Đối tượng này được khảo sát riêng là do các nguyên nhân đưới đây : _ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hóa học , số lượng các hợp chất hữu cơ đã tăng lên hết sức nhanh chóng và đạt tới
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP HO CHÍ MINH
KHOA HÓA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THÀNH PHO HO CHÍ MINH
THANG 5 NAM 2003
Trang 2LOF CAM ON
fm xin tran trong củmm on thay Lé Trong Tin cà có Lé Thi Lj dé (nên
tan tay hiténg din em , mé& cho em nhiéu kiến tute Ute @ od ut say mẻ
nghién ctu hoe hồ gitip em trưởng thank hon nhiéu san khi hodn thank lagu
ta: tất ughi¢p
đam xin chm ou các thâu cò trường DITH Nguyen Cảng Tri , đặc biệt
la cô Fein Anh “âm nà các ban trong uhém tage lập da tao những điều kiện
thugn lyi giáp em hoàn think tốt dé tài nay
fan xin cảm on tất od qui thay ob trường Pai Hoe Sa Dhqam ndi chung căng níut Ban Chi Qhigm khoa cùng tất ea qui thay cẻ khoa Héda nói riêng
da tragén dat cho em oốn kiến Uute qu bau trong tuất bén nam hee ở trating
Cudi cing , con xin cam on gia dink luda dng kệ, động tiên cho cou
trong tuốt qua trink hoe tập
PP Hd Chi Mink , ngay 15 thing 5 nam 2003
Sink niêm tuge kiện (Phan Thi Oink
Trang 3Đại cương hóa hữu cơ Giáo viên
Trang 4CAC BANG BIEU TRONG LUẬN VĂN
Bảng thống kê điểm is = lớp LIAs
Bảng tổng kết điểm 15 phút lớp 1 1A),Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn lớp l1A¿¿
Bảng thống kê điểm 15 phút lớp 1 1A,
Bảng tổng kết điểm 15 phút lớp 11A«
Bang độ biến thiên , độ lệch chuẩn lớp 11A;
Bảng thống kê điểm 15 phút lớp 11AsBảng tổng kết điểm 15 phút lớp 11As5
Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn lớp 11A;
Bang thống kê điểm 15 phút lớp l1A,Bảng tổng kết điểm 15 phút lớp !1A¿;
Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn điểm 15
phút lớp 11A,
Bảng thống kê điểm | tiết lớp 11A¿
Bảng tổng kết điểm 1 tiết lớp 11A;
Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn điểm | tiết
lớp HA¿
Bảng so sánh điểm 15 phút và 1 tiết lớp
Đồ thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A;x
Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp 11A;
Đồ thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A¿
Đổ thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp !1A¿
Dé thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A;
Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp 11A;
Đổ thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A;
Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp 11A:
Đổ thị biểu diễn điểm bai 1 tiết lớp 11A;
Dé thị biểu diễn kết quả bài 1 tiết lớp 11A,
Đổ thị so sánh kết quả bài 15 phút và bài 1 tiết
của lớp 11A;
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn dé tài:
Việc kiểm tra đánh giá tình hình học sinh theo phương pháp truyền
thống như từ trước đến nay chi dùng hình thức trắc nghiệm tự luận sẽ
không tránh khỏi một vài hạn chế như chỉ kiểm tra được một lượng it kiếnthức việc đánh giá , chấm điểm không khách quan vì đôi khi còn phụthuộc vào chủ quan người chấm , tốn nhiều thời gian và công sức cho ngườigiáo viên „ Trong khi đó , với hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan
có thể kiểm tra học sinh một lượng lớn kiến thức trong một thời gian tương đối ngắn giúp người giáo viên dễ đàng phát hiện một cách đẩy đủ những ming kiến thức còn sai xót cẩn bổ sung và sửa chữa cho học sinh , việc chấm điểm vừa ít tốn nhiều công sức mà kết quả lai rất khách quan và
chính xác Tuy nhiên , không có phương pháp nào là tốt tuyệt đối mà cắn
có sự kết hợp của cả hai hình thức trắc nghiệm Do đó , để nắng cao hơn
chất lượng dạy học thì cẩn đổi mới phương pháp thi cử và đó cũng chính là
xu hướng mới hiện nay
Mặt khác , để hòa nhập vào sự phát triển của khoa học công nghệ
trên thế giới , việc đưa tin học vào dạy học là một yêu cẩu bức thiết Vừa
qua , tại đại hội Dang lẩn IX, chính sách giáo dục ứng dung tin học vào
dạy học đã được thông qua
Vì vậy , em đã chọn để tài này này để được nghiên cứu ,học hỏi ,
và góp chút sức mình vào sự nghiệp giáo dục của đất nước
2 Lịch sử vấn để :
Ở một số nước khác trên thế giới , việc kiểm tra đánh giá học sinh ,
sinh viên bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính là một
diéu phổ biến , điển hình như các kì thi TOEFL , IELTS Tuy nhiên, ởViệt Nam , đây là một điều mới mẻ Mặc dd , các lập trình viên tin học ở
nước ta cũng như Dai Học Quốc Gia TP HCM đã xây dung được nhiều chương trình trắc nghiệm trên máy tính chuẩn bị cho các kì thi tuyển sinh
trong tương lai Nhưng nó vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong các trường
phổ thông do nhiều nguyên nhân hạn chế mà một trong những nguyên
nhân đó là các chương trình trên chưa phù hợp nội dung và khó sử dung
Do đó , vấn để đặt ra là làm sao xây đựng được một chương trình trắc
nghiệm phù hợp với khả nang ứng dụng của giáo viên và học sinh có mang
những đặc điểm sau :
Trang 6Thiết kế với mức độ đơn giản để một giáo viên với một chút kiến thức
về tin học cũng có thể sử dụng
Giáo viên có thể thay đổi để kiểm tra một cách linh hoạt , tùy trình độ
học sinh từng lớp khác nhau mà có thể ra để sát với trình độ học sinh
Học sinh sau khi làm bài kiểm tra „ có thể xem đáp án và tự rút ra ngay
những sai sót của bản thân
3 Mục đích của để tai:
Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Dai Cương Hóa Hữu Cơ,
đưa vào máy dựa trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic giúp học sinh có thể
tự kiểm tra kiến thức và đặc biệt giúp người giáo viên kiểm tra kiến thức
