1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no

120 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Tác giả Phan Thị Vinh
Người hướng dẫn TS. Lê Trọng Tín
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 27,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng này được khảo sát riêng là do các nguyên nhân đưới đây : _ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hóa học , số lượng các hợp chất hữu cơ đã tăng lên hết sức nhanh chóng và đạt tới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP HO CHÍ MINH

KHOA HÓA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

THÀNH PHO HO CHÍ MINH

THANG 5 NAM 2003

Trang 2

LOF CAM ON

fm xin tran trong củmm on thay Lé Trong Tin cà có Lé Thi Lj dé (nên

tan tay hiténg din em , mé& cho em nhiéu kiến tute Ute @ od ut say mẻ

nghién ctu hoe hồ gitip em trưởng thank hon nhiéu san khi hodn thank lagu

ta: tất ughi¢p

đam xin chm ou các thâu cò trường DITH Nguyen Cảng Tri , đặc biệt

la cô Fein Anh “âm nà các ban trong uhém tage lập da tao những điều kiện

thugn lyi giáp em hoàn think tốt dé tài nay

fan xin cảm on tất od qui thay ob trường Pai Hoe Sa Dhqam ndi chung căng níut Ban Chi Qhigm khoa cùng tất ea qui thay cẻ khoa Héda nói riêng

da tragén dat cho em oốn kiến Uute qu bau trong tuất bén nam hee ở trating

Cudi cing , con xin cam on gia dink luda dng kệ, động tiên cho cou

trong tuốt qua trink hoe tập

PP Hd Chi Mink , ngay 15 thing 5 nam 2003

Sink niêm tuge kiện (Phan Thi Oink

Trang 3

Đại cương hóa hữu cơ Giáo viên

Trang 4

CAC BANG BIEU TRONG LUẬN VĂN

Bảng thống kê điểm is = lớp LIAs

Bảng tổng kết điểm 15 phút lớp 1 1A),Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn lớp l1A¿¿

Bảng thống kê điểm 15 phút lớp 1 1A,

Bảng tổng kết điểm 15 phút lớp 11A«

Bang độ biến thiên , độ lệch chuẩn lớp 11A;

Bảng thống kê điểm 15 phút lớp 11AsBảng tổng kết điểm 15 phút lớp 11As5

Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn lớp 11A;

Bang thống kê điểm 15 phút lớp l1A,Bảng tổng kết điểm 15 phút lớp !1A¿;

Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn điểm 15

phút lớp 11A,

Bảng thống kê điểm | tiết lớp 11A¿

Bảng tổng kết điểm 1 tiết lớp 11A;

Bảng độ biến thiên , độ lệch chuẩn điểm | tiết

lớp HA¿

Bảng so sánh điểm 15 phút và 1 tiết lớp

Đồ thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A;x

Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp 11A;

Đồ thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A¿

Đổ thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp !1A¿

Dé thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A;

Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp 11A;

Đổ thị biểu diễn điểm bài 15 phút lớp 11A;

Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút lớp 11A:

Đổ thị biểu diễn điểm bai 1 tiết lớp 11A;

Dé thị biểu diễn kết quả bài 1 tiết lớp 11A,

Đổ thị so sánh kết quả bài 15 phút và bài 1 tiết

của lớp 11A;

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn dé tài:

Việc kiểm tra đánh giá tình hình học sinh theo phương pháp truyền

thống như từ trước đến nay chi dùng hình thức trắc nghiệm tự luận sẽ

không tránh khỏi một vài hạn chế như chỉ kiểm tra được một lượng it kiếnthức việc đánh giá , chấm điểm không khách quan vì đôi khi còn phụthuộc vào chủ quan người chấm , tốn nhiều thời gian và công sức cho ngườigiáo viên „ Trong khi đó , với hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan

có thể kiểm tra học sinh một lượng lớn kiến thức trong một thời gian tương đối ngắn giúp người giáo viên dễ đàng phát hiện một cách đẩy đủ những ming kiến thức còn sai xót cẩn bổ sung và sửa chữa cho học sinh , việc chấm điểm vừa ít tốn nhiều công sức mà kết quả lai rất khách quan và

chính xác Tuy nhiên , không có phương pháp nào là tốt tuyệt đối mà cắn

có sự kết hợp của cả hai hình thức trắc nghiệm Do đó , để nắng cao hơn

chất lượng dạy học thì cẩn đổi mới phương pháp thi cử và đó cũng chính là

xu hướng mới hiện nay

Mặt khác , để hòa nhập vào sự phát triển của khoa học công nghệ

trên thế giới , việc đưa tin học vào dạy học là một yêu cẩu bức thiết Vừa

qua , tại đại hội Dang lẩn IX, chính sách giáo dục ứng dung tin học vào

dạy học đã được thông qua

Vì vậy , em đã chọn để tài này này để được nghiên cứu ,học hỏi ,

và góp chút sức mình vào sự nghiệp giáo dục của đất nước

2 Lịch sử vấn để :

Ở một số nước khác trên thế giới , việc kiểm tra đánh giá học sinh ,

sinh viên bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính là một

diéu phổ biến , điển hình như các kì thi TOEFL , IELTS Tuy nhiên, ởViệt Nam , đây là một điều mới mẻ Mặc dd , các lập trình viên tin học ở

nước ta cũng như Dai Học Quốc Gia TP HCM đã xây dung được nhiều chương trình trắc nghiệm trên máy tính chuẩn bị cho các kì thi tuyển sinh

trong tương lai Nhưng nó vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong các trường

phổ thông do nhiều nguyên nhân hạn chế mà một trong những nguyên

nhân đó là các chương trình trên chưa phù hợp nội dung và khó sử dung

Do đó , vấn để đặt ra là làm sao xây đựng được một chương trình trắc

nghiệm phù hợp với khả nang ứng dụng của giáo viên và học sinh có mang

những đặc điểm sau :

Trang 6

Thiết kế với mức độ đơn giản để một giáo viên với một chút kiến thức

về tin học cũng có thể sử dụng

Giáo viên có thể thay đổi để kiểm tra một cách linh hoạt , tùy trình độ

học sinh từng lớp khác nhau mà có thể ra để sát với trình độ học sinh

Học sinh sau khi làm bài kiểm tra „ có thể xem đáp án và tự rút ra ngay

những sai sót của bản thân

3 Mục đích của để tai:

Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Dai Cương Hóa Hữu Cơ,

đưa vào máy dựa trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic giúp học sinh có thể

tự kiểm tra kiến thức và đặc biệt giúp người giáo viên kiểm tra kiến thức

học sinh nhằm nâng cao chất lượng day học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Cơ sở lí thuyết trắc nghiệm

Lý thuyết chuyên ngành chương Đại Cương Hóa Hữu Cơ và chương

Hidrocacbon no

Nắm vững ngôn ngữ lập trình Visual Basic

Điều tra tình hình thực tế Thực nghiệm sư phạm, xử lí kết quả bằng thống kê

Ý kiến để xuất

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

Khách thể : quá trình dạy học hóa học ở các trường phổ thông

Đối tượng : trắc nghiệm khách quan trên máy tính và bài lên lớp hóu

học

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp luân : dựa trên nền ting của triết học duy vật biện chứng

về quá trình dạy và học của giáo viên , học sinh

Phương pháp nghiên cứu:

_Tim đọc các tài liệu có liên quan đến dé tài

_Phân tích , tổng hợp cơ sở lí luận đạy học , cơ sở lí luận chuyên

ngành , ngôn ngữ lập trình để viết câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh

trên máy tính

_Diéu wa , tổng kết số liệu thực nghiệm

Trang 7

7 Giả thuyết khoa học:

Nếu thiết kế được một ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính thì

sẽ nâng cao chất lượng day và học ở trường phổ thông

8 Giới hạn để tài:

_ Xây dựng nguyên tấc chung của chương trình trắc nghiệm trên máy tính

để dùng cho việc thiết kế trắc nghiệm khách quan trên mấy tính cho bài 15

phút , 1 tiết , hay thi học kì ở bất cứ chương nào của chương trình Trung

Học Phổ Thông hay Trung Học Cơ Sở_ Vì thời gian thực tập sư phạm có sáu tuần nên chỉ vận dụng nguyên tắctrên để làm bài kiểm tra 15 phút chương ĐCHHC và chương Hiđrocacbon

Trang 8

CHUONG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRẮC NGHIỆM :

1.1.1 CÁC LOẠI CÂU TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN :

1.1.1.1 Câu hỏi có nhiều lựa chọn :

Câu hỏi thuộc loại nhiều lựa chọn gồm có hai phan : phan “gốc” và

phấn “lựa chọn” Phắn gốc là một câu hỏi hay một cấu bỏ lửng ( chưa

hoàn tất ) Phần lựa chọn gồm một số ( thường là 4 hay 5 ) câu trả lời hay

cầu bổ túc để cho học sinh lựa chọn

Phan gốc , dd là câu hỏi hay câu bỏ lửng , phải tạo căn bản cho sự lựa

chon bằng cách đặt ra một vấn để hay đưa ra một ý tưởng rõ rang giúp cho người làm bài có thể hiểu rõ câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi diéu gì để lựa

chọn câu trả lời thích hợp

Phin lựa chon gồm có nhiều lối giải đáp có thể lựa chọn trong số đó có

một lựa chọn được dự định cho là đúng hay đúng nhất , còn những phần còn

lại là những “mồi nh” Điều quan trọng là làm sao cho những môi nhử ấy

đều hấp dẫn ngang nhau đối với những học sinh chưa học kỹ hay chưa hiểu

kỹ bài học

La một dang đặc biệt của loại trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa

chọn Học sinh phải chọn , trong cùng một tập hợp các lựa chọn , cầu nào

hay từ nào phù hợp nhất với câu trắc nghiệm đã cho

1.1.1.3 Câu hỏi đúng sai :

Là một dạng đặc biệt của trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ở chỗ

chỉ có 2 cách lựa chon Loại này được trình bày đưới dang mot câu phái

biểu , học sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng hay sai

1.1.1.4 Câu điển khuyết ( hoặc điển vào chỗ trống cho cầu ):

Là loại câu hỏi trắc nghiệm đòi hỏi phải điển hay liệt kê ra một hay hai

từ vào chỗ đã để trống cho trả lời Do những bất tiên khi chấm bài ( không

Trang 9

thể sử dụng máy chấm ) và sự chấm điểm không phải bao giờ cũng hoàn toàn khách quan , cho nên loại câu điển khuyết chỉ nên ding trong những

trường hợp sau : Khi câu trả lời rất ngắn và ý nghĩa đúng sai là rất rõ rệt Khi ta không tim được đủ số câu nhiễu làm mồi nhử

1.1.2 CAC CHỈ SỐ ĐỂ ĐÁNH GIA MỘT CÂU HỎI HAY MỘT BÀI

TRAC NGHIEM:

Có nhiều chỉ số để đánh giá một câu hỏi hay một bài trắc nghiệm như độ

khó „ độ phân biệt độ giá trị, độ tin cậy Thông thường , người giáo viên

quan tâm trước tiên đến độ khó và độ phân biệt

Tổng số học sinh làm được câu hỏi đó

Độ khó = ———ễ=:

Tổng số học sinh không làm được

Có thể thay đổi đôi chút công thức trên

Tổng số học sinh làm được câu hỏi đó

OO ————— x100)%

Tổng số học sinh tham gia kiểm tra

Ta thấy ngay giá trị thấp nhất của chỉ số khó là 0% và cao nhất là 100%

Độ khó có giá trị càng lớn thì câu hỏi kiểm tra càng dé Không nên chọn câu

hỏi quá dễ hoặc quá khó Thông thường nên chọn câu hỏi có độ khó trong khoảng lớn hơn 30% đến nhỏ hơn 70%

Độ phân biệt :

(H-L) H: Số học sinh trả lời đúng xét trong

Độ phân biệt = ————— 31,5% học sinh có điểm cao nhất

0.275N L.: Số học sinh trả lời đúng xét trong số

27,5 % học sinh có điểm thấp nhấtN: Tổng số học sinh dự kiểm tra

Độ phân biệt cho biết khả năng giải quyết cùng một câu hỏi kiểm tra giữa

nhóm học sinh làm tốt với nhóm học sinh làm kém Một câu hỏi được biên

soạn tốt sẽ có nhiều học sinh giỏi làm được hơn là số học sinh kém Do vậy ,

độ phân biệt cũng cho biết khả năng của một câu hỏi phân tách được trình độ

học sinh Nếu tất cả học sinh giỏi đều trả lời đúng , còn tất cả học sinh kém đều trả lời sai thì độ phân biệt có giá trị cao nhất Nếu kết quả ngược lại thì

câu hỏi cắn được xem xét lại Thông thường đối với bài có từ 20 đến $0 câu

hỏi thì độ phân biệt từ 0,3 đến 0,5 là có thể dùng một cách tin tưởng Câu hỏi

có độ phân biệt đưới 0,2 thì nên biên soạn lại

Trang 10

1.1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỘT BÀI TRAC NGHIỆM KHÁCH

QUAN TIÊU CHUẨN HÓA :

Xây dựng bảng đặc trưng hai chiều của môn học : Đó là thiết lập một dan

bài trắc nghiệm trong đó xác định rõ những trọng tâm kiến thức cắn kiểm tra,

số lượng câu kiểm tra cho từng phẩn , tỷ lệ câu hỏi ứng với bốn trình độ học

sinh Cá nhân viết câu hỏi Trao đổi trong nhóm Duyệt lại câu hỏi Làm để trắc nghiệm thử Trắc nghiệm thử Phân tích kết quả trắc nghiệm thử Chỉnh

lý các câu hỏi để đưa vào ngân hàng Lập để thi từ ngân hàng Tổ chức thi

Chấm thi và phân tích kết quả

Phối hợp phương pháp trắc nghiệm khách quan và những phương pháp

kiểm tra truyền thống sẽ góp phẩn nắng cao chất lượng day học

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG

HÓA HỮU CƠ VÀ CHƯƠNG HIĐROCACBON NO :

1.2.1 ĐẶC ĐIỂM HÓA HỮU CƠ VÀ CHẤT HỮU CƠ:

Khoa học ngày nay không còn quan niệm hóa học hữu cơ là hóa học của

những hợp chất chỉ có thể hình thành trong cơ thể sống của động vật hay thực

vật dưới ảnh hưởng của một * lực sống " đặc biệt như Beczêliuyt đã định nghĩa

Những thí nghiệm thành công của Vuêle trong các năm 1824 -1828 điểu chế

axit Oxalic và urê từ các hợp chất vô cơ và tiếp đó vô số thí nghiệm của các

nhà bác học khác đã chỉ ra rằng cũng như các chất vô cơ, các chất hữu cơ có

thể điều chế được và chịu những tác động chung của sự chuyển hóa vật chất

Đối tượng khảo sát của môn hóa học hữu cơ hiện nay là các Hidrocacbon và

các dẫn xuất của chúng

Đối tượng này được khảo sát riêng là do các nguyên nhân đưới đây :

_ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hóa học , số lượng các hợp chất hữu

cơ đã tăng lên hết sức nhanh chóng và đạt tới những con số khổng 16 Theo

ước tính , số hợp chất hữu cơ được biết cho đến nay là vào khoảng trên batriệu Trong số đó có những chất đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với

các quá trình hoạt động sống của cơ thể , như các chất Protêin , các axitnucléic , các hocmon Mặc khác , điểm qua một vài loại hợp chất hữu cd

đo công nghiệp hóa học sản xuất ra có thể phần nào cho phép ta hình dung

được vai trò to lớn và ứng dụng phong phú của hóa học hữu cơ trong kinh tế

và quốc phòng cũng như trong đời sống hàng ngày : nhiên liệu dấu nhờn

cho các loại đông cơ , thuốc nổ các loai nông dược các chất hoạt động bẻmặt , chất dẻo , sợi tổng hợp , các chất màu và phẩm nhuộm , cao su tổng

hợp , sơn , thuốc chữa bệnh

Trang 11

_ Việc cắn xét riêng hóa học của Cacbon và hóa học của những nguyễn tố

còn lại còn gắn liền với các đặc điểm vé mặt cấu tạo chất Nguyên nhân

din đến sự tổn tại một số lượng rất lớn các hợp chất hữu cơ là ở chỗ các nguyên tử Cacbon có khả nang đặc biệt , không những có thể liên kết được

với các nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết được với nhau Nhờ đó hình thành các chuỗi Cacbon làm khung cho các phần tử hữu

cơ Các chuỗi này có thể phân nhánh , không phân nhánh hoặc đóng vòng

Mặt khác giữa những nguyên tử Cacbon còn có khả năng tạo thành các

liên kết bội.

_ Trong khi ở các hợp chất vô cơ mối liên hệ ion xuất hiện phổ biến thì loại

liên kết chủ yếu trong hóa học hữu cơ là liên kết cộng hóa trị Sự khác biệt

đó cũng thể hiện trong các đặc điểm vẻ lí tính và hóa tính của hai loại hợp

chất này So với các hợp chất vô cơ , các loại hợp chất hữu cơ thường min

cảm hơn đối với ảnh hưởng của nhiệt Phần lớn các hợp chất vô cơ khi tan

trong nước đều phân li hoàn toàn thành các ion , trong khi đa số các hợp chất hữu cơ không tan được trong nước , và khí tan trong các dung môi hữu

cơ thì chúng tốn tại trong dung địch đưới dạng các phân tử nguyên vẹn.

Trái với các phản ứng ion ở hóa vô cơ thường xảy ra nhanh chóng và theo

một hướng nhất định , đa số phản ứng của hợp chất hữu cơ đòi hỏi nhiều

thời gian hơn và xảy ra theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới hình thành hỗn

hợp các sản phẩm khác nhau

_Cũng do những đặc điểm về mặt cấu tạo chất , ở các hợp chất hữu cơ xuấthiện các hiện tượng không phải là phổ biến đối với các hợp chất vô cơ nhưđồng đẳng , đồng phân , hỗ biến và những biểu hiện rất phong phú về mặthóa học lập thể

Mặc dầu không có ranh giới phân chia rõ rệt giữa chất vô cơ và chất hữu cơ

, những đặc điểm của chất hữu cơ đòi hỏi phải phát triển những phương pháp

thích hợp riêng để nghiên cứu chúng

Trang 12

1.2.2 PHAN LOẠI CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ:

Hệ thống phân loại trên lấy Hiđrocacbon hay hợp chất dị vòng đơn giản

( các nguyên tử mắc vòng chỉ nối với Hidro ) làm hợp chất cơ sở Nếu trong

các hợp chất cơ sở đó nguyên tử hidro được thay thế bằng một nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử khác ( thí dụ bằng halogen hay bằng nhóm hidroxi ) thì

nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử này tạo cho phân tử có những tính chất đặc thù và được gọi là nhóm định chức Tùy theo nhóm định chức có tong phân tử

mà mỗi nhóm chính ghi trong sơ đổ trên lại chia thành các phân nhóm :

hidrocacbon , ancol , andehit , xeton

Bên cạnh hệ thống phân loại nói trên , người ta còn phân loại các hợp chất

hữu cơ theo nhóm định chức Trong cách phân loại nhóm định chức , người ta

chia các hợp chất hữu cơ ra thành nhóm các Hidrocacbon , nhóm các dẫn xuất

halogen , nhóm các dẫn xuất hidroxi Mỗi nhóm lớn này lại được chia thành

các phân nhóm theo mạch thẳng , mạch vòng

12.3 CÔNG THỨC PHAN TỬ CUA HỢP CHẤT HỮU CƠ:

Công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ được thiết lập thông qua việc

xác định thành phần nguyên tố và phân tử lượng của chúng

Trang 13

1.2.3.1 Phân tích nguyên tố :

Nhiều hợp chất hữu cơ chỉ chứa Cacbon và Hiđrô , số khác có thêm các

nguyên tố khác như Oxi, nitơ , halogen , lưu huỳnh Để xác định sự có mặt

của các nguyên tố đó cũng như hàm lượng phẩn trăm của chúng ở trong

một hợp chất hữu cơ , ta sử dụng những phương pháp phân tích định tính và

định lượng thích hợp.

Xác định Cacbon và Hiđrô:

Sự có mặt của Cacbon và Hiớrô thường được xác định bằng cách đốt

cháy hợp chất hữu cơ trong một ludng ôxi với sự có mặt của đồng oxit ,

cacbon chuyển thành CO; còn Hiđrô chuyển thành HO Hỗn hợp khí đốt

cháy khi lội qua nước vôi trong sẽ cho kết tủa của Canxicacbonat Nước

hình thành trong phản ứng đốt cháy có thể nhận biết bằng cách thí dụ qua

việc nó ngưng tụ ở phẩn lạnh của ống đốt hoặc làm cho các tinh thể đồng

sunfat chuyển từ trắng sang màu xanh

Để định lượng Cacbon và Hiđrô ta đốt cháy một lượng cân chính xác

hợp chất hữu cơ , hấp thụ CO; và HO hình thành ( thí dụ hấp thụ CO; vào

amiäng tẩm Natri Hiđrôxit và HyO vào magié Peclorat) , rỗi định lượng các

chất này bằng cách cân

Nếu trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ có cả Nitơ , lưu huỳnh

hoặc halogen thì khi đốt cháy còn hình thành cả các Nitơ oxit , sunfu oxit ,

hoặc halogen Trong việc xác định cacbon và Hiđrõ, ta phải loại các sản

phẩm gây trở ngại đó , Muốn vay , ta có thể dùng các sợi bạc hoặc sợi amiäng tẩm bạc để giữ halogen và sunfu oxit và dùng chi(IV) oxit trên

amiäng ở 180°C để phân hủy các nitơ oxit

Xác định Nitơ:

Ta có thể đùng phản ứng thử Latxenhơ để nhận biết nitơ trong hợp chất

hữu cơ : đốt nóng hợp chất hữu cơ cùng với Natri thì natri sẽ phản ứng vớicacbon và nitơ của hợp chất cho sản phẩm là Natri xianua Sự có mặt của

xianua được chứng minh bằng cách cho thêm ion Fe** vào , đun nóng dung dịch kiểm này , thêm muối Fe”*, rồi axit hóa :

6CN +Fe'*° ——p [Fe(CN}j°'

4Fe* + 3{ Fe(CN)]*——» Fea[Fe(CN}]›

Ta sẽ thu được kết tủa xanh của chất Fe¿[Fe(CN)a]a

Để định lượng nitd , ta thường dùng phương pháp Duyma , chuyển toàn

lượng nitơ có mặt trong hợp chất hữu cơ thành nitơ nguyên tố rồi xác định

bằng cách đo thể tích khí Ngoài ra , còn có phương pháp Kiéndan , tuykhông phổ biến như phương pháp Duyma song cũng cho phép xác định

nhanh chóng nitơ trong nhiều loại hợp chất Bằng cách dùng axit Sunfuric

Trang 14

đặc có cho thêm một chất oxi hóa (như KMnO,) để phá mẫu ta chuyển

toàn lượng nitơ trong hợp chất hữu cơ thành amonisunfat , rồi xác định

amoniac giải phóng ra khi hỗn hợp sản phẩm tác dụng với kiểm

Xác định Halogen :

Sự có mặt halogen trong hợp chất hữu cơ được chứng minh bằng phản ứng thử Baistai : khi được tẩm vào một sợi day đồng rồi đốt , hợp chất chứa halogen sẽ cho ngọn lửa xanh lục

Sau khi phá mau , thi dụ bằng cách oxi hóa trong oxi với sự có mặt của

platin , các halogen được định lượng dưới dạng halogenua , thí dụ bằng

cách tạo kết tủa của bạc halogenua

Xác định lưu huỳnh :

Để chứng minh định tính lưu huỳnh , ta cũng đốt nóng hợp chất vớiNatri tương tự như khi xác định nitơ , để chuyển về dạng anion sunfua rồi

nhận biết bằng phản ứng tạo kết tủa chì hoặc bạc sunfua

Trong phân tích định lượng theo phương phấp carivyt (a oxi hóa hợp

chất bằng axit nitric khói trong ống kín ở 200 -300°C trong nhiều giờ ; qua

đó chuyển toàn lượng lưu huỳnh thành sunfat rồi xác định , thí dụ bằng

cách tạo kết tủa bari sunfat rồi cân

Xác định Oxi và các nguyên tố khác :

Ngoài các nguyên tố vừa nói , trong các hợp chất hữu cơ còn có thể có

mặt nhiều nguyên tố khác : silic , bo , photpho , các kim loại

Để xác định chúng , trước hết ta phải oxi hóa các hợp chất để phá mẫu ,

thường bằng cách đun nóng hợp chất hữu cơ với axit nitric khói trong ống kín hoặc nung chảy nó với một hỗn hợp của natri nitrat và natri cacbonat

Khi đó các nguyên tố trên được chuyển về đưới dang các ion và được xác

định định tính hoặc định lượng theo các phương pháp thông thường trong hóa học vô cơ

Thông thường hàm lượng Oxi trong một hợp chất hữu cơ được xác định gián tiếp , bằng cách lấy 100% trừ cho tổng số hàm lượng phan trăm của

các nguyên tố khác có mặt trong hợp chất Ta cũng có thể xác định trực

tiếp , bằng cách chuyển toàn lượng Oxi trong mẫu chất thành cacbon

monoxit rồi oxi hóa bằng diiot pentaoxit :

$CO + lạO; = SCO; + I, Lượng Oxi được tính ra từ lượng 120s bị giảm đi hoặc lượng CO; cũng như I; hình thành trong phản ứng

Trang 15

1.2.3.2 Công thức nguyên đơn giản nhất và công thức phân tử:

Từ kết quả phân tích định lượng các nguyên tố, ta có thể tính ra “t lệ

nguyên wr“ của mỗi nguyên tố ở trong hợp chất , bằng cách chia hàm lượng phan trăm (theo khối lượng ) của mỗi nguyên tố cho nguyên tử lượng của nó Thí dụ , phân tích một chất hữu cơ cho các kết quả sau

Hàm lượng % Nguyên tử lượng Thương số

Vậy công thức nguyên đơn giản nhất của hợp chất là ; C;H;NO

Tuy nhiên , phân tử cũng có thể gdm một bội số nguyên các nguyên tử thể

hiện trong công thức nguyên đơn giản nhất ở trên nghĩa là công thức phân

tử nói chung ( công thức nguyên ) là ( CạH„NO)„(n = 1.2.3.4.)

Để xác định công thức phân tử của hợp chất ta cin phải biết phân tử lượng

của nó

12.4 THUYẾT CẤU TẠO HÓA HOC:

Ngay từ những năm đầu phát triển của hóa học hữu cơ, tức là từ những

năm hai mươi của thế kỉ trước , vấn để cấu tạo của các hợp chất hữu cơ đã

được các nhà bác học quan tâm tìm hiểu Từ thuyết kiểu , thuyết hóa trị và

nhất là các luận điểm của Butlêrôp , Kêkulê, Cupc tập hợp đúc kết li thànhmột thuyết khoa học có tính cách thống nhất gọi là thuyết cấu tạo hóa học

Những luận điểm cơ bản và những hệ quả của thuyết cấu tạo hóa học cóthể được tóm tắt ngắn gọn như sau:

> Trong phân tử các chất hữu cơ tất cả các nguyên tử đã tác dụng bằng những

phn ái lực hóa học nhất định và liên kết với nhau theo một trật tự xác định , đó là cấu tạo hóa học

Cacbon luôn có hóa trị bốn trong phân tử hữu cơ , và những nguyên tử

Cacbon có khả năng liên kết với nhau thành mạch Cacbon

Trang 16

> Tính chất của một chất được xác định bởi thành phần và cấu tạo hóa học

của phân tử chất đó

Sư khác nhau về cấu tạo hóa học của các chất có cùng một thành phắn và

khối lượng phân tử gây nên hiện tượng đồng phân

Nghiên cứu các sản phẩm chuyển hóa hóa học của một chất có thể xác

định cấu tạo của chất đó , vì rằng trong từng phản ứng riêng rẽ không phải

là tất cả mà chỉ một vài phần của phân tử thay đổi thôi

> Các nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng lẫn nhau Đặc tính hóa học của

mỗi nguyên tử trong một phân tử biến đổi tùy theo các nguyên tử liên kết

với nó Ảnh hưởng qua lại của các nguyên tử liên kết trực tiếp với nhau

mạnh hơn ảnh hưởng đó ở các nguyên tử không liên kết trực tiếp

Sự hình thành thuyết cấu tạo hóa học là một sự kiện quan trọng như mot

bước ngoặt trong lịch sử hóa hữu cơ hồi thế kỉ 19.

Thuyết cấu tạo đã chống lại luận điểm bất khả tri sai lầm , giải quyết nhiều

bế tắc trong hóa hữu cơ và thúc đẩy hóa hữu cơ thời bấy giờ phát triển mạnh

mẽ , Mặc dầu còn có những hạn chế , các luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo

đã được các kết quả nghiên cứu về sau xác nhận là đúng đắn

Để kết luận , cần nhấn mạnh lại rằng , thuyết cấu tạo hóa học ra đời đã hơn

một tram năm nay_ từ thế kỉ 19 Hóa học hữu cơ ở thế kỉ 20 này đã phát triển

rất sâu rộng , khác xa thời kỳ đó Đặc biệt trong khoảng 30_ 40 nam gắn đây

người ta đã xây dựng nên những thuyết hiện đại về cấu tạo và quan hệ giữacấu tạo với tính chất của phân tử , vé cơ chế và khả năng phản ứng của các

chất Đó chính là những cơ sở lý thuyết quan trọng của hóa hữu cơ

1.2.5 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRI:

Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử được hình thành do sự vận động

của cặp electron hóa trị trong vùng không gian giữa hai hạt nhân nguyên tử ,

khi ấy hai eletron của hai nguyên tử trở thành cặp electron chung cho cả hai nguyên tử và năng lượng của chúng giảm đi

Hay nói cách khác liên kết cộng hóa trị được hình thành là đo sự xen phủ

của các obitan nguyên tử thành các obitan phân tử liên kết Sự xen phủ đó

càng nhiều thì liên kết càng bến

1.2.5.1 Sự xen phủ _ liên kếtø _ liên kết x:

Để hai obitan nguyên tử có thể xen phủ tạo thành obitan phân tử liên

kết , chúng phải thỏa điểu kiện của nguyễn tắc xen phủ cực đại

_ Năng lượng của hai obitan nguyên tử phải không quá sai biệt _ Sự xen phủ phải ở mức độ lớn

Trang 17

_ Các obitan nguyên tử phải cùng dấu khi xen phủ lên nhau cùng kiểu

đối xứng với trục liên nhân

Tùy theo đặc điểm đối xứng của obitan nguyên tử , chúng có

thể xen phủ theo trục hoặc ở hai bên liên nhân

« Liên kết o

Khi các obitan nguyên tử xen phủ dọc theo trục đối xứng của obitan nguyên tử sẽ tạo ra obitan liên kết có trục đối xứng là trục đối hai nhân nguyên tử thì obitan liên kết đó được gọi là obitan ø và liên kết tạo thành

được gọi là liên kết o Tương ứng với liên kết ø , còn có phản liên kết ø”

Liên kết ơ có thể hình thành từ hầu hết các loại obitan giống hay khác nhau

:s+sS,s+p,s+q(q: obitan lai hóa ),p +p, p+q,q+q

Đặc điểm của liên kếtø

_ Có sự đối xứng theo trục liên kết

_ Các nguyên tử ( hay nhóm nguyên tử ) ở hai đầu liên kết có thể quay

tương đối tự do xung quanh trục liên kết

_ Năng lượng liên kết ø tương đối lớn , do đó liên kết ø khá bén

e Liên kết mơ

Khi obitan nguyên tử p xen phủ , trục đối xứng của chúng song song nhau

và cùng thẳng góc với trục liên nhân , lúc đó có sự xen phủ bên Obitan

liên kết tạo thành được gọi là obitan œ và liên kết đó gọi là liên kết mx

Obitan 2 có mật độ electron cao ở vùng không gian giữa hai hạt nhắn và

gồm hai phan phân bố ở hai phia của mặt nút chứa trục liên nhân Obitan

phản liên kết œˆ thêm mat nút giữa hai hạt nhân

Trang 18

d0 —” BCS

Đặc điểm của liên kết x

_ Không do sự đối xứng trục mà chỉ đối xứng qua mặt phẳng nút - Can trở

sự quay tự do của các nguyên tử xung quanh trục liên kết , vì nếu quay như

thế sẽ vi phạm sự xen phủ cực đại , làm thay đổi năng lượng tương tắc của

các obitan

_ Năng lượng liên kết tương đối nhỏ nên liên kết x kém bén hơn liên kết ơ_ Dễ phân cực hơn liên kết o

1.2.5.2 Sự lai obitan nguyên tử của nguyên tử Cacbon :

Ở trạng thái cơ bản , cấu hình electron của nguyên tử C như sau:

NO

2p 2p, 2P:

Để giải thích rằng trong hợp chất hữu cơ cacbon luôn luôn có hóa trị là bốn

„ người ta cho rằng khi tham gia liên kết nguyên tử cacbon chuyển sang

trang thái kích thích sau khi hấp thụ một năng lượng kích thích khoảng 0

-70 Kcal / mol , lúc đó có sự chuyển | electron 2s lên obitan 2p, còn trống

và có cấu hình :ts? 2s” 2p,'2py' 2p,'

Năng lượng cần để tách hai electron 2s lên và chuyển mức 2s -#p, sẽ

được bù lại ( có dư ) bởi năng lượng hình thành hai liên kết mới vì Cacbon

đã chuyển từ hóa trị 2 lên hóa trị 4

Tuy nhiên , 4 electron độc thân này không ở trang thấi nang lượng như

nhau nên không thể tạo các liên kết như nhau Do đó , obitan 2s và một sốobitan 2p có thể tổ hợp lại thành các obitan lai hóa

~ Hoàn toàn tương đương nhau _ Có đặc tính định hướng cao hơn các obitan 2s , 2p

_ Có khả năng xen phủ cao hơn ( nên liên kết tạo thành sẽ bền hơn )

Trang 19

Sự tổ hợp đó được gọi là sự lai hóa obitan nguyên tử

Tùy theo số lượng obitan p tham gia vào sự lai hóa mà

cacbon có ba kiểu lai hóa : sp, sp”, sp”

© Lai hóa sp’ ( lai hóa tứ diện )

Do sự tổ hợp | obitan s và 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hóa sp” hình số 8

nổi không cân đối hướng ra 4 đỉnh của tứ diện đều mà tâm là nguyên tử

Cacbon Góc của các trục đối xứng là 10928"

Kiểu lai hóa sp” xảy ra ở những nguyên tử cacbon có 4 liên kết đơn với 4

nguyên tử khác Các liên kết đơn đó là các liên kết ø do obitan sp’ của

cacbon xen phủ với obitan của nguyên tử kia Ví dụ: Phân tử Mêtan CH,

* Lai hóa sp” ( lai hóa tam giác)

Do sự tổ hợp 1 obitan s và 2 obitan p tạo thành 3 obitan lai hóa sp’ , có các

trục đối xứng nằm trong một mặt phẳng hướng ra ba đỉnh của một tam giácđều , góc giữa hai trục đối xứng là 120” Khả năng xen phủ tương đối của obitan lai hóa sp là 1,99

Obitan 2p; còn lai có trục thẳng góc với mặt phẳng lại hóa sp”

Trang 20

mặt phẳngx

e Lai hóa sp( lai hóa đường thẳng )

Do sự tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p tạo thành 2 obitan lai hóa sp có trục

đối xứng thẳng hàng , như vậy góc hai trục đối xứng là 180”, khả năng xen

phủ là 1,93

Hai obitan py , p; còn lại sẽ có trục đối xứng thẳng góc nhau và đôi một

thẳng góc với trục đối xứng của 2 obitan sp

Trang 21

1.2.6 ĐỒNG PHAN :

Hiện tượng một công thức phân tử ứng với hai hay nhiều hợp chất khác

nhau được gọi là hiện tương đồng phân

Dựa vào các đặc điểm về cấu trúc , ta phân biệt hai loại : đồng phân cấu tạo và đồng phân không gian

1.2.6.1 Đồng phân cấu tạo :

Các đồng phân cấu tạo phân biệt nhau về thứ tự sắp xếp của cácnguyên tử trong phân tử hoặc vé loại liên kết giữa các nguyên tử dy ,tức là phân biệt nhau vé mặt cấu tạo Dưới đây là các loại đồng phân

cấu tạo chủ yếu :

Hai chất cùng công thức phân tử , song các nguyên tử trong phân tử

tiên kết với nhau theo cách khác nhau Thi dụ : C,Hx

CHr—CH—=CH—CH; L]

Buten _2 Xiclobutan

Trang 22

1.2.6.2 Đồng phân không gian :

Các đồng phân không gian ( đồng phân lập thể) có cùng mot cấu tạo

, nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử hay các

nhóm nguyên tử 3 trong phân tử

Hai loại đồng phân chủ yếu là đồng phân hình học và đồng phân quang

học

Ở đây , ta chỉ xét đổng phân hình học

Ta có thể hình dung sự xuất hiện các đồng phân hình học trong cáctrường hợp phổ biến như sau : nếu có hai nguyên tử nối với nhau bằng

một liên kết cộng hóa trị cứng nhắc ( hiểu theo nghĩa không có sự quay

của hai phần phân tử quanh trục nối hai nguyên tử này ) thì hai nhóm

thế nối với chúng có thể có những cách phân bố không gian khác nhau

Khi các nhóm thế giống nhau hay có cấu tạo tương tự nhau :

_ ở cùng phía đối với nhau ta gọi là đồng phân cis

_ ở khác phía là đổng phân trans

Trong trong trường hợp này , ta thường xét vị trí tương đối của hai

nhóm cùng loại hay xét mạch chính của Anken

Thí dụ:

CH:-_ CoHs CH¡ „H

c—=c< c—=c<

ol al H c⁄ C;Hs

Cis _2_cloro_2_penten trans_2_cloro_2_penten

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không thể chon nhóm nào hợp lí

để gọi là Cis hay trans nên người ta đùng cách tổng quát hơn Đó

là danh pháp E - Z dựa trên qui tắc tiếp vi

Qui tắc tiếp vị: (do CAHN - INGOLD - PRELOG - 1956) dùng

phân hạng ưu tiên giữa nhóm

a) Các nhóm được xếp thứ tự ưu tiên giảm dẫn theo số hiệu nguyên

tử của nguyên tử liên kết trực tiếp

Trang 23

-l > - Br > - Cl > - F -SOaH > - OH > - NH; > - CH¡ > - H

b) Nếu nguyên tử liên kết giống nhau ,ta áp dụng qui tắc a) ở trên cho nguyên tử kế tiếp

d) Đồng vị có số khối lớn hơn thì ưu tiền hơn

Trong danh pháp EZ : 6 mỗi nguyên tử cacbon liên kết đôi ta chọn

nhóm ưu tiên :

` c a ưu tiên hơn b

c—=c“ c ưu tiên hơn d

Trang 24

>» Hợp chất có nhiều liên kết C = € liên hợp :

> Hợp chất có liên kết đôi >C=N hay - NzN - người ta dùng thuật

ngữ Syn và Anti thay cho cis , trans:

Trang 25

Khi có hai nhóm thế trên hai nguyên tử Cacbon của vòng cũng sẽ có

đồng phân cis trans

Nếu nhiều nhóm thế các déng phân cis trans sẽ phức tap và số lượng

đồng phân sẽ nhiều hơn

1.27 MỘT SỐ PHAN UNG HÓA HỌC ĐẶC TRƯNG CUA ANKAN:

Ankan chỉ có 2 loại liên kết cộng hóa trị C - C va C - H không phân cực

hoặc phân cực rất ít Do đó , ankan khá trơ đối với phần lớn các chất axit,

bazơ , tác nhân N“, BE“ nên ankan còn được gọi là Parafin

Chỉ trong điểu kiện mạnh mẽ, ankan mới tham gia phản ứng bóa học vàxảy ra sự phân cắt đồng li thường do tác dụng bởi nhiệt , ánh sáng hoặc do xúc

tác là gốc tự do khác

Trong phản ứng của ankan , tác nhân phản ứng có thể tấn công vào liên kết

C - H( phản ứng thế ) hoặc liên kết C - C ( phản ứng bẻ gãy mạch Cacbon )

1.2.7.1 Phản ứng thế :

Dưới ảnh hưởng của ánh sáng tử ngoại , hoặc nhiệt độ cao ( 250-400°C )

, Clo hoặc Brom tương tác với Ankan tạo thành Ankyl Clorua hay Ankyl

Bromua_ còn Flo có thể phân hủy ankan , lod không phản ứng Sự Flo hóa

có thể xảy ra nếu pha loãng bởi khí trợ trong một thiết bị có thể lôi kéo

Trang 26

> Cơ chế phản ứng Hai hóa :

Phản ứng theo cơ chế gốc tự do , phản ứng dây chuyển nghĩa là sản

phẩm của bước này lại là chất đầu cho một bước khác của chính phản ứng

đó khiến quá trình có thể lập lại nhiều lan

Cơ chế S„ gồm 3 giai đoạn :

Khơi mào : Cl - cl aski, 2Cl.

CI

‘cl |

CH;y—CHạ—CH; “SƯ CH¡—CH¿—CH;—CI + CHyạ—CH—CH;

1-Clorpropan(45%) 2-clopropan (55%)

Vấn để định hướng là xem xét các yếu tố xác định nơi nào trong phân tử

mà phản ứng xảy ra nhiều nhất Sự định hướng được xác định bởi tốc độtương đối của phản ứng cạnh tranh Tỉ lệ giữa hai sản phẩm vừa tùy thuộc

vào yếu tố xác suất vừa phụ thuộc vào tốc độ tương đối của sự loại nguyên

1.2.7.2 Nitro hóa ( KONOVALOV _Nga _ 1888) :

Ở nhiệt độ thường Ankan không tác dung với HNO¿ asc

Ankan chỉ phản ứng với dung dịch HNOs loãng (10%) ở nhiệt độ cao hay ở tướng khí ở nhiệt độ t° > 400°C , hiệu suất không cao do có sự oxi hóa

Phản ứng thường gây ra sự phân cất mạch Cacbon

Trang 27

NO;

CHạ—CHạ—CHạ—NO; + CHy-CH-CH,

HNO, Cii;—CH,—CH, > 435% 1-Nitropropan(25%) 2-nitropropan(40%)

CH;—CH,;—NOz + CH;—NO;

nitro etan( 10%) Nitro metan(25%) 1.2.7.3 Sulfo hóa :

Ở nhiệt độ thường Ankan không tác dụng H SO, đặc

Ankan chỉ tác đụng với HạSO; bốc khói (15% SO, ) ở nhiệt độ sôi

R-H + HO-SO:H ——® R-SO;H + H;O

Axit Ankan Sunfonic

Phan ứng hiệu suất thấp , không có ứng dung thực tế

1.2.7.4 Oxi hóa liên kết C - H :

Trong những điều kiện đặc biệt , Ankan có thể bi oxi hóa liên kết C - H

thành hợp chất Hiđroxi hay hợp chất Cacbony!

Do nhiệt lượng giải phóng rất lớn nên một lượng lớn Ankan lấy từ dấu mỏ

và khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu

Trang 28

>» Nhiét phân hay Cracking:

Dưới tác dung thuần túy bởi nhiệt t° < 650°C ( Cracking nhiệt hay có matxúc tác ) , ankan trong các phân đoạn đầu mỏ sôi cao sẽ bị bẻ gãy mạch

cacbon tạo sản phẩm có nhiệt độ sôi thấp hơn

Ankan 400-600”C Hy + Ankannhỏhơn + Anken

Trang 29

nN Nai

I.3 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VE VISUAL BASIC :

1.3.1 GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BA SIC:

Có nhiều ngôn ngữ lập trình như C++ hoặc J++ , có thể được sử dụng viết

chương trình trắc nghiệm nhưng em chọn ngôn ngữ Visual Basic vì nó có những

ưu điểm sau :

Visual basic là ngôn ngữ lập trình tương đối dễ viết , là ngôn ngữ viết

chương trình cho máy tính chạy trên Windows, là một ngôn ngữ lập trình theo

kiểu định hướng đối tượng Trong kiểu lập trình đối tượng , người lập trình có

thể phân mỗi yếu tố trong chương trình thành một đối tượng và viết cách ứng

xử riêng cho từng đối tượng đó rối kết hợp các đối tượng đó lại tạo thành

chương trình

Khác với một số ngôn ngữ khác , ta phải viết mỗi thứ một tí, Visual basic

cung cấp mức độ cao hơn của lập trình tự động Tức với kiểu lập trình này , tachỉ cắn ding chuột kéo từng đối tượng Control vào cửa sể ,rồi viết thêm một sốcâu lệnh để qui định cách làm việc cho nó là ta đã có một chương trình

colbar project window

Trang 30

> Cửa sổ chính của Visual Basic gồm menu và thanh công cu dé chon công

việc

Toolbox : chứa các đối tượng để đưa vào chương trình

® Form: cửa sổ đang thiết kế

Properties window: cửa sổ dùng để qui định các đặc tính cho đối tượng

đang chọn trên form

> Project window ( hay Project explorer) ; cửa sổ liệt kê các form và file dữ

liệu của toàn chương trình

Vv

X

1.33 PROJECT (DY AN):

Khi thiết kế một chương trình trên Visual Basic , ta luôn luôn phai qua hai hai

bước chính;

e© Thiết kế giao diện: tức là thiết kế hình dang của các form bố trí các

control trên đó như thế nào

e Viét lệnh : dùng các câu lệnh của Visual Basic để quy định cách ứng xử

cho mỗi formvà mỗi control

Khi thiết kế các form và viết các lệnh như vậy tức là ta đã lập nên một dự

ấn(project) bao gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình Mỗi dự án có

thể bao gồm nhiều form , mỗi form tạo ra sẽ lưu thành một file trên đĩa Ngoài

ra đôi khi ta cẩn tạo ra thêm một vài file để chứa các mã lệnh riêng để xử límột số thao tác đặc biệt , một file nữa ding để quản lí toàn bộ các file , tức

quản lí toàn bộ dự án chương trình Như vậy một project gồm có :

> Một file FRM cho mỗi form được thiết kế

> Một file binary.FRX cho mỗi form thiết kế mà có các control có các dữ

liệu đặc biệt

> Các file BAS cho các mã lệnh riêng

> Một file RES chứa tài nguyên cho dự án Tài nguyên ở đây là các bitmap,

icon dùng cho chương trình

> Mộtfile duy nhất VBP (hoặc MAK) cho toàn bộ dự án

Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có thêm các file VBX hoặc OCX cho các control tự tạo , CLS cho các lớp đối tượng

13.4 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG VÀ THUỘC TÍNH THƯỜNG DUNG:

« Đặt tên cho đối tượng :

Đặt tên tại thuộc tính Name trong cửa sổ PropertiesTên này được dùng để truy xuất đối tượng trong mã lệnh của chương trình

« - Đối tượng Form:

Đối tượng Form là đối tượng cơ sở của chương trình , khi ta viết bất kì một

chương trình nào cũng bắt đầu từ một form

Trang 31

Dùng để qui định font chữ trên form

Chọn Vni_times để có font chữ Việt

© - Đối tượng Label:

Đối tượng này thường dùng để trình bày một dòng chữ nào đó trên form

Qui định mau của chữ

* Đối tượng Textbox

Đối tượng này được đặt trên form để cho phép người sử dụng nhập một nội dung nào đó Một vài thuộc tính cần dùng :

Thuộc tính Text:

Đây là thuộc tính chính của đối tượng Nó được dùng để chứa nội dung

nhập vào Thuộc tính Multiline

Chita một giá trị luận lí Nếu đặt là True , cho phép nhập nhiễu dòng như

một văn ban

Thuộc tính Scrollbars:

Thuộc tính này qui định textbox có các thanh cuộn đứng hay thanh cuộn

ngang hay không , chi ding trong trường hợp cho phép nhập nhiều dòng

(Multiline = True)

© Đối tượng image :

Đối tượng này được ding để giữ và đặt một hình ảnh lên form

a Thuộc tinh picture :

Được dùng để giữ bức hình mà ta muốn nó trình bay

Nó là một giá trị luận lý để chỉ nút đang được chọn hay không chọn Nếu

bằng True là đang chọn , False là không chọn

Trang 32

Đối tượng Timer:

Là đối tượng dùng để xử lí các sự kiện thời gian Khi ta muốn trong

chương trình qua một khoảng thời gian sẽ tự động làm mot điểu gì đó , ta

sẽ dat đối tượng Timer lên form Timer không phải là một control , nó không xuất hiện lên form như một cửa sổ , Khi được đặt trên form thì cứ

sau một khoảng thời gian nhất định do ta qui định ,Timer sẽ phat ra một sự

kiện thời gian cho form , Ta sẽ viết lệnh để qui định mỗi Min sư kiện thời

gian xảy ra form sẽ làm gì Thuộc tinh Interval :

Đây là một giá trị số để qui định sau bao nhiêu lâu thì phat ra sự kiện thời

gian Đơn vị tính là miligiây (1/1000 giây)

Thuộc tính Enabled :

Giá trị luận lý này dùng cho phép đối tượng hoạt động hay không hoạt

động như mọi đối tượng khác Đấi tượng CommandButton :

GH Đối tượng này là một nút bấm , thường đặt trên form để ra lệnh thực hiện

một cái gì đó trong chương trình

Đối tượng Ole :

WD Cho phép chèn và kết nối dữ liệu

Thuộc tính Tag :

Đây là thuộc tính mà thấy có mặt hầu hết trong các đối tượng Ta có thể

đặt bất kì một giá trị nào cho thuộc tính này mà không ảnh hưởng gì đến

đối tượng , nó chỉ là chỗ để đặt tạm bất kì cái gì ta cần cho đối tượng để xử

lí trong chương trình

1.3.5 VIET LỆNH CHO ĐỐI TƯỢNG:

Khi đặt đối tượng trên form , chẳng hạn CommandButton , nó vẫn chưa làmmột công việc nào cả Ta cần phải viết lệnh để qui định việc nó phải làm

Để viết lệnh cho đối tượng , ta phải mở cửa sổ lệnh (View Code) bằng cách:

® Double click lên đối tượng

® Hoặc click menu / View / View Code

1.3.5.1 Biến và kiểu di liệu:

Khái niệm:

Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị để tính toán trong quá trình xử lí

chương trình

Cách khai báo biến:

Dim < tên biến> as < Kiểu biến>

Trang 33

Nếu dùng từ khóa Public thay cho Dim để khai báo biến , biến sẽ tổn tại

trong suốt thời gian thực hiện chương trình ( chương trình có thể có nhiều form)

và có thé dùng trong bất kì đoạn lệnh nào của chương trình

Public < tên biến> as < Kiểu biến>

« Một số kiểu dữ liệu :

Tên kiểu Kích thước Khoảng giá trị

Integer 2byte ~32768 tới 32767

Boolean 2 byte True ,False

1.3.5.2 Một số lệnh của Visual Basic:

Gán giá trị cho biến

If < Biểu thức luận ly > Then

¬ *Nếu biểu thức luận lý trên là True

esi thi thực hiện đoạn lệnh này"

Else "Ngược lại nếu biểu thức luận lý là

en false thì thực hiện đoạn lệnh này"

Endlf ' Kết thúc cấu trúc tuyển"

Trang 34

1.3.5.4 Tạo Menu cho chương trình :

e Chon Menu tools / Menu Editor

« Hoặc nhấn Cul E

Cửa sổ Menu Editor xuất hiện :

Nhập nội dung của menu trong khung Caption , nhập tên cho từng mục của

menu trong khung Name

Gan thủ tục làm việc cho menu:

Private Sub Ténmenu_click()

End sub

1.3.6 DỊCH CHUONG TRÌNH THÀNH FILE EXE:

Những chương trình thiết kế trong Visual Basic chi chạy được trong môi

trường làm việc của Visual Basic Để có thể chạy chương trình bất kì lúc nào ,

có thể cài đặt nó thành một icon trên menu Start để có thể gọi nó dé dàng mà

không cần đến Vb nữa thì ta cần dịch nó sang file EXE

Để dịch một chương trình thành file EXE

Chon menu File / Make * EXE

Sau khi có file EXE thi có thể chi cần giữ duy nhất file này để chạy chương

trình ta viết Tuy nhiên , ta cũng cần lưu ý chép thêm các File:

* MSVBVM50.DLL và CTL3D32.DLL là file thư viện cẩn cho hấu hết

các chương trình thiết kế bằng Visual Basic

® Ngoài ra , tùy từng trường hợp ta dùng những đối tượng nào trong chương

trình mà cần có thêm một số file nữa

Trang 36

Số hs 15

10 5

0

123 4 5 6 7 8 9 10 Điểm

Đồ thị 2.1.1 - Để thị biểu diễn điểm bài 15 phút ( chương DCHHC)

%(số HS)

Gidi Khá Thinh Yếu Kém Xếp kạại

Đồ thi 2.1.2 : Đồ thị biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút ( Chương ĐCHHC)

Trang 38

Giỏ Khá Tbình Yếu Kém Xếp Loại

Đỏ thị 2.1.4; Đổ thị biểu diễn kết quả bài 15 phút ( chương ĐCHHC)

Trang 39

Số HS

Đề thị 2.1.5 : Đồ thị biễu diễn điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC)

35.00

30.00 25.00

20.00 15.00 10.00 5.00

0.00

% ( số HS)

Gidi Khá Tbình Yếu Kém Xếploại

Đồ thị 2.1.6 : Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút ( chương DCHHC)

Trang 40

+ Lớp IIA¿

Bảng 2.1.10; Bang thống kê điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC)

Bảng 2.1.1) ; Bang tổng kết điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC)

Ngày đăng: 22/02/2025, 00:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1.1 - Để thị biểu diễn điểm bài 15 phút ( chương DCHHC) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
th ị 2.1.1 - Để thị biểu diễn điểm bài 15 phút ( chương DCHHC) (Trang 36)
Bảng 2.1.4; Bảng thống kê điểm - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Bảng 2.1.4 ; Bảng thống kê điểm (Trang 37)
Bảng 2.1.5 : Bảng tổng kết điểm - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Bảng 2.1.5 Bảng tổng kết điểm (Trang 37)
Bảng 2.1.7: Bang thống kê điểm - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Bảng 2.1.7 Bang thống kê điểm (Trang 38)
Bảng 2.1.8 : Bảng tổng kết điểm - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Bảng 2.1.8 Bảng tổng kết điểm (Trang 38)
Đồ thị 2.1.6 : Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút ( chương DCHHC) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
th ị 2.1.6 : Dé thị biểu diễn kết quả bài 15 phút ( chương DCHHC) (Trang 39)
Bảng 2.1.1) ; Bang tổng kết điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Bảng 2.1.1 ; Bang tổng kết điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC) (Trang 40)
Bảng 2.1.10; Bang thống kê điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Bảng 2.1.10 ; Bang thống kê điểm bài 15 phút ( chương ĐCHHC) (Trang 40)
Đồ thị  2.1.8; Dé thị biểu dién kết quả bài 15 phút ( chương ĐCHHC) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
th ị 2.1.8; Dé thị biểu dién kết quả bài 15 phút ( chương ĐCHHC) (Trang 41)
Hình vòng 3, 4 , 5 cạnh Il. Tính chất hóa hoc: - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
Hình v òng 3, 4 , 5 cạnh Il. Tính chất hóa hoc: (Trang 59)
Đồ thị 4.1.1; Để thị biểu diễn điểm bài 1 tiết ( chương Hidrocacbon no) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
th ị 4.1.1; Để thị biểu diễn điểm bài 1 tiết ( chương Hidrocacbon no) (Trang 95)
Đồ thị 4.1.2 : Đồ thị biểu diễn kết quả bài 1 tiết ( chương Hiđrocacbon  no) - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
th ị 4.1.2 : Đồ thị biểu diễn kết quả bài 1 tiết ( chương Hiđrocacbon no) (Trang 96)
Bảng  4 1.4 : Bang tổng kết điểm - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương đại cương hóa hữu cơ và chương Hiđrocacbon no
ng 4 1.4 : Bang tổng kết điểm (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm