phỏng vấn HS và dự gid cho thấy: GV đã có nhiều cô gắng trong việc tìm hiểu để nam bắt và thực hiện các yêu cầu đổi mới của chương trình, sách giáo khoa vẻ phương phap day học, phương ph
Trang 1Hei thao khoa hoe
CHƯƠNG TRINH, SÁCH GIAO KHOA VA VẤN DE
KIEM TRA DANH GIÁ Ở LỚP 10 PHAN BAN
SAU MỘT NAM THỰC HIỆN
Trang 2Se TRUONG ĐẠI HỌC SỬ PHAM TPHCM
NC: VIEN NGHIÊN CỬU GIAO DỤC
KY YEU HỘI THẢO
“HƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA CQVÁN ĐÈ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ
| LỚP 10 PHAN BAN
Ry MOT NAM THUC HIỆN
THU tt w
TPHCM * THANG 11- 2007
Trang 3HOI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN DE KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN
LỜI GIỚI THIỆU
Kế thừa các chương trình THPT hiện hành (chương trình cả: cách giáo
đục) và trung hoc chuyên ban trước đây, đồng thời trên cơ sở góp phiin thực hiệnmục tiêu của giáo dục phổ thông mới chương trình phân ban mới được xây dựng
theo các định hướng đã nêu trong Luật Giáo dục, Nghị quyết 40 của Quốc hội vẻ
đổi mới giáo dục phổ thông, Chỉ thị số 30 của Thủ tướng chính phủ về chủ
truong vả phương án phân ban, Chương trình phân ban mới được thực hiện trên
tinh thần thé hiện tính liên tục đối với chương trình tiểu học vả trung học cơ sở
mới, đồng thời kế thừa các ưu điểm cũng như khắc phục các nhược điểm của
chương trình THPT hiện hảnh và của chương trinh phân ban cũ, cỏ chú trọng
giữa thực hành thí nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn
Tuy nhiên, sau một năm triển khai đại trả ở lớp 10, Chương trình phân ban mới đã bộc lộ một số hạn chế Nhằm có sự đánh giá ban đầu về những mặt
được và chưa được so với mục tiêu của Chương trình, dé xuất hướng khắc phục
mặt chưa được, cũng như hướng giải quyết những van dé mới xuất hiện, Viện
Nghiên cứu Giáo dục (Trường Đai học Sư phạm TPHCM) tô chức hội thảo khoa
học với chủ để “CHUONG TRÌNH, SGK VÀ VAN DE KIEM TRA ĐÁNH
GIÁ Ở LỚP 10 PHAN BAN SAU MOT NĂM THỰC HIEN”.
K9 sấu khi Phân được tình bày ee
PHAN 1 : Những vấn dé chung về chương trình, sách giáo khoa
phân ban sau một năm thực hiện
PHẢN 2 : Chương trình phân ban ở các môn học cụ thể
Mọi ý kiến đóng góp xây dung vẻ nội dung chương trình cũng như
hình thức cho kỷ yếu xin được gởi về theo địa chỉ sau đây
Viện Nghiên cứu Giáo đục, 115 Hai Ba Trưng - Quận 1 - TP HCM.
Điện thoại: (08) 8232317 hoặc 8224813 (21), Fax: 08 8273833,
Email: viengiaoduc(@hem vnn.vn
Ban Tổ chức Hội thảo
`
Trang 4HOI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRINH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NAM THỰC HIỆN
MỤC LỤC
PHAN 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VE CHƯƠNG TRÌNH,
SÁCH GIÁO KHOA PHÁN BAN SAU MỌT NĂM THỰC
HIỆN
L Đánh giá tình hình thực hiện phân ban trung học phổ thông
trong năm dau triển khai đại trà
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục
Kết quả khảo sát vẻ sự lựa chọn hình thức học tập sau
THCS trong van dé phân ban
Trung lên Đánh giá và Km định chất lượng giéo dục
Viện Nghiên cứu Giáo duc
Đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy tii cua
giáo viên theo chương trình phân ban lớp 10 THPT tại Thừa
Thiên Huế
THỂ, CB XiâN ĐÂNúc 22.016 66600002c620 eo cao
Kết quả bước đầu vẻ triển khai thực hiện phân ban THPT ở
Tinh Ha Nam
Bổ Ve NHÀ erecccieansbiccacccan cates cia cũ naam
Nhin lại một năm triển khai chương trình sách giáo khoa
lớp 10 ở Tinh Ca Mau
T8 TERRE VĂN LỒN 1á C1000000630000) 06t tttaysseenia
Những suy nghĩ sau một năm thực hiện chương trình phân
ban tại trường THPT Thủ Đức
TỪ TH DI {e4 1440) 414000/226461À5466206
Đổi mới cách đánh giả, một công việc bức thiết va mới mẻ
SEN | | a a
Điều chỉnh cơ chế phân ban - một biện pháp diện tải
chương trình phân ban hiệu quả
ThS Phạm Phúc Vĩnh Ằ Sen nHnrierreerercrerree
Vài suy nghĩ sau một năm đổi mới chương trình, sách giáo khoa và van để kiểm tra đánh giá học sinh trong day học
trung học phổ thông
Trang 5VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
10 Lam thé nao dé tô chức nhóm khoa học va đánh ga việc
học nhóm công bang với từng học sinh
ThS Tếng Xuân Tám, ThS Phan Thị Thu Hién
PHAN 2: CHƯƠNG TRÌNH PHAN BAN Ở MOT SO MÔN HỌC CỤ THẺ
11 Ung dụng phân mém day hoc Cabri II Plus trong day hoc
toán cực trị trong chương trính toán lớp 10 trung học pho
thông
[ee | — 101
12 Những khó khăn trong đổi mới phượng pháp đánh giá môn
Toản lớp 10 va van dé sử dung trắc nghiêm khách quan
trong dé: mới phương pháp đánh giả môn Toán
Đặng Minh Hải, Tran Thị Ngọc Diệp am 116
13 Chương trinh, sách giáo khoa và những điêu tran trở
PGS.TS Nguyễn Kim Hồng : 2xzosoe 9
14 Mét vải ý kiến về việc giảng day thương trình Đa lý lớp | 10
môn Địa ly phan ban sau mot năm thuc hiển đại tra
Tin Ð NÓ AE eser=r<GS-62260000006600160000124 Sa 132
15 Sách giáo khoa tiếng Anh: 10, sảng 2 trình c cũ và thăng
trin phân ban ưu vả khuyết điểm và các vấn để trong thực
hiện đổi mới phương pháp giao dục
TUNG MggGi NGDETẠ, ê Ăo 2S 600200210, 138
16 Mô hình day học tương lai của Intel - mot mô hinh day học
kiểu mới có thể áp dung cho môn Anh văn vào chương
trình phân ban lớp 10
17 Một số y kiến đóng góp về chương trình, sách giáo khoa
ngữ văn lớp 10 sau một năm thực hiện
Thế: Đồ Dư HO: ác sageeoeavceriaeeeaoaeei 152
I8 Trao đổ: thêm vé cấu hỏi trong sách giáo khoa của học sinh
vả giáo viên lớp 10
Hà Thị HÀ ise i eae 159
19 Một số van dé về việc vân dung phương pháp dey hoc tich
cuc ở môn Văn theo chương trinh và sách giao khoa THPT
phân ban
Nguyễn Thị PHI s0 2666026014G112420i0ãã0406ã56x440638ãa655u 81 166
20 Một số nhân xét vé nội dung chương trình, sách mm khoa
Sinh học 10 phân ban
ThS Tống Xuân Tám, ThS Phan Thị Thu Hiên 173
21 Việc day va học môn Tin hoc trong chương trình phản ban
ThS Võ Đình Bảy, Phạm Văn Danh 180
Trang 6HOI THAO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NAM THỰC HIỆN
PHAN I
Những van đề chung
về chương trình, sách giáo
khoa phân ban
sau một năm thực hiện
Trang 7HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BẠN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
PHAN BAN TRUNG HỌC PHO THONG
TRONG NAM DAU TRIEN KHAI ĐẠI TRÀ
Vien Chiến lược và Chương trình Gido duc
L GIỚI THIEU CHUNG
Để có cơ sở đánh giá sự phú hợp của mô hình trường Trung học phô thông
(THPT) ba ban trong giải đoạn hiện nay, Bồ Giáo dục va Dao tao đã giao cho
Viện Chiến lược va Chương trình giáo dục nghiên cứu khảo sat, đánh giả tinh
hình thực hiện phan ban THPT trong năm đâu triển khai đạt trả
1 Mục đích khảo sát:
Đánh giá thực trang tỉnh hình day học phan ban THPT trong năm dau triển khai đại trả Trên cơ sở đỏ, xác định một số van dé can gids quyết để nâng cao
chất lượng và hiểu qua của day học ở trường THPT trong những năm tới
2 Nội dung khảo sát:
Nội dung khảo sat được tập trung vào ba van dé chính sau
a Tình hình tổ chức các ban trong trường THPT
bí Tinh hình thực hiện day hoc phan hoa trong trương THPT
c/ Thưc trang các điều kiện thực hiện day hoc theo chương trình, sách giao
khoa (SGK) phân ban
3 Đối tượng khảo sát:
Dé: tương khảo sat bao gồm hiệu trưởng, giáo viên (GV), hoc sinh (HS)
vả phụ huynh hoc sinh (PHHS) của 12 tinh, thánh pho trên toàn quốc (Hoa Binh,
Ha Nội, Yên Bái, Quảng Ninh, Thái Binh, Quảng Binh, Gia Lai, Đắc Lắc, TP
Hé Chi Minh, Long An, Đồng Nai và Can Tho)
4 Thời gian và phương pháp khảo sat:
Qua trình khảo sát được chia thánh hai dot
- Dot | được tiên hành vao thang 10-1 1/2006 tại 6 tinh Hoa Binh, Ha Nội,
Quảng Binh, Gia Lại, T P Hệ Chi Minh va Long An
- Dot II được tién hanh vao tháng 4-5/2007 ta: 7 tính Yên Bái, Quảng
Ninh, Thai Bình, Quảng Bình, Dac Lac, Dong Nar và Can Tho
Trang 8VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
Các phương pháp được sử dung là
- Điều tra bằng phiêu hỏi đối với 197 hiệu trưởng, 972 GV day khỏi 10,
7577 HS lớp 10 và 440 PHHS cĩ con em hoc lớp 10
- Toa dam với Lãnh dao Sở GD&DT va các hiểu trưởng trường THPT (12
buổi), với GV của các trường THPT (33 buổi )
- Trắc nghiệm các mơn Tốn, Ngữ văn, Hoa hoc, Lich sử (theo chương trình
chuẩn va chương trinh nang cao) với 2967 HS lớp 10
- Xử ly dữ liêu bằng phương pháp thơng kêNgồi ra, nhĩm nghiền cứu con tiên hành phỏng van một số HS, đơng thời
du nhiêu giờ day của GV ở cả ba ban
Il KET QUÁ KHẢO SÁT
1 Tinh hình tổ chức các ban trong trường THPTa) Kết quả khảo sát cho thấy, HS THPT đã phân thánh ba nhĩm (Hình 1)
- Nhĩm HS phán hod theo một trong hai hướng KHTN (gồm những HS học
ban KHẨN, những HS học ban Cơ bản và học tự chọn nâng cao ba mơn Tốn, Vật
lý, Hĩa học hoặc Tốn, Hố học, Sinh học), KHXH-NV (gồm những HS học ban
KHXH-NV, những HS học ban Cơ bản va học tu chon nâng cao ba mơn Ngữ van, Lich sử, Dia ly hoặc Tốn, Ngữ văn, Ngoại ngữ)
- Nhom HS phán hố chưa rị rệt theo hướng nao trong hai hướng KHẨN
hộc KHXH-NV (gồm những HS học ban Cơ bản va học tu chon nắng cao tử |đến 2 mơn trong 8 mơn cỏ nổ: dung nẵng cao)
- Nhỏm HS khơng phân hố theo hat hướng trên (gồm những HS học ban
Cơ bản vả khơng học mơn nâng cao nào)
¡0
Trang 9HỘI THẢO KHOA HOC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BẠN SAU MỘT NAM THỰC HIEN _
© ~ à ———c - + °
f4 heo KHÍN Á KH: s0 (vá Seo 1 tụng? Khang than 2 hướng tan |
| nv hương
Hình 1 Các hướng phân hoá của học sinh khảo sát
Sự phân chia HS theo ba nhóm trên cho thay một bộ phan lớn HS có nhu
câu phan hoá theo các hướng KHẨN, KHXH-NV và không theo hai hướng đỏ
b) Chủ trương phân ban và phương án phân ban THPT được hiệu trưởng,
GV đánh giả là tương đổi phù hợp với thực tiễn nha trường va năng lực, nguyện
vong của HS Diéu nay được thé hiện bằng chỉ số Likelihood 0.87 (Tir 0 + 033:
khóng phù hợp, 0 34 + 0 66: tương đốt phù hợp: 0 61 + \: phứ hợp)
c) Da số PHHS va HS đều Adi long với ban học do nha trường sắp xếp,
đặc biệt là ban KHTN va ban Co bản Điểu này được thé hiện bang chỉ số do
Likelihood ở bảng | (7ừ 0 + 033: không hài long; 034 + 066: tương đối hài
lòng; 0 67 + 1: hài lòng)
Như vậy, kết quả khảo sát trong năm đâu thực hiện chủ trương phân ban
tai các trường THPT cho thay Mới bộ phận lớn HS thực sự có nhu câu phân
hoa; mô hình trường THPT ba ban tương đói phụ hợp với nguyên vọng, năng lực của HS và da nhận được sự hài lòng của da SỐ luệu trưởng, GV HS và PHH.
11
Trang 10VIÊN NGHIÊN CƯU GIAO ĐỤC
2 Tình hình thực hiện dạy học phân hoá ở trường THPT
Việc đánh giả tinh hình thực hiện day hoc phản hoa ở trường THPT tap
trung vao các nôi dung sau tỉnh hình day học theo chương trình, SGK phan ban
va day hoc tu chọn
a) Tinh hinh day hoc theo CT va SGK phan ban:
* Tình hinh day của giáo viên:
- Két quả toa dam với hiệu trưởng, GV phỏng vấn HS và dự gid cho thấy:
GV đã có nhiều cô gắng trong việc tìm hiểu để nam bắt và thực hiện các
yêu cầu đổi mới của chương trình, sách giáo khoa vẻ phương phap day học,
phương pháp kiểm tra, đánh gid, sử dung thiết bị day học,
+ Mặc du đã có chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình các môn học, nhưng do chưa nhân thức day đủ ve tâm quan trong của chuẩn va chưa được
hướng dẫn cụ thé nên quả trình sử dụng còn ling túng, dẫn đến tinh trang có một
bộ phận GV day không bam sat chuẩn kién thức, ki năng đã quy định trong giảng
day, cũng như trong đánh giá kết quả học tập
+ Nhin chung, GV đã có ý thức đổi mới phương pháp day học Tuy nhiên,
việc thực hiện ở một bộ phận GV cỏn hình thức, chưa hiệu quả, vẫn thiên về
thuyết trình kết hợp với vấn đáp, khiến gid day nặng nẻ, chưa hắp dẫn, HS chưa
thực sự được phát hiện, khám pha tn thức, việc hướng dẫn phương pháp tư học
cho HS vẫn chưa được nhiều GV quan tâm đúng mức, GV vẫn cỏn lúng tủngtrong việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả hoc tap cia HS
Đó là do năm dau tiên thực hiện dai trả, những yêu cấu của chương trình
và SGK phân ban còn tương đối mới mẻ với GV, nội dung chương trình một số
phan của một vài môn học côn năng so với trình đô nhân thức của HS; dung
lương kiến thức của một số chương, bải trong một số môn học chưa phủ hợp với
thời lượng dành cho day chương, bai học đó,,
- Theo nhận xét của HS Nhìn chung, các thấy/cô déu có cách day dễ hiểu
Điều nay được thê hiện bang chi số Likelihood trên hình 2 dưới đây (Tir 0 + 0 25: khỏ hiểu: 0.26 = 0.5: tương đốt khó hiểu: 0.51 = 0.75: dé hiểu: 036 = 1: rất dé
hiểu)
32
Trang 11HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MOT NAM THỰC HIỆN
1
075
0%
tự Hoa _— 3Ah van t% Oa Noge CN Tin TD
Hinh 2 Hoc sink nhân xét vé cách day của thây/cô giáo bó môn
- Vé khả năng đáp ứng chương trình va SGK phân ban qua tự đánh giá
của GV cho thay Nhin chung trinh đô chuyển môn của GV có thé dap ứng được
yêu câu của chương trinh, SGK, đặc biết là những GV được phân công day
chương trinh, SGK nang cao Điều nảy được thẻ hiện bằng thang do Likelihood
(Hinh 3) (7iz 0 + 0,33: khóng đáp ứng được 034 : 0,66: đáp ứng một cách
tương đói ; 0,61 + 1: hoàn toàn đáp img được )
—
OGV aay CT đưan DGV day CT NG
Hình 3 Khả năng đáp ứng của GV day chương trink chuẩn và chương trình nắng cao
13
coco
Trang 12VIÊN NGHIÊN CƯU GIÁO ĐỤC
* Tình hình học tận của học sinh:
Việc đánh giá tinh hình hoc tập của HS được tiên hành thông qua phiếu hỏihiệu trương, GV và HS; kết quả kiểm tra trắc nghiệm 4 môn Toán, Hoa học, Ngữ văn,
Lịch sử (tháng 10/2006)
- Kết qua đảnh giá của huệu trưởng cho thay HS cả ba ban đều dap ứng được yêu
câu vẻ chuẩn kiến thực va kĩ năng của chương trình, SGK md: ban “Trong đó, HS ban
KHTN có khả năng đáp ứng tốt nhất Điều nay được thé hiển bang chi số Likelihood
ban KHTN là 0,58, ban KHXH-NV là 0,55 va ban Cơ ban lá 0,56 (7 0 + 0,33:
không đáp ứng; 0.34 + 0,66: đáp ửng một cach tương đôi ; 0,67 + \- hoàn toàn
dap ung)
- Kết quả đánh giá của GV cho thấy
+ Vẻ yêu câu nằm vừng kiến thức, HS đạt mức khá ở cả hai chương trình
chuẩn va nang cao của hau hết các môn, giới ở chương trinh chuẩn ha môn Lich sử
va Địa lý, đạt yeu cẩu ở chương trinh Ngoại ngữ HS hoc theo chương trình chuẩn đạt
yêu cầu về kiến thức hon HS học theo chương trình nâng cao ở hau hết các mòn, trừ
môn Toán và Ngoại ngữ Điều này được do bảng thang Likelthood 6O :0 2- kém:
021 + 04: yếu; 041 +06: dat; 061 + 08: kha: 081 = 1) giới (Hình 4)
—e—HS dec CT NC ~-—- MS hoe CT cman
low le thea ` Ven Se lv ` ` In mm “xD long
Hình 4 GV đánh giá mức đó dat yêu câu về nội dung kaén thực của HS
+ Về yêu cấu phát triển kĩ năng, HS dar yếu cẩu đôi với chương trình chuẩn của các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn va Ngoại ngữ, khứ đôi với chương trình
chuẩn vả chương trình nâng cao của các môn còn lại HS học theo chương trình nâng
1$
Trang 13HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ O LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN
cao đạt yêu cau vẻ phát triển kĩ năng ở mức cao hơn so với học sinh học theo chương
trinh chuân ở hau hết các môn, trừ môn Địa lý Điều nay được do bang thang
Likelihood sử 0 +0 2: kém; 021 + 04: you; 0 41 + 06: đại; 061 + 08: khá; 081
+ 1: 46 (Hình 5)
L—===—= _
Toan : ly la Sieh _Vœ Se ~” Nogu CN Te 1ð coco
Hink 5 GV đánh giá mức đô dat yêu cầu về phát triển kĩ năng của HS
+ Kết quả khảo sat con cho thay, HS học theo chương trình nâng cao có
phương pháp tự học vả khả năng trình bày, diễn tả ý tưởng tốt hơn số với HS học
theo chương trình chuẩn Tuy nhién theo GV, nhìn chung HS con lúng túng chưa
quen với phương pháp học tập chủ động, tích cực
- Kết quả tự đánh giá của HS cho thay
+ Nhin chung HS cả ba ban đều cho rang, chương trình va SGK của 8
môn hoc (Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Dia lý, Công nghề, Tin học, Thể dục va
GDCD) vứa sức với các em, chương trình và SGK của 4 môn (Toán, Vật lý, Hoá
học va Ngoại ngữ) ương đổi khó, nhất là môn Vật lý Đặc biết, HS ban
KHXH-NV đánh giá chương trình môn Ngoại ngữ là khó nhát
Điểu này được thé hiển trên hinh 6, đơn vi do lá Likelihood (7 0 + 0,25;
dé: 0 26 + 0.Š' vưa sức; 0,51 + (0,75: tương đối khó; 0 76 + {- rat khó)
15
Tews
Trang 14VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC |
- = - :
‘ {= ©- BanKHIN & BaeKIXHANV —&—llanCơb® - : '
os —
town ty tua 7 Sue Vea Me la Nw CN " Te To OED
Hinh 6 Hoc sinh tự đánh gia khả năng học tdp so với nói dung SGK một ban
+ Đôi với HS hoc SGK theo chương trình chuẩn nối dung của hau hết các
môn học vứu sức với các em; trừ 4 môn Hoa học, Toản, Ngoại ngữ va Vật ly co
một số nội dung côn (ương đổi khó, nhất la Vật lý
Diéu nảy được thể hiện bằng thang do Likelihood từ 0 + 0,25, để; 0,26 +
0,5: via sức; 0,51 + 0,75: sương đái khó; 0,76 + 1 - nắt kid (Hình 7)
e^h‡-——-16
Trang 15HOI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRINH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA DANH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NAM THỰC HIỆN
on
05%
Hình 8 Học sinh tự đánh giá năng lực so với nội dung SGK nâng cao
Nhu vậy theo HS, các em có thé đáp ứng được nội dung SGK của hau hếtcác môn theo cả hai chương trình chuẩn vả nâng cao, trừ một số nội dung tương
đôi kho ở SGK Toản, Vật lý, Hoá học vả Ngoạ: ngữ
Qua trao đổi, du giờ trực tiếp tar các trường khảo sát, nguyên nhân củavan dé nội dung SGK các môn Toán, Vat lý, Hoa hoc va Ngoại ngữ tương đổi
khó với HS có thé lá bản thân chương trinh các môn học do, đặc biệt lá hai môn Vật ly và Ngoại ngữ, có một số nội dung tương đổ: khó so với trình độ nhân thức
của học sinh nói chung, phan phổi chương trình day ở một số chủ dé chưa được hợp lý (thời lượng it, nội dung dai), nhiều GV chưa thực sự bám sát chuẩn kiênthức, kĩ năng đã qui định trong chương trình dé day học, điều này gây hiện tượng
quả tắt với HS, nhất là với những HS ở các vùng, miền có điều kiến kinh tế - xã
hoi kho khăn
- Kết quả học tập qua bài Test bồn món Toản, Hoá học, Ngữ văn và Lich sử (Hình
9)
+ Đa số HS dar yêu cau của cả hai chương trình chuẩn và nang cao, trong
đó tỉ lệ HS đạt yêu cầu chương trình nâng cao nhiều hon HS đạt yêu câu chương
trinh chuẩn ở ba môn Toán, Hoá hoc va Lich sử
17
Trang 16VIEN NGHIÊN CUU GIÁO ĐỤC
‘BCT đxen OCT NC
340
Hình 9 Tỉ lệ học sinh đạt chuẩn chương trình của 4 môn học
+ Yêu câu của chương trinh chuẩn môn Toán và chương trình nâng cao môn Ngữ văn tương đổi khó so với khả nang học tap của HS
+ Điểm trung bình các bái Test hau hết từ Š điểm trở lên, có 50% HS đạt
kết qua khá, giỏi ở bái Test Toán va Hoá học theo chương trình nang cao
+ Mức đô van dụng kiến thức của HS tương đói thấp hơn các mức nhắnbiết vá thông hiểu
Tu kết quả trên, nhìn chung HS học theo chương trinh và SGK nắng cao
đáp ứng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của hầu hết các món học tốt hon so với
HS học chương trình và SGK chuẩn Điều nay cô thé được lý giải như sau HS
học theo chương trinh nâng cao có kết quả học tập ở lớp 9 cao hơn HS học theo
chương trinh chuẩn, chương trinh nang cao của các môn học chu trong đến việc
phát triển kĩ năng, rẻn luyện phương pháp tự học và kha năng trình bảy, diễn tả ýtưởng cho HS hơn chương trình chuẩn
Tóm lại, trong năm đâu triển khai dạy học phân ban, mặc dit con nhiều khó
khăn, nhưng việc day học da dân di vào ổn định, giáo viên có thể day được chương
trình và SGK men HS có kha năng dap img được chuẩn kiên thức kĩ năng quy địnhtrong chương trình của hấu hết các môn học, nhất là những HS học chương trình
nding cao.
18
Trang 17HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIỀM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NAM THỰC HIỆN
b) Tinh hình dạy học tự chọn
* Cách tổ chức dạy học tự chọn
- Để thuận lợi cho việc quản lí va phủ hop với điều kiện thực tế của nha trường
về GV vả cơ sở vật chất, nên hau hết các trường được khảo sat đều tơ chức day
học tư chon theo lớp đã cơ câu tử dau năm hoc
- Các trường đã tổ chức day học tu chọn cho HS rất đa dang, theo nhiều hướng
Đối với HS ban KHTN (thời lượng học tự chọn là 1 5 tiét/tuan)
+ Đa số HS được sắp xếp học chủ dé ám sdf theo chương trinh nang cao
của các mơn Tốn, Vật li, Hoa hoc va Sinh hoc
+ Một số HS được sắp xếp học chủ đẻ ám sdf theo chương trình chuẩn
của mơn Ngữ văn (3 26%), Ngoại ngữ (3 26%), cỏ 15 05% HS được sắp xếp học
chủ dé đáp ứng mơn Tin học
Đắi với HS ban KHXH-NV (thời lượng hoc tu chọn là | 5 trể/tuần)
+ Một bộ phận HS được sắp xếp học chủ dé ðđm sát theo chương trinh
nang cao của các mơn Ngữ văn, Lich sử, Dia ly và Ngoai ngữ, trong đỏ số HS
chon học mơn Ngoại ngữ la nhiều nhất (59 87%)
+ Một bộ phân HS khác (28.83%) được sắp xếp học chủ dé bám xát theo
chương trình chuẩn của mơn Tốn
Đối với HS ban Cơ bản(thời lượng học tư chọn là 4 uét/tuan) được sắp xếp theo
3 hướng chủ yêu sau
+ Hưởng 1 gồm 53,63% HS học 3 trong 8 mơn nâng cao (Toản, Vật lý,
Hĩa hoc, Tốn, Hĩa hoc, Sinh học; Ngữ van, Lich sử, Dia li và Tốn, Ngữ văn,
Ngoai ngữ), học các chủ dé bam sat các mơn nang cao da chọn hoặc chủ dé dapứng của một số mơn như Tin học, Cơng nghề,
+ Hưởng 2 gồm 4,39% HS học một hộc hai mơn nâng cao (Toản vả
Ngoại ngữ, Tốn và Ngữ văn, Hỏa học và Sinh hoc, _ ), hoc chủ để bam sát của
các mơn nắng cao đã chọn, chủ dé bám sát hoặc đáp ứng của mot sơ mơn khác
+ Hướng 3 gồm 41,98% HS - tư chọn của nhỏm nay thực hiện rat da
đang.
¢ Danh mốt vai tuần dau của năm học để phụ dao, cing cổ những kiến
thức bị thiểu hụt ở cap THCS, sau do học các chủ dé bam sat của một
số mơn như Tốn, Vật lý, Hố hoc, Ngữ văn vả Ngoaingi, — +
19
Trang 18VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
« Học ky |, học chủ dé bam sát theo chương trình chuẩn của một số
môn, sang hoc ki II hoặc vẫn tiếp tục như học ki I, hoặc hoc chủ dé nâng cao theo chương trình chuẩn của một số môn dor với những lợp
có kha nang
se Ngay từ dau va duy trì cho hết năm hoc, sắp xếp cho HS học chủ dé
nắng cao theo chương trinh chuẩn của bổn nhom môn a) Toán, Vật
Ly, Hỏa học; b) Toán, Hoa học, Sinh hoc, e) Ngữ văn, Lich sử, Dia lý, d) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ
Ngoài cách sắp xếp ở từng ban như trên, sự đa dạng và phong phú của
day học tu chọn còn được thé hiện ở chỗ
-® Một số trường dành thời lượng day hoc tự chọn dé tang thời lương cho
việc day học một số chương, bát trong chương trình chính khóa của
một số môn học như - Toán, Vật lý, Ngữ văn, Ngoại ngữ,
© Một số trường của các tinh đã tham gia thí điểm (Quảng Binh, Yên
Bái, Đồng Nai) đã sắp xếp cho một bố phan học sinh kha, giỏi học các chủ dé nang cao theo chương trinh nâng cao của các môn Toán, Vật lý,
Hoa học, Lịch sử va Pra lý (nha trường tự biên soạn hoặc chỉnh sửa
theo tải liệu nang cao của ban KHTN va ban KHXH-NX thi điểm),
Tom lat, việc tổ chức day học tự chọn ở các trường THPT da dạng, phongphù theo nhiều hướng khác nhau Cách tô chức như vậy phù hop với điệu kiện
thực té của các trưởng và phần nào đã đáp ứng như cẩu học tập đa dang của
HS
* Kha nang hoc tự chon của hoc sinh
- Qua ÿ kiên đánh gid của GV, nhìn chung HS đều có kha nang học các chủ dé,
môn học tu chon ma các em đang học HS có thé dap ứng được ở mức khd, giỏi
các chủ dé bám sát theo chương trinh chuẩn của tắt cả các môn học, các chủ để bam sat theo chương trình nang cao của môn Sinh học và môn Lich sử, chủ dé nang cao theo chương trinh chuẩn của môn Sinh học Điều nay được thé hiển
20
Trang 19HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN
bang thang do Likelihood nr 0 +0 2: kém; 021 ý 04: yêu; 041 +06: dat; 061
loan ly the cere Ve Se bey Noge CN ta tm oop
Hình II Đánh giá của GV về mức độ HS dap ứng yêu cẩu hoc tư chon
* Những khó khăn khi tô chức dạy học tự chon
Những khô khăn chú yếu trong viếc day hoc tư chon ở các trường THPT
hiện nay được thể hiện qua đánh giá của hiệu trưởng, GV, HS va do bằng trong
xổ - trọng sô càng nhỏ thì khó khăn càng lớn như sau
- Theo đánh giá của hiệu trưởng, những kho khăn chủ yêu là
Trang 20VIÊN NGHIÊN CUU GIÁO ĐỤC
+ HS không cỏ đủ tải liệu tự chọn (2 21),
+ Trinh đô chuyên môn của một số GV chưa thưc sư đáp ứng được yêu
câu của day học tu chọn (2 44),
+ Nội dung của một số chủ để tự chọn chưa hắp dẫn HS (2 92)Đông thời, qua phỏng vấn hiệu trưởng, việc phải đảm bảo số HS/lớp theođúng qui định trong Diéu lệ trường THPT là cứng nhắc, không tao diéu kiên thuần
lơ: cho nha trường khi muôn dap ứng nguyện vong học tu chon đa dang của HS
- Theo đánh giá của GV, những khó khăn chủ yêu lả
+ HS không có đủ tải liệu tự chọn (2 78),
+ Nội dung của một số chủ dé tự chon còn cao so với HS (3 66),
+ Chất lượng các chủ dé tự chọn chưa thực su đáp ứng yêu câu dat ra
(3.67),
+ GV còn ling túng trong day học tự chon (3 86)
- Còn đối với HS, những khó khăn chủ yêu các em gap phải trong khi học tự chọn
là
+ Không đủ tải liêu học tự chọn (38 63%)
+ Nội dung một số chủ để con cao so với khả năng (26 49%)
+ Không được học các chủ đề hoặc môn tự chọn theo sở thích (23 63%) Tom lai, day học tự chọn ở trường THPT đã gap những khó khăn chủ yếu là
+ HS không có đủ tài liệu tự chọn
+ Nội dung mội số chủ dé tự chọn chưa thực sự phù hợp với nhu cẩu và
khả năng học tập của HS, chưa gây được hứng thú học tập cho HS.
+ Trinh độ chuyên môn và kĩ năng dạy học của một số GV chưa thực sự
dap img được yêu câu của dạy học tự chọn
Ngoài ra, thiểu phòng học, phòng bộ món, phòng thi nghiệm, thiểu các trang
thiết bị cẩn thiết cũng là những thách thức đổi với việc thực hiện dạy học tự
chon ở trường THPT hiện nay.
Chỉnh những khỏ khăn đó đã lam cho việc day học tu chon trong năm dau
tiên thực hiện còn ling túng, chưa đạt hiệu qua
Trang 21HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MOTNAMTHUCHIEN 6 — - a
3 Các điều kiện thực hiện day học phân hoa
Sử dụng phương pháp phân tích tương quan song biến cho thấy một số
yếu tổ sau có ảnh hưởng rõ rệt tới chất lượng day hoc phân hoá ở trường THPT
- Nhân thức của cộng đồng về chủ trương phân ban,
- Đôi ngũ GV,
- Bội đường và tập huắn GV,
- Điều kiện cơ sở vật chất của nha trường,
- Chế đô, chính sách,
Sau đây la kết quả tim hiểu thực trang vẻ các điểu kiên trên tại các trường
THPT được khảo sat
a) Về công tác tuyên truyền trong cộng đồngHau hết các trường déu đã tiên hành tuyên truyền chủ trương phân ban tới
chính quyển địa phương (53.8%), PHHS (98 7%), HS (98 1%) va GV (96 2%)
Hình thức tuyên truyền khả phong phú, chẳng hạn như tô chức toa dam, hội
thảo; phát tải liệu, tờ rơi, tuyển truyền qua các phương tiện thông tin đại chủng ở
địa phương
b) Về đội ngũ giáo viênKết quả tim hiểu về số lượng GV của 158 trường được khảo sát cho thấy:
So với 10.990 GV can có thi hiện nay, ti lẻ GV con thiểu 1a 4 13%, tỉ lệ GV hợp
đông, thỉnh giảng là 11 46%, tỉ lệ trường chưa có cán bộ phụ tá thi nghiệm, thực
hành là 54.43% va chưa có cán bộ thư viên lá 13 29%
Tinh trang phải mời nhiễu GV hợp đông, thỉnh giảng và thiểu GV ở một
số môn học trên đã dẫn đến khỏ khăn trong viée sắp xếp thời khoá biểu, tổ chức
day học tự chọn, một số giáo viên phải day quá nhiều tiết, không còn thời gian đầu tư nhiều cho việc chuẩn bị bai giáng
c) Về chất lượng bồi dưỡng GVKết quả khảo sat cho thấy: 100% cán bộ quản lý và GV được tham gia tập
huan về chương trình, SGK phân ban Trong đỏ
+ Chất lượng của đợt tập huắn cho cán bô quản lí được đánh gia là 161 hơn
so với các đợt tập huấn cho GV Điều nay được thẻ hiện ở thang do Likelihood:
tir 0 + 0,33: chica dat, 0,34 + 0,66; dat yeu cẩn; 0,67 + 1: tốt (Bảng 3)
23
Trang 22VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
+ Còn một số bất cap trong công tác bor đưỡng GV ở địa phương như nội
dung tap huan chưa thực su đáp ứng nhu câu của GV, phan phoi chưa hợp li giữa
thor gian bd: đường kiến thức chuyên môn với thời gian piảt quyết các thủ tục
hanh chính, một số GV cốt cán di tập huấn vẻ nhin chung chưa đủ năng lực dé
giải dap day đủ các khúc mắc cho đồng nghiệp
d) Về cơ sở vật chất
Kết quả tra lời của 158 hiệu trưởng trường THPT cho thay hau hết cáctrường déu có tinh trang thiếu phòng hoc, phỏng bộ môn, phỏng thực hảnh thí
aghiém để tổ chức day hoc Cụ thể là Phỏng học còn thiếu 498 phỏng, Phong
thí nghiêm, thực hanh: còn thiểu 78 phòng, Thư viên: còn thiểu 21 phòng, Phòngmáy vi tính còn thiểu 80 phỏng, Phỏng học bộ môn: còn thiêu 197 phòng
Các hiệu trưởng còn cho biết, do thiết bi dạy học về cham, gan hết học ki
1, thêm chi cỏ tỉnh gan kết thúc năm học mới có thiết bị Điều đó đã lâm ảnh
hưởng đến chat lượng dạy va học của GV và HS
e) Về chế độ, chính sách
- Về định biên GV: vẫn để định biên có ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai day
học phân hoa bởi trường THPT phân ban có một số đặc điểm mới (thém môn Tin
học, thêm hình thức day học tu chọn; thêm hoạt động giao dục ngoài giờ lên lop,
giáo duc nghề phổ thông, giáo duc hưởng nghiệp) nên mức định biên cũ không
cỏn phù hợp nữa
- Về chế độ ngân sách, tải chỉnh trường THPT phan ban có kế hoạch giáo dục da
dang hơn, hoạt động day học có thêm nhiều yêu cau mới nên cân phải có những qu: định, điều chỉnh mới cho việc thực hiển vốn ngắn sách, chế đô thu, chi để
đảm bảo cho nha trường hoàn thanh nhiệm vu
- Vẻ chế độ chính sách đốt với GV: thực tiển triển khai chương trình, SGK phânban đã dat ra một số vấn để có ảnh hưởng thiết thực đến hoạt đông day va học
như
24
Trang 23HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BẠN SAU MOT NAM THỰC HIỆN
+ Che đỏ thỉnh giảng đổi vor giao viên mon Công nghề va giao viên thực
hiện hoạt đông giáo dục hướng nghiệp, giao duc nghé phố thông
* Che độ làm việc trong môi trưởng đốc hai cho can bỏ phụ trách phòng
thi nghiệm, giáo viên day các môn khoa học thực nghiệm (Vat li, Hoa học, Sinh
học) phải tiếp xúc nhiều với hoá chất
Những vin dé trên cin nghiền cứu, dé xuất điều chính để có những điều
kiến đồng bô đảm bảo cho mô hình trường THPT phân ban thực hiện có hiệu
quả
Tom lại, các trường đã có chuẩn bs tích cực các điểu kiến cho việc triển
khai chương trình mới như: tuyên truyền chủ trương phản ban, tư van cho PHHS,
HS dé có lựa chọn đúng dan, chuẩn bị cơ sở vật chất, xây mới va sửa chữa phỏnghoc, phỏng thực hảnh thí nghiêm, bé sung đối ngũ can bd, GV, tăng cường cáchoạt đông bôi dưỡng, hỗ trợ vé mặt chuyên môn cho can bộ quản ly và GV Tuy
nhiên trong năm dau triển khai phan ban, các điều kiện thực hiện cũng con nhiều
han chế thiểu GV, can bộ phụ tá thí nghiệm, can bộ thư viên, công tac bồi dưỡng
thay sách cũng con nhiêu hạn chế, trinh đồ đâu vao của mét bộ phản HS còn
thập, thiết bi day học vẻ chậm, nhiều trường con! thiểu phòng học, phòng thựchành thi nghiệm _, việc ban hanh các van ban chi dao, tải liêu day hoc có chỗ
chưa hợp li, một số quy định vẻ chế đô chính sách đối với nhà trường, giáo viên chưa đồng bộ với yêu cầu của việc triển khái chương trình mới
Ill KET LUẬN VÀ NHỮNG VAN DE DAT RA
1 Kết luận
Kết quả nghiên cứu, khảo sat tinh hình day học phản hóa trong năm dau
thực hiển cho thay
a) lễ chủ trương phân hóa
- Chủ trương phân hóa là đứng dan va đã nhân được su đồng tinh, ủng hộ
của HS, PHHS, GV va can bộ quản lí
~ Nhu cau phan hóa của HS là có thát, theo ba nhom
+ Nhóm HS phân hoá theo mét trong hại hướng KHTN và KHXH-NV, + Nhóm HS phan hoa chưa rõ rét theo hạt hướng KHTN hoặc KHXH-NV
Trang 24VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC |
+ Nhom HS phân hoa không theo hai hướng trên
- Phương án xếp ban của các trường THPT đáp ứng được đa số nguyên
vong của HS, PHHS, đông thời cũng phi hop với kết qua học tap của các em ở
cấp THCS, nhất là HS hoc ban KHTN
- Phương thức tổ chức day học “phdn ban kết hợp với tự chọn" là mềm
déo, linh hoạt, phủ hợp với nhu cấu đa dạng của HS va điều kiến thực tế của các
trường THPT hiện nay, nên được hiểu trưởng, GV, HS va PHHS động tinh, ing
hỗ
b) Về tình hình thực hién day học phân hóa trong trường THPT
- Nhin chung, HS có khả nang đáp img được yêu câu của CT va SGK phan
ban nhưng bước đâu các em chưa quen được với phương pháp học tấp chú đồng,
tích cực
- Đa số GV có thể dạy được chương trình, SGK phan ban Tuy nhién, con
một bộ phản GV day học chưa bam sat chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong
chương trinh môn học va chưa dap img được yêu câu về đổi mới phương pháp
day học, vẻ đổi mới kiểm tra, đánh gia kết quả học tap của HS
- Việc tổ chức dạy học tự chọn ở trường THPT diễn ra rất đa dang, theonhiều hưởng, phủ hợp với thực tế của nha trường và đáp ứng được phan nao nhu
câu của học sinh Tuy nhiên, do con gấp nhiều khó khan nên chất lượng va hiểu
qua day hoc tu chọn chưa cao
Tóm lat, năm đâu tiên thực hiện day học theo chương trình và SGK phân