học sinh nhằm nâng cao chất lượng day học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Cơ sở lí thuyết trắc nghiệm
Lý thuyết chuyên ngành chương Đại Cương Hóa Hữu Cơ và chương
Hidrocacbon no
Nắm vững ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Điều tra tình hình thực tế Thực nghiệm sư phạm, xử lí kết quả bằng thống kê
Ý kiến để xuất
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
Khách thể : quá trình dạy học hóa học ở các trường phổ thông
Đối tượng : trắc nghiệm khách quan trên máy tính và bài lên lớp hóu
học
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp luân : dựa trên nền ting của triết học duy vật biện chứng
về quá trình dạy và học của giáo viên , học sinh
Phương pháp nghiên cứu:
_Tim đọc các tài liệu có liên quan đến dé tài
_Phân tích , tổng hợp cơ sở lí luận đạy học , cơ sở lí luận chuyên
ngành , ngôn ngữ lập trình để viết câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh
trên máy tính
_Diéu wa , tổng kết số liệu thực nghiệm
Trang 77 Giả thuyết khoa học:
Nếu thiết kế được một ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính thì
sẽ nâng cao chất lượng day và học ở trường phổ thông
8 Giới hạn để tài:
_ Xây dựng nguyên tấc chung của chương trình trắc nghiệm trên máy tính
để dùng cho việc thiết kế trắc nghiệm khách quan trên mấy tính cho bài 15
phút , 1 tiết , hay thi học kì ở bất cứ chương nào của chương trình Trung
Học Phổ Thông hay Trung Học Cơ Sở_ Vì thời gian thực tập sư phạm có sáu tuần nên chỉ vận dụng nguyên tắctrên để làm bài kiểm tra 15 phút chương ĐCHHC và chương Hiđrocacbon
nơ
Trang 8CHUONG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRẮC NGHIỆM :
1.1.1 CÁC LOẠI CÂU TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN :
1.1.1.1 Câu hỏi có nhiều lựa chọn :
Câu hỏi thuộc loại nhiều lựa chọn gồm có hai phan : phan “gốc” và
phấn “lựa chọn” Phắn gốc là một câu hỏi hay một cấu bỏ lửng ( chưa
hoàn tất ) Phần lựa chọn gồm một số ( thường là 4 hay 5 ) câu trả lời hay
cầu bổ túc để cho học sinh lựa chọn
Phan gốc , dd là câu hỏi hay câu bỏ lửng , phải tạo căn bản cho sự lựa
chon bằng cách đặt ra một vấn để hay đưa ra một ý tưởng rõ rang giúp cho người làm bài có thể hiểu rõ câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi diéu gì để lựa
chọn câu trả lời thích hợp
Phin lựa chon gồm có nhiều lối giải đáp có thể lựa chọn trong số đó có
một lựa chọn được dự định cho là đúng hay đúng nhất , còn những phần còn
lại là những “mồi nh” Điều quan trọng là làm sao cho những môi nhử ấy
đều hấp dẫn ngang nhau đối với những học sinh chưa học kỹ hay chưa hiểu
kỹ bài học
La một dang đặc biệt của loại trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa
chọn Học sinh phải chọn , trong cùng một tập hợp các lựa chọn , cầu nào
hay từ nào phù hợp nhất với câu trắc nghiệm đã cho
1.1.1.3 Câu hỏi đúng sai :
Là một dạng đặc biệt của trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ở chỗ
chỉ có 2 cách lựa chon Loại này được trình bày đưới dang mot câu phái
biểu , học sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng hay sai
1.1.1.4 Câu điển khuyết ( hoặc điển vào chỗ trống cho cầu ):
Là loại câu hỏi trắc nghiệm đòi hỏi phải điển hay liệt kê ra một hay hai
từ vào chỗ đã để trống cho trả lời Do những bất tiên khi chấm bài ( không
Trang 9thể sử dụng máy chấm ) và sự chấm điểm không phải bao giờ cũng hoàn toàn khách quan , cho nên loại câu điển khuyết chỉ nên ding trong những
trường hợp sau : Khi câu trả lời rất ngắn và ý nghĩa đúng sai là rất rõ rệt Khi ta không tim được đủ số câu nhiễu làm mồi nhử
1.1.2 CAC CHỈ SỐ ĐỂ ĐÁNH GIA MỘT CÂU HỎI HAY MỘT BÀI
TRAC NGHIEM:
Có nhiều chỉ số để đánh giá một câu hỏi hay một bài trắc nghiệm như độ
khó „ độ phân biệt độ giá trị, độ tin cậy Thông thường , người giáo viên
quan tâm trước tiên đến độ khó và độ phân biệt
Tổng số học sinh làm được câu hỏi đó
Độ khó = ———ễ=:
Tổng số học sinh không làm được
Có thể thay đổi đôi chút công thức trên
Tổng số học sinh làm được câu hỏi đó
OO ————— x100)%
Tổng số học sinh tham gia kiểm tra
Ta thấy ngay giá trị thấp nhất của chỉ số khó là 0% và cao nhất là 100%
Độ khó có giá trị càng lớn thì câu hỏi kiểm tra càng dé Không nên chọn câu
hỏi quá dễ hoặc quá khó Thông thường nên chọn câu hỏi có độ khó trong khoảng lớn hơn 30% đến nhỏ hơn 70%
Độ phân biệt :
(H-L) H: Số học sinh trả lời đúng xét trong
Độ phân biệt = ————— 31,5% học sinh có điểm cao nhất
0.275N L.: Số học sinh trả lời đúng xét trong số
27,5 % học sinh có điểm thấp nhấtN: Tổng số học sinh dự kiểm tra
Độ phân biệt cho biết khả năng giải quyết cùng một câu hỏi kiểm tra giữa
nhóm học sinh làm tốt với nhóm học sinh làm kém Một câu hỏi được biên
soạn tốt sẽ có nhiều học sinh giỏi làm được hơn là số học sinh kém Do vậy ,
độ phân biệt cũng cho biết khả năng của một câu hỏi phân tách được trình độ
học sinh Nếu tất cả học sinh giỏi đều trả lời đúng , còn tất cả học sinh kém đều trả lời sai thì độ phân biệt có giá trị cao nhất Nếu kết quả ngược lại thì
câu hỏi cắn được xem xét lại Thông thường đối với bài có từ 20 đến $0 câu
hỏi thì độ phân biệt từ 0,3 đến 0,5 là có thể dùng một cách tin tưởng Câu hỏi
có độ phân biệt đưới 0,2 thì nên biên soạn lại
Trang 101.1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỘT BÀI TRAC NGHIỆM KHÁCH
QUAN TIÊU CHUẨN HÓA :
Xây dựng bảng đặc trưng hai chiều của môn học : Đó là thiết lập một dan
bài trắc nghiệm trong đó xác định rõ những trọng tâm kiến thức cắn kiểm tra,
số lượng câu kiểm tra cho từng phẩn , tỷ lệ câu hỏi ứng với bốn trình độ học
