sáttác dụng bao vệ của dich chiết tỏi va acid ascorbic (nguồn thương mại) trước độctính asen trong 15 ngày Nong độ asen sử dụng là 3 mg/kg trọng lượng cơ thé, nông

độ tỏi 100 mg/kg, nông độ acid ascorbic 10 mg/kg thé trọng Các tác giả nhận thaynông độ asen thấp không làm thay đôi đáng kẻ số lượng tế bảo máu; đồng thời chưa

thay được vai trò của toi và acid ascorbic trong việc bảo vệ khỏi độc tinh asen ở

chuột nhắt trắng (Yasmin S, 2011)

Năm 2016, Amer và cộng sự công bỗ một kết luận cho thay các chất chongoxy hóa (bao gồm acid ascorbic, chiết xuất trà xanh và tỏi) có tiềm năng trong việcchống lại độc tính do asen gây ra Nông độ các chất sử dụng như sau: asen 40

mg/kg thé trọng, toi 33 mg/ 900 mL nước cất, 150 mg acid ascorbic, trà xanh 625 mg/kg thé trong, khảo sát trong 30 ngày (Amer et al., 2016) Cũng trong năm nay, Modal và cộng sự công bố kết qua về vai trò của vitamin C kết hợp với vitamin E

trong việc chông lại độc tính của asen Nhóm nay dùng liều asen là 3mg/kg thétrong, cho chuột uéng vitamin E làm tan trong dau oliu (400 mg/kg thê trọng) kết

hợp với vitamin C pha trong nước (200 mg/kg thẻ trọng) Sau 30 ngày thí nghiệm,

kết qua cho thấy ở nhóm có bé sung vitamin đã giúp số lượng hồng cầu và bạch cầu

khôi phục đáng ké so với nghiệm thức chỉ có asen, nhưng vẫn chưa trở về bằng với

nghiệm thức đối chứng Nhóm nhiễm asen có xuất hiện 2 hình dạng hồng cau bất

thường (hình răng cưa/hình gai và hình nhăn (spherocytes)) cách biệt (p < 0,001),

nhưng nhóm chuột được bô sung vitamin cho thấy có hình dạng bat thường củahồng cầu it hơn, hình dạng bình thường tới 93% Cau trúc mô gan ở nhóm nhiễm As

có những tốn thương: mé rộng khoảng không gian hình sin, tế bao gan thoái hoá và

tế vào cô đặc nhân, tăng đường kính tinh mạch trung tâm, xuất huyết, phân bao (da

nhân) Nhóm có uống vitamin đã hạn chế được những tổn thương mô học ở gan đáng kẻ (Mondal, R et al., 2016).

Trang 20

Năm 2017, Nahid Fatmi và cộng sự cho chuột 8 tuần tuổi (30 — 35 g) uống

nước nhiễm asen với nông độ 3 mg/kg thé trọng/ngày liên tục trong 4 tuần Sau đó cho nhóm nảy uống dịch chiết trà xanh đến tuân thứ 6 Kết quả cho thấy, asen đã

ảnh hưởng đến gan và thận nghiêm trọng: làm men gan acid uric và creatin tăngcách biệt so với đối chứng Nhưng sau 2 tuần uống dịch chiết trà xanh đã giúp cải

thiện các chi số trên một cách đáng kê và tương đương với lô đối chứng (không bị nhiễm asen) Tuy nhiên, nhóm này không khảo sát về ảnh hưởng của asen lên tế bào mau chuột cũng như các hợp chat tự nhiên trong việc ngăn ngừa hay chồng lại các

độc tính của asen (Nahid Fatmi, 2017).

Năm 2020, Concessao và cộng sự nghiên cứu về vai trò của hạt mắt mèo

(Mucuna pruriens) trong việc kháng độc tính của asen ở chuột rat Sau 4Š ngày và

90 ngày thí nghiệm cho thấy, hạt mắt mẻo giúp cải thiện các độc tính của asen thông qua chi số men gan (ALT) và chi số ure, creatin (Concessao, Bairy, &

Raghavendra, 2020).

Như vậy, từ những kết quả thu được của nhiều nghiên cứu ké trên, cho phép

kết luận rằng tỏi và acid ascorbic có khả năng chống lại độc tính asen Tuy nhiên, liều lượng mà các tác giả sử dụng để khảo sát là không giống nhau, cũng như thời gian khảo sát còn ngắn (đưới 30 ngày) Do dé, cần có những nghiên cứu sâu hơn, khảo sát ở những nông độ khác và đặc biệt là với thời gian dải hơn, vì việc phơi

nhiễm asen trong thực tế là rất lâu dài dé có kết quả cụ thê, thực tế hơn

nghiệm còn khiêm ton, cụ thé có 3 công trình sau:

Năm 2014, Hồ Anh Sơn và Vũ Bình Dương thực hiện nghiên cửu đánh giá

khả năng bảo vệ cơ quan tạo máu của địch chiết tỏi đen Lý Sơn trên chuột bị chiếu

xạ Nhóm cho chiều xạ một liêu duy nhất 7 Gy uống dịch chiết tỏi đen Lý Sơn với

Trang 21

liều 100 pg tỏi den/20 g thé trọng (tương ứng với thê tích 0,1 mL dịch/10 g thê trọng) liên tục trong 7 ngày trước khi chiếu Kết quả cho thay toi đen có tác dụng

bao vệ cơ quan tạo máu của chuột trên mô hình chiếu xạ: duy tri quan thê tế bàomiễn dịch tại lách, hạch, tuyến ức và tủy xương tương đương với nhóm đối chứng

(không chiều xạ, không uống dịch chiết toi đen (Hồ Anh Sơn & Vũ Bình Dương,

2014) Đây là một nghiên cứu bước đầu về vai trò của dịch chiết tỏi Lý Sơn trên mô

hình chuột Tuy nhiên, nhóm chỉ mới nghiên cứu một yếu tốn đơn lẻ (dịch chiết tỏi)

đưới tác động của tia bức xạ, nhóm chưa khảo sát đến sự biến động sé lượng tế bao

máu, cơ quan khử độc tính của cơ thé ( gan, thận).

Năm 2016, một nghiên cứu khác về đánh giá khả năng chống oxy hóa của địch

chiết tỏi đen Lý Sơn từ viên nang cứng trên mô hình chuột nhắt trắng Thí nghiệm

được bố trí cho chuột uống một liều đuy nhất: 0,1 mL/10 g thé trọng (10 g tỏi

đen/kg cân nặng) Sau 7 ngày thí nghiệm, kết quả cho thấy không có sự khác biệtđáng kế về sự thay đôi tình trạng toàn thân, số lượng tế bào máu, các chỉ số men gan

và chỉ số sinh hoá ở thận chuột thí nghiệm so với nhóm đổi chứng Như vậy, nhóm

này không phát hiện được độc tính cấp ở liều tôi đa này (Vũ Bình Dương & Hỗ Anh

Sơn, 2016).

Gần đây nhất (2017), Đỗ Ngọc Mai Khanh và cộng sự thực hiện khảo sát ảnh

hưởng của asen lên số lượng tế bào máu chuột nhat tring tại 3 nồng độ (40, 80 va

160 ug/L) trong 12 tuần Kết quả cho thấy, hông cầu giảm mạnh sau 6 tuần nhiễmasen tại nồng độ 80 pg/L, sau đó tăng gần dat mức ban đầu theo thời gian gâynhiễm; bach cau tăng sau 2 tuần nhiễm asen ở nồng độ 40 g/L trong khi 2 nông độ

80 và 160 pg/L có xu hướng giảm nhẹ; số lượng tiểu cầu tăng sau 2 tuần nhiễm

asen, sau đó giảm dan theo thời gian gây nhiễm Dây là một nghiên cứu khởi đầu

cho việc đánh giá ảnh hưởng của kim loại nặng nói chung và của asen nói riêng lên

sự biến động số lượng tế bảo máu chuột, Nhóm tác giả nay không đánh giá tác dụng

kháng độc tính asen của các chất tự nhiên lên tế bảo máu chuột nhất trăng (Đỗ Ngọc

Mai Khanh, Vũ Trương Chiêu Hạ, & Nguyễn Thị Thương Huyền, 2017).

Cho đên thời điểm này, trong nước van chưa có một nghiên cứu nao công bô

về tac dụng kháng độc tính asen của tôi và acid ascorbic lên SỐ lượng tế bào hong

Trang 22

Asen hay arsenic (As) tên thường gọi la thạch tín, có số hiệu nguyên tử lả 33,

lần đầu tiên được đề cập đến bởi Albertus Magnus (Dức) vào năm 1250 Asen cókhói lượng nguyên tử là 74,92 Trong bảng tuần hoàn hóa học, asen nằm ở chu kì 4,

nhóm VA (Lê Huy Ba, 2006)

Asen là một 4 kim gây ngộ độc cấp tính và có nhiều dang thd hình: màu vàng

(phân tử phi kim) và một vải dạng màu đen và xám (á kim) hiếm gặp Ba đạng thù

hình có tính kim loại của As tổn tại với các cấu trúc tinh thé khác nhau cũng được tim thấy trong tự nhiên (các khoáng vật asen sensu strict va hiếm hơn là

asenolamprit cùng pararsenolamprit), nhưng nói chung chúng tồn tại chính ở dạng

arsenua và arsenate (Lê Huy Bá, 2006)

1.2.2 Các dang tồn tại và chuyền hoá của As trong môi trường

Asen là một nguyên tổ tồn tại khá phô biến trong tự nhiên, nó đứng thứ 20 và

chiếm khoảng 1,1 - 4% tông nguyên tổ trong vỏ trái dat As phân bố chủ yếu trong

các quặng sunfua như pyrite có thé lên đến hang tram mg/kg, hàm lượng cao có thê tim thay trong than đá, ngoài ra còn có trong các khoáng vật như: arsenua đồng,

niken, sắt, (Dang Kim Chi, 2001; Lê Huy Ba, 2006) Asen có thê thải vào khíquyển dưới dạng chủ yêu là trioxide Trong khí quyền, As chủ yếu được hap phụ

trên các hạt, trong đỏ được phân tản bởi gió và đọng lại trên đất và nước (Lê Huy

Ba, 2006).

Trong tự nhiên, As có trong nhiều loại khoáng vật như realgar (As,S,),

orpiment (As>S;), arsenolite (As)O;), arsenopyrite (FeAsS) (có tới 368 dạng) Trong

nước, As thường ở dang arsenite hoặc arsenate (AsO3;-, AsO,;-) Cac hợp chat

methyl asen có trong môi trường do chuyên hoá sinh học Ngoài ra, As còn có trong không khí, thực phẩm và có thé xâm nhập vào cơ thê con người Như vậy, trong tự

Trang 23

nhiên, As kết hợp với oxygen, chlorine, va sulfur thành một dạng phức hợp asen vô

cơ như A§¿S:, As;O¿, Trong cơ the động vat và thực vat, As kết hợp với carbon

và hidrogen tạo thành các dạng phức hợp As hữu co As vô cơ có độc tính mạnh

trong khi As hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên từ sự phân hủy các loài cá, hải san, ít cóđộc tính và được đào thải nhanh chóng khỏi cơ thể con người (Lê Huy Bá, 2006)

Theo điều tra của UNICEF, As có trong tat cả dat, đá, các tram tích được hinhthành từ nghìn năm trước tại Việt Nam, với nông độ khác nhau bị thoái hoá ngắmvào trong đất và thâm nhập quá trình cấu thành các tô hợp hữu cơ hay thâm thấu

vào mọi bè mặt có đất sét, chất kết tủa hay chất hữu cơ trong nước ngam Nguyên

nhân chủ yếu làm cho nước ngâm ở nhiều vùng thuộc nước ta nhiễm As là do cầu

tạo địa chất hoạt động núi lửa, hoà tan các khoáng (đặc biệt vào nước ngam), cac

dich tiết từ thực vật va bụi gid thôi vào Các hợp chat As có nhiều ở vo trải đất.

Trong quá trình khai thác, chúng phát tán và lan rộng ra khắp môi trường Theo dé,

chúng hoa tan trong nước ngam Nông độ As trong nước ngam đặc biệt cao ở các

khu vực có hoạt động địa nhiệt As nguyên chat rất ít khi hoà tan trong nước trong

khi các hợp chat của nó thì có thé dé dang bị hoà tan (Lê Huy Bá, 2006).

Trong công nghiệp, As có mặt trong ngành luyện kim, xử lí quặng, sản xuất

thuốc bảo vệ thực vật, thuộc da As thường có mặt trong thuốc trừ sâu, diệt nắm,điệt cỏ dai, Ngoài ra, những khu vực dan tự động đào và lap giếng không đúngtiêu chuẩn ki thuật làm cho các chất bản, độc hại bị thâm thấu xuống mặt nước

Việc khai thác nước ngam quá lớn làm cho mức nước trong các giếng hạ xuống làm cho khí oxy đi vào địa tang và gây ra phan ứng hoá học tạo ra thạch tín từ quặng pyrite trong đất và nước ngam nông, ở mức nước ngam sâu thì không phát hiện

được Trong nông nghiệp, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chứa As, thúc

đây As phân tán vào môi trường nước và trầm tích (Lê Huy Bá, 2006).

1.2.3 Độc tính và cơ chế gây độc của asen

Về mặt sinh hoc, asen là chất độc có thé gây 19 bệnh khác nhau trong đó có

ung thư đa và phôi Tuy nhiên, asen lại có vai trò trong trao đôi nuclein, tông hợp

protide và hemoglobin Độc tính của các hợp chất asen đối với sinh vật dưới nước

Trang 24

tang dan theo day arsenic —> arsenate — arsenite —> hợp chat asen hữu cơ (Lê Huy

Bá, 2006) Đa số các hợp chất asen hữu cơ ít độc hơn các hợp chất asen vô cơ (Lê

Huy Bá, 2008).

Trong môi trường sinh thái, các hợp chất của As hoá trị (IID) độc hơn As (V)

As (IID) thé hiện tính độc bằng việc tan công lên các nhóm — SH của các enzyme,

làm cản trở hoạt động của enzyme nảy (Lê Huy Ba, 2006) Trong khi đó, vi As (V)

là một chất có cầu tạo tương tự phosphate, độc tính chính của nó là do sự can thiệp vào quá trình trao đôi chat của phosphate Khi ở trong tế bao, As (V) thay thé cho phosphate dan đến sản xuất phụ phẩm, can trở sự phosphoryl hoá bình thường và do

đó làm gián đoạn tông hop ATP (adenosine 5’ - triphosphate) (Flora, S J S., 2015)

As (HH) ở nồng độ cao làm đông tụ các protein, As phá huy các liên kết nhóm

sulphure có chức năng bảo toan các cau trúc bậc 2 và 3 Trong vũ khí hoá học, người ta hay dùng các hợp chất của asen như apsin (AsH;) Dây là chất độc nhất trong tat ca các hợp chat của asen Các phân tử AsH; “bao vây hồng cầu", làm xuất

hiện hydro peroxide (HO) trong mau, từ đó phá hủy máu (Lê Huy Bá, 2006).

Mặt khác, các kim loại nặng nói chung va asen nói riêng còn có khả năng gây

ra oxy hoá tế bảo băng cách sinh ra các gốc tự do (ROS) Điều này đã làm mất cân

bang, phá huỷ các phân tử sinh học quan trọng của cơ thé (Muthumani &

Miltonprabu, 2012).

Do tính độc hại của asen cao nên theo quy chuân Việt Nam, nông độ asen cho

phép hiện điện trong nước sinh hoạt là 10 ug/L (Bộ tài nguyên va môi trường,

2015) Theo đó quy định nòng độ tối da cho phép của asen là 0.003 mg/L cho

AS¿O: và As¿O¿ (Lê Huy Bá, 2006).

1.2.4 Ảnh hưởng của asen lên sức khoẻ của con người và động vật

As gây ảnh hưởng xấu lên nhiều cơ quan bên trong cơ thé người va động vật.

As được hap thu vào cơ thé theo đường hô hấp, tiêu hoá, qua da; trong đó có 75%

được thải ra ở nước tiêu, phần còn lại vào gan, thận tim, rồi đến xương lông tóc

móng, não Khi con người việc tiếp xúc với As gây ra một số van dé về sức khoẻ

như ung thư; tôn thương gan (thường bị xơ gan, tăng men gan, tăng bilirubin, ung

Trang 25

2015; Lê Huy Ba, 2006; Rodriguez, Jimenez-Capdeville, & Giordano, 2003; Singh,

N., Kumar, Lai Raisuddin, & Sahu, 2009) Dac biệt, đối với hệ sinh sản, làm giảmchất lượng và số lượng trứng, tỉnh trùng, từ đó làm suy giảm các hoạt động của

hormone sinh dục, tăng nguy cơ vô sinh, thai để bị hư, chết non Tuy nhiên, cơ chế

mà Ás tác động đề làm giảm chức năng sinh sản vẫn còn chưa được tìm hiểu rõ

ràng Khi bị nhiễm độc As cấp tính, thường có các triệu chứng như nôn, bụng đau

và tiêu chảy do hấp thụ As qua đường tiêu hoa; kích ứng đường hô hap với biêu hiện ho, đau khi hít vào thấy khó thở; rồi loạn thân kinh; viêm đa Khi bị nhiễm độc

As mãn tính, các triệu chứng thường thấy là các biến đồi tổn thương da: tôn thương

các niêm mạc (viêm kết — giác mạc), kích ứng đường hô hap trên, có thé làm thủng

ngăn mũi; rối loạn da dày — ruột; rối loạn thần kinh: tác động đến gan, có nguy cơgây xơ gan; tác động đến tim phôi, xương, sai lệch nhiễm sắc thé, (Flora, S J S.,

2015; Lê Huy Bá, 2006).

“ Anh hưởng của asen lên tế bào hong cau

Hemoglobin (Hb) la một trong những thành phần chính của hông cầu, có chức

năng quan trong là vận chuyên oxy trong mau Hb có chứa nhiều nhóm — SH và

người ta cho rằng chính vì lí do này mà asen có khả năng tác dụng chặt chẽ với Hb

từ đó giảm ái lực liên kết với oxy, ái lực liên kết của As (II) với Hb đã làm thay đôi

cầu trúc lẫn chức năng của Hb (Mondal, B., Chatterjee, & Bhattacharyya, 201 1), lực

liên kết giữa asen với Hb của chuột thậm chí còn mạnh hơn ở người (Lu er al.,

2004) Asen còn có khả năng gây tan huyết liên tục chỉ sau 1 giờ tiếp xúc với nồng

độ 5 — 9 mg/L, phá huy nặng nẻ tuỷ xương (Klimecki & Carter, 1995), Ngoài ra,

asen còn có khả năng tác động lên màng tế bào hồng cầu bằng cách ảnh hưởng đến

sự gia tăng tỉ lệ cholesterol/phospholipid, hệ quả là làm hạn chẻ tính linh động củamàng tế bảo hồng cầu Đặc trưng của độc tính asen gây ra trên hình thai hông cầu la

Trang 26

sự co rút tế bao Asen can thiệp vảo tính toàn vẹn của mảng tế bao hồng cầu, đến

một mức độ nào đó, cuối cùng sẽ dẫn đến mang tế bào sự mat ôn định và giải phóng

Hb, gây hiện tượng tán huyết mạnh (Biswas et øi., 2008).

( : , “ fy 2

s* Anh hưởng của asen lên tế bào bạch cau

Thao các kết quá công bố cho thấy asen ảnh hướng đến sự biến động số lượngbạch cầu Một số cho rang asen có thé gây giảm số lượng bạch cau Cụ thé với 40

ngày theo đối, asen với 3 nòng độ lần lượt là 300 ug/L, 1500 pg/L và 3000 ug/L đã

cho thấy nồng độ asen càng cao thì khả nang lam giảm số lượng bach cau cảng tăng

(Ferzand, Gadahi, Saleha, & Ali, 2008); số lượng bạch cầu giảm khí chuột được gây

nhiễm asen liều cao trong thời gian dai (Flora, S J., Bhadauria, Kannan, & Singh,2007; Rousselot er al., 2004) Ngược lại, một nghiên cứu khác lại cho thấy asen làmgiảm số lượng bach cầu chuột khi nhiễm với nồng độ 2.5 mg/kg thé trong trong 20

ngày (Gupta er al., 2006) Trong khi đó, một số nghiên cứu khác cho thay không có

sự khác biệt đáng kế vẻ số lượng tế bào bạch cầu chuột ở các nghiệm thức nhiễm

asen, thực hiện trong 30 ngay (Sayed et al., 2015; Yasmin S, 2011).

“ Anh hưởng của asen lên tế bào tiểu cầu

Tiểu cầu là tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu Đề tạo

được cục máu đông, trước hết các tế bào này sẽ ngưng kết theo từng đám Giai đoạnngưng kết này được thúc day bởi các yếu tố như ADP, collagen, acid arachidonic,

Trong đó ADP đóng vai trỏ quan trọng nhất (Kaushansky ef al., 2015)] Asen đã

được chứng minh có kha năng liên kết với ADP tạo liên kết ADP — As, sản phẩmnảy không ôn định, dé phân hủy trở lại (Flora, S J S., 2015) Vi vậy, asen hoàn

` ‘ ` ° : £ £ xà x ‘ ˆ

toàn có khả nang ảnh hưởng đến so lượng tiêu câu trong máu chuột.

Trang 27

1.2.5 Hiện trạng ô nhiễm asen

Tiêu chuẩn asen

Về tiêu chuan ham lượng asen trong nước uống hiện nay còn nhiều điều phải

ban luận Năm 1993, WHO đã hạ tiêu chuẩn khuyến cáo tối đa với As trong nước từ 0,05 mg/L xuống 0,01 mg/L Việc thay đổi tiêu chuẩn này được dựa trên bằng

chứng dịch té học về mối liên quan giữa Ás và ung thư Tuy nhiên, tiêu chuẩn nướcuống của nhiều nước trong đó có Việt Nam trước năm 2002 vẫn là nhỏ hơn hoặcbằng 0,05 mg/L Nam 2002, Bộ Y tế Việt Nam đã đưa tiêu chuẩn asen nhỏ hơn hoặc

bằng 0,01 mg/L vào áp dụng Tại Hoa Kỳ, năm 2000, chính quyền của Tông thông

B Clinton đã sửa đôi tiêu chuân As trong nước uống xudng 0,01 mg/L, nhưng tháng

3 năm 2001 chính quyền của Tổng thống Bush lại phủ định sự sửa đôi đó và lại đưa

tiêu chuẩn này lên 0,05 mg/L (Bộ tài nguyên và môi trường, 2015; Bộ Y tế, 2017;

Flora, S J S., 2015; Viện Công nghệ VINT, 2019).

Ô nhiềm asen trên thể giới

Asen trong nguồn nước sinh hoạt là van đề nguy hiểm của nhiều quốc gia va

vùng lãnh thé trên thế giới như: Án Độ, Bangladesh, Trung Quốc Mỹ, Canada,

Mexico, Bangladesh, nơi được đánh giá là có mức 6 nhiễm cao trên thé giới, với

nguy cơ gây tử vong hang tram nghìn người (Flora, S J S., 2015).

Tại các nước phát triển, asen cũng có được tìm thấy trong nước và các hoạt

động công nghiệp như khai khoáng Ô nhiễm asen trong đất, nước đã được phát

hiện và nghiên cứu nhiều trên thế giới, trong đó có vụ ô nhiễm asen trong nước

ngâm ở Bangladesh được coi là vụ ngộ độc asen lớn nhất trong lịch sử loài người

Hiện tượng nước uống nhiễm độc asen không chỉ đe dọa người dân Bangladesh, các

nghiên cứu mới đây cho thay, van dé nay đã ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân ở

17 nước trên thé giới, trong số đó có nửa ti dân ở khu vực châu thô sông Hang (2017;

Flora, S J S., 2015).

O nhiém asen & Việt Nam

Trang 28

Từ 1995 - 2000, nhiều công trình nghiên cứu điều tra về nguồn gốc As có

trong nước ngằm, mức độ ô nhiễm, chu trình vận chuyền đã cho thay nồng độ As

trong các mau nước khảo sát ở khu vực thượng lưu sông Mã, Sơn La, Phú Thọ, Bắc

Giang, Hưng Yên, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa đều vượt tiêu chuân

cho phép đối với nước sinh hoạt của quốc tế và Việt Nam (2017; 2019)

Trong hon 2 năm (2003-2005), Chính phủ Việt Nam va UNICEF đã khảo sat

về nòng độ As trong nước của 71000 giếng khoan thuộc 17 tỉnh đồng bằng miễn

Bắc Trung, Nam Kết quả phân tích cho thấy, nguồn nước giếng khoan của các tỉnh

vùng lưu vực sông Hong: Hà Nam, Nam Định, Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương và

các tinh An Giang, Đồng Tháp thuộc lưu vực sông Mê Kông đều bị nhiễm As rất cao Tỉ lệ các giếng có nông độ As từ 0,1 mg/L đến > 0,5 mg/L (cao hơn Tiêu chuân cho phép của Việt Nam và WHO 10 - 50 lằn) của các xã dao động từ 59,6 - 80%

(2017: 2019) Hầu hết các mẫu nước giếng khoan sử dụng cho ăn uống tại xãChuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tinh Hà Nam đều bị 6 nhiễm As (98,7% mẫu trướclọc và 80,4% mẫu sau lọc) vượt mức cho phép 30 lần so với quy định của Bộ Y tế

Hàng triệu cư dân đồng bằng sông Hồng sống trong khu vực sử dụng giếng nước

khoan có hàm lượng As cao hơn 10 yg/L (Bùi Huy Tùng, Trần Thị Tuyết Hạnh, &

Nguyễn Việt Hùng, 2013; Nguyễn Mạnh Khai, Nguyễn Xuân Huân, & Lê Thị Ngọc

Anh, 2010) Ở các tỉnh miền Tây của phía Nam đất nước (Long An, An Giang,Dong Tháp Kiên Giang) tỉ lệ nước giếng khoan nhiễm As cũng đáng báo động,

vượt mức 50 ppb (parts per biliion) Thậm chí có những xã, nước giếng khoan có

nông độ As cao hơn 0,1 mg/L (gấp hơn 10 lần tiêu chuẩn cho phép) Hiện nay, tình

trạng khoan giếng đang điển ra một cách tự phát, không có kế hoạch hay lộ trình cụ

thể Chính việc làm này sẽ làm tăng khá năng ô nhiễm và suy thoái chất lượng

nguồn nước dưới đất (2017: 2019).

1.3 TONG QUAN VE CÁC NGUON CUNG CAP CHAT CHÓNG OXY HOÁ TỰ NHIÊN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tỏi

Trang 29

Các nghiên cứu về tỏi (Allium sativum) và các hợp chất chiết xuất từ tỏi đã cho thay nguồn nguyên liệu này có hoạt tính sinh học cao và đóng vai trò quan trọng đối với quá trình dinh dưỡng ở người Tỏi mang lại nhiều tác dụng có lợi, là chất chỗng

oxy hoa (Banerjee, Mukherjee, & Maulik, 2003), có hàm lượng kháng sinh cao, có

tác dụng hạ đường huyết (Eidi, Eidi, & Esmaeili, 2006), chống ung thu (Sasaki, Lu,

Machiya, Tanahashi, & Hamada, 2007).

Tỏi có chứa các hợp chất § — allyl cysteine tan trong nước (SAC) và § —

allylmercaptocysteine (SAMC), có hoạt tính chống oxy hoá mạnh Các nghiên cứu

về SAC ở một số loài động vật cho thấy chat này được hấp thu dé dàng từ đường

tiêu hoá và phân bố trong huyết tương, gan cũng như các cơ quan khác (Imai et al.,

1994: Santhosha, Jamuna, & Prabhavathi, 2013) Ngoài ra trong tỏi còn chứa các

chat chống oxy hoá khác bao gồm các hợp chat phenol, đáng chú ý là allicin có hoạt

tính cao (Ide & Lau, 1997) Tuy nhiên, allicin chỉ có ở trong toi khi toi bị nghiền

nát, lúc này kích thích sự hoạt động của enzyme allinase, chất chuyên hóa alliin

thành allicin (Ramirez, Locatelli, Gonzalez, Cavagnaro, & Camargo, 2016) Bang

1.1 thể hiện một số thành phan có trong tôi.

Trang 30

Allicin (dially] thiosulfinate)

Allyl methyl thiosulfinates 4.88 + 0,21

Allyl trans — 1 — propenyl thiosulfinates

Tỏi chong oxy hoá bang cách tăng cường các enzyme chong oxy hoá tê bào

như superoxide dismutase, catalase và glutathione peroxidase va tăng glutathione

trong các tế bao, ức chế sự kích hoạt của các yếu tô phiên mã gây ra oxy hoá

(Borek 2001) Mặt khác, các thành phản có trong toi đã ké trên như SAC, SAMC,

allicin cỏ tác dụng thu hẹp gốc tự do (Imai et al., 1994) Dang cha ý, tỏi có kha

năng ảnh hưởng đến tế bào hồng cau vì thành phan allicin có thể thấm tự do quamàng phospholipid của tế bào này Khi tiến hành đo nồng độ thiol (nhóm — SH)trong hồng cầu nhận thấy nồng độ này giảm đáng kể (Rabinkov er al., 2000) Day

có thé được xem là một phương thức đẻ kiểm tra khả năng kháng độc tinh asen trên

tế bào hồng cầu của tỏi.

Trong nghiên cứu này, giống tỏi Lý Sơn, xuất xứ huyện Ly Sơn, tinh Quang

Ngãi, Việt Nam được sử dụng Mùa tỏi Lý Sơn được trồng từ tháng mười hằng năm

và thu hoạch sau đó sáu tháng Sau đó tỏi tươi sẽ được phơi khô va phân phỗi trên

cả nước.

1.3.2 Sơ ri

Sơ ri có tên thông thường là Wild crapemyrtle (tên khoa học: Malpighia

glabra) là một loại trái cây nhiệt đới nguồn gốc từ Mexico, Trung va Nam Mỹ Sơ ri

rất giàu các chất chồng oxy hoa, đặc biệt là vitamin € (acid ascorbic), được xem là

Trang 31

một trong những loại trái cây cung cấp vitamin C nhiều nhất, có thé lên đến 1677

mg/100 g thịt qua (The Natural Food Hub, 2018) Thành phan các loại vitamin có trong qua sơ ri được thê hiện qua bang 1.2.

Bảng 1.2 Thành phần vitamin có trong thịt quả sơ ri (United States

Vitamin C duge xem 1a chat chống oxy hoá mạnh bởi vi nó có tác dụng làm

tăng tỉ lệ chuyên đôi kim loại độc hai, chống lại các gốc tự do bằng cách ngăn cản

sự hình thảnh của chúng (Padayatty et al, 2003) Vitamin C sử dụng ở liều 200

mg/kg thê trọng sẽ bao vệ được các mô trước độc tính asen từ quá trình peroxy hoá

lipid và các biến đổi liên quan đến enzyme chống oxy hoá Vitamin C còn có khả

năng ngăn ngừa oxy hoá lam hỏng mảng tế bảo gây ra bởi các gốc tự do từ asen

(Padayatty er al., 2003).

Tại Việt Nam, cay sơ ri được trồng nhiều nhất ở khu vực Go Công, thuộc tinh

Tiên Giang với ba giống: sơ ri chua truyền thống, sơ ri ngọt và sơ ri chua nhập nội

(sơ ri chua Brazil) Kết quả phân tích cho thay hàm lượng vitamin C trong 100 mgthịt quả thay đôi tuỳ theo giống và mùa vụ thu hoạch: giống sơ ri ngọt từ 400 — 600

mg, giống sơ ri chua Gò Công truyền thông từ 600 — 800 mg, giống sơ ri chua

Brazil có hàm lượng vitamin C cao hơn rất nhiều Trái sơ ri thu hoạch trong mua

khô thường có hàm lượng vitamin C cao hơn trong mùa mưa (2019).

Trong nghiên cứu này, nhằm mục đích sử dụng nguồn cung cấp acid ascorbic

tự nhiên đạt hàm lượng cao nhất, giống sơ ri chua Brazil, trong ở huyện Gò Công.tỉnh Tiền Giang, Việt Nam được chọn

Trang 32

1.4 TONG QUAN VE CHUỘT NHAT TRANG

1.4.1 Giới thiệu chung về chuột nhắt trắng

Chuột nhắt trắng có tiếng Latinh là Mus musculus var albino (Linnaeus, 1758),hình dang tương tự với chuột nhất nha, vòng đời trung bình 1-3 năm Chuột nhấttrắng có đặc điểm: lông trắng, tai vénh, mắt sáng, miệng thuyền, đuôi dài Chuộttrưởng thành (8 - 12 tuần tuổi) dai 12 - 15 cm (tính từ mũi tới chóp đuôi) nặng từ

18 - 35 gram Thức ăn chủ yếu là thóc, cám viên, rau, giá, mỗi ngày uống 6 - 7 ml

nước, có thân nhiệt 37°C (James et aÍ., 2007; Treuting, P.M., Dintzis, Suzanne M ,

& Montine, Kathleen S., 2018b).

Chuột nhất trắng thành thục về giới tính sau khoảng 4 - 6 tuần tudi, mang thai

từ 19 - 21 ngày, chu kì động dục 3 - 5 ngày, mỗi lứa dé từ 5 - 11 con, mỗi năm đẻ từ

5 - 10 lứa và số lượng con giảm dan theo độ tuôi Dé phân biệt chuột đực và chuột

cái, người ta dựa vào khoảng cách giữa lỗ hậu môn và lỗ sinh dục (chuột đực thì khoảng cách này dài hơn chuột cái), các đặc điểm cơ quan sinh đục ngoài (chuột

đực có 2 tỉnh hoan to) Thê tích máu của chuột khoảng 7-8 mL/100 g trọng lượng

cơ thé (1,25 - 1,75 mL máu); pH của máu khoảng 7,3 - 7,4 Nhịp tim ở con trưởng

thành khoảng 400-800 lần/phút, nhịp thở 163 lằn/phút Mỗi ngày thái ra khoảng 1,6

mL nước tiêu (James et al., 2007; Treuting et al., 2018b).

1.4.2 Số lượng tế bào máu của chuột nhắt trắng

Hồng cầu chuột cũng giống như hông cầu ở người và một số động vật có vú

khác, khi trưởng thành là những tế bào không nhân, hình đĩa, lõm hai mặt Đường

kính của hồng cầu chuột khoảng 5.5 — 6 am (Suckow M.A 2001) Số lượng hồngcầu của chuột đã trưởng thành dao động trong khoảng 5 — 9,5x10° tế bào/mmỶ

(Suckow M.A., 2001) hoặc 7 — 13x10° tế bao/mm* máu (Treuting et al., 2018b) Tế bao hồng cầu chuột được xem là bat thường khi không thé hiện hình dia, lõm hai mặt, đường kính bình thường Những dang bat thường có thé xuất hiện như hong

cầu hình cau, hình bầu duc, hình bia, hình liềm hình môi, hình giọt nước hình răngcưa, hình gai, Trong đó, các dạng bất thường của hồng cầu hay gặp là hồng cầu

Trang 33

hình môi, hình liềm, hình răng cưa và hình cầu Vốn di, màng hồng cầu với cau trúc

chủ yếu là cholesterol và phospholipid, khi các thành phần này có sự biến đổi về

cau trúc có thé giúp “bẻ cong” màng tế bao, từ đó làm biến đổi hình thái sang cácdạng bất thường, không còn giữ hình dạng đĩa lõm hai mặt ban đầu nữa

(Kaushansky et al., 2015).

Số lượng bạch cầu chuột trưởng thành dao động từ 3 — 14.2x10” tế bao/mm*

(Suckow M.A., 2001) hoặc 5 — 12x10 tế bào/mm” máu (Treuting ef al., 2018b)

gồm 5 loại: bạch cầu trung tính (20-25%), bạch cầu lympho (70-75%), bach cau

mono (2-6%), bach cầu ua acid (0-3%) và bach cau ưa bazơ (0-0,1%); đời sống của

bach cầu khác nhau tuỳ theo từng loại (Treuting et al., 201 8b)

Số lượng tiểu cầu dao động từ 1080 - 1922x10° tế bào/mmỶ (Suckow M.A

2001) hoặc 300 - 1000x10 tế bảo/mmỶ máu (Treuting ef al., 2018b) Số lượng tiểu

cầu tăng trong những trường hợp các tế bào tuỷ xương sản sinh nhiều tiêu cầu mộtcách bat thường, hoặc trong trường hợp nhiễm trùng máu, cắt bỏ lách, Ngược lại,khi suy gan, suy tuý, ung thư, nhiễm trùng hoặc rối loạn các chức nang thận thì số

lượng tiêu cầu giảm (Flora, S J S., 2015; Kaushansky er al., 2015).

Nhìn chung, các tế bào máu của chuột dao động trong khoảng rộng, đặc biệt nếu điều kiện sống bat lợi có thê tăng, giảm thất thường Đặc biệt, chuột thí nghiệm

ở nước ta thường là chủng “outbred”, nên thường có sự biến động các chỉ số sinh lí,

sinh hoá Vì vậy, khi khảo sát hay đánh giá một tác động nào đó cần căn cứ vào

nhóm đối chứng tại mỗi thời điểm bồ trí thí nghiệm đẻ có những kết quả tin cậy.

1.4.3 Cấu tạo của gan, thận và lách

1.4.3.1 Gan

Gan là một cơ quan lớn chiếm khoáng 3 phần phía trước khoang bụng Gantham gia hau hết vào các quá trình sinh tổng hợp, loc, trung hoà và loại bỏ các chất

độc hại Vì vậy, gan đóng vai trò quan trọng trong qua trình giải độc của cơ thể Về

tông thé, cầu tạo gan của chuột nhất trắng tương đối giống với các loài động vật có

vú khác Cau tạo của gan bao gồm 4 thuỳ: thuỳ trái (lớn nhấu, thuỳ phải, và hai

Trang 34

thuỳ nhỏ hơn nằm ở trung tâm (thuỳ giữa và thuỳ đuôi); bên ngoài 1a bao gan, bên

Hình 1.1 Cấu tạo gan của chuột nhất trắng

(A): cấu tạo dai the (Treuting et a/., 2018a); (B): cau tao vi the (X40) - fink mach gan (1), động mach gan (2), éng mat (3), tink mach trung tam tiểu thuỷ) (mũi tên xanh), mao mạch

nan hoa (mii tên den)

Gan được phân chia thành các đơn vị cấu trúc là tiểu thuỳ Mỗi tiêu thuỳ làmột khối nhu mô gan Ở mỗi góc tiêu thuy là khoảng cửa, chứa một nhánh độngmạch gan, một nhánh tĩnh mạch cửa, một ống dẫn mật Các tế bào được xếp theo

hình sin nội mô, có chứa các tế bào thực bảo chuyên biệt, các tế bào Kupffer, có thể

hoạt động dé đảm bảo phan phối máu đều cho tế bào gan Các tế bao nhu mô gan

thường lớn có hình đa giác với hạt nhân trung tam lớn (đôi khi hai nhân trong một

tế bảo) và một hoặc nhiêu hạch nhân (nucleolus) Hình dang tế bảo thưởng không rõ

rang và tế bào chất thường biến đổi về ngoại hình Trong các tiểu thuỳ có các viquản mật, dẫn mật trong nhu mô gan đồ ra ông dan mật ở khoảng cửa rồi tập trungthành ống gan trái và ống gan phải Sau đó hợp lại thành ống gan chung dẫn mật đỗ

vao túi mật và tá tràng (Treuting et zí., 2018a).

Bình thường, mau gan đỏ sim, cấu trúc đồng nhất, khi bị nhiễm độc nhiễmkim loại nặng, đặc biệt là As, có thé dan đến các bệnh về gan (viêm gan, xơ gan, )

Trang 35

Dựa vảo cấu tạo vi thê của gan, dé dang nhan thay dau hiệu hoại tử quanh các tinh

mạch trung tâm gan, sự thoái hóa các nhu mô gan, xuất huyết, các ô viêm xâm lấn

cũng như thay đi thé mỡ từ nhẹ đến trung bình trong cau trúc vi thé của gan Ngoài

ra còn thay sự tăng sinh của tế bào Kuffer và xuất hiện hiện tượng tiêu biến nhân tế

bào gan (El-Refaiy & Eissa, 2013; Noman ef aÍ., 2015).

1.4.3.2 Thận

Thận gồm hai quả thận màu đỏ nâu, nằm sát phía lưng của thành khoang bụng,

6 hai bên cột sống (hình 1.2) Thận bên phải thường lớn hon, nặng hơn va nằm ở

phía trước hơn so với than trái Về cau tạo, thận gồm xoang thận và nhu mô thận.

Nhu mô thận gồm phan vỏ (màu đỏ đậm) và phần tuỷ (mau nhạt hơn) Phần tuygồm tập hợp các tháp Malpighi, đáy tháp quay về phía bao xơ, đỉnh tháp là gai thậnlồi vào lòng xoang Phan v6 thận bao gồm bao xơ bên ngoài, tiểu thuỳ vỏ và các cột

thận (Noman er al., 2015; Treuting ef al., 2018a).

tuyés

thin phải

(A)

A- cấu tạo đại thể ( Treuting et al., 2018a); B - cấu tạo vi thé (X40): động mach thận (sao

xanh), tiêu cau thận (mũi tên xanh), ống lượn gan (mũi tên trắng), ong lượn xa (mũi tên

vàng), nang Bowman (mũi tên den).

Cau tao vi thé của than gom các don vi than (nephron), có chức nang lọc mau

dé tao thành nước tiêu Mỗi đơn vị thận gồm có tiêu cầu thận va các ống thận (ông lượn gần, quai henle ông lượn xa) Các ống thận cùng với hệ thông ống góp dân nước tiểu ra khỏi thận (Treuting er al., 2018a) Một số nghiên cứu cho thấy, khi cơ

Trang 36

thê bị nhiễm As, cấu tạo vi thể thận thường xuất hiện hiện tượng bong tróc và hoại

tử ở các biều mô thận đồng thời làm tăng số lượng các tế bào bị viêm lên một các

đáng kẻ, tạo ra các khối u ở thận (Chowdhury, D et al., 2016; Sayed et al., 2015)

1.4.3.3 Lách

Lach đóng vai trò trong việc lọc máu va là trung gian phản ứng miễn dịch của

cơ thê Lá lách chuột có một xoang rõ rệt Từ mép ngoài của lách có các day mô

liên kết đi vào, tạo thành các vách ngăn, chia mô lách thành nhiều 6 hay phần

Chuột 2 — 4 thang tuôi, trọng lượng của lách đao động khoảng 100 — 200 mg Cau tạo vi thé của lách gồm 2 phan: tuỷ đỏ (chiếm 75 — 90% thẻ tích lách) và tuỷ trắng.

Tuy đỏ cũng là nơi tạo máu nên chứa nhiều hồng cầu có màu đỏ, được tạo thành từ

các xoang (sinuses/sinusoids) và dây (cords), nơi đây cũng lọc và vận chuyên các

chat Tuy trắng gồm có vỏ bạch huyết (periarteriolar lymphatic sheath - PAS) và

nang bạch huyết (Treuting ef al., 2018b; Vineet & Upma, 2014)

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 THỜI GIAN VÀ DIA DIEM NGHIÊN CỨU

Đề tai được tiền hành từ tháng 10/2018 — 12/2019

Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Giải phẫu — Sinh lí Người và

Động vật — Khoa Sinh học — Trường Dai học Sư phạm TP H6 Chí Minh.

Mẫu gan, thận và lách được gửi đến khoa Giải phẫu bệnh của bệnh viện Quận 2

TPHCM dé nhuộm H&E.

Xác định hàm lượng As trong mẫu gan và thận các acid amin trong dich ép toi và

hàm lượng vitamin C trong dịch ép thịt qua sori tại Case-Trung tâm dich vụ Phân

tích thí nghiệm TPHCM, số 02 Nguyễn Văn Thủ, Phường Dakao, Quận 1,

TP.HCM.

2.2 VAT LIEU VÀ HOA CHAT SỬ DUNG

Vat liệu: các thiết bị và dung cụ sứ dung trong dé tai được trình bày trong bang 2.1

Bảng 2.1 Các dụng cụ và thiết bị sử dụng cho thí nghiệm

I |Cânphâích |Shmadu Nhat

Olympus Đức

Kính hiện vi noi máy ánh | Nikon Nhật

Buong dém hong cau, | Heinz Herenz Di

bach cau, tiéu cau Hamburg bu

Ong trộn hồng câu, bạch | Heinz Herenz Di

H 23 H uc

câu, tiều cau Hamburg

Lamella ISOLAB Duc Lame ISOLAB Dire

Trang 38

Hoá chất: các hoá chất sử dụng cho thí nghiệm được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Hoá chất sử dụng cho thí nghiệm

Hãng sản xuất Nước sản xuất

2 Na;SO, Scharlab S.L Tây Ban Nha

NaCl Scharlab S.L Tay Ban Nha

4 | CH;COOH Scharlab S.L Ban Nha

Xanh Methylen Scharlab S.L,

- Dung dịch as cầu Hayem: 5 g Na;SO¿ + 1 g NaCl + 0,5 g HgCl + nước

cất vừa di 100 mL dung dịch

- Dung dịch bạch cầu Lazarus: 5 mL Acid acetic nguyên chất + 2 giọt xanh

methylen 0,3% + nước cat vừa đủ 100 mL,

- Dung dịch tiểu cầu Amonioxalat: | g Điamoniumoxalat ((NH¿);CO,.H:O) +

nước cất vừa đủ 100mL dung dịch.

- Dung dich thuốc nhuộm Giemsa: 7.6 g Giemsa + 750 mL cồn methylic + 250 mL

glycerine.

Nguyên liệu

Toi Lý Sơn được mua từ siêu Coop-mart (hình 2.1) và Sơ ri chua Brazil được mua

tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang (thu hoạch từ tháng 10 — 11 hàng năm) (hình

2.2).

Trang 39

Theo nghiên cứu thăm dò của nhóm thực hiện vào năm 2017, ở nông độ As

160 ug/L có ảnh hưởng rõ lên các tế bào máu (Đỗ Ngọc Mai Khanh et aí., 2017);

theo Bùi Huy Tùng và cộng sự (2013) mẫu nước giếng khoan sử dụng cho sinh

hoạt hằng ngày ở xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam nhiễm As vượtmức cho phép 30 lần (Bùi Huy Tùng et al., 2013); theo quy chuẩn Việt Nam, nồng

độ As cho phép hiện diện trong nước sinh hoạt mức Al là 10 ug/L, mức A2 là 20

ug/L (Bộ tai nguyên và môi trường, 2015) Từ đó, mô hình thí nghiệm chọn nông

độ As gây nhiễm cho chuột là 450 pg/L trong 60 ngày Đề tránh gây sốc cho chuột,

lượng As được cho uống ở các nghiệm thức theo liều tăng dan theo thé trọng (saumỗi 2 tuần) của chuột: 250 ug/L, 350 ug/L, 500 pg/L và 700 pg/L

Căn cứ vào nghiên cứu của Flora và cộng sự (2009), chúng tôi chọn nòng độdịch ép tỏi cho chuột uống là 500 mg/kg/ngay và 250 mg/kg/ngay (Flora, S J et al

2009).

Căn cứ vào nghiên cứu của Singh và cộng sự (2007) chúng tôi chọn nông độacid ascorbic cho chuột uống là 250 mg/kg/ngày và 200 mg/kg/ngày (Singh, S &Rana, 2007) Từ kết quả định lượng vitamin C có trong quả sơ ri Brazil sử dụng cho

Trang 40

PHARMA - Việt Nam Nông độ vitamin C trong sản phẩm này đạt 100 mg/5 mL syrup, từ đó quy đôi sang liều 250 mg/kg thê trọng chuột.

Sử dụng 28 con chuột đực trọng lượng 19 + 21 g (chuột 6 tuần tuổi) cho mỗi

lô thí nghiệm Một lô có 7 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 4 con chuột Thí

nghiệm được lặp lại 3 lần (3 lô) Tông cộng có 84 con chuột cho toàn thí nghiệm

Nghiệm thức (NT) thí nghiệm:

- NTI (DC): Nước bình thường (đối chứng âm)

- NT2 (As): Asen nông độ 450 pg/L (đối chứng dương).

- NT3 (AsT250): Asen nồng độ 450 pg/L + nước ép tỏi nông độ 250

- NT7 (AsVC250): Asen nồng độ 450 ng/L + Vitamin C tổng hợp (dạng

syrup, Công ty UNITED PHARMA - Việt Nam) có nông độ acid ascorbic

250 mg/kg/ngay.

Tiên hành lấy máu chuột của mỗi lô vào các thời điểm: trước khi bố trí thí

nghiệm (làm chỉ số đối chứng ban đầu), sau bó trí thí nghiệm 30 ngày và 60 ngày

Tông cộng có 3 đợt lay máu (9 lần) cho tat cả các lô thí nghiệm.

Ngày đăng: 23/02/2025, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Thành phần vitamin có trong thịt quả sơ ri (United States - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Bảng 1.2. Thành phần vitamin có trong thịt quả sơ ri (United States (Trang 31)
Hình 1.1. Cấu tạo gan của chuột nhất trắng - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 1.1. Cấu tạo gan của chuột nhất trắng (Trang 34)
Bảng 2.1. Các dụng cụ và thiết bị sử dụng cho thí nghiệm - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Bảng 2.1. Các dụng cụ và thiết bị sử dụng cho thí nghiệm (Trang 37)
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.3.1. Phương pháp ồn định và nuôi chuột - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.3.1. Phương pháp ồn định và nuôi chuột (Trang 41)
Hình 3.2. Biéu đồ thể hiện số lượng hồng cầu chuột ở các nghiệm thức - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.2. Biéu đồ thể hiện số lượng hồng cầu chuột ở các nghiệm thức (Trang 48)
Hình 3.4. Các dang hình thái của hồng cầu chuột (X40, phóng lớn) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.4. Các dang hình thái của hồng cầu chuột (X40, phóng lớn) (Trang 50)
Hình 3.5. Biểu đồ thé hiện số lượng bạch cầu chuột ở các nghiệm thức - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.5. Biểu đồ thé hiện số lượng bạch cầu chuột ở các nghiệm thức (Trang 53)
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện số lượng tiểu cầu chuột ở các nghiệm thức - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện số lượng tiểu cầu chuột ở các nghiệm thức (Trang 55)
Hình 3.7. Cấu trúc mô học của gan chuột ở các nghiệm thức (X20) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.7. Cấu trúc mô học của gan chuột ở các nghiệm thức (X20) (Trang 58)
Hình 3.8. Cấu trúc mô học của thận chuột ở các nghiệm thức (X20) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.8. Cấu trúc mô học của thận chuột ở các nghiệm thức (X20) (Trang 61)
Hình 3.9. Cấu trúc mô học của lách chuột ở các nghiệm thức (x10) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.9. Cấu trúc mô học của lách chuột ở các nghiệm thức (x10) (Trang 64)
Bảng 3.3. Hàm lượng As trong mẫu gan chuột ở các nghiệm thức - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Bảng 3.3. Hàm lượng As trong mẫu gan chuột ở các nghiệm thức (Trang 66)
Hình 3.10. Đồ thị thể hiện lượng As tích tụ trong gan ở các nghiệm thức có - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.10. Đồ thị thể hiện lượng As tích tụ trong gan ở các nghiệm thức có (Trang 67)
Bảng 3.8. Hàm lượng As trong mẫu thận chuột ở các - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Bảng 3.8. Hàm lượng As trong mẫu thận chuột ở các (Trang 68)
Hình 3.11. Đồ thị thể hiện lượng As tích tụ trong thận ở các nghiệm thức có - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Đánh giá tác dụng kháng độc tính Asen của tỏi và sơ ri lên một số chỉ tiêu sinh lí chuột nhắt trắng đực (Mus musculus var. albino)
Hình 3.11. Đồ thị thể hiện lượng As tích tụ trong thận ở các nghiệm thức có (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w