BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --- NGUYỄN LINH TRANG Mã học viên: C02128 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TĨNH MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian
Bệnh nhân đến khám và điều trị tại Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai với chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính ở tất cả các mức độ.
• NB có chẩn đoán suy TM chi dưới mạn tính ở tất cả các mức độ C0 đến C6 theo bảng phân loại CEAP
• NB đồng ý và sẵn sàng tham gia nghiên cứu
• NB khó khăn trong giao tiếp, tình trạng bệnh nặng không thể trả lời câu hỏi
• NB không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
− Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2024 đến 08/2024
− Thời gian thu thập số liệu: Từ 01/02/2024 đến 31/07/2024
− Địa điểm nghiên cứu: Tại Viện Tim mạch Quốc gia- Bệnh viện Bạch Mai
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức: n= Z 2 (1-/2) x 𝑝(1−𝑝)
• n là cỡ mẫu tối thiểu nghiên cứu
Theo nghiên cứu của Trần Minh Bảo Luân năm 2023, tỉ lệ người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới có cải thiện chất lượng cuộc sống sau điều trị đạt p = 0,7.
• d là khoảng sai lệch mong muốn, chọn d = 0,06
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán là n = 225, với dự trù 10% đối tượng có thể bỏ dở hoặc từ chối tham gia Do đó, cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập là 248 người bệnh Cuối cùng, có 251 người bệnh đủ điều kiện và tự nguyện tham gia, và cỡ mẫu cuối cùng đưa vào xử lý là 251.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu mời tất cả bệnh nhân đến khám và nhập viện có chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới tham gia Những người đủ điều kiện sẽ được yêu cầu ký vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu.
Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Biến số đặc điểm chung: Từ A1 đến A17
Các biến số đặc điểm chung bao gồm tuổi, giới tính, chỉ số BMI, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân hàng tháng, tình trạng bảo hiểm y tế, tình trạng hôn nhân, thời gian chẩn đoán bệnh, tiền sử gia đình, tiền sử cá nhân và một số yếu tố nguy cơ khác.
Biến số mục tiêu 1: CLCS của NB STMMT chi dưới
Sử dụng bộ công cụ CIVIQ-14 để tính điểm CLCS của NB sau khi NB hoàn thành phiếu khảo sát
Biến số mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan đến CLCS của NB STMMT chi dưới
Từ B1 đến B6 là triệu chứng cơ năng của NB
Từ B7 đến B12 cung cấp thông tin quan trọng trong hồ sơ bệnh án, mô tả các triệu chứng thực thể của bệnh nhân dựa trên kết quả thăm khám gần nhất.
B13: đặc điểm tổn thương mạch mô tả kết luận chẩn đoán bệnh về đặc điểm của giãn TM, thu thập từ hồ sơ bệnh án
B14: mô tả giai đoạn lâm sàng của NB theo phân độ CEAP dựa trên kết luận bác sĩ khám
Bảng 2 1 Bảng biến số khảo sát đặc điểm chung của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tên biến Loại biến Giá trị Phương pháp thu thập
Tuổi Liên tục Năm Tra cứu bệnh án/ phỏng vấn
Tra cứu bệnh án/ phỏng vấn
Cán bộ viên chức Hưu trí
Nông dân, Công nhân Khác
Tình trạng hôn nhân Định danh
Ly hôn, ly thân , góa bụa
Trình độ học vấn Thứ hạng
Mù chữ Tiểu học THCS THPT Trên THPT
Thời gian mắc bệnh Nhị phân Từ 1 năm trở xuống
Trên 1 năm Hồ sơ bệnh án
Chỉ số BMI Thứ hạng
Thu nhập bình quân Nhị phân Hộ nghèo
Tra cứu bệnh án/ phỏng vấn Hình thức thanh toán viện phí Nhị phân Tự chi trả
Bảo hiểm y tế Hồ sơ bệnh án
Trong gia đình có ai bị suy tĩnh mạch mạn tính
Không Hồ sơ bệnh án Đang sử dụng tất áp lực Nhị phân Có
Không Hồ sơ bệnh án Đang dùng thuốc điều trị suy tĩnh mạch
Không Hồ sơ bệnh án
Bệnh kèm theo Định danh
Không mắc Tăng huyết áp Rối loạn mỡ máu Đái tháo đường Bệnh khác…
Bảng 2 2 Nhóm biến số các yếu tố nguy cơ của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tên biến Loại biến Giá trị PP thu thập
- Nghề nghiệp đứng, ngồi lâu > 8 giờ/ngày
- Chế độ ăn ít rau, chất xơ
- Thói quen đi giày cao gót
Bảng 2 3 Nhóm biến số triệu chứng cơ năng và toàn thân của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính
Tên biến Loại biến Giá trị PP thu thập Triệu chứng cơ năng:
- Đau nhức, nặng tức bắp chân
- Ngứa, tê bì, châm chích
Phân loại lâm sàng CEAP: từ C0-
Bảng 2 4 Nhóm biến số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tên biến Loại biến Giá trị
- Mối liên quan CLCS với các đặc điểm chung của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính: tuổi, giới, nghề nghiệp…
- Mối liên quan CLCS với đặc điểm về tiền sử bệnh và tổn thương tại chi dưới…
- Mối liên quan CLCS với triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể, phân loại lâm sàng CEAP…
- Mối liên quan CLCS với các yếu tố nguy cơ bệnh Định lượng
- Biến phụ thuộc: điểm trung bình chất lượng cuộc sống
- Biến độc lập: tuổi, giới, nghề nghiệp, triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ…
Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn, kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
❖ Tuổi: là tuổi của đối tượng nghiên cứu Tính bằng cách lấy năm nghiên cứu trừ năm sinh
❖ Giới: là giới tính của đối tượng nghiên cứu, gồm 2 giá trị là nam và nữ
❖ BMI là chỉ số khối cơ thể, BMI = cân nặng/chiều cao 2 (kg/m 2 )
Bảng 2 5 Đánh giá BMI theo chuẩn của WHO và dành cho người Châu Á
Phân loại BMI(kg/m2) - WHO BMI(kg/m2) - IDI &WPRO
Là công việc làm hàng ngày, lâu nhất trong vòng 12 tháng qua:
Cán bộ, công chức viên chức, hay còn gọi là nhân viên văn phòng, là những người thực hiện công việc hành chính tại các phòng ban, bộ phận và văn phòng của các cơ quan nhà nước, tổ chức và đơn vị.
Công nhân là những người lao động phổ thông, kiếm sống chủ yếu bằng lao động chân tay Họ cung cấp sức lao động để nhận tiền công từ người sử dụng lao động, với mục tiêu tạo ra sản phẩm cho chủ Thông thường, công nhân được thuê qua hợp đồng làm việc để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong công việc của mình.
− Nông dân bao gồm những người làm ruộng, chăn nuôi và những công việc gắn bó với nông trại, đồng ruộng
− Hưu trí: những người đã về hưu hoặc nghỉ hưu theo chế độ và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
− Nghề khác: nghề tự do
❖ Trình độ học vấn: là cấp học cao nhất mà bà mẹ có được tại thời điểm nghiên cứu, được chia thành 2 nhóm:
• Nhóm không biết chữ/ tiểu học/ THCS (trung học cơ sở)/ THPT (trung học phổ thông);
• Nhóm cao đẳng/ đại học, sau đại học
❖ Tình trạng kinh tế gia đình
− Phân loại hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2016-
Hộ nghèo ở khu vực nông thôn được xác định là những hộ có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoặc có thu nhập từ 700.000 đồng đến 1 triệu đồng/người/tháng nhưng thiếu hụt ít nhất 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Các chỉ số này bao gồm: tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, và tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Tại khu vực thành thị, hộ nghèo được xác định là những hộ có thu nhập từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc có thu nhập từ 900.000 đồng đến 1,3 triệu đồng/người/tháng nhưng thiếu hụt ít nhất 03 chỉ số cần thiết.
Tiêu chí xác định hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn bao gồm thu nhập bình quân từ 700.000 đồng đến 1 triệu đồng/người/tháng và thiếu hụt từ 01 đến 02 tiêu chí cơ bản trong các dịch vụ xã hội.
Tại khu vực thành thị, các hộ gia đình có thu nhập bình quân từ 900.000 đồng đến 1,3 triệu đồng mỗi người mỗi tháng và thiếu hụt từ 1 đến 2 chỉ số sẽ được phân loại là hộ cận nghèo.
Theo Quyết định, hộ có mức sống trung bình được xác định dựa trên thu nhập bình quân Cụ thể, tại khu vực nông thôn, mức thu nhập này dao động từ 1 triệu đồng đến 1,5 triệu đồng/người/tháng, trong khi đó, ở khu vực thành thị, mức thu nhập trung bình nằm trong khoảng từ 1,3 triệu đồng đến 1,950 triệu đồng/người/tháng.
− Trong nghiên cứu này áp dụng chuẩn hộ nghèo là hộ có giấy chứng nhận
− Sống cùng người thân: Là trong gia đình có người thân sống chung thường xuyên mỗi ngày
− Sống một mình: Là trong gia đình không có người thân sống chung, chỉ một mình sống đơn độc thường xuyên mỗi ngày
❖ Nơi cư trú: là nơi gia đình trẻ đang sinh sống Nơi cư trú được chia thành
• Thành thị: nơi cư trú thuộc thành phố, thị xã, thị trấn;
• Nông thôn: nơi cư trú ngoài những khu vực trên
❖ Phân loại lâm sàng theo CEAP
Bảng 2 6 Hướng dẫn phân loại lâm sàng theo CEAP
Vị trí chân được đánh giá Hình minh họa
C0 Không có triệu chứng của bệnh TM thấy được hay sờ được
C1 Có dấu hiệu giãn mao mạch hoặc lưới mao mạch đường kính 3mm
C4 Các rối loạn ở da: sậm màu TM, chàm quanh TM, viêm dưới da
C5 Các rối loạn ở da với di chứng loét đã thành sẹo
C6 Các rối loạn ở da với loét không lành, đang tiến triển
Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu
2.5.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
Số liệu được thu thập qua tham khảo hồ sơ bệnh án và phỏng vấn người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Thông tin về người bệnh bao gồm việc thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án, sử dụng mã số quản lý để tra cứu bệnh án, và tham khảo các thông tin cần thiết như tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian mắc bệnh, giai đoạn bệnh, thời gian nằm viện, cùng với hình thức thanh toán viện phí.
Người bệnh sẽ được phỏng vấn và giải thích để thu thập thông tin về chất lượng cuộc sống trong khoảng thời gian 10 đến 20 phút thông qua phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn Nghiên cứu viên sẽ trực tiếp theo dõi quá trình thu thập dữ liệu để đảm bảo chất lượng nghiên cứu.
Người bệnh đến khám tại Khám yêu cầu - Viện Tim mạch sẽ được chọn vào nghiên cứu ngay sau khi có kết quả siêu âm xác định suy tĩnh mạch Họ sẽ trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu ngay tại thời điểm nhận kết quả siêu âm Đối với người bệnh điều trị tại C6 - Viện Tim mạch, bộ câu hỏi được thực hiện ngay khi người bệnh được tiếp nhận vào đơn vị để đánh giá chất lượng cuộc sống trước đợt điều trị.
Các số liệu thu thập trong nghiên cứu này được thực hiện bởi nhà nghiên cứu theo quy trình như sau:
Bước 1 Sau khi nhận sự phê duyệt từ Ban giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu viên tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu
Bước 2 Lập danh sách khung mẫu tham gia nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai theo tiêu chuẩn lựa chọn
Bước 3 Xác định đối tượng tham gia nghiên cứu từ danh sách khung mẫu
Bước 4: Tiến hành thu thập thông tin cá nhân và tình trạng bệnh của người bệnh, cùng với các câu hỏi liên quan đến CLCS Nghiên cứu viên sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp người bệnh dựa trên bệnh án nghiên cứu.
Bước 5 Tư vấn giáo dục sức khỏe cho đối tượng nghiên cứu
Bước 6 Nghiên cứu viên thu thập thông tin cận lâm sàng trong hồ sơ bệnh án, kết quả siêu âm của đối tượng nghiên cứu
Bước 7 Lập danh sách toàn bộ đối tượng tham gia nghiên cứu trong khoảng thời gian thực hiện nghiên cứu
Bước 8 Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào máy tính, sau đó được phân tích bởi phần mềm SPSS 20.0
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu
Phiếu câu hỏi phỏng vấn định lượng trực tiếp được thiết kế bởi nghiên cứu viên dựa trên các nghiên cứu của Trần Minh Bảo Luân (2023) và Nguyễn Phú Ngân (2022), cùng với sự tham khảo từ thông tư 31/2021/TT-BYT quy định về hoạt động chuyên môn điều dưỡng.
Công cụ nghiên cứu được chia làm 3 phần
❖ Phần 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm: tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày khám, ngày vào viện, ngày ra viện
❖ Phần 2: Thông tin về tiền sử, bênh sử, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá lâm sàng CEAP
Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống CIVIQ-14 bao gồm 14 câu hỏi, mỗi câu có 5 mức độ trả lời từ 1 đến 5 Tổng điểm có thể dao động từ 14 đến 70 Cách tính điểm CLCS dựa trên tổng số điểm từ các câu trả lời.
Quy đổi thành chỉ số toàn cầu (GIS: Global Index Score) theo cách tính sau: GIS = 100 x (Điểm cuối cùng – điểm tối thiểu) /
(Điểm tối đa lý thuyết – điểm tối thiểu)
Tính điểm GIS của CIVIQ-14:
Ví dụ: Điểm đạt được từ 14 câu hỏi là 40
Cách tính như sau: (40-14) / 56 = 26 / 56 = 0,46; sau đó nhân với 100 GIS là 46 Để chứng tỏ điểm GIS cải thiện khi CLCS cải thiện, điểm cuối cùng được tính bằng: CLCS = 100 – GIS
Sử dụng bộ công cụ CIVIQ-14 để thu thập số liệu về CLCS của NB STMMT chi dưới
Hiện nay, có hai loại công cụ đánh giá bệnh lý tĩnh mạch mạn tính: công cụ dành cho bác sĩ lâm sàng và công cụ tự đánh giá cho bệnh nhân Venous Clinical Severity Scores (VCSS) là công cụ lâm sàng được khuyến nghị bởi Diễn đàn Tĩnh mạch Hoa Kỳ và Hội Phẫu thuật mạch máu châu Âu, sử dụng thông tin lâm sàng như mức độ đau, kích thước tĩnh mạch giãn, mức độ viêm, thay đổi màu sắc da, và số lượng vết loét Mặc dù VCSS đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, nhưng công cụ này đôi khi thiếu tính khách quan và không phản ánh đầy đủ các khía cạnh chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Các công cụ tự đánh giá dành cho bệnh nhân (NB) đã ngày càng phổ biến trong những năm gần đây, nhờ vào sự quan tâm đến chất lượng cuộc sống của NB mắc bệnh tĩnh mạch mạn tính Đặc biệt, việc cải thiện chất lượng cuộc sống trước và sau điều trị đã trở thành một vấn đề quan trọng Trong số các công cụ tự đánh giá, CIVIQ-14, được cải tiến từ thang điểm CIVIQ-20, nổi bật với khả năng đánh giá hiệu quả điều trị và tác động đến cuộc sống của bệnh nhân.
14 câu hỏi phỏng vấn, bao gồm ba khía cạnh “đau”, “thể chất” và “tâm lý”, đã được công nhận và áp dụng hiệu quả như một tiêu chuẩn toàn cầu để đánh giá tình trạng bệnh tĩnh mạch.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được thu thập thông tin theo mẫu nghiên cứu đã được chuẩn bị trước Thông tin của từng bệnh nhân được đăng ký và mã hóa để đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu.
Dữ liệu được thu thập và nhập liệu bằng phần mềm Epidata, sau đó được xử lý qua phần mềm thống kê SPSS phiên bản 25.0 Độ tin cậy của các phép phân tích được xác định với p < 0.05, cho thấy ý nghĩa thống kê Nghiên cứu viên chịu trách nhiệm nhập liệu, và trước khi tiến hành phân tích, tất cả các biến số đã được rà soát để đảm bảo tính chính xác và bổ sung các giá trị bị khuyết thiếu.
Các thông số mô tả biến định tính bao gồm tần suất và giá trị phần trăm, trong khi các thông số mô tả biến định lượng bao gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và số trung vị Để so sánh giá trị trung bình giữa hai nhóm, có thể sử dụng test t-student, trong khi test ANOVA được áp dụng cho ba nhóm trở lên.
Sử dụng kiểm định khi bình phương (χ2) giúp so sánh các đại lượng và phân tích mối liên quan giữa các biến Đặc biệt, trong trường hợp mẫu quan sát dưới 5, cần áp dụng phương pháp phù hợp để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
33 kiểm định chính xác (Exact Probability Test: Fisher và Phi and Cramer’s) Sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05.
Sai số và cách khắc phục sai số
Sai số trong thu thập dữ liệu có thể xảy ra do thông tin được lấy từ bộ câu hỏi tự điền, dẫn đến kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người tham gia nghiên cứu.
Sai số trong quá trình khảo sát có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau Đầu tiên, sai số trả lời xuất phát từ việc đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) không hiểu rõ câu hỏi được đưa ra Thứ hai, sai số ghi chép thường là kết quả của việc ghi thiếu thông tin hoặc đánh sai đáp án Cuối cùng, sai số nhớ lại xảy ra khi ĐTNC không thể nhớ chính xác các hoạt động mà họ đã thực hiện.
- Sai số trong quá trình nhập số liệu, xử lý số liệu: Người nghiên cứu bỏ sót dữ liệu, nhẫm lẫn các câu hỏi và các phiếu
2.7.2.1 Đối với người nghiên cứu
- Bộ công cụ được chỉnh sửa và hỏi ý kiến chuyên gia trước khi tiến hành điều tra chính thức, sau đó nhận góp ý và chỉnh sửa cho phù hợp
- Tập huấn kỹ cho người tham gia cùng điều tra
- Người nghiên cứu là giám sát viên trong suốt quá trình thu thập số liệu
Người nghiên cứu tiến hành thu thập, kiểm tra và xem xét lại các phiếu phỏng vấn hàng ngày trong quá trình điều tra Những phiếu điều tra nào không đầy đủ hoặc không hợp lý sẽ được loại bỏ.
2.7.2.2 Đối với người điều tra
- Được tập huấn chi tiết cách thu thập số liệu (phát bộ câu hỏi để ĐTNC tự điền, hỗ trợ ĐTNC khi họ trả lời câu hỏi nếu cần)
- Dành thời gian để ĐTNC có thời gian đọc và trả lời bộ câu hỏi chính xác
2.7.2.3 Đối với đối tượng nghiên cứu
Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu được giải thích rõ ràng, giúp người tham gia hiểu và đồng ý tham gia Họ cũng được khuyến khích trả lời trung thực các câu hỏi và có thể nhận được hỗ trợ để làm rõ những câu hỏi khó hiểu.
Đạo đức nghiên cứu
Trước khi bắt đầu nghiên cứu, chúng tôi đã thông báo rõ ràng về mục đích của nghiên cứu cho người chăm sóc bệnh nhân và chỉ đưa bệnh nhân vào danh sách đối tượng nghiên cứu khi nhận được sự đồng ý của họ.
Tất cả thông tin cá nhân và tình trạng bệnh tật của người tham gia đều được bảo mật hoàn toàn Người bệnh có quyền quyết định dừng tham gia hoặc rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào mà họ mong muốn.
Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin chuyên môn và bằng chứng cho việc xây dựng chiến lược chăm sóc sức khoẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới mà không gây tổn hại đến người tham gia, cộng đồng và xã hội Đề cương nghiên cứu đã được hội đồng chấm đề cương và đạo đức của trường Đại học Thăng Long phê duyệt theo quyết định số: 24030402/QĐ-ĐHTL ngày 04/03/2024 trước khi tiến hành.
Kế hoạch nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo Bệnh viện Bạch Mai
Tất cả các biến số, chỉ số nghiên cứu sẽ được thu thập một cách trung thực và khoa học
Sơ đồ nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán xác định là suy tĩnh mạch chi dưới
Người bệnh thuộc tiêu chuẩn loại
Người bệnh đủ tiêu chuẩn chọn
Thu thập thông tin về các yếu tố xã hội và các yếu tố y tế liên quan đến bệnh Đánh giá CLCS theo bộ câu hỏi
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng
Trung bình ± SD (min – max)
Trên phổ thông trung học 57 22,7
Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là 55,0 ± 12,1 Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân dưới 60 tuổi chiếm 59,8%, cao hơn so với 40,2% bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên.
Về trình độ học vấn, phần lớn đối tượng nghiên cứu có trình độ từ trung học phổ thông trở xuống (chiếm gần 80%)
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới tính của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Kết quả Biểu đồ 3.1 cho thấy tỉ lệ người bệnh là nữ giới cao hơn tỉ lệ người bệnh nam giới (82,5% so với 17,5%)
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm BMI của người bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Kết quả từ Biểu đồ 3.2 cho thấy, tỉ lệ người bệnh có chỉ số BMI trong ngưỡng bình thường (từ 18,5 đến dưới 23) là cao nhất, chiếm 57,8% Tiếp theo, tỉ lệ người bệnh thừa cân (BMI từ 23 đến dưới 25) đạt 21,9% Trong khi đó, chỉ có 17,5% người bệnh thuộc ngưỡng béo phì và 2,8% người bệnh có chỉ số BMI ở ngưỡng gầy.
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm nghề nghiệp của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính
Theo Biểu đồ 3.3, tỉ lệ người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính cao nhất thuộc về nhóm công chức viên chức với 41,8%, tiếp theo là nhóm hưu trí chiếm 19,9%, trong khi nhóm nông dân có tỉ lệ thấp nhất với 10,8%.
Bảng 3 2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và hình thức chi trả viện phí bằng bảo hiểm Đặc điểm Số lượng
Tình trạng hôn nhân Độc thân 2 0,8 Đã kết hôn 243 96,8
Góa, ly thân, ly dị 6 2,4
Chi trả viện phí bằng BHYT
Nông dân Công nhân Công chức viên chức
Kết quả bảng 3.2 cho thấy tỉ lệ người bệnh đã kết hôn chiếm tỉ lệ cao nhất (96,8%), trong khi chỉ có 0,8% người bệnh đang độc thân
Về hình thức chi trả viện phí bằng BHYT, hầu hết người bệnh thực hiện chi trả viện phí thông quan BHYT (93,6%)
Bảng 3 3 Đặc điểm về tiền sử , thời gian mắc và phương pháp điều trị bệnh (n%1) Đặc điểm Số lượng
Tỉ lệ (%) Thời gian mắc và tiền sử bệnh
Trong gia đình có ai mắc bệnh
Mắc bệnh khác kèm theo
Phương pháp điều trị Đi tất áp lực Có 62 24,7
Kết quả Bảng 3.3 chỉ ra rằng tỉ lệ người bệnh mắc bệnh suy tĩnh mạch mạn tính cao hơn so với tỉ lệ người bệnh mắc bệnh trên 1 năm
Về tiền sử, chỉ có 12,0% người bệnh có người thân cũng bị suy tĩnh mạch mạn tính
Theo thống kê, tỷ lệ người bệnh không mắc bệnh kèm theo chiếm 55,0%, trong khi đó, tỷ lệ người bệnh có một bệnh kèm theo đứng ở vị trí tiếp theo.
2 bệnh kèm theo trở lên chiếm thấp nhất (18,7%)
Bảng 3 4.Đặc điểm bệnh mạn tính kèm theo
Bệnh Số lượng Tỉ lệ
Tăng huyết áp 53 21,1 Đái tháo đường 41 16,3
Theo Bảng 3.4, bệnh tăng huyết áp có tỷ lệ cao nhất trong số các bệnh kèm theo, chiếm 21,1%, tiếp theo là bệnh đái tháo đường với 16,3% Bên cạnh đó, 6,0% người bệnh có cơ địa dị ứng, trong khi 3,6% mắc các bệnh khác như bệnh gút hoặc mỡ máu.
Bảng 3 5 Đặc điểm về yếu tố nguy cơ của bệnh
Yếu tố nguy cơ Số lượng
Nghề nghiệp đứng, ngồi lâu> 8 giờ/ngày
Chế độ ăn ít rau, chất xơ Có 17 6,8
Thói quen đi giày dép cao gót
Kết quả từ Bảng 3.5 cho thấy, trong số các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tỷ lệ người bệnh có yếu tố nghề nghiệp đứng hoặc ngồi lâu hơn 8 giờ mỗi ngày chiếm cao nhất với 76,1% Tiếp theo, tỷ lệ người bệnh thường xuyên bị táo bón là 7,6%, trong khi tỷ lệ người bệnh có thói quen đi giày, dép cao gót thấp nhất, chỉ đạt 2,8%.
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính
Biểu đồ 3 4 Đặc điểm triệu chứng cơ năng của bệnh
Theo Biểu đồ 3.4, tỉ lệ người bệnh có triệu chứng đau chiếm 89,6%, trong khi tỉ lệ người bệnh cảm thấy ngứa, tê bì, châm chích là 72,5% Tỉ lệ triệu chứng cơ năng thấp nhất ghi nhận là mệt mỏi và suy nhược với chỉ 0,8%.
Biểu đồ 3.5 Đặc điểm triệu chứng thực thể người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính
0 50 100 150 200 250 Đau nhức, nặng tức bắp chân
Ngứa, tê bì, châm chích
Giãn mao mạch Giãn mạch dạng lưới Phù mắt cá chân Rối loạn sắc tố Loét chân
Biểu đồ 3.5 cho thấy tỉ lệ người bệnh có triệu chứng thực thể giãn mạch dạng lưới chiếm cao nhất (70,9%) và triệu chứng giãn mao mạch (63,3%) Các triệu chứng
Biểu đồ 3 6 Phân bố đánh giá theo phân loại lâm sàng CEAP
Biểu đồ 3.6 cho thấy tỉ lệ người bệnh ở giai đoạn C2 chiếm 51,0%, trong khi giai đoạn C1 chiếm 43,0% Đáng chú ý, không có bệnh nhân nào ở giai đoạn C5 và C6.
Bảng 3.6 Phân bố chi dưới suy tĩnh mạch và các tĩnh mạch bị tổn thương Đặc điểm Số lượng (n) Tỉ lệ(%)
Chi dưới bị suy tĩnh mạch
Kết quả bảng 3.6 chỉ ra rằng tỉ lệ bệnh nhân mắc suy tĩnh mạch mạn tính ở cả hai chi dưới cao hơn so với tỉ lệ bệnh nhân bị suy giãn tĩnh mạch ở một chi Đặc biệt, trong số những bệnh nhân bị suy giãn tĩnh mạch một chi, tỉ lệ mắc ở chi bên trái cao hơn so với chi bên phải, với con số lần lượt là 24,7% và 19,9%.
Phân tích vị trí tổn thương tĩnh mạch cho thấy, phần lớn bệnh nhân bị tổn thương tại tĩnh mạch hiển bé với tỷ lệ 77,3% Tiếp theo, có 11,2% bệnh nhân bị tổn thương cả tĩnh mạch hiển lớn và hiển bé Tỷ lệ tổn thương chỉ ở tĩnh mạch hiển lớn là 4,4%, trong khi 7,2% bệnh nhân gặp tổn thương ở một số loại tĩnh mạch khác như tĩnh mạch xuyên, tĩnh mạch nhánh hiển và tĩnh mạch Giacomini.
3.1.3 Chất lượng cuộc sống của người bệnh có suy tĩnh mạch mạn tính theo thang điểm CIVIQ-14 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.7 Mức độ đau người bệnh chịu đựng ở cổ chân hoặc cẳng chân (C1) Ảnh hưởng Số lượng (n) Tỉ lệ (%)
Cực kì đau/ khó chịu 11 4,4
Theo kết quả từ Bảng 3.7, hầu hết bệnh nhân gặp triệu chứng đau ở cổ chân hoặc cẳng chân chỉ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ và vừa, với tỷ lệ lần lượt là 32,7% và 29,5% Chỉ có 4,4% bệnh nhân trải qua mức độ đau cực kỳ nghiêm trọng và khó chịu.
Bảng 3.8 Triệu chứng suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống (C2) Ảnh hưởng Số lượng (n) Tỉ lệ (%)
Không ảnh hưởng 29 11,6 Ảnh hưởng nhẹ 93 37,1
Khá ảnh hưởng 81 32,2 Ảnh hưởng đáng kể 41 16,3
Bảng 3.8 chỉ ra rằng triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính ảnh hưởng nhẹ và khá đến công việc cũng như cuộc sống của bệnh nhân, với tỷ lệ lần lượt là 37,1% và 32,2% Đáng chú ý, có 2,8% bệnh nhân cho biết triệu chứng này cực kỳ ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống của họ.
Biểu đồ 3.7 Suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến mức độ thường xuyên không ngủ ngon (C3)
Biểu đồ 3.7 cho thấy rằng triệu chứng suy tĩnh mạch hầu như không ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bệnh, với 69,7% người bệnh không gặp tình trạng ngủ không ngon giấc Chỉ có 3,2% người bệnh thường xuyên gặp khó khăn trong giấc ngủ và 1,6% người bệnh gặp tình trạng này mỗi đêm.
Chưa bao giờ Hiếm gặp Thỉnh thoảng gặp Thường gặp Gặp mỗi đêm
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của triệu chứng ở chân đến hoạt động hàng ngày Đặc điểm
Không ảnh hưởng Ảnh hưởng nhẹ Ảnh hưởng vừa Ảnh hưởng đáng kể
Không thực hiện được hoạt động này
C5 Cúi thấp người hoặc khụy gối n 193 35 14 9 0
C6 Đi bộ với tốc độ nhanh n 88 84 37 25 17
C7 Đi chơi vào buổi tối n 168 55 17 9 2
C8 Chơi các môn thể thao n 86 70 52 15 28
Kết quả từ Bảng 3.9 chỉ ra rằng triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng đi bộ nhanh, với gần 65% người tham gia bị ảnh hưởng Cụ thể, 33,5% gặp ảnh hưởng nhẹ, 14,7% có ảnh hưởng vừa, và 10,0% bị ảnh hưởng đáng kể.
6,8% người bệnh không thể đi bộ với tốc độ nhanh được
Triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính có tác động đáng kể đến khả năng tham gia thể thao, với 27,9% người bệnh gặp ảnh hưởng nhẹ, 20,7% ảnh hưởng vừa, 6,0% ảnh hưởng đáng kể và 11,2% không thể tham gia các hoạt động thể thao.
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của triệu chứng ở chân đến tâm lý NB
Tâm lý của NB Không có Hiếm khi có
C9 Tôi lo lắng/ căng thẳng n 20 23 100 86 22
C10 Tôi cảm thấy tôi là gánh nặng cho mọi người n 239 7 3 1 1
C11 Tôi cảm thấy xấu hổ khi để lộ cẳng chân n 163 38 25 22 3
C12 Tôi rất dễ nổi cáu n 241 4 2 3 1
C13 Tôi cảm giác như mình bị tật nguyền n 251 0 0 0 0
C14 Tôi không thích ra ngoài n 237 6 5 1 2
Kết quả Bảng 3.10 cho thấy các triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính có ảnh đến tâm lý của người bệnh
Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa CLCS và một số đặc điểm nhân khẩu học của NB Đặc điểm Điểm chất lượng cuộc sống
Bảng 3.12 chỉ ra rằng điểm trung bình chất lượng cuộc sống của nam giới bệnh nhân cao hơn so với nữ giới, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Ngược lại, nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi có điểm trung bình chất lượng cuộc sống cao hơn nhóm từ 60 tuổi trở lên, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) theo kiểm định Mann-Whitney.
Bảng 3.13 Mối liên quan CLSC với chỉ số khối cơ thể và nghề nghiệp Đặc điểm Điểm chất lượng cuộc sống
Cán bộ viên chức, hưu trí, và khác 195 82,2 ± 12,8
Kết quả từ Bảng 3.13 cho thấy có mối liên hệ giữa chất lượng cuộc sống (CLCS) và chỉ số khối cơ thể (BMI) của người bệnh Cụ thể, nhóm người bệnh có chỉ số BMI bình thường đạt điểm trung bình CLCS cao hơn so với các nhóm khác, trong khi người bệnh béo phì có điểm trung bình CLCS thấp nhất Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p