sinh Cá nhân viết câu hỏi Trao đổi trong nhóm Duyệt lại câu hỏi Làm để trắc nghiệm thử Trắc nghiệm thử Phân tích kết quả trắc nghiệm thử Chỉnh
lý các câu hỏi để đưa vào ngân hàng Lập để thi từ ngân hàng Tổ chức thi
Chấm thi và phân tích kết quả
Phối hợp phương pháp trắc nghiệm khách quan và những phương pháp
kiểm tra truyền thống sẽ góp phẩn nắng cao chất lượng day học
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG
HÓA HỮU CƠ VÀ CHƯƠNG HIĐROCACBON NO :
1.2.1 ĐẶC ĐIỂM HÓA HỮU CƠ VÀ CHẤT HỮU CƠ:
Khoa học ngày nay không còn quan niệm hóa học hữu cơ là hóa học của
những hợp chất chỉ có thể hình thành trong cơ thể sống của động vật hay thực
vật dưới ảnh hưởng của một * lực sống " đặc biệt như Beczêliuyt đã định nghĩa
Những thí nghiệm thành công của Vuêle trong các năm 1824 -1828 điểu chế
axit Oxalic và urê từ các hợp chất vô cơ và tiếp đó vô số thí nghiệm của các
nhà bác học khác đã chỉ ra rằng cũng như các chất vô cơ, các chất hữu cơ có
thể điều chế được và chịu những tác động chung của sự chuyển hóa vật chất
Đối tượng khảo sát của môn hóa học hữu cơ hiện nay là các Hidrocacbon và
các dẫn xuất của chúng
Đối tượng này được khảo sát riêng là do các nguyên nhân đưới đây :
_ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hóa học , số lượng các hợp chất hữu
cơ đã tăng lên hết sức nhanh chóng và đạt tới những con số khổng 16 Theo
ước tính , số hợp chất hữu cơ được biết cho đến nay là vào khoảng trên batriệu Trong số đó có những chất đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với
các quá trình hoạt động sống của cơ thể , như các chất Protêin , các axitnucléic , các hocmon Mặc khác , điểm qua một vài loại hợp chất hữu cd
đo công nghiệp hóa học sản xuất ra có thể phần nào cho phép ta hình dung
được vai trò to lớn và ứng dụng phong phú của hóa học hữu cơ trong kinh tế
và quốc phòng cũng như trong đời sống hàng ngày : nhiên liệu dấu nhờn
cho các loại đông cơ , thuốc nổ các loai nông dược các chất hoạt động bẻmặt , chất dẻo , sợi tổng hợp , các chất màu và phẩm nhuộm , cao su tổng
hợp , sơn , thuốc chữa bệnh
Trang 11_ Việc cắn xét riêng hóa học của Cacbon và hóa học của những nguyễn tố
còn lại còn gắn liền với các đặc điểm vé mặt cấu tạo chất Nguyên nhân
din đến sự tổn tại một số lượng rất lớn các hợp chất hữu cơ là ở chỗ các nguyên tử Cacbon có khả nang đặc biệt , không những có thể liên kết được
với các nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết được với nhau Nhờ đó hình thành các chuỗi Cacbon làm khung cho các phần tử hữu
cơ Các chuỗi này có thể phân nhánh , không phân nhánh hoặc đóng vòng
Mặt khác giữa những nguyên tử Cacbon còn có khả năng tạo thành các
liên kết bội.
_ Trong khi ở các hợp chất vô cơ mối liên hệ ion xuất hiện phổ biến thì loại
liên kết chủ yếu trong hóa học hữu cơ là liên kết cộng hóa trị Sự khác biệt
đó cũng thể hiện trong các đặc điểm vẻ lí tính và hóa tính của hai loại hợp
chất này So với các hợp chất vô cơ , các loại hợp chất hữu cơ thường min
cảm hơn đối với ảnh hưởng của nhiệt Phần lớn các hợp chất vô cơ khi tan
trong nước đều phân li hoàn toàn thành các ion , trong khi đa số các hợp chất hữu cơ không tan được trong nước , và khí tan trong các dung môi hữu
cơ thì chúng tốn tại trong dung địch đưới dạng các phân tử nguyên vẹn.
Trái với các phản ứng ion ở hóa vô cơ thường xảy ra nhanh chóng và theo
một hướng nhất định , đa số phản ứng của hợp chất hữu cơ đòi hỏi nhiều
thời gian hơn và xảy ra theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới hình thành hỗn
hợp các sản phẩm khác nhau
_Cũng do những đặc điểm về mặt cấu tạo chất , ở các hợp chất hữu cơ xuấthiện các hiện tượng không phải là phổ biến đối với các hợp chất vô cơ nhưđồng đẳng , đồng phân , hỗ biến và những biểu hiện rất phong phú về mặthóa học lập thể
Mặc dầu không có ranh giới phân chia rõ rệt giữa chất vô cơ và chất hữu cơ
, những đặc điểm của chất hữu cơ đòi hỏi phải phát triển những phương pháp
thích hợp riêng để nghiên cứu chúng
Trang 121.2.2 PHAN LOẠI CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ:
Hệ thống phân loại trên lấy Hiđrocacbon hay hợp chất dị vòng đơn giản
( các nguyên tử mắc vòng chỉ nối với Hidro ) làm hợp chất cơ sở Nếu trong
các hợp chất cơ sở đó nguyên tử hidro được thay thế bằng một nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử khác ( thí dụ bằng halogen hay bằng nhóm hidroxi ) thì
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử này tạo cho phân tử có những tính chất đặc thù và được gọi là nhóm định chức Tùy theo nhóm định chức có tong phân tử
mà mỗi nhóm chính ghi trong sơ đổ trên lại chia thành các phân nhóm :
hidrocacbon , ancol , andehit , xeton
Bên cạnh hệ thống phân loại nói trên , người ta còn phân loại các hợp chất
hữu cơ theo nhóm định chức Trong cách phân loại nhóm định chức , người ta
chia các hợp chất hữu cơ ra thành nhóm các Hidrocacbon , nhóm các dẫn xuất
halogen , nhóm các dẫn xuất hidroxi Mỗi nhóm lớn này lại được chia thành
các phân nhóm theo mạch thẳng , mạch vòng
12.3 CÔNG THỨC PHAN TỬ CUA HỢP CHẤT HỮU CƠ:
Công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ được thiết lập thông qua việc
xác định thành phần nguyên tố và phân tử lượng của chúng
Trang 131.2.3.1 Phân tích nguyên tố :
Nhiều hợp chất hữu cơ chỉ chứa Cacbon và Hiđrô , số khác có thêm các
nguyên tố khác như Oxi, nitơ , halogen , lưu huỳnh Để xác định sự có mặt
của các nguyên tố đó cũng như hàm lượng phẩn trăm của chúng ở trong
một hợp chất hữu cơ , ta sử dụng những phương pháp phân tích định tính và
định lượng thích hợp.