han, mặc dit còn một vai bắt cập, nhưng bước đầu da ổn định; di vào được thực
tiên và cơ ban được thực tiên chấp nhận
¢) Vé các điêu kiện dạy học phân hóa
Các trường đã có chuẩn bi tích cực các điều kiến cho việc triển khai
chương trinh va SGK phân ban Tuy nhiên, wong nam dau triển khai, các điều kiện thực hiện cũng con nhiều han chế như thiểu GV, cán bộ phụ ta thí nghiệm,
cán bộ thư viện, chat lượng bồi đường GV con chưa cao, thiết bị dạy học vềchâm, nhiêu trường còn thiểu phỏng học, phòng thực hành, thí nghiém _; việc
ban hanh một số van bản chi đạo con chưa kip thời, phan phối chương trình tự
26
Trang 25HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIỆM TRA ĐÁNH GIÁ O LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NAM THỰC HIỆN
chọn con chưa hop li , một số quy định về chế độ, chính sách đôi với nha
trường, GV chưa đông bộ với yêu câu của việc triển khai chương trình mới
2 Những vấn đề đặt ra
a) Trước mỗi (trSng 2 năm học tới 2007 - 2008 và 2008 - 2009)
+ Cần biên soạn tải liệu đạy học tự chọn, có hướng dẫn thực hiện dạy học
theo chuẩn kiến thức, kĩ nang đã quy định trong chương trình cho toản quốc va
việc van dụng đối với các vùng, miễn khó khăn, cho phép vả hướng dan nha
tr-wong chủ động điểu chỉnh phân phôi chương trình dam bảo phủ hợp với đối
tương giáo duc, hướng dẫn day đủ, kịp thời vé thi tốt nghiệp, thi đại học và van
dé học sinh lớp 11 bị lưu ban của năm học 2006-2007
+ Cần nâng cao chất lương vả hiệu quả của công tác bối dưỡng giảo viên,
đặc biệt là thay đổi phương thức tập huắn, bội dưỡng
+ Điêu chỉnh những nội dung chưa phù hợp trong chương trình vả sách
giáo khoa của một số môn học
+ Điễu chỉnh quy định vẻ hệ thống số sách trong trường THPT phân ban
(số điểm, số chi nhiệm, số dự giờ, số bảo giảng, )
+ Nâng cao nhận thức cho giảo viên, tăng cường, công tác tuyên truyền
chủ trương phản ban va day học tự chon cho chính quyên va các 16 chức xã hôi ở
địa phương
+ Tăng cường công tác tư vấn vé lựa chọn ban vả môn học tự chon, chủ dé
tư chon cho PHHS, HS (ngay từ lớp 9), đặc biệt là ở các ving, miễn có điều kiên
kinh tế - xã hôi khó khăn
+ Từng bước sửa chữa, bỏ sung phỏng học, phỏng bộ môn, phỏng thi
nghiệm, thực hảnh, bo sung vả cung cấp thiết bị dạy hoc đông bộ, có chất lượng,
đủ số lượng ngay tử đầu năm học
5) Cho sau năm 2015
- Từng bước chuẩn hỏa các điêu kiên dé dam bao cho việc thực hiện dạy hoc
phân hóa trong nha trường phổ thông như chuẩn hỏa cơ sở vat chất vả thiết bị, chuẩn
đội ngũ và nghề nghiệp giáo viên, chuẩn đánh gid giờ day
- Nghiên cứu xây dựng mô hinh day học phân hóa mới, triệt để với một
chương trình giao duc tao ra nhiêu cơ hộ: lựa chọn cho HS
21
Trang 26VIÊN NGHIÊN CUU GIÁO DUC
KET QUÁ KHAO SAT VE SỰ LỰA CHON
HINH THUC HOC TAP SAU THCS
TRONG VAN DE PHAN BAN
Trung tam Đánh giá và Kiểm định Chat lượng Giáo duc
Viện Nghiên cứu Gido duc
Khảo sát về vẫn để phân ban là một trong những vẫn để năm trong để
tải cấp Bộ trọng điểm của GS TSKH Lê Ngọc Trả, đã được nghiệm thu tháng
03/2007 “Nghiên cứu sự lựa chọn các hình thức học tap và hướng nghiện sau
THCS” Bài viết sử dụng dữ liệu thu được từ dé tải cấp Bồ trọng điểm nay do
Trung tâm Đánh giá và Kiểm định chất lượng cùng phối hợp thực hiện về vấn dé
phân ban đẻ phân tích một số kết quả khảo sát thực trang tập trung vào vấn đểphân ban Phan dau của bài viết giới thiệu những thông tin liên quan đến mẫukhảo sat, phan tiếp theo tập trung phan tích thực trạng về van dé phan ban va một
số kết luận
GIỚI THIỆU MẪU KHẢO SÁT
Có 23 trường nằm trong phạm vi của dé ta: tham gia khảo sat trong đỏ
có 02 trường thuộc dia ban tỉnh Bình Phước, 04 trường thuộc tỉnh Tién Giang, 02trường thuộc tinh Khánh Hoà và số còn lạt là các trường trên địa ban Thanh phố
Hỗ Chi Minh Sé lượng mẫu khảo sat cho 23 trường phân chia cho các đô: tượnggồm học sinh (HS), giao viên (GV), phụ huynh (PH) va can bỏ quản ly (CBQL)được trình bảy chi tiết ở bảng sau
Bang 1: Số lượng và tỉ lệ các mẫu của các trường tham gia khảo sat
(N=2525)
28
Trang 27HỘI THÁO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHẢN BAN SAU MỘT NĂM THỰCHỆN - CS
_ Đoàn Thị Điểm ~ Quận 3 ] | | 314) 1244
' Sương Nguyệt Ánh - Quận 10 219 867
| Hoc Lac ~ Tiên Gang 09! 829
| Trần Hưng Đạo - Tiên Giang _ | 364 Tân Xuân ~ Tiên Gang 036
— —Ị | 004
131
| | | ¡008
ˆ Nguyễn Tri Phương - Quận 10 | | 008
Hing Vương ~ Quận 5
3
14665806 462/1830
Ti lê phân chia theo các đố: tượng khảo sat của tửng trường tuy không
đông déu nhưng vẫn bảo đảm tính khoa hoc và đô tin cây của thông tin phán hồi
Do sự khác nhau vẻ kha năng cung cấp thông tin của từng đôi tượng nên tỉ lệ thu
hổ: thông tin trên mỗi đối tượng không nhất thiết phải bằng nhau
Số lượng mẫu tham khảo sat theo giáo viên, học sinh, cán bộ quan lý
và phụ huynh được tông quát ở bảng sau
Bảng 2: Tần số và tỉ lệ phần trăm các đối tượng được khảo sát (N=2525)
Trang 28VIÊN NGHIÊN CƯU GIÁO DỤC
Như vậy đối tượng học sinh lá đố: tương có tí lễ được khảo sat caonhất (58 1%), giáo viên (18 3%), phụ huynh (20.9%) và cán bô quan ly (2 7%)
Điều nay có thé giải thích được vi học sinh la đổi tương chính dé nghiên cứu về
sự lựa chọn hinh thức học tập va hưởng nghiệp sau trung học cơ sở của dé tải
Đối tương giáo viên, phụ huynh vả cán bộ quản ly là những đối tượng được khảo
sat để cung cấp những dữ kiên đối chiếu với hoc sinh để có thé đưa ra một số lý
giải nguyên nhân của các lựa chọn hình thức học tap va hướng nghiệp của học
sinh Ti lê cán bộ quản ly chỉ chiếm 2 7% có thé chap nhân được do số lượng
thực tế can bộ quản lý so với số lượng học sinh là rat it
Giới tinh cũng là một trong những yêu tô được xét đến để quan sát xem các số liệu thu được là đáng tin cậy do được cung cắp đồng déu vé mat giới
tính Số lượng thông tin phản hồi được thu về phân chia theo giới tinh được trình
bảy ở bảng sau:
Bảng 3: Số lượng đối tượng được khảo sát phân chia theo giới tính
Như vậy, hiệu sé chênh lệch của các đổ: tương cung cắp thông un la
như sau: học sinh 22; giáo viên 101; phụ huynh 77, cán bd quản lý 11 Nếu lấy
hiệu số nay để tính trên tổng số từng mẫu đổi tượng được khảo sat là có thé chấp
nhân được
Cỏ thé quan sat được sự cân bằng về giới tính của các đổi tượng trả loi
khảo sat bằng dé thị sau
30
Trang 29HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐÊ KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ Ớ LỚP
10 PHAN BẠN SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN |
Hình 1: So sánh tỉ lệ đối tượng cung cấp thông tin theo giới tính
Ngoài ra, các thông tin cá nhân cua các mẫu đổi tương được khảo sát được trình bảy chi tiết trong phân phụ lục của dé ti: có thé cho thấy những thông
tin sau đây mà các đôi tượng được khảo sát cung cấp là đáng tin cây
KET QUÁ KHAO SAT VE VAN DE PHAN BAN
Dé tai khảo sat thực trang vẻ van dé phân ban ngay tại thời điểm nim
2006 là thời điểm ma van dé phan ban cén rất mới va van côn nhiêu tranh cải Có
thé nó: rằng, ở bốt cảnh lúc bay giờ nhiều phụ huynh va học sinh cũng chưa nằm
rd về hinh thức phân ban ma nha trường buộc ho phải lựa chon Để đánh giá
chính xác hơn van dé này, bang số liệu sau day có thẻ rút ra được nhiêu van để
Bảng 4: Đánh giá về hình thức phân ban
Giáo viên
Phụ huynh
¬ ——————Ù
(2) Có tiếp tục thực hiện chương trình phân | Học sinh
ban không nêu nhà trưởng bắt buộc? Giáo viên
(3) Việc phan ban hiện nay có tao dieu kiện
cho học sinh de chon hướng di cho minh
khong?
Trang 30VIÊN NGHIÊN CỨU GIAO DUC
(5) Hee sinh co h nao là chon ng!
cho tương lai khơng 7
nphiệp khơng?
(8) Các lớp học hướng nghiệp do nha | Học sinh
trưởng tổ chức cĩ be ích cho hay khơng”? Giáo viên
aan
©) Gia đình cơ giáp học sinh trong việc | Hoc sinh
chọn nghề trong tương lai khơng? Giáo viên
Phụ huynh
Quan tý
Khi được hỏi “cĩ thích hình thức day học phân ban khơng”, học sinh
cĩ tỉ lệ trả lời “co” it nhất (60%) sau đỏ đến giao viên (62 8%), cán bộ quan lý
(65 2%) và phụ huynh (70.5%) Như vây số lượng người trả lời 'cĩ thích" ờ mức
hơn 60% là một kết quả khảo sát khả quan Tuy nhiên, điệu đáng quan tâm ở đây
là đỗi tượng học sinh vả giáo viên là những đổi tương trực tiếp chiu ảnh hưởng tử
chương trình phân ban, người học vả người day lại cĩ tỉ lệ trả lời "thích" ít nhất
Khi được hỏi rằng: “Cĩ tiếp tục thực hiện chương trình phân ban
khơng nêu nha trường bắt buộc?” thi ti lệ tra lời cĩ" rất cao: học sinh (85.4%),
giáo viên (90 0%), phụ huynh (83 3%) vả cán bộ quản lý (92.8%) Điêu nay
chứng tỏ nêu hinh thức phân ban trở thành quy định của nha nước thì việc chấp
nhận thực thi của các đối tượng liên quan là đương nhiên Va hau hết đối tương
quản lý (92.8%) trả lời cĩ thực hiện nếu cắp trên bắt buộc, trong đĩ tỉ lệ 7.2% cán
bộ quan lý cịn lại đã cĩ 4 3% khơng chon “cĩ” hoặc 'khơng" mà bỏ trống chứng
tỏ sự phân vân trong việc lựa chon của minh Nếu tính hiệu số giữa tỉ lễ người
phải: thực thi khi bị bắt buộc với tỉ lệ người thích thực hiện hình thức phân ban để
ra tỉ lê người miễn cưỡng đồng ý thực hiện thi thu được kết qua: học sinh
(25.4%), giáo viên (27.2%), phụ huynh (128%) và cán bộ quản lý (27.6%)
(khơng tinh tỉ lệ người phân vân khơng chọn cĩ hộc khơng
32
Trang 31HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MOT NAM THUC HIỆN
Một trong những mục tiêu của chương trinh phan ban là định hướng
phân luồng học sinh, do vậy nhóm để tải đã khảo sát ý kiến của các mẫu đối tượng dé kiểm chứng xem liệu mục tiêu phân luông học sinh có dat được hay
không? Trả lời cho câu hỏi “Việc phân ban hiện nay có tạo điểu kiến cho họcsinh dé chon hướng đi cho minh khéng?’, tỉ lệ trả lời ‘cd’ tương ứng của học
sinh, giáo viên, phụ huynh va cán bộ quản lý la 74.6%, 68 6%, 74 2% và 71 0%
Kết quả này cho thấy tinh khả quan trong việc dat được mục tiêu ma chương
trinh phân ban đã để ra Tuy nhiên tỉ lệ trả lời 'có` đã giảm xuống khi được hỏi:
*Việc phân ban hiện nay có giúp cho học sinh dé chon lựa ban học không?"; học
sinh (64.1%), giáo viên (50.6%), phụ huynh (68.4%) va can bộ quản lý (63.8%)
Như vậy, có vẻ như các đối tượng được khảo sát hiểu được việc định hướng của
hình thức phân ban cho tương lai nhưng không được tư van kỹ lưỡng ve việc
chọn ban Điểu nay có thể giải thích tại sao trong phan ý kiến khác có nhiễu họcsinh đã trình bay ý kiến chỉ hiểu mơ hỗ chứ chưa hiểu rõ hình thức phân ban
Điều can chú ý hơn ở đây là bản than giáo viên vả cán bộ quản ly là những đổi
tượng trực tiếp tư vấn cho học sinh, phụ huynh chọn ban lại có tỉ lệ trả lời thấp
hon phụ huynh và học sinh Nếu xếp theo thứ bậc trả loi ‘cd’ ở câu hỏi nay từ
thấp đến cao thì kết quả la ‘giao viên”, ‘can bd quản lý”, ‘hoc sinh’ va 'phụ
huynh"
Từ câu hỏi số 5 đến câu số 9, nhóm nghiên cứu chủ yéu tập trung vàocác van dé liên quan đến tô chức hướng nghiệp vả việc chọn nghề tương lai của
học sinh Kết quả khảo sát cho thay đa số các đối tương dêu trả lời ‘0d’, tỉ lệ xắp
xi 70% trở lên Nếu xem xét kết quả trả lời cho câu 6, 7 va 8 (‘Nha trường có
giúp học sinh trong việc chọn nghề nghiệp trong tương lai không? “Trường có tô
chức các lớp học hướng nghiệp không?' ‘Cac lớp học hưởng nghiệp do nha
trường tỏ chức cỏ bổ ich cho hay không?') thi rõ rang công túc hưởng nghiệp của
nha trường hiện đang thực hiện kha tốt Như vay, néu nhìn van đề phân ban ở góc
độ hướng nghiệp cho học sinh trong việc lựa chọn hưởng di cho tương lai thihình thức phân ban hiện nay có thể nhận định lá thành công
Tuy nhiên, nếu nhin nhân van để phân ban theo mục tiêu là nhằm đa
dang hóa các chương trình giảng đạy, đảm bảo tính linh hoạt để các chương trình
33
Trang 32VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
dap ứng tốt hơn với tính đa dang về như câu vá năng lực của người học và đồng thời có định hướng nghề nghiệp tương la thí nên có nhiều ban hơn nữa dé học
sinh lua chon sẽ tôt hơn lá chỉ cỏ 2 hay 3 bạn Chính vi co mục tiêu khác nhau va
có định hướng khác nhau ma chương trình học của các ban can có sự phan hóa rõ
nét chứ không thê chỉ khác nhau về thời lượng Sự phân hỏa nảy cân được đảm
bảo nhất quan trong yêu cau của các ky thị liên canh do, các kỹ nang quan trong
vả cần thiết cin được xác định ngay tử đầu va cẩn được đảm bảo trong chương
trình học của tat cả các ban Các ý kiến của học sinh trong phản câu hỏi mở chothay sự đảm bảo mối quan hệ giữa người thiết kế chương trình và người học la
chia khóa thanh công của chương trình phan ban Quy trình khảo sat nhu cầu của
người học trước khi thiết ké chương trình phan ban can được quan tâm Một khi
hoc sinh cho rằng trong các chương trinh phan ban không có các môn học ma
minh thích “Em chưa hiểu được thé nào la phân ban? Muc dich phân ban là gi Tai sao các môn hoc trong phán ban nhiéu khi lai di ngược lat với kha năng của
nhiều người Khi em chưa có quyết định về nghề nghiệp và tương lat của minh
thi lam sao em chọn ban nào là tốt nhất va có nên hay không Em chỉ có năng
khiéu một số món nhất định chit không như yêu cẩu của cúc ban vậy thi làm sao
em có thé học tốt khi không yêu thích và không thật sự hứng thủ đối với món họcđó” (208) thì can đặt vẫn để quy trình khảo sát nói trên đã được thực hiện như
thé nao? Sau khi đã khảo sat nhu câu về thiết kế, các chương trình phan ban là
các sản phẩm can được tiếp thị với khách hang là người hoc Người học can được
tư van thật rd rang để có thé chon lựa dang "sản phẩm” phủ hợp với nhu cau vẻ
khả năng của chính minh Công việc tu vấn nay không chi giới thiệu vé các
chương trinh phân ban ma con phải bao gồm cả việc đánh gia nhu cấu về nang
lực của bản than từ học sinh (một công việc phức tạp khác nữa trong khi không
thé dựa vao bảng điểm của học sinh để quyết định) Trong khi do, khả năng ra
quyết định lựa chọn một cách tự tin của người học la một yêu tổ quan trọng
không thé bỏ qua để đánh giá chủ trương phân ban được thực hiển đạt yêu cấu
hay chưa Trên thực tế, chủ trương phân ban đưa ngươi học sinh tử chỗ khôngcần phát chọn lựa (vì chi có một chương trinh học thông nhất) đến chỗ phải lựa
chọn một chương trình học ma minh không thích hoặc khỏng chăn có thích hop
hay không (do việc thiết kể nhiêu chương trình da dang vừa mang tính phô thông
44
Trang 33HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRINH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BẠN SAU MOT NAM THỰC HIỆN
vừa định hướng nghé nghiép là một công việc không dé dang, do việc tổ chức
thực hiện chương trình nảy trong các trường PTTH có quy mo vừa phải dựa theo
các địa ban dan cư lá diéu không kha thi) Học sinh hoặc là không được hoc ban
ma minh thích vi nha trường không mở được, hoặc lá chẳng thay minh thích học
ban nao cả nhưng cùng đành chọn “đại” một ban Như vậy, trong những trường
hợp nảy chủ trương phản ban đã thất bại
Một mục tiêu cũng thường được nhắc tới trong van dé phân ban Ia van
để giảm day thêm, học thêm néu học sinh đã được định hướng tt ở trường Phan
ban THPT ở nước ta là một chương trình học tắp mới, được xây dựng và thử
nghiệm lâu dài nhưng hấu như không có cát tiên đáng kế về hình thức học tậpcủa học sinh Kết quả khảo sát cho thay học sinh va phụ huynh thích phân ban,nhưng lại khẳng định la không thể không di học thêm Chi có 2,2 % học sinh
không trả lời vả 25,6 % học sinh cho biết là "không học thêm”, số còn lại học
thêm ít nhất một môn Hơn nữa, như phản trả lời phòng van đã cho thay, học
sinh thích phân ban chủ yêu là vi sự thuân lor cho việc chuẩn bi thì da: học, va
diéu này không có ảnh hưởng tích cực đổi với chủ trương: phân ludng học sinh
Chương trình phân ban không giúp kéo giảm được áp lực thi cử, chỉ tap trung
vào việc ting cường một số môn học chỉnh, thuộc khoa học tự nhiên và khoa
hoc xã hô: nhân văn, chưa quan tam thích dang đến các mang giáo dục kỹ thuật tong hợp va giao dục nghệ thuật Hon nữa, các sé liệu khảo sát đã cho thấy ngoại
ngữ va tin học được xem Ia lựa chọn của phản lớn học sinh Tuy nhiên, sau khi
phân tích các y kiến phỏng van, nhóm nghiên cứu để tar cho rằng chương trình
phân ban hiện nay chưa tính đến khả năng lả hoc sinh của tat cả các ban đều cỏ nhu cau hoc ngoai ngữ va tin học Do đỏ, nêu các ban dược thiết kể theo hướng
để thi vào đại học va chỉ có một ban được thiết kế cho ngoa ngữ hay tin học thi
sẽ không dap img được nhu cdu của người học Vị những ly do đã nêu, khó có
thể nói chương trình phân ban hiện nay có tác dung tt trong việc định hướng
nghé nghiệp cho hoc sinh Với những kết quả nghiên cưu ly thuyết va khảo sat
thực tiến, nhỏm nghiên cứu để tái cho ring chương trình phân ban THPT hiện
nay tuy có phẩn đáp ứng nhu cẩu của ngươi hoc nhưng không phải là cải tiến
tích cực về hinh thức học tap theo xu hưởng phat triển cua thé giớt
3%
Trang 34VIEN NGHIÊN CƯU GIAO DỤC
KET LUẬN
Khảo sát thu được nhiễu ý kiến về vin dé phân ban trong đó tập trung
vảo việc can thiết phải thiết kế một chương trinh học theo xu hướng chú dao
trong một thé giới đòi hỏi sự liên thông, kết hợp và mềm dẻo Việc xây dựng
chương trinh hoc phân ban cũng như các hình thức hoc tập hiển tại còn bị phé
phan là có tinh chap va, ‘sai đâu sửa day’ ma chưa cỏ các dinh hướng lâu dai vả
khoa học Ngoài ra, chính vi có mục tiêu khác nhau va có dinh hương khác nhau
ma chương trình hoc của các ban cin có sự phân hỏa rõ nét chứ không thé chỉ
khác nhau vẻ thời lượng Sự phân hỏa nay cẩn được đảm bảo nhất quan trong yêu
câu của các kỷ thì Bên canh do, các kỹ nang quan trong va căn thiết cản được
xác định ngay tử đâu và cân được dam bảo trong chương trình hoc của tat cả cácban Các ý kiến trả lời phỏng vấn của học sinh cho thấy sự đảm bảo mỗi quan hệgiữa người thiết kể chương trình và người học là chia khóa thành công của
chương trinh phân ban Có thé thấy rằng quy trinh khảo sát nhu cấu của người học trước khi thiết kế chương trình phan ban là chưa được quan tâm thỏa đáng
Một khi học sinh cho rằng trong các chương trình phân ban không có các mônhoc ma mình thích thi can đặt van đê quy trinh khảo sat nói trên đã được thực
huện như thể nao?
36
Trang 35HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ Ớ LớP
10 PHAN BAN SAUMOT NĂM THỰC HIEN |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THUC HIEN DOI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN THEO CHUONG TRINH PHAN
BAN LỚP 10 THPT TAI THỪA THIEN HUE
ThS Lê Xuân Ban
Phòng GD Trung học, Sở GD&DT Thừa Thiên Huẻ
1.Đặt vấn dé
Thực hiện Chỉ thị số 25/2006/CT-TTg ngày 01.08 2006 của Thủ tướng
Chính phủ, từ năm học 2006-2007 ngành giáo dục đã triển khát thực hiện phân
ban từ lớp 10 của cấp THPT Day la su tiếp nói qua trình đồi mới chương trình
giáo dục phổ thông đã được thực hiện một số năm qua của bac tiểu học va cấp
THCS theo những định hướng cơ ban được nêu trong Nghi quyết 40/2000/ QH
10 của Quốc Hội
Dé đáp ứng mục tiêu của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa cấp
THPT, việc đổi mới phương pháp day học theo hướng tích cực lả một yêu cầucập thiết nhằm phát huy được tính tích cực, chủ đông, sáng tao của học của học
sinh , phủ hợp với đổi tượng, bỗi dưỡng học sinh phương pháp tư hoc, khả nănghợp tác, rèn luyện kỹ năng vân dung kiến thức vao thực tiên — tạo điểu kiện cho
học sinh có được những năng lực cân thiết của người lao đồng ở thé kỷ 21
- Phân tích, chuyển đổi va tao ra thông tin
- Cộng tác với đồng nghiệp dé giải quyết van dé và ra quyết định
- Thực hiện các nhiệm vụ đa dang, sử dụng công nghệ tiên tiến
Để đảm bảo các diéu kiện thực hiện đổi mới phương pháp day học, việc
biên soạn sách giáo khoa đã có những thay đổi quan trong về nội dung: sách giao
khoa được biên soan như những tải liệu tu hoc thông qua các gor ý dưới dang
lệnh, câu hỏa, cấu trúc sách thay đổi với sự bd sung những nội dung thực hành,thí nghiệm, những tinh huông thực tiên, tầng cường kénh hình, hệ thông sơ đô,
ban đổ Thiết bi day học cũng đã được quy định với hệ thông danh mục các
thiết bị mẫu tôi thiểu va hé thông các nha cung ưng kha da dang tạo những
thuận lơ: cho việc thực hiện đổi mới phương pháp day học Tuy nhiên, đôi mới
3?
Trang 36VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
phương pháp day học ở cấp THPT là một quá trình cam go va liu dat, đói hỏi su
đầu tư va nỗ lực của bản thân các giáo viên, sự chi dao của các cap quản lý ma
những đánh giá sau một năm thực hiện chỉ lá những ghi nhân ban dau trong qua
trình thực hiện đổi mới phương pháp day hoc ở cấp THPT theo chương trình,
sách giáo khoa lớp 10 mới
2 Đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở lớp 10 THPT
tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1 Cơ sở đánh gia.
+ Các phiéu khảo sat phương pháp day hoc của các nhỏm nghiên cửu về
đổ: mới phương pháp day học (CDSP-DHSP)
+Tôổng hợp các biên bản thanh tra chuyên môn, phiêu dự gio của phỏng
Giao dục Trung hoc, Ban Thanh tra Sở Giáo duc-Dao tao
+ Phỏng vấn các Cán bộ quản Ii giáo dục, Tổ trưởng chuyển môn các
trường THPT
2.2 Nhận định:
2.2.1 Kết quả
- Trong những năm gần đây, với những chuyển biến trong nhân thức, sự
chi dao khá rd nét và tương đối đồng bộ ở các cấp quản li giáo duc về yêu cầu
của việc đổi mới phương pháp day học, nhiều giáo viên có tam huyết với nghề,
năng lực chuyên môn khá, nhay cảm trước yêu cẩu của ngành, của xã hôi, đã đầu
tư dé thực hiện được những tiết day tốt, tiếp cận nhanh với các phương pháp day
học theo hưởng lấy hoc sinh làm trung tâm Những thay đôi quan điểm trong việc biển soạn chương trình, nội dung sách giáo khoa lớp 10 kém theo sự bổ sung
những nội dung thực hành, thi nghiệm, những tinh huồng thưc tiễn, các kênh
hinh, hệ thông sơ đỏ, ban đỗ 4a tạo điều kiến thuận lợi hơn cho giáo viên thayđôi hình thức, phương pháp day học
- Sự phong phú về các phần mém day học (Toán: Geometerˆs Sketchpad, Geospac W, Cabri 3D; Ly, Hod, Sinh Solid Word, Flash, Chemic 3D ) đã hỗ
tro nhiêu trường, nhiều giao viên thực hiện thành công việc img dung công nghệ
thông tin vào day học, thay thế một số thiết bị day học chưa có, nhiều giáo án
điện tử đã được soạn công phu vả thực hiện có hiệu quả trên lớp, nhiều hình ảnh,
38
Trang 37HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VA VAN ĐỀ KIEM TRA ĐÁNH GIÁ O LỚP
10 PHAN BAN SAU MOT NĂM THỰC HIỆN
tư liệu sinh động đã được bỏ sung trong nội dung bai giảng Cac môn học đã thực
hiện tốt là Toán, Li, Hóa, Tiéng Anh, Địa lý, Sinh hoc _ Số lương các bai dạy có
ứng dụng CNTT trung binh tại một trưởng THPT tại thành phố Huế là 400 tiểu
năm học, số giao an đã nộp dự thì nim 2006 lá 700
- Việc chỉ đạo mua sim trang thiết bi day học, sự tăng cường cơ sở vật
chat (thay thé bản ghế, xây mới kho thiết bi, phỏng thực hành _), tổ chức tập
hudn sử dụng thiết bi, tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng - đã tao nhữngtác động tích cực đến việc thực hiện đổi mới phương pháp
2.2.2.Cac hạn chế
- Bên canh những thanh quả - các chuyển biến tích cực mang tín hiệu tết
nêu trên, có thể nói phan lớn các tiết dạy đều coi trọng chủ thể của học sinh, nhẹ
về việc tô chức các hoạt đông nhân thức của học sinh, phương pháp day học chủ
yếu ở một số môn - nhất là khoa học xã hội - còn nang về thuyết giảng kết hợp
dam thoại - về thực chat là thay truyền dat, trỏ tiếp nhân và ghi nhớ, Không khí
lớp học gò bó, thiểu sinh đông
- Trang thiết bi day học cung ứng không kip thời, thiêu, chất lượng khôngcao (Vật lí, Hoa hoc), do chưa quen sử dung nên nhiều pido viên đã lúng túngtrong quá trình hướng dẫn học sinh thực hanh (môn Hoa hoc)
- Ba: soạn có nội dung mới, nhưng giáo viên chưa nghiên cứu kỹ, hoặc
tham khảo nhiều sách hướng dẫn song thiểu kinh nghiệm, nang lực nên đã khôngxác đình được trong tâm dé hướng dẫn học sinh thực hiến các hoat đông học tap
hiệu quả.
Có thể xác định một số nguyên nhân của những han ché trên như sau:
1 Trong nhiều năm qua, các hoạt đông chi dao, nghiên cứu, bội dưỡng
giao viên con nang về tim hiểu, khai thác chương trình, nói dung sách giáo khoa,
thiểu sự chuẩn bị va tác động đồng bộ của những thành tổ có môi quan hệ hữu
cơ mục tiêu, nội dụng, phương pháp, phương tiên day học, kiểm tra, đánh giá D,
việc nghiên cứu phương pháp day hoc chỉ đứng lạt ở mức dé lí thuyết, chưa được
cu thể hỏa, quy trình hỏa với những hưởng dẫn, tap huẳn khoa hoc đã hạn chế
việc ứng dung các kết quả nghiên cứu về đổi mới phương pháp
2 Giáo viên chưa năm được những |i luân cơ bản, thiểu các kỹ năng dayhọc phủ hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp kỹ năng dat cầu hỏi, quan sat,
19
Trang 38VIÊN NGHIÊN CUU GIÁO DỤC
khuyến khich, tỏ chức nhóm, danh giả, lắp kế hoạch tư tường trông cho cung
ưng thiết bị, năng lực hoc tấp, tinh tích cực, tư giác trong hoc tập của phan lớn
học sinh con thấp, nhất la vùng nông thôn vả miễn núi
3 Nhân thức của cán bộ quan lí, cơ ché danh gia th dua, thiết kẻ phỏnghoe, áp lực của tuyển sinh, các trang thiết bi day học cũng đã tác đông không
nhỏ đến việc thực hiện các phương pháp day học tich cực
4 Chương trinh vả sách giao khoa Chương trình va sách giáo khoa lớp 10
đã được biên soạn khả tốt, tạo điều kiên cho giáo viên thực hiện các phương pháp
day học tích cực, tuy nhiên ở một số bai của một số môn vẫn chưa phủ hợp
- Phân bố tiết day
+ Môn Vật ly Bar 15, 18, 19, 20, 21, môn Văn (Tho Hai cu Nhat Bản, tiết
123, 126 cần hén nhau), môn Lich str Cac cuộc khang chiến chóng ngoại xâm
thể kỷ X-XV, môn Tiếng Anh các tiết ngữ pháp của Unit 1, 4,5 đã tao khó
khăn trong việc tổ chức đạy học trên lớp
- Nôi dung SGK sắp xếp nộ: dung của mot số bar giảng chưa có được sự liên
thông trong noi dung kiến thức của các môn hoc Vật ly, Hoa học, Toán học ,
Sinh học, Công nghệ.
Ví dụ
+ Môn Vật lý ngay từ dau hoc sinh đã phải học khảo sat và vé đồ thị ham
bắc 2 của chuyển đồng thẳng biên đôi đều, nhưngg ở môn Toán gần kết thúc học
ky | học sinh mới học nên lung túng Van để tương tu ở các bài Dinh luật
Kepler, Chuyển động của vệ tinh
+ Sinh học: Chương Thanh phan hoa học của té bao + Hoá hoc Một số bar thực hành can được xem lại so 2, 3, 4
5S Thiết bị day hoe Chất lượng, nguồn góc sản xuất, hương dan sử dụng
của một số môn học chưa đạt yêu cẩu
+ Môn Hoá học: ống kẹp, ống hút, một số hoá chat, compte goute, ông
dẫn khi, ông nghiêm không đủ, hoa chất không phủ hợp, day magné không có
+ Môn Vật lý: Khảo sát chuyển đồng thing đều, bd thi nghiệm biểu điển
định luật Bole Mariote đồng hỗ hiện số, khảo sát hiển tương mao dẫn, bộ do hệ
số ma sat
+ Môn Sinh mé hình nhiềm sắc thé thiểu gia đỡ
4ô
Trang 39HỘI THẢO KHOA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH, SGK VÀ VAN ĐỀ KIEM TRA DANH GIÁ Ở LỚP
10 PHAN BAN SAU MỘT NAM THY HIỆN
3 Kết luận va kiến nghị
Thực trang trên dang dat ra cho các nha quan |i giao duc mot yêu cau cập
bach la phải có những giải pháp mang tinh khả thị để thực hiện manh hơn việcđổi mới phương pháp day học song song với việc đổi mới chương trinh và nộidung sách giáo khoa cấp trung học phd thông
Vẻ nguyên tắc, dé đạt được hiệu quả cao viếc do: mới phương pháp day
học phải có một chiến lược đổi mới đồng bố từ những van dé ở tam vĩ mô tử hệ
thống các quan điểm chung đến những vấn dé cụ thé như mục tiêu, nộ: dung,
phương pháp, phương tiện củng các điểu kiên khác dé dap ứng yêu cầu nâng cao chat lượng giáo dục, tién dé của sự phát triên xã hội Tuy nhiên trong bôi cảnh
hiện nay, phải chấp nhân những giải pháp mang tinh chat cải tiên về phương
pháp bởi những lý do
1 Việc đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa THCS mới hoàn tatnăm 2006, năm học 2006-2007 Ia năm học dau tiên cấp THPT thưc hiện chươngtrình và SGK phan ban, giáo viên dang lắm quen với những yêu câu vả nội dung
mới
2 Chưa thé khắc phục ngay những nhận thức, thói quen day va học cũ
(ham giảng bài, so cháy giáo án, không trung thành SGK, sơ su 1m lặng khi học
sinh nghiên cửu hay sự ôn ảo trong hoạt động, sơ tỷ lê thi tốt nghiệp không đạt
do day học theo phưương pháp mới, sơ nhá trường đánh gia thi đua ) cũng như
chưa thé nhanh chong nâng cao năng lực nghiệp vụ của toàn bộ giao viên lên một
bước thực su rõ rét
3 Cơ sở vật chất, thiết bị day học đang được bỏ sung, da dang, hiển đại vả
nhiễu tinh năng hơn nhưng vẫn còn kha lâu mới dap ứng được yêu câu Áp lực của tuyển sinh lớp 10, phd cắp bắc trung học khiến cho sĩ số học sinh trên lớp
van vượt quả chuẩn Hệ thông phóng hoc bộ môn, các phỏng: chức năng con qua
thiểu
4 Thiết bị day hoc: chưa đảm bảo cung ứng kip thin, đồng bỏ va có chất
lượng
Với những ly do đã nêu trên, việc đổi mới phương pháp day học trong giai
đoạn hiện nay được thực hiển theo định hướng tịch cực hoa hoạt đồng học tập
của học sinh trên cơ sở tư giác, tư khám pha theo su tỏ chức hướng dẫn của giáo
ah
Trang 40VIÊN NGHIÊN CUU GIAO DỤC
viên với phương cham lam cho "học sinh được nghỉ nhiều hon, lam nhiều hơn,
thảo luận nhiều hon" theo một số giái pháp dé nghị như sau
+ Déi với Giáo viên:
- Giáo viên cân linh hoạt trong việc bam sát SGK, nghiên cứu và xác định
đúng trong tâm dé hình thánh kẻ hoạch, tô chức các hoạt đông dé hướng dẫn,
giúp học sinh sử dụng sách giáo khoa vả các ta: liệu khác một cách có ý thức vả
chủ đông theo cá nhân, nhóm
- Tăng cường tổ chức các hoạt đông tim tỏi, quan sat, thi nghiệm, thực hanh, lắm bao cáo, du án, điều tra
- Thay dé: các hình thức hoat đông trong điều kiến cho phép cả nhân,
nhỏm tham quan, sinh hoạt ngoải trời tao điều kiến cho học sinh được thao
luân, tranh luận, đảnh giả
- Thực hiển các phiếu học tap, phiêu hoạt đồng trong một số hoạt đông
- Tích cực img dụng công nghệ thông tin vao day học, sử dung tôi da các
phương tiện, thiết bị day học với tư cách là phương tiện nhân thức
- Phan dau rén luyện các kĩ năng sư pham, khai thác thông tn, phan mem
day học trên Internet.
+ Đối với các cấp quản lí (Trường và Sở)
- Tổ chức các lớp tập huấn để bỏ: dưỡng giáo viên về phương pháp, bỏsung các tư liệu, những phan mềm day học có tính img dụng cao, phan mềm thi
trắc nghiệm khách quan cho Tổ trưởng các môn
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sư phạm, kỹ năng sử dung máy tinh
cho giáo viên (theo Intel, Microsoft, IBM )
- Té chức thi Giáo viên day giỏi theo định ky, thi giáo án diễn tử, sử dụng
vả img dụng công nghệ thông tin giỏi, thi học sinh thực hánh thi nghiệm giỏi
- Tổ chức sinh hoat Hồ: đồng tô trưởng bô mon theo khu vực dia lí để
củng tham gia du gid, thảo luận các chuyên đê, chia sẽ những thông tin về day
học theo chương trình phân ban
- Thường xuyên tiến hành các hoạt đồng kiểm tra, thanh tra chuyên môn
- Khuyến khích tổ chuyên môn, giáo viên lấp kẻ hoạch chr tiết các hoạt
động day học, xây dưng quỹ de kiếm tra theo hình thức trac nghiêm khách quan
42