1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024

101 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2024
Tác giả Bùi Thị Thu Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng, PGS.TS. Phạm Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Đại cương giải phẫu, sinh lý hô hấp trẻ em (13)
      • 1.1.1. Đặc điểm giải phẫu (13)
      • 1.1.2. Mũi (13)
      • 1.1.3. Họng (13)
      • 1.1.4. Thanh quản, khí quản, phế quản (14)
      • 1.1.5. Phổi và màng phổi (15)
      • 1.1.6. Đặc điểm sinh lý (16)
    • 1.2. Nhiễm khuẩn hô hấp (17)
      • 1.2.1. Đại cương (17)
      • 1.2.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ mắc bệnh (18)
      • 1.2.3. Phân loại và phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (19)
      • 1.2.4. Phòng bệnh NKHH ở trẻ em (19)
    • 1.3. Các bệnh thường gặp của nhiễm khuẩn hô hấp dưới (20)
      • 1.3.1. Viêm thanh khí quản (20)
      • 1.3.2. Viêm phế quản (21)
      • 1.3.3. Viêm tiểu phế quản (22)
      • 1.3.4. Viêm phế quản phổi (24)
      • 1.3.5. Viêm phổi (26)
    • 1.4. Ứng dụng một số học thuyết điều dưỡng vào thực hành điều dưỡng . 17 1.5. Chăm sóc bệnh nhi nhiễm khuẩn hô hấp dưới (27)
      • 1.5.1. Nhận định bệnh nhân (28)
      • 1.5.2. Chẩn đoán điều dưỡng (30)
      • 1.5.3. Kế hoạch chăm sóc (30)
      • 1.5.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc (31)
      • 1.5.5. Đánh giá (32)
    • 1.6. Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về nhiễm khuẩn hô hấp dưới (33)
      • 1.6.1. Nghiên cứu trên thế giới (33)
      • 1.6.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam (35)
    • 1.7. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (39)
    • 1.8. Khung lý thuyết nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (41)
      • 2.1.1. Đối tượng (41)
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (42)
      • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu (42)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (43)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (43)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (43)
    • 2.3. Phương pháp thu thập số liệu (43)
      • 2.3.1. Công cụ (43)
      • 2.3.2. Các bước tiến hành (44)
    • 2.4. Các biến số, tiêu chuẩn đánh giá (44)
      • 2.4.1. Các biến số nghiên cứu (44)
      • 2.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá (46)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (50)
    • 2.6. Sai số và biện pháp khắc phục sai số (51)
    • 2.7. Hạn chế trong nghiên cứu (51)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (51)
    • 2.9. Sơ đồ nghiên cứu (52)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (53)
    • 3.2. Kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính (64)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (71)
    • 4.1. Mô tả đặc điểm và hoạt động chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Hà Đông năm (71)
    • 4.3. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu (86)
  • KẾT LUẬN (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG BÙI THỊ THU HƯỜNG KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ BỆNH DƯỚI 5 TUỔI NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI CẤP TÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA K

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Trẻ bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính

- Cha/mẹ/người chăm sóc trẻ

- Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính [6]

Viêm thanh quản Viêm phế quản Viêm tiểu phế quản

Viêm phổi/ Viêm phế quản phổi

- Triệu chứng không đặc hiệu, thường giống nhiễm khuẩn đường hô hấp hấp dưới, sốt nhẹ, sổ mũi trong 12h – 72h

- Tiếng thở rít thì hít vào, tăng nhịp thở, co lõm cơ hô hấp phụ và ho ông ổng

- Nặng lên về đêm, nặng nhất trong vòng

+ Độ I: chỉ khàn tiếng, khó thở khi gắng sức, thở rít khi khóc

+ Độ II IIA: khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, thở rít khi nằm

- Ho có đờm (màu vàng, màu xanh hay rỉ sắt)

- Đờm: Có thể màu trắng trong hoặc vàng, xanh đục

- Nhịp thở nhanh so với lứa tuổi

- Cánh mũi phập phồng, sùi bọt cua (trẻ sơ sinh)

- Tím tái, co giật, có cơn ngừng

- Nhịp thở bình thường hoặc nhanh tùy mức độ

- Co kéo nhẹ cơ hô hấp phụ

- Thông khí phổi giảm, nghe có rale rít, ngáy, ẩm

BC giảm hoặc bình thường, có thể tăng BC lympho

-XQ: Có hình ảnh khí phế thũng( phổi sáng hơn bình thường hoặc phổi quá sáng, ứ khí, hoặc xẹp

- Ho, sốt kèm theo ít nhất 1 trong các dấu hiệu

- Thở nhanh theo độ tuổi

- Nghe phổi: Rale ẩm nhỏ hạt, rale

PQ, rale nổ, thông khí giảm

- XN máu: BC, BCTT, CRP tăng nếu do VK; bình thường nếu do VR hoặc VK không điển hình

- XQ: Có những nốt mờ rải rác, có những đám mờ tập trung ở nhu mô phổi có hình bóng

IIA kèm thở nhanh, rút lõm ngực

IIB kèm vật vã, kích thích hoặc tím tái thở

- Phổi có ran ẩm nhỏ hạt rải rác hai phế trường

Hình ảnh chẩn đoán cho thấy phổi có những nốt mờ rải rác và các đám mờ tập trung trong nhu mô phổi, thường do nhiễm khuẩn tụ cầu.

- Bệnh nhi dưới 60 tháng tuổi

- Cha/mẹ của bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhi vào viện trong tình trạng nặng cần cấp cứu như sốc, trụy mạch, suy hô hấp nặng, co giật, hôn mê

- Có bệnh lý kèm theo như dị tật bẩm sinh, bệnh mạn tính, bệnh miễn dịch dị ứng, hen phế quản

- Cha/mẹ của bệnh nhi không đồng ý tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2/2024 đến tháng 8/2024

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho 1 tỷ lệ: n =

Trong đó: n: là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu

Z: là hệ số tin cậy được lấy dựa vào ngưỡng xác suất α Trong đề tài này ngưỡng xác suất α được lấy là 0,05 Z(1- α/2) = 1,96 p: Kết quả chăm sóc bệnh nhân đạt kết quả tốt p = 0,769 (hay 76,9%) theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huế năm 2022 [18] d: là sai số lấy giá trị tuyệt đối, chọn d = 0,05

Thay số vào công thức trên có n = 273 bệnh nhi Như vậy cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 273 đối tượng

Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

Chọn thuận tiện bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ được đưa vào nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu

Bộ phiếu phỏng vấn (Phụ lục 1) là công cụ thu thập thông tin quan trọng, được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đây và ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực.

Bộ công cụ chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông đã được xây dựng dựa trên hướng dẫn công tác chăm sóc Độ tin cậy của bộ công cụ này được đánh giá bằng chỉ số Cronbach’s alpha, đạt kết quả 0.78, cho thấy nó đủ điều kiện sử dụng trong nghiên cứu.

- Đo cân nặng bằng cân: Cân điện tử chính xác tới 100g

- Đo chiều cao bằng: Thước gỗ 3 mảnh của UNICEF, độ chính xác 0,1 cm

- Xét nghiệm huyết học: Bằng máy xét nghiệm AU680

- Xét nghiệm sinh hoá máu: CRP

Bước 1: Khi trẻ nhập viện được điều dưỡng tiếp đón, khai thác thông tin xác định bệnh nhi NKHH dưới cấp theo chẩn đoán của bác sĩ

Bước 2: Đưa vào đối tượng nghiên cứu, lập bệnh án nghiên cứu

Bước 3: Thu thập dữ liệu vào mẫu bệnh án nghiên cứu, bao gồm thông tin lâm sàng, cận lâm sàng, các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng và phỏng vấn người chăm sóc trẻ.

Phiếu thu thập thông tin được xây dựng dựa trên hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông, bao gồm cả phỏng vấn và kiểm tra tính xác thực của thông tin Những bệnh nhân không đáp ứng đủ tiêu chí lựa chọn sẽ được loại trừ khỏi nghiên cứu.

Các phiếu được tổng hợp và kiểm tra kỹ lưỡng Nghiên cứu viên sẽ ngẫu nhiên chọn 10% số phiếu để kiểm tra chất lượng thông tin Nếu phát hiện thông tin sai sót hoặc thiếu sót, nghiên cứu viên sẽ tiến hành thu thập lại thông tin cần thiết.

Bước 4: Phân tích kết quả thu được và kết luận.

Các biến số, tiêu chuẩn đánh giá

2.4.1 Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số

Phương tiện công cụ thu thập

Thông tin chung của Tuổi Rời rạc Tỷ lệ phần trăm nhóm tuổi của đối tượng

Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số

Phương tiện công cụ thu thập bệnh nhi

Giới tính Nhị phân Tỷ lệ phần trăm giới tính của đối tượng Tuổi thai Định tính Tuổi thai của đối tượng

Cân nặng Định lượng Phân loại cân nặng của đối tượng

Tình trạng dinh dưỡng Định tính

Phân loại tình trạng dinh dưỡng của đối tượng

Tình trạng tiêm chủng Định tính

Phân loại tình trạng tiêm chủng của đối tượng

Lịch sử điều trị Định lượng Phân bố số lần nhập viện của đối tượng

Lý do nhập viện Định tính Phân bố lý do nhập viện Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả chăm sóc

Phân loại bệnh nhân dựa vào triệu chứng tại các thời điểm T0, T1,

Cận lâm sàng Định lượng

Phân loại các chỉ số Bạch cầu, CRP tại thời gian nhập viện

Tư vấn, chăm sóc Định tính

Tư vấn nội quy bệnh viện rất quan trọng trong việc chăm sóc trẻ em, đặc biệt khi trẻ ho nhiều hoặc sốt Cha mẹ cần biết cách làm loãng đờm và chăm sóc trẻ đúng cách để giúp trẻ dễ thở hơn Hướng dẫn vệ sinh cá nhân và tuân thủ việc sử dụng thuốc theo chỉ định cũng như lịch tái khám sau khi ra viện là những bước cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho trẻ.

Chăm sóc Định tính Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng gồm: đo dấu hiệu sinh tồn,

Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số

Phương tiện công cụ thu thập và theo dõi đánh giá bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc làm thông thoáng đường thở, hỗ trợ vệ sinh cá nhân và chăm sóc tâm lý Bên cạnh đó, việc chăm sóc dinh dưỡng và thực hiện y lệnh cũng cần được chú trọng, cùng với việc ghi chép hồ sơ bệnh án một cách đầy đủ và chính xác.

Một số yếu tố liêu quan đến kết quả chăm sóc

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với nhóm tuổi

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tuổi thai

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng dinh dưỡng

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng tiêm chủng

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với hoạt động tư vấn, hoạt động chăm sóc

Sốt được phân chia theo các mức độ của WHO bằng đo nhiệt độ ở nách như sau:

Bệnh nhân được đánh giá các triệu chứng như suy hô hấp, sốt, ho, khò khè và triệu chứng tiêu hóa, bao gồm việc ăn kém hơn so với bình thường Những đặc điểm này được ghi nhận tại các thời điểm vào viện (T0), sau 3 ngày (T1) và sau 5 ngày (T5).

- Khò khè: Là tiếng thở liên tục âm sách thanh nghe thấy từ ngực bệnh nhân, thường ở thì thở ra

Phập phồng cánh mũi là hiện tượng mở rộng lỗ mũi khi thở vào, giúp giảm kháng lực đường thở Hiện tượng này thường gặp ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi bị suy hô hấp.

Rút lõm lồng ngực là tình trạng khi một phần ba dưới của lồng ngực bị lõm vào Để được xác định là rút lõm lồng ngực, cần có sự lõm rõ rệt chứ không chỉ đơn thuần là sự co kéo ở vùng gian sườn.

Đánh giá tuổi thai là quá trình xác định độ dài của thời kỳ mang thai, bắt đầu từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, và thường được biểu thị bằng tuần và ngày.

Suy hô hấp là tình trạng mà hệ thống hô hấp không đủ khả năng duy trì sự trao đổi khí cần thiết cho cơ thể, dẫn đến giảm nồng độ O2 và/hoặc tăng nồng độ CO2 trong máu Hệ quả của suy hô hấp là thiếu oxy cho các cơ quan, đặc biệt là não và tim, đồng thời gây ra tình trạng ứ động CO2, dẫn đến toan hô hấp.

- Thời gian hết SHH sau ngày vào viện (ngày): Số ngày kể từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi hết triệu chứng SHH

- Thời gian hết sốt sau ngày vào viện (ngày): Số ngày kể từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi bệnh nhi hết sốt

Thời gian ăn bú trở lại bình thường sau khi nhập viện được tính từ ngày vào viện cho đến khi bệnh nhân đạt mức ăn bú bình thường, tức là đạt ít nhất 75% so với mức ăn bú trước đó.

- Thời gian nằm viện (ngày): Là số ngày tính từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi bệnh nhi được ra viện

- Dựa vào các dấu hiệu toàn thân, đếm nhịp thở, dấu hiệu rút lõm lồng ngực để phân loại, đánh giá trẻ bệnh

Nhịp thở nhanh được xác định theo quy định của chương trình phòng chống bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI) và tài liệu Xử trí lồng ghép trẻ bệnh (IMCI) là một chỉ số quan trọng trong việc chẩn đoán và quản lý tình trạng sức khỏe của trẻ em Việc nhận diện sớm nhịp thở nhanh giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng liên quan đến bệnh lý hô hấp.

Đánh giá tình trạng suy hô hấp ở bệnh nhi cần chú ý đến các dấu hiệu như thở nhanh, rút lõm lồng ngực, tím môi, đầu chi hoặc lưỡi, và mức SpO2 dưới 95% khi thở khí trời.

- Phân loại bệnh theo IMCI [5]:

* Với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuối:

Bệnh phân loại là rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu nguy kịch như không uống được, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, và suy dinh dưỡng nặng.

- Phân loại là viêm phổi nặng khi: Rút lõm lồng ngực; Không có 1 trong 5 dấu hiệu nguy kịch

- Phân loại là viêm phổi: Thở nhanh theo độ tuổi, không rút lõm lồng ngực và không có dấu hiệu nào của nguy kịch

Phân loại không viêm phổi được xác định khi người bệnh có các triệu chứng như ho, cảm lạnh, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi mà không kèm theo thở nhanh, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực, và không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào khác.

Bệnh phân loại là rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng khi xuất hiện một trong các dấu hiệu nguy kịch như co giật, ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, bú kém hoặc bỏ bú, thở khò khè, và sốt hoặc hạ thân nhiệt.

- Phân loại là viêm phổi nặng khi: Rút lõm lồng ngực nặng và thở nhanh

- Phân loại không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh): Ho, không thở nhanh, không rút lõm lồng ngực nặng, không có dấu hiệu nguy kịch nào khác

- Đánh giá hoạt động tư vấn: Được đánh giá là Tốt khi người chăm sóc bệnh nhi trả lời đúng:

Nội quy bệnh viện và khoa phòng rất quan trọng, bao gồm giờ thăm bệnh nhân và vị trí các phòng chức năng như phòng điều dưỡng trực, phòng dinh dưỡng, phòng cọ rửa và ban công phơi quần áo Việc nắm rõ các quy định này giúp người bệnh và người thân dễ dàng hơn trong việc thăm nom và chăm sóc sức khỏe.

Khi trẻ ho nhiều, việc chăm sóc đúng cách là rất quan trọng Hãy thực hiện vỗ dung để giúp long đờm, đồng thời hướng dẫn trẻ bú hoặc uống nước ấm nhiều hơn Điều này sẽ giúp làm loãng đờm và giảm ho hiệu quả.

 Chăm sóc khi trẻ sốt: Hướng dẫn cha mẹ cách chườm ấm

 Tư thế giúp trẻ dễ thở: Đầu cao ngửa nhẹ ra sau giúp trẻ dễ thở hơn

 Hướng dẫn vệ sinh: Hướng dẫn vệ sinh cá nhân, tắm rửa

 Tư vấn về dinh dưỡng: Cách lựa chọn suất ăn phù hợp theo tuổi, và vị trí để phiếu đặt suất ăn

 Tuân thủ dùng thuốc và tái khám: Giải thích cho cha mẹ/ người chăm sóc về cách dùng thuốc đúng và tái khám

- Hoạt động tư vấn chung đánh giá tại các câu hỏi từ D1 - D8 trong phiếu phỏng vấn và được đánh giá:

+ Tốt: ≥ 7 hoạt động tư vấn điều dưỡng với người bệnh, người bệnh hiểu đúng, làm theo được

+ Khá: nếu người bệnh không được tư vấn hoặc có tư vấn nhưng không hiểu hoặc có tư vấn người bệnh hiểu nhưng không làm theo được

- Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng được đánh giá từ E1-E8 được đánh giá là:

Xử lý và phân tích số liệu

Điều tra viên sẽ tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và sự phù hợp của bảng câu hỏi ngay sau khi nhận lại từ đối tượng nghiên cứu.

Mã hóa các dữ liệu trong bộ câu hỏi để nhập liệu

Làm sạch dữ liệu bằng cách điều chỉnh những dữ liệu bất thường

Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

Trong nghiên cứu, các số liệu thống kê bao gồm thống kê mô tả phân tích và thống kê phân tích Thống kê mô tả phân tích được sử dụng để mô tả hai biến nhằm đánh giá kết quả chăm sóc, với kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ, đồng thời so sánh bằng các kiểm định tham số Trong trường hợp phân bố không chuẩn, sẽ áp dụng phân tích phi tham số Để so sánh giữa hai biến định lượng, sử dụng kiểm định Student T test khi phân bố chuẩn hoặc kiểm định Mann-Whitney U test khi phân bố không chuẩn Thống kê phân tích sử dụng tỷ lệ Odds Ratio (OR), khoảng tin cậy 95% (CI95%) và giá trị P để phân tích các yếu tố liên quan.

Sai số và biện pháp khắc phục sai số

Sai số trong quá trình lấy mẫu nghiên cứu có thể được hạn chế bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn chọn mẫu phù hợp Để giảm thiểu sai lệch, cần thuyết phục những đối tượng đủ tiêu chuẩn nhưng không muốn tham gia nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên cứu.

Trong quá trình phỏng vấn, cần đảm bảo thông tin được truyền đạt một cách rõ ràng cho người tham gia nghiên cứu Để nâng cao chất lượng khảo sát, tổ chức điều tra thử với khoảng 10 bệnh nhân nhằm rút kinh nghiệm và điều chỉnh bảng câu hỏi trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức Kết quả từ cuộc điều tra thử cho thấy người tham gia đã hiểu rõ bảng câu hỏi và cung cấp những câu trả lời đạt yêu cầu.

Hạn chế trong nghiên cứu

Đang trong quá trình phỏng vấn trẻ quấy khóc hoặc cơn ho dài xuất hiện làm gián đoạn cuộc phỏng vấn.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu số: 11/2024/HĐĐĐ đã được hội đồng Khoa học và Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Thăng Long thông qua trước khi tiến hành Trong quá trình nghiên cứu, các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học được tuân thủ nghiêm ngặt; đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu trước khi phỏng vấn, từ đó quyết định tham gia hay không Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi soạn sẵn, không áp dụng các thủ thuật y khoa, do đó không gây tổn thương cơ thể Thời gian thực hiện bảng câu hỏi không quá 20 phút, đảm bảo không ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnh viện đa khoa Hà Đông

Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhi NKHH dưới cấp tính

Khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng

Kết quả 1: Mô tả một số đặc điểm bệnh trẻ dưới 5 tuổi NKHH dưới cấp tính

Kết quả 2: Kết quả chăm sóc trẻ bệnh và một số yếu tố liên quan

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa giới tính của bệnh nhi và kết quả chăm sóc

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p>0,05) của kết quả chăm sóc với giới tính của bệnh nhi

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả chăm sóc (n'3)

Nhóm bệnh nhi dưới 1 tuổi có kết quả chăm sóc tốt hơn gấp 3,56 lần so với nhóm tuổi từ 1 tuổi trở lên, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05) của kết quả chăm sóc với tình trạng gia đình của bệnh nhi có người hút thuốc lá

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa nghề nghiệp người chăm sóc và kết quả chăm sóc (n'3)

Công nhân, kinh doanh, tự do 17 9,1 170 9,1

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p>0,05) của kết quả chăm sóc với nghề nghiệp của người chăm sóc bệnh nhi

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa trình độ học vấn người chăm sóc và kết quả chăm sóc (n'3)

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p>0,05) của kết quả chăm sóc với trình độ học vấn của người chăm sóc bệnh nhi

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa thời gian nằm viện và kết quả chăm sóc

Nhóm bệnh nhi có thời gian nằm viện trên 7 ngày có kết quả chăm sóc tốt hơn 3,35 lần so với nhóm bệnh nhi nằm viện 7 ngày trở xuống Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p0,05) của kết quả chăm sóc với hoạt động tư vấn của điều dưỡng

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa hoạt động chăm sóc và kết quả chăm sóc

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p>0,05) của kết quả chăm sóc với hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

BÀN LUẬN

Mô tả đặc điểm và hoạt động chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Hà Đông năm

Về nhóm tuổi, giới tính

Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông chỉ ra rằng trẻ em trong độ tuổi từ 12 tháng trở xuống là nhóm đối tượng chủ yếu mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính.

Trong nghiên cứu, trẻ từ 60 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 55,3%, tiếp theo là nhóm tuổi từ 2 đến dưới 12 tháng với 39,2% Chỉ có 5,5% trẻ dưới 2 tháng tuổi, và tỷ lệ trẻ trai cao hơn trẻ gái, đạt 66,7% so với 33,3% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Ngọc năm 2022 tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, trong đó trẻ từ 2 tháng đến dưới 12 tháng chiếm 37,5%, tỷ lệ trẻ trai là 2,4/1 so với trẻ gái Tương tự, nghiên cứu của Đoàn Ngọc Lan năm 2021 cũng cho thấy tỷ lệ nam/nữ là 1,5/1, và trẻ viêm phổi dưới 12 tháng chiếm 61%.

Nguyễn Thị Thu Huế năm 2020 tại Bệnh viện đa khoa Đan Phượng phân bố không đều giữa các nhóm tuổi, nhóm tuổi từ 2 - < 12 tháng (33,1%), nhóm từ

12 - < 24 tháng (28,1%), nhóm từ 24 - < 36 tháng (19,2%), thấp nhất là nhóm dưới 2 tháng, về giới trẻ gái có 107 trẻ chiếm 41,2% và trẻ trai chiếm 58,8%

Trẻ em dưới 2 tuổi, đặc biệt là những trẻ từ 2 đến dưới 12 tháng tuổi, thường dễ mắc nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính Nguyên nhân là do hệ hô hấp của trẻ nhỏ chưa hoàn thiện và hệ miễn dịch còn yếu, khiến trẻ dễ bị nhiễm virus và bội nhiễm vi khuẩn Điều này dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính trong những năm đầu đời.

Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp ở trẻ trai cao hơn trẻ gái, nhưng nguyên nhân cụ thể cho sự khác biệt này vẫn chưa được xác định Một yếu tố có thể là trong những năm gần đây, tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ em trai được sinh ra luôn cao hơn trẻ gái, theo Quỹ Dân số Liên hợp quốc.

(UNFPA), tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái mới sinh tại Việt Nam trung bình toàn quốc là 111,5/100 [26]

Theo nghiên cứu của chúng tôi, 97,1% trẻ sinh đủ tháng, trong khi chỉ có 2,9% trẻ sinh thiếu tháng, chủ yếu do mổ chỉ định và các nguyên nhân khác Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Huế, khi tỷ lệ trẻ sinh non dưới 37 tuần chỉ chiếm 1,5%.

Có 5 trẻ khi sinh có cân nặng < 2500g chiếm 1,8%

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2500g chỉ chiếm 6,5%, trong khi đó, phần lớn trẻ có cân nặng từ 2500g đạt 93,5% và chủ yếu là trẻ đẻ đủ tháng, với tỷ lệ 91,5% [23].

Về tình trạng dinh dưỡng

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 94,9% trẻ em nhập viện có thể trạng bình thường, trong khi chỉ 5,1% trẻ bị nhẹ cân hoặc suy dinh dưỡng Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Ngọc năm 2022, khi 67,5% trẻ có thể trạng bình thường, 28% nhẹ cân và 7,5% suy dinh dưỡng Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huế năm 2020 cho thấy 72,3% trẻ em có tình trạng dinh dưỡng bình thường, 25,4% bị suy dinh dưỡng và 1,9% thừa cân béo phì.

Nghiên cứu của tác giả Lê Thu Giang cho thấy 93,7% trẻ em vào viện có tình trạng sức khỏe bình thường, trong khi chỉ có 6,3% trẻ mắc suy dinh dưỡng.

Về tỷ lệ tiêm chủng

Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ theo lịch tiêm chủng quốc gia đạt 95,2% Chỉ có 4,8% trẻ không được tiêm chủng đầy đủ, chủ yếu do phụ huynh quên lịch tiêm hoặc hoãn tiêm vì trẻ bị ốm Tỷ lệ này vẫn giữ ổn định.

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Ngọc, có 63% trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, trong khi nghiên cứu của Lê Thu Giang năm 2022 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông cho thấy tỷ lệ này lên tới 89,5% và 93,2% tương ứng.

Tác giả Phương Nguyên nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trung bình cả nước và

Hà Nội năm 2019 với tỷ lệ đạt 90 - 95% [25]

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tối ưu cho trẻ sơ sinh, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và bé Nuôi con bằng sữa mẹ không chỉ là phương pháp tự nhiên và tiết kiệm mà còn hiệu quả trong việc ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt là tiêu chảy và bệnh lý hô hấp.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 88,3% trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cao hơn so với tỷ lệ 49,5% trong nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Ngọc và tương đồng với 90,2% trong nghiên cứu của Lê Thị Thu Giang Tỷ lệ bú mẹ cao này có ảnh hưởng tích cực đến sức đề kháng của trẻ, giúp trẻ chống lại các tác nhân gây bệnh và giảm mức độ nghiêm trọng khi mắc bệnh.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ mắc, mức độ nặng và tỷ lệ tử vong của bệnh Đặc điểm chung của người chăm sóc trẻ, bao gồm trình độ học vấn và nghề nghiệp, cho thấy rằng điều kiện kinh tế của họ có tác động lớn đến khả năng hiểu biết về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính, cũng như khả năng tiếp nhận thông tin giáo dục sức khỏe từ các cán bộ y tế.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nghề nghiệp của người chăm sóc bệnh nhi chủ yếu là công nhân, kinh doanh chiếm 63,1%, cán bộ viên chức là 31,4% Về trình

64 độ học vấn người chăm sóc có trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm 53,1%; đại học, sau đại học là 20,9% và THPT chiếm 25,3%

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Ngọc, 60% các bà mẹ tham gia khảo sát là nhân viên văn phòng, 31% làm nghề tự do hoặc nội trợ, và 9% là các bà mẹ kinh doanh Đáng chú ý, 65% các bà mẹ có trình độ học vấn đại học và sau đại học, trong khi 17,5% có trình độ cao đẳng, 15,5% có trình độ trung cấp và chỉ 2% có trình độ THCS.

Tiền sử gia đình có người hút thuốc lá là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp ở trẻ em, với 32,6% bệnh nhi sống trong môi trường có khói thuốc Do đó, việc truyền thông giáo dục sức khỏe cho cha mẹ về tác hại của khói thuốc là rất quan trọng, giúp họ nhận thức đúng đắn và từ bỏ thói quen không lành mạnh, từ đó bảo vệ sức khỏe cho con cái.

Ngày đăng: 21/02/2025, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ môn Nhi, Đại học Y Hà Nội (2013). Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em. Bài giảng Nhi khoa tập 1. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.380- 390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
Tác giả: Bộ môn Nhi, Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
4. Bộ môn Nhi, trường Đại học Phạm Ngọc Thạch (2017). Sổ tay điều trị nhi khoa. Các quy trình kỹ thuật nhi khoa. NXB Y học. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều trị nhi khoa. Các quy trình kỹ thuật nhi khoa
Tác giả: Bộ môn Nhi, trường Đại học Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2017
5. Bộ Y tế, WHO, UNICEF (2019). Hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (IMCI), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (IMCI)
Tác giả: Bộ Y tế, WHO, UNICEF
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
6. Bộ Y tế (2014), Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI). Tài liệu dùng cho cán bộ y tế cơ sở, Điều dưỡng. NXB Giáo dục Việt Nam. tr.150 – 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI). Tài liệu dùng cho cán bộ y tế cơ sở, Điều dưỡng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2015). “Nhiếm khuẩn hô hấp cấp tính”. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em.. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiếm khuẩn hô hấp cấp tính
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2021), Thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2021
9. Nguyễn Tiến Dũng (2024) “Tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp trẻ em”. Nhà xuất bản Y học năm 2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp trẻ em
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2024
10. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2017-2018. Tạp chí Nhi khoa, tập 11, số 4, trang 27-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2017-2018
Tác giả: Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long
Nhà XB: Tạp chí Nhi khoa
Năm: 2018
11. Lê Thu Giang (2022), Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2022. Đề tài thạc sỹ điều dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2022
Tác giả: Lê Thu Giang
Năm: 2022
12. Triệu Quốc Hải và cộng sự nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi con các bà mẹ tại huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng năm 2020-2021. Tạp chí y dược học cần thơ – số 41/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi con các bà mẹ tại huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng năm 2020-2021
Tác giả: Triệu Quốc Hải, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y dược học cần thơ
Năm: 2021
13. Tăng Thị Hảo, Tăng Thị Hải (2021). Thực trạng kiến thức chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của bà mẹ tại bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2020. Tạp chí Y học cộng đồng, số 62 năm 2021, trang 93-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của bà mẹ tại bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2020
Tác giả: Tăng Thị Hảo, Tăng Thị Hải
Nhà XB: Tạp chí Y học cộng đồng
Năm: 2021
14. Võ Minh Hiền (2019). Đặc điểm dịch tể học, lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn hô cấp cấp tính nặng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa Nhi, bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa. Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học thường niên , Hội Hô hấp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tể học, lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn hô cấp cấp tính nặng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa Nhi, bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Võ Minh Hiền
Nhà XB: Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học thường niên
Năm: 2019
15. Võ Phi Hiếu, Kết quả chăm sóc bệnh nhi dưới 5 tuổi mắc viêm phổi và yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2020 – 2021; Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc bệnh nhi dưới 5 tuổi mắc viêm phổi và yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2020 – 2021
Tác giả: Võ Phi Hiếu
Nhà XB: Trường Đại học Thăng Long
Năm: 2022
16. Ngô Thị Thanh Hoa, Kết quả chăm sóc, điều trị trẻ dưới 2 tuổi mắc viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020 – 2021; Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường đại học Thăng Long, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc, điều trị trẻ dưới 2 tuổi mắc viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020 – 2021
Tác giả: Ngô Thị Thanh Hoa
Nhà XB: Trường đại học Thăng Long
Năm: 2021
17. Lã Thị Bích Hồng, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Thanh Hải (2020). Ứng dụng thang điểm PRESS trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu và thực hành nhi khoa, tập. 4, số. 5, 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thang điểm PRESS trong phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Lã Thị Bích Hồng, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Thanh Hải
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu và thực hành nhi khoa
Năm: 2020
18. Nguyễn Thị Thu Huế, Kết quả chăm sóc điều trị bệnh nhi dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp và yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Đan Phượng, Hà nội; Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường đại học Thăng Long, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc điều trị bệnh nhi dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp và yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Đan Phượng
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huế
Nhà XB: Trường đại học Thăng Long
Năm: 2021
19. Đỗ Minh Khả, Huỳnh Trung Cang (2018). Kết quả chăm sóc trẻ bệnh từ 01-24 tháng tuổi bị viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại trung tâm y tế huyện Tân hiệp năm 2020. Tạp chí Y học cộng đồng, số 60, trang 76 -81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc trẻ bệnh từ 01-24 tháng tuổi bị viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại trung tâm y tế huyện Tân hiệp năm 2020
Tác giả: Đỗ Minh Khả, Huỳnh Trung Cang
Nhà XB: Tạp chí Y học cộng đồng
Năm: 2018
20. Đoàn Ngọc Lan (2021), Kết quả chăm sóc điều trị trẻ bệnh viêm phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2021. Nguồn Thư viện trường đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc điều trị trẻ bệnh viêm phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2021
Tác giả: Đoàn Ngọc Lan
Nhà XB: Nguồn Thư viện trường đại học Thăng Long
Năm: 2021
21. Ngô Viết Lộc, Võ Thanh Tâm (2017). Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Y học dự phòng, Tập 27, số 8, trang 263-267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Ngô Viết Lộc, Võ Thanh Tâm
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2017
22. Nguyễn Thị Mai (2022), Kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Quốc Tế Vinmec Times city năm 2020-2021. Nguồn thư viện trường đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Quốc Tế Vinmec Times city năm 2020-2021
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: Nguồn thư viện trường đại học Thăng Long
Năm: 2022

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hệ hô hấp  1.1.6. Đặc điểm sinh lý - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Hình 1.1. Hệ hô hấp 1.1.6. Đặc điểm sinh lý (Trang 16)
Bảng 3.2. Đặc điểm tiền sử sinh sản của đối tượng nghiên cứu (n=273) - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.2. Đặc điểm tiền sử sinh sản của đối tượng nghiên cứu (n=273) (Trang 53)
Bảng 3.6. Thời gian bị bệnh trước khi vào viện - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.6. Thời gian bị bệnh trước khi vào viện (Trang 56)
Bảng 3.12. Phân bố thời gian chăm sóc điều trị của bệnh nhi - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.12. Phân bố thời gian chăm sóc điều trị của bệnh nhi (Trang 63)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa giới tính của bệnh nhi và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa giới tính của bệnh nhi và kết quả chăm sóc (Trang 64)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tuổi thai và kết quả chăm sóc (n=273) - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tuổi thai và kết quả chăm sóc (n=273) (Trang 65)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả chăm sóc (n=273) - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả chăm sóc (n=273) (Trang 65)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tình trạng tiêm chủng và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tình trạng tiêm chủng và kết quả chăm sóc (Trang 66)
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và kết quả chăm sóc (Trang 66)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa yếu tố hút thuốc lá của gia đình và kết quả - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa yếu tố hút thuốc lá của gia đình và kết quả (Trang 67)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nghề nghiệp người chăm sóc và kết quả - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nghề nghiệp người chăm sóc và kết quả (Trang 68)
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa trình độ học vấn người chăm sóc và kết quả - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa trình độ học vấn người chăm sóc và kết quả (Trang 68)
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa hoạt động tư vấn và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa hoạt động tư vấn và kết quả chăm sóc (Trang 69)
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thời gian nằm viện và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc trẻ bệnh dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Đa khoa hà Đông năm 2024
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thời gian nằm viện và kết quả chăm sóc (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w