Xác định Cacbon và Hiđrô:
Sự có mặt của Cacbon và Hiớrô thường được xác định bằng cách đốt
cháy hợp chất hữu cơ trong một ludng ôxi với sự có mặt của đồng oxit ,
cacbon chuyển thành CO; còn Hiđrô chuyển thành HO Hỗn hợp khí đốt
cháy khi lội qua nước vôi trong sẽ cho kết tủa của Canxicacbonat Nước
hình thành trong phản ứng đốt cháy có thể nhận biết bằng cách thí dụ qua
việc nó ngưng tụ ở phẩn lạnh của ống đốt hoặc làm cho các tinh thể đồng
sunfat chuyển từ trắng sang màu xanh
Để định lượng Cacbon và Hiđrô ta đốt cháy một lượng cân chính xác
hợp chất hữu cơ , hấp thụ CO; và HO hình thành ( thí dụ hấp thụ CO; vào
amiäng tẩm Natri Hiđrôxit và HyO vào magié Peclorat) , rỗi định lượng các
chất này bằng cách cân
Nếu trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ có cả Nitơ , lưu huỳnh
hoặc halogen thì khi đốt cháy còn hình thành cả các Nitơ oxit , sunfu oxit ,
hoặc halogen Trong việc xác định cacbon và Hiđrõ, ta phải loại các sản
phẩm gây trở ngại đó , Muốn vay , ta có thể dùng các sợi bạc hoặc sợi amiäng tẩm bạc để giữ halogen và sunfu oxit và dùng chi(IV) oxit trên
amiäng ở 180°C để phân hủy các nitơ oxit
Xác định Nitơ:
Ta có thể đùng phản ứng thử Latxenhơ để nhận biết nitơ trong hợp chất
hữu cơ : đốt nóng hợp chất hữu cơ cùng với Natri thì natri sẽ phản ứng vớicacbon và nitơ của hợp chất cho sản phẩm là Natri xianua Sự có mặt của
xianua được chứng minh bằng cách cho thêm ion Fe** vào , đun nóng dung dịch kiểm này , thêm muối Fe”*, rồi axit hóa :
6CN +Fe'*° ——p [Fe(CN}j°'
4Fe* + 3{ Fe(CN)]*——» Fea[Fe(CN}]›
Ta sẽ thu được kết tủa xanh của chất Fe¿[Fe(CN)a]a
Để định lượng nitd , ta thường dùng phương pháp Duyma , chuyển toàn
lượng nitơ có mặt trong hợp chất hữu cơ thành nitơ nguyên tố rồi xác định
bằng cách đo thể tích khí Ngoài ra , còn có phương pháp Kiéndan , tuykhông phổ biến như phương pháp Duyma song cũng cho phép xác định
nhanh chóng nitơ trong nhiều loại hợp chất Bằng cách dùng axit Sunfuric
Trang 14đặc có cho thêm một chất oxi hóa (như KMnO,) để phá mẫu ta chuyển
toàn lượng nitơ trong hợp chất hữu cơ thành amonisunfat , rồi xác định
amoniac giải phóng ra khi hỗn hợp sản phẩm tác dụng với kiểm
Xác định Halogen :
Sự có mặt halogen trong hợp chất hữu cơ được chứng minh bằng phản ứng thử Baistai : khi được tẩm vào một sợi day đồng rồi đốt , hợp chất chứa halogen sẽ cho ngọn lửa xanh lục
Sau khi phá mau , thi dụ bằng cách oxi hóa trong oxi với sự có mặt của
platin , các halogen được định lượng dưới dạng halogenua , thí dụ bằng
cách tạo kết tủa của bạc halogenua
Xác định lưu huỳnh :
Để chứng minh định tính lưu huỳnh , ta cũng đốt nóng hợp chất vớiNatri tương tự như khi xác định nitơ , để chuyển về dạng anion sunfua rồi
nhận biết bằng phản ứng tạo kết tủa chì hoặc bạc sunfua
Trong phân tích định lượng theo phương phấp carivyt (a oxi hóa hợp
chất bằng axit nitric khói trong ống kín ở 200 -300°C trong nhiều giờ ; qua
đó chuyển toàn lượng lưu huỳnh thành sunfat rồi xác định , thí dụ bằng
cách tạo kết tủa bari sunfat rồi cân
Xác định Oxi và các nguyên tố khác :
Ngoài các nguyên tố vừa nói , trong các hợp chất hữu cơ còn có thể có
mặt nhiều nguyên tố khác : silic , bo , photpho , các kim loại
Để xác định chúng , trước hết ta phải oxi hóa các hợp chất để phá mẫu ,
thường bằng cách đun nóng hợp chất hữu cơ với axit nitric khói trong ống kín hoặc nung chảy nó với một hỗn hợp của natri nitrat và natri cacbonat
Khi đó các nguyên tố trên được chuyển về đưới dang các ion và được xác
định định tính hoặc định lượng theo các phương pháp thông thường trong hóa học vô cơ
Thông thường hàm lượng Oxi trong một hợp chất hữu cơ được xác định gián tiếp , bằng cách lấy 100% trừ cho tổng số hàm lượng phan trăm của
các nguyên tố khác có mặt trong hợp chất Ta cũng có thể xác định trực
tiếp , bằng cách chuyển toàn lượng Oxi trong mẫu chất thành cacbon
monoxit rồi oxi hóa bằng diiot pentaoxit :
$CO + lạO; = SCO; + I, Lượng Oxi được tính ra từ lượng 120s bị giảm đi hoặc lượng CO; cũng như I; hình thành trong phản ứng
Trang 151.2.3.2 Công thức nguyên đơn giản nhất và công thức phân tử:
Từ kết quả phân tích định lượng các nguyên tố, ta có thể tính ra “t lệ
nguyên wr“ của mỗi nguyên tố ở trong hợp chất , bằng cách chia hàm lượng phan trăm (theo khối lượng ) của mỗi nguyên tố cho nguyên tử lượng của nó Thí dụ , phân tích một chất hữu cơ cho các kết quả sau
Hàm lượng % Nguyên tử lượng Thương số
Vậy công thức nguyên đơn giản nhất của hợp chất là ; C;H;NO
Tuy nhiên , phân tử cũng có thể gdm một bội số nguyên các nguyên tử thể
hiện trong công thức nguyên đơn giản nhất ở trên nghĩa là công thức phân
tử nói chung ( công thức nguyên ) là ( CạH„NO)„(n = 1.2.3.4.)
Để xác định công thức phân tử của hợp chất ta cin phải biết phân tử lượng
của nó
12.4 THUYẾT CẤU TẠO HÓA HOC:
Ngay từ những năm đầu phát triển của hóa học hữu cơ, tức là từ những
năm hai mươi của thế kỉ trước , vấn để cấu tạo của các hợp chất hữu cơ đã
được các nhà bác học quan tâm tìm hiểu Từ thuyết kiểu , thuyết hóa trị và
nhất là các luận điểm của Butlêrôp , Kêkulê, Cupc tập hợp đúc kết li thànhmột thuyết khoa học có tính cách thống nhất gọi là thuyết cấu tạo hóa học
Những luận điểm cơ bản và những hệ quả của thuyết cấu tạo hóa học cóthể được tóm tắt ngắn gọn như sau:
> Trong phân tử các chất hữu cơ tất cả các nguyên tử đã tác dụng bằng những
phn ái lực hóa học nhất định và liên kết với nhau theo một trật tự xác định , đó là cấu tạo hóa học
Cacbon luôn có hóa trị bốn trong phân tử hữu cơ , và những nguyên tử
Cacbon có khả năng liên kết với nhau thành mạch Cacbon
Trang 16> Tính chất của một chất được xác định bởi thành phần và cấu tạo hóa học
của phân tử chất đó
Sư khác nhau về cấu tạo hóa học của các chất có cùng một thành phắn và
khối lượng phân tử gây nên hiện tượng đồng phân
Nghiên cứu các sản phẩm chuyển hóa hóa học của một chất có thể xác
định cấu tạo của chất đó , vì rằng trong từng phản ứng riêng rẽ không phải
là tất cả mà chỉ một vài phần của phân tử thay đổi thôi
> Các nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng lẫn nhau Đặc tính hóa học của
mỗi nguyên tử trong một phân tử biến đổi tùy theo các nguyên tử liên kết
với nó Ảnh hưởng qua lại của các nguyên tử liên kết trực tiếp với nhau
mạnh hơn ảnh hưởng đó ở các nguyên tử không liên kết trực tiếp
Sự hình thành thuyết cấu tạo hóa học là một sự kiện quan trọng như mot
bước ngoặt trong lịch sử hóa hữu cơ hồi thế kỉ 19.
Thuyết cấu tạo đã chống lại luận điểm bất khả tri sai lầm , giải quyết nhiều
bế tắc trong hóa hữu cơ và thúc đẩy hóa hữu cơ thời bấy giờ phát triển mạnh
mẽ , Mặc dầu còn có những hạn chế , các luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo
đã được các kết quả nghiên cứu về sau xác nhận là đúng đắn
Để kết luận , cần nhấn mạnh lại rằng , thuyết cấu tạo hóa học ra đời đã hơn
một tram năm nay_ từ thế kỉ 19 Hóa học hữu cơ ở thế kỉ 20 này đã phát triển
rất sâu rộng , khác xa thời kỳ đó Đặc biệt trong khoảng 30_ 40 nam gắn đây
người ta đã xây dựng nên những thuyết hiện đại về cấu tạo và quan hệ giữacấu tạo với tính chất của phân tử , vé cơ chế và khả năng phản ứng của các
chất Đó chính là những cơ sở lý thuyết quan trọng của hóa hữu cơ
Xí
1.2.5 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRI:
Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử được hình thành do sự vận động
của cặp electron hóa trị trong vùng không gian giữa hai hạt nhân nguyên tử ,
khi ấy hai eletron của hai nguyên tử trở thành cặp electron chung cho cả hai nguyên tử và năng lượng của chúng giảm đi
Hay nói cách khác liên kết cộng hóa trị được hình thành là đo sự xen phủ
của các obitan nguyên tử thành các obitan phân tử liên kết Sự xen phủ đó
càng nhiều thì liên kết càng bến
1.2.5.1 Sự xen phủ _ liên kếtø _ liên kết x:
Để hai obitan nguyên tử có thể xen phủ tạo thành obitan phân tử liên
kết , chúng phải thỏa điểu kiện của nguyễn tắc xen phủ cực đại
_ Năng lượng của hai obitan nguyên tử phải không quá sai biệt _ Sự xen phủ phải ở mức độ lớn
Trang 17_ Các obitan nguyên tử phải cùng dấu khi xen phủ lên nhau cùng kiểu
đối xứng với trục liên nhân
Tùy theo đặc điểm đối xứng của obitan nguyên tử , chúng có
thể xen phủ theo trục hoặc ở hai bên liên nhân
« Liên kết o
Khi các obitan nguyên tử xen phủ dọc theo trục đối xứng của obitan nguyên tử sẽ tạo ra obitan liên kết có trục đối xứng là trục đối hai nhân nguyên tử thì obitan liên kết đó được gọi là obitan ø và liên kết tạo thành
được gọi là liên kết o Tương ứng với liên kết ø , còn có phản liên kết ø”
Liên kết ơ có thể hình thành từ hầu hết các loại obitan giống hay khác nhau
:s+sS,s+p,s+q(q: obitan lai hóa ),p +p, p+q,q+q
Đặc điểm của liên kếtø
_ Có sự đối xứng theo trục liên kết
_ Các nguyên tử ( hay nhóm nguyên tử ) ở hai đầu liên kết có thể quay
tương đối tự do xung quanh trục liên kết
_ Năng lượng liên kết ø tương đối lớn , do đó liên kết ø khá bén
e Liên kết mơ
Khi obitan nguyên tử p xen phủ , trục đối xứng của chúng song song nhau
và cùng thẳng góc với trục liên nhân , lúc đó có sự xen phủ bên Obitan
liên kết tạo thành được gọi là obitan œ và liên kết đó gọi là liên kết mx
Obitan 2 có mật độ electron cao ở vùng không gian giữa hai hạt nhắn và
gồm hai phan phân bố ở hai phia của mặt nút chứa trục liên nhân Obitan
phản liên kết œˆ thêm mat nút giữa hai hạt nhân
Trang 18d0 —” BCS
Đặc điểm của liên kết x
_ Không do sự đối xứng trục mà chỉ đối xứng qua mặt phẳng nút - Can trở
sự quay tự do của các nguyên tử xung quanh trục liên kết , vì nếu quay như
thế sẽ vi phạm sự xen phủ cực đại , làm thay đổi năng lượng tương tắc của
các obitan
_ Năng lượng liên kết tương đối nhỏ nên liên kết x kém bén hơn liên kết ơ_ Dễ phân cực hơn liên kết o
1.2.5.2 Sự lai obitan nguyên tử của nguyên tử Cacbon :
Ở trạng thái cơ bản , cấu hình electron của nguyên tử C như sau:
NO
2p 2p, 2P:
Để giải thích rằng trong hợp chất hữu cơ cacbon luôn luôn có hóa trị là bốn
„ người ta cho rằng khi tham gia liên kết nguyên tử cacbon chuyển sang
trang thái kích thích sau khi hấp thụ một năng lượng kích thích khoảng 0
-70 Kcal / mol , lúc đó có sự chuyển | electron 2s lên obitan 2p, còn trống
và có cấu hình :ts? 2s” 2p,'2py' 2p,'
Năng lượng cần để tách hai electron 2s lên và chuyển mức 2s -#p, sẽ
được bù lại ( có dư ) bởi năng lượng hình thành hai liên kết mới vì Cacbon
đã chuyển từ hóa trị 2 lên hóa trị 4
Tuy nhiên , 4 electron độc thân này không ở trang thấi nang lượng như
nhau nên không thể tạo các liên kết như nhau Do đó , obitan 2s và một sốobitan 2p có thể tổ hợp lại thành các obitan lai hóa
~ Hoàn toàn tương đương nhau _ Có đặc tính định hướng cao hơn các obitan 2s , 2p
_ Có khả năng xen phủ cao hơn ( nên liên kết tạo thành sẽ bền hơn )
Trang 19Sự tổ hợp đó được gọi là sự lai hóa obitan nguyên tử
Tùy theo số lượng obitan p tham gia vào sự lai hóa mà
cacbon có ba kiểu lai hóa : sp, sp”, sp”
© Lai hóa sp’ ( lai hóa tứ diện )
Do sự tổ hợp | obitan s và 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hóa sp” hình số 8
nổi không cân đối hướng ra 4 đỉnh của tứ diện đều mà tâm là nguyên tử
Cacbon Góc của các trục đối xứng là 10928"
Kiểu lai hóa sp” xảy ra ở những nguyên tử cacbon có 4 liên kết đơn với 4
nguyên tử khác Các liên kết đơn đó là các liên kết ø do obitan sp’ của
cacbon xen phủ với obitan của nguyên tử kia Ví dụ: Phân tử Mêtan CH,
* Lai hóa sp” ( lai hóa tam giác)
Do sự tổ hợp 1 obitan s và 2 obitan p tạo thành 3 obitan lai hóa sp’ , có các
trục đối xứng nằm trong một mặt phẳng hướng ra ba đỉnh của một tam giácđều , góc giữa hai trục đối xứng là 120” Khả năng xen phủ tương đối của obitan lai hóa sp là 1,99
Obitan 2p; còn lai có trục thẳng góc với mặt phẳng lại hóa sp”
Trang 20mặt phẳngx
e Lai hóa sp( lai hóa đường thẳng )
Do sự tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p tạo thành 2 obitan lai hóa sp có trục
đối xứng thẳng hàng , như vậy góc hai trục đối xứng là 180”, khả năng xen
phủ là 1,93
Hai obitan py , p; còn lại sẽ có trục đối xứng thẳng góc nhau và đôi một
thẳng góc với trục đối xứng của 2 obitan sp
Trang 211.2.6 ĐỒNG PHAN :
Hiện tượng một công thức phân tử ứng với hai hay nhiều hợp chất khác
nhau được gọi là hiện tương đồng phân
Dựa vào các đặc điểm về cấu trúc , ta phân biệt hai loại : đồng phân cấu tạo và đồng phân không gian
1.2.6.1 Đồng phân cấu tạo :
Các đồng phân cấu tạo phân biệt nhau về thứ tự sắp xếp của cácnguyên tử trong phân tử hoặc vé loại liên kết giữa các nguyên tử dy ,tức là phân biệt nhau vé mặt cấu tạo Dưới đây là các loại đồng phân
cấu tạo chủ yếu :
Hai chất cùng công thức phân tử , song các nguyên tử trong phân tử
tiên kết với nhau theo cách khác nhau Thi dụ : C,Hx
CHr—CH—=CH—CH; L]
Buten _2 Xiclobutan
Trang 221.2.6.2 Đồng phân không gian :
Các đồng phân không gian ( đồng phân lập thể) có cùng mot cấu tạo
, nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử hay các
nhóm nguyên tử 3 trong phân tử
Hai loại đồng phân chủ yếu là đồng phân hình học và đồng phân quang
học
Ở đây , ta chỉ xét đổng phân hình học
Ta có thể hình dung sự xuất hiện các đồng phân hình học trong cáctrường hợp phổ biến như sau : nếu có hai nguyên tử nối với nhau bằng
một liên kết cộng hóa trị cứng nhắc ( hiểu theo nghĩa không có sự quay
của hai phần phân tử quanh trục nối hai nguyên tử này ) thì hai nhóm
thế nối với chúng có thể có những cách phân bố không gian khác nhau
Khi các nhóm thế giống nhau hay có cấu tạo tương tự nhau :
_ ở cùng phía đối với nhau ta gọi là đồng phân cis
_ ở khác phía là đổng phân trans
Trong trong trường hợp này , ta thường xét vị trí tương đối của hai
nhóm cùng loại hay xét mạch chính của Anken
Thí dụ:
CH:-_ CoHs CH¡ „H
c—=c< c—=c<
ol al H c⁄ C;Hs
Cis _2_cloro_2_penten trans_2_cloro_2_penten
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không thể chon nhóm nào hợp lí
để gọi là Cis hay trans nên người ta đùng cách tổng quát hơn Đó
là danh pháp E - Z dựa trên qui tắc tiếp vi
Qui tắc tiếp vị: (do CAHN - INGOLD - PRELOG - 1956) dùng
phân hạng ưu tiên giữa nhóm
a) Các nhóm được xếp thứ tự ưu tiên giảm dẫn theo số hiệu nguyên
tử của nguyên tử liên kết trực tiếp
Trang 23-l > - Br > - Cl > - F -SOaH > - OH > - NH; > - CH¡ > - H
b) Nếu nguyên tử liên kết giống nhau ,ta áp dụng qui tắc a) ở trên cho nguyên tử kế tiếp
d) Đồng vị có số khối lớn hơn thì ưu tiền hơn
Trong danh pháp EZ : 6 mỗi nguyên tử cacbon liên kết đôi ta chọn
nhóm ưu tiên :
` c a ưu tiên hơn b
c—=c“ c ưu tiên hơn d
Trang 24>» Hợp chất có nhiều liên kết C = € liên hợp :
> Hợp chất có liên kết đôi >C=N hay - NzN - người ta dùng thuật
ngữ Syn và Anti thay cho cis , trans:
Trang 25Khi có hai nhóm thế trên hai nguyên tử Cacbon của vòng cũng sẽ có
đồng phân cis trans
Nếu nhiều nhóm thế các déng phân cis trans sẽ phức tap và số lượng
đồng phân sẽ nhiều hơn
1.27 MỘT SỐ PHAN UNG HÓA HỌC ĐẶC TRƯNG CUA ANKAN:
Ankan chỉ có 2 loại liên kết cộng hóa trị C - C va C - H không phân cực
hoặc phân cực rất ít Do đó , ankan khá trơ đối với phần lớn các chất axit,
bazơ , tác nhân N“, BE“ nên ankan còn được gọi là Parafin
Chỉ trong điểu kiện mạnh mẽ, ankan mới tham gia phản ứng bóa học vàxảy ra sự phân cắt đồng li thường do tác dụng bởi nhiệt , ánh sáng hoặc do xúc
tác là gốc tự do khác
Trong phản ứng của ankan , tác nhân phản ứng có thể tấn công vào liên kết
C - H( phản ứng thế ) hoặc liên kết C - C ( phản ứng bẻ gãy mạch Cacbon )
1.2.7.1 Phản ứng thế :
Dưới ảnh hưởng của ánh sáng tử ngoại , hoặc nhiệt độ cao ( 250-400°C )
, Clo hoặc Brom tương tác với Ankan tạo thành Ankyl Clorua hay Ankyl
Bromua_ còn Flo có thể phân hủy ankan , lod không phản ứng Sự Flo hóa
có thể xảy ra nếu pha loãng bởi khí trợ trong một thiết bị có thể lôi kéo
Trang 26> Cơ chế phản ứng Hai hóa :
Phản ứng theo cơ chế gốc tự do , phản ứng dây chuyển nghĩa là sản
phẩm của bước này lại là chất đầu cho một bước khác của chính phản ứng
đó khiến quá trình có thể lập lại nhiều lan
Cơ chế S„ gồm 3 giai đoạn :
Khơi mào : Cl - cl aski, 2Cl.
CI
‘cl |
CH;y—CHạ—CH; “SƯ CH¡—CH¿—CH;—CI + CHyạ—CH—CH;
1-Clorpropan(45%) 2-clopropan (55%)
Vấn để định hướng là xem xét các yếu tố xác định nơi nào trong phân tử
mà phản ứng xảy ra nhiều nhất Sự định hướng được xác định bởi tốc độtương đối của phản ứng cạnh tranh Tỉ lệ giữa hai sản phẩm vừa tùy thuộc
vào yếu tố xác suất vừa phụ thuộc vào tốc độ tương đối của sự loại nguyên
1.2.7.2 Nitro hóa ( KONOVALOV _Nga _ 1888) :
Ở nhiệt độ thường Ankan không tác dung với HNO¿ asc
Ankan chỉ phản ứng với dung dịch HNOs loãng (10%) ở nhiệt độ cao hay ở tướng khí ở nhiệt độ t° > 400°C , hiệu suất không cao do có sự oxi hóa
Phản ứng thường gây ra sự phân cất mạch Cacbon
Trang 27NO;
CHạ—CHạ—CHạ—NO; + CHy-CH-CH,
HNO, Cii;—CH,—CH, > 435% 1-Nitropropan(25%) 2-nitropropan(40%)
CH;—CH,;—NOz + CH;—NO;
nitro etan( 10%) Nitro metan(25%) 1.2.7.3 Sulfo hóa :
Ở nhiệt độ thường Ankan không tác dụng H SO, đặc
Ankan chỉ tác đụng với HạSO; bốc khói (15% SO, ) ở nhiệt độ sôi
R-H + HO-SO:H ——® R-SO;H + H;O
Axit Ankan Sunfonic
Phan ứng hiệu suất thấp , không có ứng dung thực tế
1.2.7.4 Oxi hóa liên kết C - H :
Trong những điều kiện đặc biệt , Ankan có thể bi oxi hóa liên kết C - H
thành hợp chất Hiđroxi hay hợp chất Cacbony!
Do nhiệt lượng giải phóng rất lớn nên một lượng lớn Ankan lấy từ dấu mỏ
và khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu
Trang 28>» Nhiét phân hay Cracking:
Dưới tác dung thuần túy bởi nhiệt t° < 650°C ( Cracking nhiệt hay có matxúc tác ) , ankan trong các phân đoạn đầu mỏ sôi cao sẽ bị bẻ gãy mạch
cacbon tạo sản phẩm có nhiệt độ sôi thấp hơn
Ankan 400-600”C Hy + Ankannhỏhơn + Anken
Trang 29nN Nai
I.3 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VE VISUAL BASIC :
1.3.1 GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BA SIC:
Có nhiều ngôn ngữ lập trình như C++ hoặc J++ , có thể được sử dụng viết
chương trình trắc nghiệm nhưng em chọn ngôn ngữ Visual Basic vì nó có những
ưu điểm sau :
Visual basic là ngôn ngữ lập trình tương đối dễ viết , là ngôn ngữ viết
chương trình cho máy tính chạy trên Windows, là một ngôn ngữ lập trình theo
kiểu định hướng đối tượng Trong kiểu lập trình đối tượng , người lập trình có
thể phân mỗi yếu tố trong chương trình thành một đối tượng và viết cách ứng
xử riêng cho từng đối tượng đó rối kết hợp các đối tượng đó lại tạo thành
chương trình
Khác với một số ngôn ngữ khác , ta phải viết mỗi thứ một tí, Visual basic
cung cấp mức độ cao hơn của lập trình tự động Tức với kiểu lập trình này , tachỉ cắn ding chuột kéo từng đối tượng Control vào cửa sể ,rồi viết thêm một sốcâu lệnh để qui định cách làm việc cho nó là ta đã có một chương trình
colbar project window
Trang 30> Cửa sổ chính của Visual Basic gồm menu và thanh công cu dé chon công
việc
Toolbox : chứa các đối tượng để đưa vào chương trình
® Form: cửa sổ đang thiết kế
Properties window: cửa sổ dùng để qui định các đặc tính cho đối tượng
đang chọn trên form
> Project window ( hay Project explorer) ; cửa sổ liệt kê các form và file dữ
liệu của toàn chương trình
Vv
X
1.33 PROJECT (DY AN):
Khi thiết kế một chương trình trên Visual Basic , ta luôn luôn phai qua hai hai
bước chính;
e© Thiết kế giao diện: tức là thiết kế hình dang của các form bố trí các
control trên đó như thế nào
e Viét lệnh : dùng các câu lệnh của Visual Basic để quy định cách ứng xử
cho mỗi formvà mỗi control
Khi thiết kế các form và viết các lệnh như vậy tức là ta đã lập nên một dự
ấn(project) bao gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình Mỗi dự án có
thể bao gồm nhiều form , mỗi form tạo ra sẽ lưu thành một file trên đĩa Ngoài
ra đôi khi ta cẩn tạo ra thêm một vài file để chứa các mã lệnh riêng để xử límột số thao tác đặc biệt , một file nữa ding để quản lí toàn bộ các file , tức
quản lí toàn bộ dự án chương trình Như vậy một project gồm có :
> Một file FRM cho mỗi form được thiết kế
> Một file binary.FRX cho mỗi form thiết kế mà có các control có các dữ
liệu đặc biệt
> Các file BAS cho các mã lệnh riêng
> Một file RES chứa tài nguyên cho dự án Tài nguyên ở đây là các bitmap,
icon dùng cho chương trình
> Mộtfile duy nhất VBP (hoặc MAK) cho toàn bộ dự án
Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có thêm các file VBX hoặc OCX cho các control tự tạo , CLS cho các lớp đối tượng
13.4 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG VÀ THUỘC TÍNH THƯỜNG DUNG:
« Đặt tên cho đối tượng :
Đặt tên tại thuộc tính Name trong cửa sổ PropertiesTên này được dùng để truy xuất đối tượng trong mã lệnh của chương trình
« - Đối tượng Form:
Đối tượng Form là đối tượng cơ sở của chương trình , khi ta viết bất kì một
chương trình nào cũng bắt đầu từ một form
Trang 31Dùng để qui định font chữ trên form
Chọn Vni_times để có font chữ Việt
© - Đối tượng Label:
Đối tượng này thường dùng để trình bày một dòng chữ nào đó trên form
Qui định mau của chữ
* Đối tượng Textbox
Đối tượng này được đặt trên form để cho phép người sử dụng nhập một nội dung nào đó Một vài thuộc tính cần dùng :
Thuộc tính Text:
Đây là thuộc tính chính của đối tượng Nó được dùng để chứa nội dung
nhập vào Thuộc tính Multiline
Chita một giá trị luận lí Nếu đặt là True , cho phép nhập nhiễu dòng như
một văn ban
Thuộc tính Scrollbars:
Thuộc tính này qui định textbox có các thanh cuộn đứng hay thanh cuộn
ngang hay không , chi ding trong trường hợp cho phép nhập nhiều dòng
(Multiline = True)
© Đối tượng image :
Đối tượng này được ding để giữ và đặt một hình ảnh lên form
a Thuộc tinh picture :
Được dùng để giữ bức hình mà ta muốn nó trình bay
Nó là một giá trị luận lý để chỉ nút đang được chọn hay không chọn Nếu
bằng True là đang chọn , False là không chọn
Trang 32Đối tượng Timer:
Là đối tượng dùng để xử lí các sự kiện thời gian Khi ta muốn trong
chương trình qua một khoảng thời gian sẽ tự động làm mot điểu gì đó , ta
sẽ dat đối tượng Timer lên form Timer không phải là một control , nó không xuất hiện lên form như một cửa sổ , Khi được đặt trên form thì cứ
sau một khoảng thời gian nhất định do ta qui định ,Timer sẽ phat ra một sự
kiện thời gian cho form , Ta sẽ viết lệnh để qui định mỗi Min sư kiện thời
gian xảy ra form sẽ làm gì Thuộc tinh Interval :
Đây là một giá trị số để qui định sau bao nhiêu lâu thì phat ra sự kiện thời
gian Đơn vị tính là miligiây (1/1000 giây)
Thuộc tính Enabled :
Giá trị luận lý này dùng cho phép đối tượng hoạt động hay không hoạt
động như mọi đối tượng khác Đấi tượng CommandButton :
GH Đối tượng này là một nút bấm , thường đặt trên form để ra lệnh thực hiện
một cái gì đó trong chương trình
Đối tượng Ole :
WD Cho phép chèn và kết nối dữ liệu
Thuộc tính Tag :
Đây là thuộc tính mà thấy có mặt hầu hết trong các đối tượng Ta có thể
đặt bất kì một giá trị nào cho thuộc tính này mà không ảnh hưởng gì đến
đối tượng , nó chỉ là chỗ để đặt tạm bất kì cái gì ta cần cho đối tượng để xử
lí trong chương trình
1.3.5 VIET LỆNH CHO ĐỐI TƯỢNG:
Khi đặt đối tượng trên form , chẳng hạn CommandButton , nó vẫn chưa làmmột công việc nào cả Ta cần phải viết lệnh để qui định việc nó phải làm
Để viết lệnh cho đối tượng , ta phải mở cửa sổ lệnh (View Code) bằng cách:
® Double click lên đối tượng
® Hoặc click menu / View / View Code
1.3.5.1 Biến và kiểu di liệu:
Khái niệm:
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị để tính toán trong quá trình xử lí
chương trình
Cách khai báo biến:
Dim < tên biến> as < Kiểu biến>
Trang 33Nếu dùng từ khóa Public thay cho Dim để khai báo biến , biến sẽ tổn tại
trong suốt thời gian thực hiện chương trình ( chương trình có thể có nhiều form)
và có thé dùng trong bất kì đoạn lệnh nào của chương trình
Public < tên biến> as < Kiểu biến>
« Một số kiểu dữ liệu :
Tên kiểu Kích thước Khoảng giá trị
Integer 2byte ~32768 tới 32767
Boolean 2 byte True ,False
1.3.5.2 Một số lệnh của Visual Basic:
Gán giá trị cho biến
If < Biểu thức luận ly > Then
¬ *Nếu biểu thức luận lý trên là True
esi thi thực hiện đoạn lệnh này"
Else "Ngược lại nếu biểu thức luận lý là
en false thì thực hiện đoạn lệnh này"
Endlf ' Kết thúc cấu trúc tuyển"
Trang 341.3.5.4 Tạo Menu cho chương trình :
e Chon Menu tools / Menu Editor
« Hoặc nhấn Cul E
Cửa sổ Menu Editor xuất hiện :
Nhập nội dung của menu trong khung Caption , nhập tên cho từng mục của
menu trong khung Name
Gan thủ tục làm việc cho menu:
Private Sub Ténmenu_click()
End sub
1.3.6 DỊCH CHUONG TRÌNH THÀNH FILE EXE:
Những chương trình thiết kế trong Visual Basic chi chạy được trong môi
trường làm việc của Visual Basic Để có thể chạy chương trình bất kì lúc nào ,
có thể cài đặt nó thành một icon trên menu Start để có thể gọi nó dé dàng mà
không cần đến Vb nữa thì ta cần dịch nó sang file EXE
Để dịch một chương trình thành file EXE
Chon menu File / Make * EXE
Sau khi có file EXE thi có thể chi cần giữ duy nhất file này để chạy chương
trình ta viết Tuy nhiên , ta cũng cần lưu ý chép thêm các File:
* MSVBVM50.DLL và CTL3D32.DLL là file thư viện cẩn cho hấu hết
các chương trình thiết kế bằng Visual Basic
® Ngoài ra , tùy từng trường hợp ta dùng những đối tượng nào trong chương
trình mà cần có thêm một số file nữa
Trang 36Số hs 15
10 5
0
123 4 5 6 7 8 9 10 Điểm
Đồ thị 2.1.1 - Để thị biểu diễn điểm bài 15 phút ( chương DCHHC)
%(số HS)
Gidi Khá Thinh Yếu Kém Xếp kạại
Đồ thi 2.1.2 : Đồ thị biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút ( Chương ĐCHHC)
Trang 38Giỏ Khá Tbình Yếu Kém Xếp Loại
Đỏ thị 2.1.4; Đổ thị biểu diễn kết quả bài 15 phút ( chương ĐCHHC)
Trang 39Số HS
Đề thị 2.1.5 : Đồ thị biễu diễn điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC)
35.00
30.00 25.00
20.00 15.00 10.00 5.00
0.00
% ( số HS)
Gidi Khá Tbình Yếu Kém Xếploại
Đồ thị 2.1.6 : Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút ( chương DCHHC)
Trang 40+ Lớp IIA¿
Bảng 2.1.10; Bang thống kê điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC)
Bảng 2.1.1) ; Bang tổng kết điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC)