1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt Nam

27 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt Nam
Tác giả Đào Đình Minh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Huy Hoàng, TS. Hoa Hữu Cường
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 758,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do cơ bản nêu trên, đề tài “Quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt Nam” được thực hiện nhằm manQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt NamQuan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt Nam

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-***** -

ĐÀO ĐÌNH MINH

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – VƯƠNG QUỐC ANH TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ

DO VƯƠNG QUỐC ANH – VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9310106

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Nguyễn Huy Hoàng

2.TS Hoa Hữu Cường Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Việt Dũng

Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Hương Lan

Phản biện 3: PGS.TS Phạm Thái Quốc

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2025

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đẩy mạnh và đa dạng hóa quan hệ kinh tế, nhất là hoạt động trao đổi thương mại với các đối tác là hết sức quan trọng đối với các nền kinh tế mở như Việt Nam trong bối cảnh kinh tế khu vực và toàn cầu đang có nhiều biến động khó lường Vương Quốc Anh

là quốc gia quy mô thương mại rất lớn (đứng thứ 5 thế giới sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, Đức, Nhật Bản), và là quốc gia đứng thứ ba về giá trị thương mại của Việt Nam tại khu vực Châu Âu Trong khi đó, ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là đối tác thương mại quan trọng của Vương quốc Anh Trong suốt ba thập niên vừa qua, Việt Nam luôn có tốc

độ tăng trưởng GDP ấn tượng trong cả khu vực và thế giới Việt Nam là một trong những quốc gia nhanh chóng kiểm soát thành công Đại dịch Covid -19, khôi phục tăng trưởng kinh tế cao, trở thành đối tác thương mại có vai trò và vị thế ngày càng cao đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài trong đó có Vương Quốc Anh

Quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh là thành phần quan trọng trong mối quan hệ đối tác chiến lược giữa hai quốc gia Trước bối cảnh Vương Quốc Anh xin rời khỏi Liên minh châu Âu (Brexit), hiệp định EVFTA mà EU đã ký kết với Việt Nam

sẽ không còn áp dụng cho Vương Quốc Anh, hai quốc gia đã nhận thấy tính cấp thiết trong việc xây dựng một khuôn khổ hợp tác mới Từ đó, Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh - Việt Nam (UKVFTA) được ký kết và chính thức có hiệu lực từ ngày 1-1-2021, đánh dấu một khởi đầu mới trong quan hệ đối tác chiến lược giữa hai quốc gia UKVFTA là cơ sở quan trọng nhằm đảm bảo những ưu đãi thương mại giữa hai bên vẫn được duy trì, tránh được sự gián đoạn trong quan hệ thương mại song phương, đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đã có sẵn quan hệ kinh doanh giữa hai nước Chính

vì lẽ đó, trong thời gian tới, hai quốc gia cần tiếp tục phát huy vai trò của hiệp định này trong việc thúc đẩy mối quan hệ thương mại năng động và phát triển giữa hai bên Đối với Việt Nam, là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, với nội dung cam kết bao phủ và sâu rộng, UKVFTA sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng Theo

dữ liệu từ Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, sau 3 năm thực thi UKVFTA, thương mại hàng hóa giữa Việt Nam – Vương Quốc Anh đã đạt được những kết quả ấn tượng Tốc độ tăng trưởng thương mại giữa hai quốc gia lần lượt là 17,25%; 3,33% và 4,49% vào các năm 2021; 2022 và 2023 Năm 2023 kim ngạch thương mại song phương hai quốc gia đạt 7,14

Trang 4

trọng thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh còn thấp (nhỏ hơn 1%), dẫn đến mối quan hệ thương mại này vẫn còn những hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng Bên cạnh đó, ngoài những cơ hội, hiệp định UKVFTA còn đưa đến cả những thách thức cho Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực thương mại hàng hóa Do vậy, việc phân tích tác động của UKVFTA đến thương mại hàng hóa giữa hai quốc gia, từ đó xác định những kết quả đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và nhà nước đẩy mạnh thương mại hàng hóa với Vương Quốc Anh là điều rất cần thiết

Từ những lý do cơ bản nêu trên, đề tài “Quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt Nam” được thực hiện nhằm mang lại một góc nhìn mới, trong bối cảnh mới về thực trạng

quan hệ thương mại giữa hai nước; từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh, góp phần phát triển kinh

tế, nâng cao vị thế quốc gia và hội nhập KTQT ngày càng thành công của Việt Nam

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án

Phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi hiệp định UKVFTA Trên cơ sở đó, xác định các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quan

hệ thương mại giữa hai quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định những năm tới đây

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Thứ nhất, thực hiện tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Thứ hai, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quan hệ thương mại giữa các quốc gia trong

bối cảnh FTA

Thứ ba, xây dựng khung lý thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu định lượng về quan

hệ thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh từ năm 2000 đến 2023

Thứ tư, phân tích tác động của UKVFTA đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và

Vương Quốc Anh bằng phương pháp định tính, chỉ số thương mại và định lượng

Thứ năm, xác định những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong

quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai quốc gia

Thứ sáu, xác định bối cảnh, triển vọng, đưa ra giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm

thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi UKVFTA những năm tới đây

Trang 5

2.3 Câu hỏi nghiên cứu luận án

1) Thực trạng về thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh thay đổi như thế nào trước và sau khi có UKVFTA? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong thương mại giữa hai quốc gia thời gian qua là gì?

2) Sau khi UKVFTA được thực thi, vị thế trong TMQT; lợi thế so sánh theo nhóm ngành và thương mại nội ngành giữa hai quốc gia thay đổi như thế nào?

3) Tác động của UKVFTA như thế nào đến kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh?

4) Việt Nam cần có giải pháp, kiến nghị gì để tận dụng những ưu đãi và hạn chế những khó khăn trong bối cảnh thực thi UKVFTA, từ đó thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai bên trong thời gian tới?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi UKVFTA

- Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian: giai đoạn 2000 – 2023 Về không gian: Việt Nam; Vương Quốc Anh Về nội dung: nghiên cứu trong lĩnh vực thương mại hàng hóa

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận của luận án

Trước tiên, NCS tiếp cận nội dung về quan hệ thương mại giữa các quốc gia và FTA Sau đó dựa trên cơ sở lý luận về quan hệ thương mại trong bối cảnh FTA, luận án phân tích tác động của FTA đến quan hệ thương mại ở ba khía cạnh là tác động tĩnh; lợi thế thương mại và tác động động Từ cơ sở lý luận trên, cuối cùng, luận án vận dụng phương pháp định tính, phương pháp chỉ số thương mại và phương pháp định lượng nhằm phân tích tác động của UKVFTA đến quan hệ thương mại Việt Nam và Vương Quốc Anh

4.2 Phương pháp nghiên cứu luận án

Luận án sử dụng phương pháp định tính; phương pháp chỉ số thương mại và phương pháp định lượng

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa hóa cơ sở lý luận, xác định nội hàm về quan

hệ thương mại song phương trong bối cảnh thực thi FTA Thứ hai, phân tích và đánh giá

thực trạng thương mại hàng hóa giữa Việt Nam – Vương Quốc Anh trước khi ký kết

Trang 6

NCS nghiên cứu về UKVFTA và phân tích và đánh giá tổng hợp tác động của hiệp định

này đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh Thứ ba, đưa ra những

bối cảnh, triển vọng, định hướng, giải pháp và đề xuất một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hai bên trong thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận của luận án

Thứ nhất, làm rõ nội dung về FTA như khái niệm, phân loại, nội dung, đặc biệt là lịch sử phát triển của FTA qua các thế hệ khác nhau Thứ hai, cơ sở lý luận đã được hệ

thống hóa trong luận án sẽ là tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu về

quan hệ thương mại giữa các quốc gia trong bối cảnh thực thi FTA Thứ ba, các kết quả

từ luận án bổ sung thêm minh chứng về tác động của FTA ở ba khía cạnh

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Thứ nhất, là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học, giảng viên, viện

nghiên cứu và sinh viên quan tâm về khía cạnh quan hệ thương mại, FTA cũng như tác

động của FTA đến quan hệ thương mại giữa các quốc gia Thứ hai, là căn cứ quan trọng

cho doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm

thúc đẩy trao đổi hàng hóa với Vương Quốc Anh Thứ ba, là kênh tham khảo bổ ích cho

doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách đưa ra kế hoạch, chiến lược hoạt động hiệu quả cho hoạt động TMQT với thị trường Vương Quốc Anh

7 Cấu trúc của luận án

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 2: Cơ sở lý luận về quan hệ thương mại trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và số liệu

Chương 4: Thực trạng thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do UKVFTA

Chương 5: Triển vọng và một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt

Nam và Vương Quốc Anh

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Các nghiên cứu về quan hệ thương mại nói chung

Bao gồm các nghiên cứu tiêu biểu như: Tinbergen (1962); Rajendra K Srivastava

và Robert T Green (1986); Srinivasan & Canonero (1993); Jeffrey A Frankel & cộng

sự (1998); Từ Thúy Anh & Đào Nguyên Thắng (2008); Farrukh Suvankulov & Wazir Ali (2012); Doumbe, E & Belinga, T (2015); Rajesh Panda, Madhvi Sethi & M Kumaran (2016); Swapan K Bhattacharyay, Biswa N Bhattacharyay (2007); MUTRAP III, (2010); MUTRAP: EU – 2, (2014); Hoàng Hải (2021); Nguyen Anh Thu (2012); Nguyen Trong Hoai, Nguyen Quang Huy (2015); Vũ Thanh Hương (2017); Sohail, F., Sohail, A., Wang, W., & He, X (2021); Nguyễn Thị Thu Hoàn (2023); Pham Hoang Uyen

& cộng sự (2024).; Carrere C (2006); Shiro Armstrong (2015); Nguyen Anh Thu (2012); Farrukh Suvankulov & Wazir Ali (2012); Pham Hoang Uyen & cộng sự (2024)…

1.2 Các nghiên cứu về quan hệ thương mại trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do

Theo phương pháp phân tích cân bằng tổng thể, bao gồm các nghiên cứu tiêu biểu như: Adam & Cộng sự 2000); Muchtar, M., Rodoni, A., Amalia, E & Warninda, T.D (2024); Hirokazu Akahori & Cộng sự (2021); Phat, L.T.N & Hanh, N.K (2019); Phan Thanh Hoàn (2019); Galuh Narulita Yutiningsari (2020); Phan, Thanh & Jeong, Ji Young (2016); Hirokazu Akahori & Cộng sự (2021); Kutlina-Dimitrova, Z., Lakatos,

C (2014); Jong-Hwan Ko (2015); Minor, Peter J., Terrie L Walmsley, & Anna Strutt (2020)

Theo phương pháp phân tích cân bằng cục bộ, bao gồm các nghiên cứu tiêu biểu như: Karingi & cộng sự (2005a); Karingi & cộng sự (2005b); Othieno & Shinyekwa (2011); Nguyễn Chiến Thắng, Phạm Sỹ An (2016); Vũ Thanh Hương (2017); Phan Thanh Hoàn (2019); Nguyễn Thị Minh Phương & Tạ Thị Vân Anh (2021); Ngô Thị Tuyết Mai & Đỗ Thị Trang (2022); Chu Tien Minh & Nguyen Ngoc Diep (2023) Theo phương pháp sử dụng mô hình lực hấp dẫn, bao gồm các nghiên cứu như: Srinivasan & Canonero (1993); Swapan K Bhattacharyay, Biswa N Bhattacharyay (2007); MUTRAP III, (2010); MUTRAP: EU – 2, (2014); Hoàng Hải (2021); Nguyen Anh Thu (2012); Nguyen Trong Hoai, Nguyen Quang Huy (2015); Vũ Thanh Hương

Trang 8

(2017); Sohail, F., Sohail, A., Wang, W., & He, X (2021); Nguyễn Thị Thu Hoàn (2023); Pham Hoang Uyen & cộng sự (2024)…

Theo phương pháp sử dụng chỉ số thương mại, bao gồm các nghiên cứu như: Swapan K Bhattacharyay, Biswa N Bhattacharyay (2007); MUTRAP III, (2010); Sayeeda Bano (2014); Tu Thuy Anh & Le Minh Ngoc (2015); Vũ Thanh Hương & Nguyễn Thị Minh Phương (2016); Vũ Thanh Hương (2017); Jagdambe, S (2019); Nguyễn Hà Phương (2019); Trương Quang Hoàn (2019); Dương Hoàng Anh (2019); Phan Thanh Hoàn (2019); Lê Thị Ánh Tuyết (2020); Nguyễn Tiến Hoàng & Mai Lâm Trúc Linh (2021); Phan Thanh Hoàn (2021); Nguyễn Tiến Hoàng & Trần Thị Vân (2021); Bùi Quý Thuấn (2021); Hoang Cuu Long & Nguyen Thi Thu Phuong (2023); Mustafa, G., & Sharma, A (2023); Lê Thị Việt Nga & cộng sự (2024); Demir, G., Aydın, Ü., & Utkulu, U (2024)

1.3 Các nghiên cứu về quan hệ thương mại của Việt Nam với các đối tác trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do

Bao gồm các nghiên cứu tiêu biểu như: Nguyen Anh Thu (2012); Phạm Hữu Tài (2016); Trần Huy Đức (2022); Bùi Quý Thuấn (2021); Hoàng Hải (2021); MUTRAP III (2010); MUTRAP: EU – 2, (2014); Duong, Nguyen Binh (2016); Vũ Thanh Hương

& Nguyễn Thị Minh Phương (2016); Vũ Thanh Hương (2017); Phan Thanh Hoàn (2019); Maryla Maliszewska & Cộng sự (2020); Phan Thanh Hoàn (2021); Le, Thi Anh Tuyet (2021)…

1.4 Các nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh

Bao gồm các nghiên cứu tiêu biểu như: Vụ Thị Trường Châu Âu – Châu Mỹ, Bộ Công Thương (2020); Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư (ITPC), (2021), (2020); Savic, B (2021); Trần Thị Khánh Hà & Nguyễn Thị Thu Hòa (2022); Nguyễn Thị Thanh Mai (2021); Trần Thu Thủy (2021); Nguyễn Thị Thanh Mai & Nguyễn Đức Bảo (2021); Đàm Thị Phương Thảo & Lê Ngọc Mai (2021)

1.5 Các nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Vương Quốc Anh – Việt Nam

Bao gồm các nghiên cứu tiêu biểu như: Vụ Thị Trường Châu Âu – Châu Mỹ, Bộ Công Thương (2020); Hà Văn Hội (2021); Hoi H (2021); Vũ Thanh Hương và cộng sự (2021); Tống Thị Minh Phương và cộng sự (2021); Lê Minh Tuấn (2021); Tống Thị Minh Phương (2024); Vũ Thanh Hương và cộng sự (2021); Nguyễn Thị Minh Phương

Trang 9

& Tạ Thị Vân Anh (2021); Ngô Thị Tuyết Mai & Đỗ Thị Trang (2022); Chu Tien Minh

& Nguyen Ngoc Diep (2023); Đào Đình Minh (2024b); Hoang Cuu Long & Nguyen Thi Thu Phuong (2023); Đào Đình Minh (2024a)

1.6 Đánh giá về tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

Thứ nhất, các nghiên cứu đã xây dựng được các tiêu chí đánh giá; đưa ra các yếu

tố ảnh hưởng đến quan hệ thương mại và các phương pháp đánh giá quan hệ thương mại

trong bối cảnh FTA Thứ hai, có một số nghiên cứu khái quát, phân tích về quan hệ

thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh, đặc biệt trong bối cảnh UKVFTA Tuy nhiên, các nghiên cứu đi trước chưa phân tích đầy đủ và so sánh sự thay đổi về quan hệ thương

mại giữa Việt Nam – Vương Quốc Anh trước và sau khi UKVFTA được ký kết Hơn thế,

chưa có nghiên cứu có sự phối hợp giữa các phương pháp cũng như phân tích toàn diện

và sâu sắc về tác động của UKVFTA đến quan hệ thương mại giữa hai quốc gia

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRONG

BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO 2.1 Cơ sở lý luận về quan hệ thương mại giữa các quốc gia

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến quan hệ thương mại giữa các quốc gia

TMQT là việc thực thi thương mại giữa các chủ thể ở hai hay nhiều quốc gia Quan hệ thương mại quốc tế là quan hệ thương mại phát sinh giữa các chủ thể KTQT trong lĩnh vực TMQT

2.1.2 Vai trò của quan hệ thương mại đối với phát triển kinh tế

TMQT đóng vai trò quan trọng đến tăng trưởng kinh tế Hầu hết các lý thuyết đều cho rằng TMQT có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế TMQT mang lại sự giàu

có của mỗi quốc gia TMQT dẫn đến gia tăng quá trình tích lũy tiến bộ công nghệ và vốn, từ đó cải thiện năng suất và khả năng cạnh tranh, thúc đẩy hiệu suất và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Cuối cùng, TMQT dẫn tới những thay đổi mạnh mẽ về thể chế

2.1.3 Cơ sở ra đời và phát triển quan hệ thương mại giữa các quốc gia

Quan hệ thương mại giữa các quốc gia ra đời và bắt nguồn từ: Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên; Sự khác nhau về nhân lực và sử dụng nhân lực; Sự phát triển không đều

về kinh tế và khoa học công nghệ; phân công lao động quốc tế; Nhu cầu tiêu dùng đa dạng của mỗi quốc gia

2.1.4 Cơ sở lý thuyết về quan hệ thương mại giữa các quốc gia

Phân tích một số lý thuyết TMQT là cơ sở lý luận để phân tích và đánh giá quan

hệ thương mại Việt Nam – Vương Quốc Anh trong bối cảnh thực thi FTA Các lý thuyết TMQT bao gồm: lý thuyết LTSS; lý thuyết H-O; lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô Đây là những lý thuyết làm cơ sở để phân tích LTSS; tính bổ sung trong thương mại và

sự phụ thuộc lẫn nhau về thương mại giữa Việt Nam – Vương Quốc Anh

2.2 Một số vấn đề lý luận về quan hệ thương mại trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do

2.2.1 Khái niệm hiệp định thương mại tự do

là một hiệp định theo đó các quốc gia thành viên thỏa thuận với nhau về quá trình giảm bớt hoặc loại bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với thương mại và đầu

tư giữa các nước; cũng như giải quyết các vấn đề như quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn lao động, môi trường, mua sắm chính phủ… nhằm gia tăng lợi ích từ quan hệ TMQT

Trang 11

2.2.2 Phân loại hiệp định thương mại tự do

Theo số lượng thành viên, FTA được chia thành: FTA song phương; FTA đa phương

Theo phạm vi và nội dung cam kết, FTA được chia thành: FTA truyền thống; FTA

thế hệ mới

2.2.3 Nội dung hiệp định thương mại tự do

Phạm vi và các lĩnh vực được đề cập trong mỗi FTA là khác nhau, tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các quốc gia tham gia FTA FTA thế hệ mới thường bao gồm những nội dung chính như sau: thương mại hàng hóa; thương mại dịch vụ; đầu tư; các nội dung mở rộng và cơ chế giải quyết tranh chấp

2.2.4 Cơ sở lý thuyết về quan hệ thương mại trong bối cảnh hiệp định thương mại

tự do

Tác động của FTA thường được chia thành tác động tĩnh (static effects hay off effects) và tác động động (dynamic effects) hoặc tác động dài hạn (long-term effects)/tác động tích luỹ (cummulative effects)

one-2.2.4.1 Tạo lập thương mại

Tạo lập thương mại là hiện tượng xảy ra khi hàng hóa của một nước thành viên trong liên minh thuế quan (có chi phí sản xuất cao hơn) được thay thế bởi hàng hóa tương tự của một nước thành viên khác (có chi phí sản xuất thấp hơn)

2.2.4.2 Chuyển hướng mậu dịch

Chuyển hương mậu dịch là hiện tượng xảy ra khi hàng hóa nhập khẩu từ một nước bên ngoài liên minh thuế quan (có chi phí sản xuất thấp hơn) bị thay thế bởi hàng hóa tương tự nhập khẩu từ một nước thành viên khác trong liên minh thuế quan (có phí sản xuất cao hơn)

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ thương mại giữa các quốc gia

2.3.1 Nhóm yếu tố quốc tế

2.3.2 Nhóm yếu tố trong nước

Trang 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU

3 1 Quy trình nghiên cứu

3.1.1 Sơ đồ nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp chỉ số thương mại

Luận án sẽ sử dụng các chỉ số như chỉ số cường độ thương mại nhằm phân tích sự thay đổi trong vị thế hay sự phụ thuộc thương mại lẫn nhau giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh sau khi thực thi UKVFTA); chỉ số CMH xuất khẩu (phản ánh LTSS trong giao thương và tính bổ sung trong thương mại giữa hai quốc gia này sau khi UKVFTA

có hiệu lực); và chỉ số thương mại nội ngành (phản ánh quan hệ thương mại giữa hai quốc gia dưới góc độ thương mại nội ngành)

3.2.3 Phương pháp định lượng và mô hình nghiên cứu đề xuất

NCS sử dụng mô hình SMART nhằm đánh giá tác động của UKVFTA đến thương mại hàng hóa giữa hai quốc gia Đây là mô hình được sử dụng phổ biến trong việc đánh giá tác động tiềm tàng của FTA Bên cạnh đó, đây là mô hình tập trung vào tính toán tác động của sự thay đổi chính sách thương mại đến TLTM, chuyến hướng mậu dịch Cách tiếp cận thứ hai trong phân tích tác động của FTA là áp dụng mô hình lực hấp dẫn nhằm nghiên cứu tác động của UKVFTA đến quan hệ thương mại Việt Nam và Vương Quốc Anh

Mô hình tác động đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Vương Quốc Anh:

LnBTt = β0 + β1*ln(GDPPCVNt) + β2*ln(GDPPCUKt) + β3*UKVFTA + β4*lnEXCt + β5*ln(INCGAPt) + β6*ln(frINTt) + εijt

Trong đó, t là thời gian từ năm 2000 đến năm 2023

BTt: Kim ngạch XNK hàng hóa giữa Việt Nam - Vương Quốc Anh ở năm t

Trang 13

GDPPCVNt; GDPPCUKt: lần lượt là GDP bình quân của Việt Nam và GDP bình quân của Vương Quốc Anh ở năm t

UKVFTA là biến giả, nhận giá trị 0 nếu Việt Nam hoặc Vương Quốc Anh chưa ký kết, giá trị 1 nếu hiệp định này đã được ký kết và thực thi

EXCt: tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa VNĐ và GBP ở năm t, được tính bằng tỷ giá chéo giữa USD/VNĐ và USD/GBP

INCGAPt: Chênh lệch thu nhập giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh ở năm t

frINTt: là chênh lệch cơ sở hạ tầng giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh ở năm t (đo bằng tỷ lệ sử dụng internet trên dân số)

β0: hệ số chặn

εijt: sai số

Với mô hình trên, dự đoán về xu hướng tác động của các biến như sau:

Minh họa các biến, dấu hiệu kỳ vọng và nguồn dữ liệu Tên biến Nguồn dữ liệu Kỳ vọng về xu hướng tác động

BT Tác giả tổng hợp từ

https://www.uktradeinfo.com

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Như vậy, để đánh giá quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh trong bối cảnh UKVFTA, NCS sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản như: kim ngạch XNK hàng hóa, tỷ trọng thương mại, tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK, cán cân thương mại Bên cạnh đó, luận án sẽ sử dụng các chỉ số thương mại để đánh giá thực trạng thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh trước và sau khi ký kết UKVFTA, cũng như

dự đoán xu hướng và tiềm năng quan hệ thương mại hàng hóa giữa 2 quốc gia này Cụ thể, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh được phân tích dưới các khía

Ngày đăng: 21/02/2025, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w