1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan

105 5 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Nguyễn Linh Trang
Người hướng dẫn TS. Đinh Huỳnh Linh, PGS. Đỗ Thị Khánh Hỷ
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Tổng quan về suy tĩnh mạch chi dưới (15)
      • 1.1.1. Tổng quan giải phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới (15)
      • 1.1.2. Sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch (17)
      • 1.1.3. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của suy tĩnh mạch chi dưới (17)
      • 1.1.4. Phân độ suy tĩnh mạch chi dưới (19)
      • 1.1.5. Tổng quan các biện pháp điều trị suy tĩnh mạch chi dưới (20)
    • 1.2. Tổng quan về chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới (21)
      • 1.2.1. Định nghĩa chất lượng cuộc sống (21)
      • 1.2.2. Tổng quan một số thang đo chất lượng cuộc sống cho người bệnh suy tĩnh mạch (22)
    • 1.3. Một số học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong chăm sóc người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (25)
    • 1.4. Tổng quan một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (29)
      • 1.4.1. Trên thế giới (29)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (31)
    • 1.5. Tổng quan một số yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (32)
    • 1.6. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian (34)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (34)
    • 2.3. Các chỉ số và biến số nghiên cứu (35)
    • 2.4. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn, kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu (38)
    • 2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu (42)
      • 2.5.1. Kỹ thuật thu thập số liệu (42)
      • 2.5.2. Công cụ thu thập số liệu (43)
    • 2.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (44)
    • 2.7. Sai số và cách khắc phục sai số (45)
      • 2.7.1. Sai số (45)
      • 2.7.2. Biện pháp khắc phục (45)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (45)
    • 2.9. Sơ đồ nghiên cứu (47)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (48)
      • 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính (52)
      • 3.1.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh có suy tĩnh mạch mạn tính theo thang điểm CIVIQ-14 và một số yếu tố liên quan (0)
    • 3.2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (59)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (67)
    • 4.1. Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (67)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của người bệnh (67)
      • 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Bạch Mai (71)
      • 4.1.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Bạch Mai (0)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh (77)
  • KẾT LUẬN (85)
    • 1. Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (85)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (85)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --- NGUYỄN LINH TRANG Mã học viên: C02128 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TĨNH MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian

Bệnh nhân đến khám và điều trị tại Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai với chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính ở tất cả các mức độ.

• NB có chẩn đoán suy TM chi dưới mạn tính ở tất cả các mức độ C0 đến C6 theo bảng phân loại CEAP

• NB đồng ý và sẵn sàng tham gia nghiên cứu

• NB khó khăn trong giao tiếp, tình trạng bệnh nặng không thể trả lời câu hỏi

• NB không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

− Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2024 đến 08/2024

− Thời gian thu thập số liệu: Từ 01/02/2024 đến 31/07/2024

− Địa điểm nghiên cứu: Tại Viện Tim mạch Quốc gia- Bệnh viện Bạch Mai

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức: n= Z 2 (1-/2) x 𝑝(1−𝑝)

• n là cỡ mẫu tối thiểu nghiên cứu

Theo nghiên cứu của Trần Minh Bảo Luân năm 2023, tỉ lệ người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới có cải thiện chất lượng cuộc sống sau điều trị đạt p = 0,7.

• d là khoảng sai lệch mong muốn, chọn d = 0,06

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán là n = 225, với dự trù 10% đối tượng có thể bỏ dở hoặc từ chối tham gia Do đó, cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập là 248 người bệnh Cuối cùng, có 251 người bệnh đủ điều kiện và tự nguyện tham gia, và cỡ mẫu cuối cùng đưa vào xử lý là 251.

Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu mời tất cả bệnh nhân đến khám và nhập viện có chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới tham gia Những người đủ điều kiện sẽ được yêu cầu ký vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu.

Các chỉ số và biến số nghiên cứu

Biến số đặc điểm chung: Từ A1 đến A17

Các biến số đặc điểm chung bao gồm tuổi, giới tính, chỉ số BMI, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân hàng tháng, tình trạng bảo hiểm y tế, tình trạng hôn nhân, thời gian chẩn đoán bệnh, tiền sử gia đình, tiền sử cá nhân và một số yếu tố nguy cơ khác.

Biến số mục tiêu 1: CLCS của NB STMMT chi dưới

Sử dụng bộ công cụ CIVIQ-14 để tính điểm CLCS của NB sau khi NB hoàn thành phiếu khảo sát

Biến số mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan đến CLCS của NB STMMT chi dưới

Từ B1 đến B6 là triệu chứng cơ năng của NB

Từ B7 đến B12 cung cấp thông tin quan trọng trong hồ sơ bệnh án, mô tả các triệu chứng thực thể của bệnh nhân dựa trên kết quả thăm khám gần nhất.

B13: đặc điểm tổn thương mạch mô tả kết luận chẩn đoán bệnh về đặc điểm của giãn TM, thu thập từ hồ sơ bệnh án

B14: mô tả giai đoạn lâm sàng của NB theo phân độ CEAP dựa trên kết luận bác sĩ khám

Bảng 2 1 Bảng biến số khảo sát đặc điểm chung của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Tên biến Loại biến Giá trị Phương pháp thu thập

Tuổi Liên tục Năm Tra cứu bệnh án/ phỏng vấn

Tra cứu bệnh án/ phỏng vấn

Cán bộ viên chức Hưu trí

Nông dân, Công nhân Khác

Tình trạng hôn nhân Định danh

Ly hôn, ly thân , góa bụa

Trình độ học vấn Thứ hạng

Mù chữ Tiểu học THCS THPT Trên THPT

Thời gian mắc bệnh Nhị phân Từ 1 năm trở xuống

Trên 1 năm Hồ sơ bệnh án

Chỉ số BMI Thứ hạng

Thu nhập bình quân Nhị phân Hộ nghèo

Tra cứu bệnh án/ phỏng vấn Hình thức thanh toán viện phí Nhị phân Tự chi trả

Bảo hiểm y tế Hồ sơ bệnh án

Trong gia đình có ai bị suy tĩnh mạch mạn tính

Không Hồ sơ bệnh án Đang sử dụng tất áp lực Nhị phân Có

Không Hồ sơ bệnh án Đang dùng thuốc điều trị suy tĩnh mạch

Không Hồ sơ bệnh án

Bệnh kèm theo Định danh

Không mắc Tăng huyết áp Rối loạn mỡ máu Đái tháo đường Bệnh khác…

Bảng 2 2 Nhóm biến số các yếu tố nguy cơ của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Tên biến Loại biến Giá trị PP thu thập

- Nghề nghiệp đứng, ngồi lâu > 8 giờ/ngày

- Chế độ ăn ít rau, chất xơ

- Thói quen đi giày cao gót

Bảng 2 3 Nhóm biến số triệu chứng cơ năng và toàn thân của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính

Tên biến Loại biến Giá trị PP thu thập Triệu chứng cơ năng:

- Đau nhức, nặng tức bắp chân

- Ngứa, tê bì, châm chích

Phân loại lâm sàng CEAP: từ C0-

Bảng 2 4 Nhóm biến số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Tên biến Loại biến Giá trị

- Mối liên quan CLCS với các đặc điểm chung của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính: tuổi, giới, nghề nghiệp…

- Mối liên quan CLCS với đặc điểm về tiền sử bệnh và tổn thương tại chi dưới…

- Mối liên quan CLCS với triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể, phân loại lâm sàng CEAP…

- Mối liên quan CLCS với các yếu tố nguy cơ bệnh Định lượng

- Biến phụ thuộc: điểm trung bình chất lượng cuộc sống

- Biến độc lập: tuổi, giới, nghề nghiệp, triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ…

Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn, kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

❖ Tuổi: là tuổi của đối tượng nghiên cứu Tính bằng cách lấy năm nghiên cứu trừ năm sinh

❖ Giới: là giới tính của đối tượng nghiên cứu, gồm 2 giá trị là nam và nữ

❖ BMI là chỉ số khối cơ thể, BMI = cân nặng/chiều cao 2 (kg/m 2 )

Bảng 2 5 Đánh giá BMI theo chuẩn của WHO và dành cho người Châu Á

Phân loại BMI(kg/m2) - WHO BMI(kg/m2) - IDI &WPRO

Là công việc làm hàng ngày, lâu nhất trong vòng 12 tháng qua:

Cán bộ, công chức viên chức, hay còn gọi là nhân viên văn phòng, là những người thực hiện công việc hành chính tại các phòng ban, bộ phận và văn phòng của các cơ quan nhà nước, tổ chức và đơn vị.

Công nhân là những người lao động phổ thông, kiếm sống chủ yếu bằng lao động chân tay Họ cung cấp sức lao động để nhận tiền công từ người sử dụng lao động, với mục tiêu tạo ra sản phẩm cho chủ Thông thường, công nhân được thuê qua hợp đồng làm việc để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong công việc của mình.

− Nông dân bao gồm những người làm ruộng, chăn nuôi và những công việc gắn bó với nông trại, đồng ruộng

− Hưu trí: những người đã về hưu hoặc nghỉ hưu theo chế độ và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

− Nghề khác: nghề tự do

❖ Trình độ học vấn: là cấp học cao nhất mà bà mẹ có được tại thời điểm nghiên cứu, được chia thành 2 nhóm:

• Nhóm không biết chữ/ tiểu học/ THCS (trung học cơ sở)/ THPT (trung học phổ thông);

• Nhóm cao đẳng/ đại học, sau đại học

❖ Tình trạng kinh tế gia đình

− Phân loại hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2016-

Hộ nghèo ở khu vực nông thôn được xác định là những hộ có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoặc có thu nhập từ 700.000 đồng đến 1 triệu đồng/người/tháng nhưng thiếu hụt ít nhất 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Các chỉ số này bao gồm: tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, và tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Tại khu vực thành thị, hộ nghèo được xác định là những hộ có thu nhập từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc có thu nhập từ 900.000 đồng đến 1,3 triệu đồng/người/tháng nhưng thiếu hụt ít nhất 03 chỉ số cần thiết.

Tiêu chí xác định hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn bao gồm thu nhập bình quân từ 700.000 đồng đến 1 triệu đồng/người/tháng và thiếu hụt từ 01 đến 02 tiêu chí cơ bản trong các dịch vụ xã hội.

Tại khu vực thành thị, các hộ gia đình có thu nhập bình quân từ 900.000 đồng đến 1,3 triệu đồng mỗi người mỗi tháng và thiếu hụt từ 1 đến 2 chỉ số sẽ được phân loại là hộ cận nghèo.

Theo Quyết định, hộ có mức sống trung bình được xác định dựa trên thu nhập bình quân Cụ thể, tại khu vực nông thôn, mức thu nhập này dao động từ 1 triệu đồng đến 1,5 triệu đồng/người/tháng, trong khi đó, ở khu vực thành thị, mức thu nhập trung bình nằm trong khoảng từ 1,3 triệu đồng đến 1,950 triệu đồng/người/tháng.

− Trong nghiên cứu này áp dụng chuẩn hộ nghèo là hộ có giấy chứng nhận

− Sống cùng người thân: Là trong gia đình có người thân sống chung thường xuyên mỗi ngày

− Sống một mình: Là trong gia đình không có người thân sống chung, chỉ một mình sống đơn độc thường xuyên mỗi ngày

❖ Nơi cư trú: là nơi gia đình trẻ đang sinh sống Nơi cư trú được chia thành

• Thành thị: nơi cư trú thuộc thành phố, thị xã, thị trấn;

• Nông thôn: nơi cư trú ngoài những khu vực trên

❖ Phân loại lâm sàng theo CEAP

Bảng 2 6 Hướng dẫn phân loại lâm sàng theo CEAP

Vị trí chân được đánh giá Hình minh họa

C0 Không có triệu chứng của bệnh TM thấy được hay sờ được

C1 Có dấu hiệu giãn mao mạch hoặc lưới mao mạch đường kính 3mm

C4 Các rối loạn ở da: sậm màu TM, chàm quanh TM, viêm dưới da

C5 Các rối loạn ở da với di chứng loét đã thành sẹo

C6 Các rối loạn ở da với loét không lành, đang tiến triển

Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu

2.5.1 Kỹ thuật thu thập số liệu

Số liệu được thu thập qua tham khảo hồ sơ bệnh án và phỏng vấn người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Thông tin về người bệnh bao gồm việc thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án, sử dụng mã số quản lý để tra cứu bệnh án, và tham khảo các thông tin cần thiết như tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian mắc bệnh, giai đoạn bệnh, thời gian nằm viện, cùng với hình thức thanh toán viện phí.

Người bệnh sẽ được phỏng vấn và giải thích để thu thập thông tin về chất lượng cuộc sống trong khoảng thời gian 10 đến 20 phút thông qua phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn Nghiên cứu viên sẽ trực tiếp theo dõi quá trình thu thập dữ liệu để đảm bảo chất lượng nghiên cứu.

Người bệnh đến khám tại Khám yêu cầu - Viện Tim mạch sẽ được chọn vào nghiên cứu ngay sau khi có kết quả siêu âm xác định suy tĩnh mạch Họ sẽ trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu ngay tại thời điểm nhận kết quả siêu âm Đối với người bệnh điều trị tại C6 - Viện Tim mạch, bộ câu hỏi được thực hiện ngay khi người bệnh được tiếp nhận vào đơn vị để đánh giá chất lượng cuộc sống trước đợt điều trị.

Các số liệu thu thập trong nghiên cứu này được thực hiện bởi nhà nghiên cứu theo quy trình như sau:

Bước 1 Sau khi nhận sự phê duyệt từ Ban giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu viên tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu

Bước 2 Lập danh sách khung mẫu tham gia nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai theo tiêu chuẩn lựa chọn

Bước 3 Xác định đối tượng tham gia nghiên cứu từ danh sách khung mẫu

Bước 4: Tiến hành thu thập thông tin cá nhân và tình trạng bệnh của người bệnh, cùng với các câu hỏi liên quan đến CLCS Nghiên cứu viên sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp người bệnh dựa trên bệnh án nghiên cứu.

Bước 5 Tư vấn giáo dục sức khỏe cho đối tượng nghiên cứu

Bước 6 Nghiên cứu viên thu thập thông tin cận lâm sàng trong hồ sơ bệnh án, kết quả siêu âm của đối tượng nghiên cứu

Bước 7 Lập danh sách toàn bộ đối tượng tham gia nghiên cứu trong khoảng thời gian thực hiện nghiên cứu

Bước 8 Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào máy tính, sau đó được phân tích bởi phần mềm SPSS 20.0

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

Phiếu câu hỏi phỏng vấn định lượng trực tiếp được thiết kế bởi nghiên cứu viên dựa trên các nghiên cứu của Trần Minh Bảo Luân (2023) và Nguyễn Phú Ngân (2022), cùng với sự tham khảo từ thông tư 31/2021/TT-BYT quy định về hoạt động chuyên môn điều dưỡng.

Công cụ nghiên cứu được chia làm 3 phần

❖ Phần 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm: tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày khám, ngày vào viện, ngày ra viện

❖ Phần 2: Thông tin về tiền sử, bênh sử, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá lâm sàng CEAP

Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống CIVIQ-14 bao gồm 14 câu hỏi, mỗi câu có 5 mức độ trả lời từ 1 đến 5 Tổng điểm có thể dao động từ 14 đến 70 Cách tính điểm CLCS dựa trên tổng số điểm từ các câu trả lời.

Quy đổi thành chỉ số toàn cầu (GIS: Global Index Score) theo cách tính sau: GIS = 100 x (Điểm cuối cùng – điểm tối thiểu) /

(Điểm tối đa lý thuyết – điểm tối thiểu)

Tính điểm GIS của CIVIQ-14:

Ví dụ: Điểm đạt được từ 14 câu hỏi là 40

Cách tính như sau: (40-14) / 56 = 26 / 56 = 0,46; sau đó nhân với 100 GIS là 46 Để chứng tỏ điểm GIS cải thiện khi CLCS cải thiện, điểm cuối cùng được tính bằng: CLCS = 100 – GIS

Sử dụng bộ công cụ CIVIQ-14 để thu thập số liệu về CLCS của NB STMMT chi dưới

Hiện nay, có hai loại công cụ đánh giá bệnh lý tĩnh mạch mạn tính: công cụ dành cho bác sĩ lâm sàng và công cụ tự đánh giá cho bệnh nhân Venous Clinical Severity Scores (VCSS) là công cụ lâm sàng được khuyến nghị bởi Diễn đàn Tĩnh mạch Hoa Kỳ và Hội Phẫu thuật mạch máu châu Âu, sử dụng thông tin lâm sàng như mức độ đau, kích thước tĩnh mạch giãn, mức độ viêm, thay đổi màu sắc da, và số lượng vết loét Mặc dù VCSS đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, nhưng công cụ này đôi khi thiếu tính khách quan và không phản ánh đầy đủ các khía cạnh chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Các công cụ tự đánh giá dành cho bệnh nhân (NB) đã ngày càng phổ biến trong những năm gần đây, nhờ vào sự quan tâm đến chất lượng cuộc sống của NB mắc bệnh tĩnh mạch mạn tính Đặc biệt, việc cải thiện chất lượng cuộc sống trước và sau điều trị đã trở thành một vấn đề quan trọng Trong số các công cụ tự đánh giá, CIVIQ-14, được cải tiến từ thang điểm CIVIQ-20, nổi bật với khả năng đánh giá hiệu quả điều trị và tác động đến cuộc sống của bệnh nhân.

14 câu hỏi phỏng vấn, bao gồm ba khía cạnh “đau”, “thể chất” và “tâm lý”, đã được công nhận và áp dụng hiệu quả như một tiêu chuẩn toàn cầu để đánh giá tình trạng bệnh tĩnh mạch.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được thu thập thông tin theo mẫu nghiên cứu đã được chuẩn bị trước Thông tin của từng bệnh nhân được đăng ký và mã hóa để đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu.

Dữ liệu được thu thập và nhập liệu bằng phần mềm Epidata, sau đó được xử lý qua phần mềm thống kê SPSS phiên bản 25.0 Độ tin cậy của các phép phân tích được xác định với p < 0.05, cho thấy ý nghĩa thống kê Nghiên cứu viên chịu trách nhiệm nhập liệu, và trước khi tiến hành phân tích, tất cả các biến số đã được rà soát để đảm bảo tính chính xác và bổ sung các giá trị bị khuyết thiếu.

Các thông số mô tả biến định tính bao gồm tần suất và giá trị phần trăm, trong khi các thông số mô tả biến định lượng bao gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và số trung vị Để so sánh giá trị trung bình giữa hai nhóm, có thể sử dụng test t-student, trong khi test ANOVA được áp dụng cho ba nhóm trở lên.

Sử dụng kiểm định khi bình phương (χ2) giúp so sánh các đại lượng và phân tích mối liên quan giữa các biến Đặc biệt, trong trường hợp mẫu quan sát dưới 5, cần áp dụng phương pháp phù hợp để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

33 kiểm định chính xác (Exact Probability Test: Fisher và Phi and Cramer’s) Sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05.

Sai số và cách khắc phục sai số

Sai số trong thu thập dữ liệu có thể xảy ra do thông tin được lấy từ bộ câu hỏi tự điền, dẫn đến kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người tham gia nghiên cứu.

Sai số trong quá trình khảo sát có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau Đầu tiên, sai số trả lời xuất phát từ việc đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) không hiểu rõ câu hỏi được đưa ra Thứ hai, sai số ghi chép thường là kết quả của việc ghi thiếu thông tin hoặc đánh sai đáp án Cuối cùng, sai số nhớ lại xảy ra khi ĐTNC không thể nhớ chính xác các hoạt động mà họ đã thực hiện.

- Sai số trong quá trình nhập số liệu, xử lý số liệu: Người nghiên cứu bỏ sót dữ liệu, nhẫm lẫn các câu hỏi và các phiếu

2.7.2.1 Đối với người nghiên cứu

- Bộ công cụ được chỉnh sửa và hỏi ý kiến chuyên gia trước khi tiến hành điều tra chính thức, sau đó nhận góp ý và chỉnh sửa cho phù hợp

- Tập huấn kỹ cho người tham gia cùng điều tra

- Người nghiên cứu là giám sát viên trong suốt quá trình thu thập số liệu

Người nghiên cứu tiến hành thu thập, kiểm tra và xem xét lại các phiếu phỏng vấn hàng ngày trong quá trình điều tra Những phiếu điều tra nào không đầy đủ hoặc không hợp lý sẽ được loại bỏ.

2.7.2.2 Đối với người điều tra

- Được tập huấn chi tiết cách thu thập số liệu (phát bộ câu hỏi để ĐTNC tự điền, hỗ trợ ĐTNC khi họ trả lời câu hỏi nếu cần)

- Dành thời gian để ĐTNC có thời gian đọc và trả lời bộ câu hỏi chính xác

2.7.2.3 Đối với đối tượng nghiên cứu

Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu được giải thích rõ ràng, giúp người tham gia hiểu và đồng ý tham gia Họ cũng được khuyến khích trả lời trung thực các câu hỏi và có thể nhận được hỗ trợ để làm rõ những câu hỏi khó hiểu.

Đạo đức nghiên cứu

Trước khi bắt đầu nghiên cứu, chúng tôi đã thông báo rõ ràng về mục đích của nghiên cứu cho người chăm sóc bệnh nhân và chỉ đưa bệnh nhân vào danh sách đối tượng nghiên cứu khi nhận được sự đồng ý của họ.

Tất cả thông tin cá nhân và tình trạng bệnh tật của người tham gia đều được bảo mật hoàn toàn Người bệnh có quyền quyết định dừng tham gia hoặc rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào mà họ mong muốn.

Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin chuyên môn và bằng chứng cho việc xây dựng chiến lược chăm sóc sức khoẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới mà không gây tổn hại đến người tham gia, cộng đồng và xã hội Đề cương nghiên cứu đã được hội đồng chấm đề cương và đạo đức của trường Đại học Thăng Long phê duyệt theo quyết định số: 24030402/QĐ-ĐHTL ngày 04/03/2024 trước khi tiến hành.

Kế hoạch nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo Bệnh viện Bạch Mai

Tất cả các biến số, chỉ số nghiên cứu sẽ được thu thập một cách trung thực và khoa học

Sơ đồ nghiên cứu

Người bệnh được chẩn đoán xác định là suy tĩnh mạch chi dưới

Người bệnh thuộc tiêu chuẩn loại

Người bệnh đủ tiêu chuẩn chọn

Thu thập thông tin về các yếu tố xã hội và các yếu tố y tế liên quan đến bệnh Đánh giá CLCS theo bộ câu hỏi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng

Trung bình ± SD (min – max)

Trên phổ thông trung học 57 22,7

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là 55,0 ± 12,1 Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân dưới 60 tuổi chiếm 59,8%, cao hơn so với 40,2% bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên.

Về trình độ học vấn, phần lớn đối tượng nghiên cứu có trình độ từ trung học phổ thông trở xuống (chiếm gần 80%)

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới tính của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Kết quả Biểu đồ 3.1 cho thấy tỉ lệ người bệnh là nữ giới cao hơn tỉ lệ người bệnh nam giới (82,5% so với 17,5%)

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm BMI của người bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới

Kết quả từ Biểu đồ 3.2 cho thấy, tỉ lệ người bệnh có chỉ số BMI trong ngưỡng bình thường (từ 18,5 đến dưới 23) là cao nhất, chiếm 57,8% Tiếp theo, tỉ lệ người bệnh thừa cân (BMI từ 23 đến dưới 25) đạt 21,9% Trong khi đó, chỉ có 17,5% người bệnh thuộc ngưỡng béo phì và 2,8% người bệnh có chỉ số BMI ở ngưỡng gầy.

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm nghề nghiệp của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính

Theo Biểu đồ 3.3, tỉ lệ người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính cao nhất thuộc về nhóm công chức viên chức với 41,8%, tiếp theo là nhóm hưu trí chiếm 19,9%, trong khi nhóm nông dân có tỉ lệ thấp nhất với 10,8%.

Bảng 3 2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và hình thức chi trả viện phí bằng bảo hiểm Đặc điểm Số lượng

Tình trạng hôn nhân Độc thân 2 0,8 Đã kết hôn 243 96,8

Góa, ly thân, ly dị 6 2,4

Chi trả viện phí bằng BHYT

Nông dân Công nhân Công chức viên chức

Kết quả bảng 3.2 cho thấy tỉ lệ người bệnh đã kết hôn chiếm tỉ lệ cao nhất (96,8%), trong khi chỉ có 0,8% người bệnh đang độc thân

Về hình thức chi trả viện phí bằng BHYT, hầu hết người bệnh thực hiện chi trả viện phí thông quan BHYT (93,6%)

Bảng 3 3 Đặc điểm về tiền sử , thời gian mắc và phương pháp điều trị bệnh (n%1) Đặc điểm Số lượng

Tỉ lệ (%) Thời gian mắc và tiền sử bệnh

Trong gia đình có ai mắc bệnh

Mắc bệnh khác kèm theo

Phương pháp điều trị Đi tất áp lực Có 62 24,7

Kết quả Bảng 3.3 chỉ ra rằng tỉ lệ người bệnh mắc bệnh suy tĩnh mạch mạn tính cao hơn so với tỉ lệ người bệnh mắc bệnh trên 1 năm

Về tiền sử, chỉ có 12,0% người bệnh có người thân cũng bị suy tĩnh mạch mạn tính

Theo thống kê, tỷ lệ người bệnh không mắc bệnh kèm theo chiếm 55,0%, trong khi đó, tỷ lệ người bệnh có một bệnh kèm theo đứng ở vị trí tiếp theo.

2 bệnh kèm theo trở lên chiếm thấp nhất (18,7%)

Bảng 3 4.Đặc điểm bệnh mạn tính kèm theo

Bệnh Số lượng Tỉ lệ

Tăng huyết áp 53 21,1 Đái tháo đường 41 16,3

Theo Bảng 3.4, bệnh tăng huyết áp có tỷ lệ cao nhất trong số các bệnh kèm theo, chiếm 21,1%, tiếp theo là bệnh đái tháo đường với 16,3% Bên cạnh đó, 6,0% người bệnh có cơ địa dị ứng, trong khi 3,6% mắc các bệnh khác như bệnh gút hoặc mỡ máu.

Bảng 3 5 Đặc điểm về yếu tố nguy cơ của bệnh

Yếu tố nguy cơ Số lượng

Nghề nghiệp đứng, ngồi lâu> 8 giờ/ngày

Chế độ ăn ít rau, chất xơ Có 17 6,8

Thói quen đi giày dép cao gót

Kết quả từ Bảng 3.5 cho thấy, trong số các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tỷ lệ người bệnh có yếu tố nghề nghiệp đứng hoặc ngồi lâu hơn 8 giờ mỗi ngày chiếm cao nhất với 76,1% Tiếp theo, tỷ lệ người bệnh thường xuyên bị táo bón là 7,6%, trong khi tỷ lệ người bệnh có thói quen đi giày, dép cao gót thấp nhất, chỉ đạt 2,8%.

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính

Biểu đồ 3 4 Đặc điểm triệu chứng cơ năng của bệnh

Theo Biểu đồ 3.4, tỉ lệ người bệnh có triệu chứng đau chiếm 89,6%, trong khi tỉ lệ người bệnh cảm thấy ngứa, tê bì, châm chích là 72,5% Tỉ lệ triệu chứng cơ năng thấp nhất ghi nhận là mệt mỏi và suy nhược với chỉ 0,8%.

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm triệu chứng thực thể người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính

0 50 100 150 200 250 Đau nhức, nặng tức bắp chân

Ngứa, tê bì, châm chích

Giãn mao mạch Giãn mạch dạng lưới Phù mắt cá chân Rối loạn sắc tố Loét chân

Biểu đồ 3.5 cho thấy tỉ lệ người bệnh có triệu chứng thực thể giãn mạch dạng lưới chiếm cao nhất (70,9%) và triệu chứng giãn mao mạch (63,3%) Các triệu chứng

Biểu đồ 3 6 Phân bố đánh giá theo phân loại lâm sàng CEAP

Biểu đồ 3.6 cho thấy tỉ lệ người bệnh ở giai đoạn C2 chiếm 51,0%, trong khi giai đoạn C1 chiếm 43,0% Đáng chú ý, không có bệnh nhân nào ở giai đoạn C5 và C6.

Bảng 3.6 Phân bố chi dưới suy tĩnh mạch và các tĩnh mạch bị tổn thương Đặc điểm Số lượng (n) Tỉ lệ(%)

Chi dưới bị suy tĩnh mạch

Kết quả bảng 3.6 chỉ ra rằng tỉ lệ bệnh nhân mắc suy tĩnh mạch mạn tính ở cả hai chi dưới cao hơn so với tỉ lệ bệnh nhân bị suy giãn tĩnh mạch ở một chi Đặc biệt, trong số những bệnh nhân bị suy giãn tĩnh mạch một chi, tỉ lệ mắc ở chi bên trái cao hơn so với chi bên phải, với con số lần lượt là 24,7% và 19,9%.

Phân tích vị trí tổn thương tĩnh mạch cho thấy, phần lớn bệnh nhân bị tổn thương tại tĩnh mạch hiển bé với tỷ lệ 77,3% Tiếp theo, có 11,2% bệnh nhân bị tổn thương cả tĩnh mạch hiển lớn và hiển bé Tỷ lệ tổn thương chỉ ở tĩnh mạch hiển lớn là 4,4%, trong khi 7,2% bệnh nhân gặp tổn thương ở một số loại tĩnh mạch khác như tĩnh mạch xuyên, tĩnh mạch nhánh hiển và tĩnh mạch Giacomini.

3.1.3 Chất lượng cuộc sống của người bệnh có suy tĩnh mạch mạn tính theo thang điểm CIVIQ-14 và một số yếu tố liên quan

Bảng 3.7 Mức độ đau người bệnh chịu đựng ở cổ chân hoặc cẳng chân (C1) Ảnh hưởng Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

Cực kì đau/ khó chịu 11 4,4

Theo kết quả từ Bảng 3.7, hầu hết bệnh nhân gặp triệu chứng đau ở cổ chân hoặc cẳng chân chỉ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ và vừa, với tỷ lệ lần lượt là 32,7% và 29,5% Chỉ có 4,4% bệnh nhân trải qua mức độ đau cực kỳ nghiêm trọng và khó chịu.

Bảng 3.8 Triệu chứng suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống (C2) Ảnh hưởng Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

Không ảnh hưởng 29 11,6 Ảnh hưởng nhẹ 93 37,1

Khá ảnh hưởng 81 32,2 Ảnh hưởng đáng kể 41 16,3

Bảng 3.8 chỉ ra rằng triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính ảnh hưởng nhẹ và khá đến công việc cũng như cuộc sống của bệnh nhân, với tỷ lệ lần lượt là 37,1% và 32,2% Đáng chú ý, có 2,8% bệnh nhân cho biết triệu chứng này cực kỳ ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống của họ.

Biểu đồ 3.7 Suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến mức độ thường xuyên không ngủ ngon (C3)

Biểu đồ 3.7 cho thấy rằng triệu chứng suy tĩnh mạch hầu như không ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bệnh, với 69,7% người bệnh không gặp tình trạng ngủ không ngon giấc Chỉ có 3,2% người bệnh thường xuyên gặp khó khăn trong giấc ngủ và 1,6% người bệnh gặp tình trạng này mỗi đêm.

Chưa bao giờ Hiếm gặp Thỉnh thoảng gặp Thường gặp Gặp mỗi đêm

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của triệu chứng ở chân đến hoạt động hàng ngày Đặc điểm

Không ảnh hưởng Ảnh hưởng nhẹ Ảnh hưởng vừa Ảnh hưởng đáng kể

Không thực hiện được hoạt động này

C5 Cúi thấp người hoặc khụy gối n 193 35 14 9 0

C6 Đi bộ với tốc độ nhanh n 88 84 37 25 17

C7 Đi chơi vào buổi tối n 168 55 17 9 2

C8 Chơi các môn thể thao n 86 70 52 15 28

Kết quả từ Bảng 3.9 chỉ ra rằng triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng đi bộ nhanh, với gần 65% người tham gia bị ảnh hưởng Cụ thể, 33,5% gặp ảnh hưởng nhẹ, 14,7% có ảnh hưởng vừa, và 10,0% bị ảnh hưởng đáng kể.

6,8% người bệnh không thể đi bộ với tốc độ nhanh được

Triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính có tác động đáng kể đến khả năng tham gia thể thao, với 27,9% người bệnh gặp ảnh hưởng nhẹ, 20,7% ảnh hưởng vừa, 6,0% ảnh hưởng đáng kể và 11,2% không thể tham gia các hoạt động thể thao.

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của triệu chứng ở chân đến tâm lý NB

Tâm lý của NB Không có Hiếm khi có

C9 Tôi lo lắng/ căng thẳng n 20 23 100 86 22

C10 Tôi cảm thấy tôi là gánh nặng cho mọi người n 239 7 3 1 1

C11 Tôi cảm thấy xấu hổ khi để lộ cẳng chân n 163 38 25 22 3

C12 Tôi rất dễ nổi cáu n 241 4 2 3 1

C13 Tôi cảm giác như mình bị tật nguyền n 251 0 0 0 0

C14 Tôi không thích ra ngoài n 237 6 5 1 2

Kết quả Bảng 3.10 cho thấy các triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính có ảnh đến tâm lý của người bệnh

Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa CLCS và một số đặc điểm nhân khẩu học của NB Đặc điểm Điểm chất lượng cuộc sống

Bảng 3.12 chỉ ra rằng điểm trung bình chất lượng cuộc sống của nam giới bệnh nhân cao hơn so với nữ giới, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Ngược lại, nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi có điểm trung bình chất lượng cuộc sống cao hơn nhóm từ 60 tuổi trở lên, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) theo kiểm định Mann-Whitney.

Bảng 3.13 Mối liên quan CLSC với chỉ số khối cơ thể và nghề nghiệp Đặc điểm Điểm chất lượng cuộc sống

Cán bộ viên chức, hưu trí, và khác 195 82,2 ± 12,8

Kết quả từ Bảng 3.13 cho thấy có mối liên hệ giữa chất lượng cuộc sống (CLCS) và chỉ số khối cơ thể (BMI) của người bệnh Cụ thể, nhóm người bệnh có chỉ số BMI bình thường đạt điểm trung bình CLCS cao hơn so với các nhóm khác, trong khi người bệnh béo phì có điểm trung bình CLCS thấp nhất Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 21/02/2025, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trung Anh (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch
Tác giả: Nguyễn Trung Anh
Nhà XB: Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108
Năm: 2017
2. Lê Thị Ngọc Hằng, Lê Quang Đình và Thanh Trần Vỹ (2018), "Kinh nghiệm điều trị phẫu thuật cho 9230 bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới tại Bệnh viện Đại học Y dược Tp. HCM", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 22, tr.152-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm điều trị phẫu thuật cho 9230 bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới tại Bệnh viện Đại học Y dược Tp. HCM
Tác giả: Lê Thị Ngọc Hằng, Lê Quang Đình, Thanh Trần Vỹ
Nhà XB: Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
3. Phạm Trịnh Minh Hiếu và Võ Minh Tuấn (2014), "Tỉ lệ suy tĩnh mạch chi dưới và các yếu tố liên quan ở phụ nữ khám thai tại cơ sở 2 bệnh viện Đại học Y dược Tp. HCM", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 18, tr. 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ suy tĩnh mạch chi dưới và các yếu tố liên quan ở phụ nữ khám thai tại cơ sở 2 bệnh viện Đại học Y dược Tp. HCM
Tác giả: Phạm Trịnh Minh Hiếu, Võ Minh Tuấn
Nhà XB: Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
4. Ngô Huy Hoàng và Hà Thị Thanh Thủy (2021), "Kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 4(4), tr. 16-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Tác giả: Ngô Huy Hoàng, Hà Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Điều dưỡng
Năm: 2021
6. Nguyệt Minh Lê, Thị Hồng Yến Cao, Đăng Lưu Vũ và các cộng sự. (2022), "Đánh giá hiệu quả điều trị trung hạn suy tĩnh mạch mạn tính bằng phương pháp can thiệp nội mạch", Tạp chí Điện quang &amp;amp; Y học hạt nhân Việt Nam(36), tr. 35-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị trung hạn suy tĩnh mạch mạn tính bằng phương pháp can thiệp nội mạch
Tác giả: Nguyệt Minh Lê, Thị Hồng Yến Cao, Đăng Lưu Vũ, các cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam
Năm: 2022
8. Lê Nguyệt Minh, Vũ Đăng Lưu, Nguyễn Xuân Hiền và các cộng sự. (2021), "Đánh giá kết quả điều trị trung hạn suy tĩnh mạch mạn tính bằng phương pháp đốt nhiệt nội mạch", Tạp chí Y học lâm sàng. 120, tr. 107-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị trung hạn suy tĩnh mạch mạn tính bằng phương pháp đốt nhiệt nội mạch
Tác giả: Lê Nguyệt Minh, Vũ Đăng Lưu, Nguyễn Xuân Hiền, các cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học lâm sàng
Năm: 2021
9. Nguyễn Phú Ngân (2022), Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương
Tác giả: Nguyễn Phú Ngân
Nhà XB: Trường Đại học Thăng Long
Năm: 2022
10. Lê Duy Thành, Tạ Xuân Trường, Đỗ Thị Thảo và các cộng sự. (2021), "Kết quả điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp", Tạp chí y dược lâm sàng 108. 16, tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp
Tác giả: Lê Duy Thành, Tạ Xuân Trường, Đỗ Thị Thảo
Nhà XB: Tạp chí y dược lâm sàng
Năm: 2021
11. Võ Lệ Thu và Nguyễn Hoài Nam (2021), "Mức độ tuân thủ sử dụng vớ y khoa ở người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính", Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 30, tr. 58-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ tuân thủ sử dụng vớ y khoa ở người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính
Tác giả: Võ Lệ Thu, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam
Năm: 2021
12. Nguyễn Thị Thanh Thuần và Nguyễn Hoài Nam (2020), "Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới", Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 28, tr. 10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thuần, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam
Năm: 2020
13. Trần Thanh Vỹ, Hồ Tất Bằng, Lê Thị Thiên Nga và các cộng sự. (2024), "Chất lượng cuộc sống ở người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới", Vietnam Journal of Community Medicine,. 65, tr. 316-323.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống ở người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tác giả: Trần Thanh Vỹ, Hồ Tất Bằng, Lê Thị Thiên Nga, các cộng sự
Nhà XB: Vietnam Journal of Community Medicine
Năm: 2024
14. B. Eklửf, R. B. Rutherford, J. J. Bergan et al (2004), "Revision of the CEAP classification for chronic venous disorders: consensus statement", J Vasc Surg.40(6), pp. 1248-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revision of the CEAP classification for chronic venous disorders: consensus statement
Tác giả: B. Eklửf, R. B. Rutherford, J. J. Bergan
Nhà XB: J Vasc Surg
Năm: 2004
15. P. Gloviczki, A. J. Comerota, M. C. Dalsing et al (2011), "The care of patients with varicose veins and associated chronic venous diseases: clinical practice guidelines of the Society for Vascular Surgery and the American Venous Forum", J Vasc Surg. 53(5 Suppl), pp. 2s-48s Sách, tạp chí
Tiêu đề: The care of patients with varicose veins and associated chronic venous diseases: clinical practice guidelines of the Society for Vascular Surgery and the American Venous Forum
Tác giả: P. Gloviczki, A. J. Comerota, M. C. Dalsing
Nhà XB: J Vasc Surg
Năm: 2011
16. E. A. H. Kheirelseid, G. Crowe, R. Sehgal et al (2018), "Systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials evaluating long-term outcomes of endovenous management of lower extremity varicose veins", J Vasc Surg Venous Lymphat Disord. 6(2), pp. 256-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials evaluating long-term outcomes of endovenous management of lower extremity varicose veins
Tác giả: E. A. H. Kheirelseid, G. Crowe, R. Sehgal
Nhà XB: J Vasc Surg Venous Lymphat Disord
Năm: 2018
17. A. Mansilha (2020), "Early Stages of Chronic Venous Disease: Medical Treatment Alone or in Addition to Endovenous Treatments", Adv Ther. 37(Suppl 1), pp. 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early Stages of Chronic Venous Disease: Medical Treatment Alone or in Addition to Endovenous Treatments
Tác giả: A. Mansilha
Năm: 2020
18. Younas Ahtisham and Sommer Jacoline (2015), "Integrating Nursing Theory and Process into Practice; Virginia's Henderson Need Theory", International Journal of Caring Sciences. 8(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrating Nursing Theory and Process into Practice; Virginia's Henderson Need Theory
Tác giả: Younas Ahtisham, Sommer Jacoline
Nhà XB: International Journal of Caring Sciences
Năm: 2015
19. L. R. Baghdadi, G. F. Alshalan, N. I. Alyahya et al (2023), "Prevalence of Varicose Veins and Its Risk Factors among Nurses Working at King Khalid Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Varicose Veins and Its Risk Factors among Nurses Working at King Khalid
Tác giả: L. R. Baghdadi, G. F. Alshalan, N. I. Alyahya
Năm: 2023
20. S. D. Bendix, E. L. Peterson, L. S. Kabbani et al (2021), "Effect of endovenous ablation assessment stratified by great saphenous vein size, gender, clinical severity, and patient-reported outcomes", J Vasc Surg Venous Lymphat Disord.9(1), pp. 128-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of endovenous ablation assessment stratified by great saphenous vein size, gender, clinical severity, and patient-reported outcomes
Tác giả: S. D. Bendix, E. L. Peterson, L. S. Kabbani
Nhà XB: J Vasc Surg Venous Lymphat Disord
Năm: 2021
21. S. Bonkemeyer Millan, R. Gan and P. E. Townsend (2019), "Venous Ulcers: Diagnosis and Treatment", Am Fam Physician. 100(5), pp. 298-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Venous Ulcers: Diagnosis and Treatment
Tác giả: S. Bonkemeyer Millan, R. Gan, P. E. Townsend
Nhà XB: Am Fam Physician
Năm: 2019
22. Richard Brooks and EuroQol Group (1996), "EuroQol: the current state of play", Health policy. 37(1), pp. 53-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EuroQol: the current state of play
Tác giả: Richard Brooks, EuroQol Group
Nhà XB: Health policy
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Giải phẫu TM hiển lớn và TM hiển nhỏ - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Hình 1. 1 Giải phẫu TM hiển lớn và TM hiển nhỏ (Trang 16)
Hình 1.2. Các giai đoạn tổn thương lâm sàng theo CEAP - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Hình 1.2. Các giai đoạn tổn thương lâm sàng theo CEAP (Trang 20)
Hình 1.3.Tất áp lực ở người STMMTCD - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Hình 1.3. Tất áp lực ở người STMMTCD (Trang 29)
Bảng 2. 2. Nhóm biến số các yếu tố nguy cơ của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính  chi dưới - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 2. 2. Nhóm biến số các yếu tố nguy cơ của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (Trang 37)
Bảng 2. 5.  Đánh giá BMI theo chuẩn của WHO và dành cho người Châu Á - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 2. 5. Đánh giá BMI theo chuẩn của WHO và dành cho người Châu Á (Trang 38)
Bảng 2. 6. Hướng dẫn phân loại lâm sàng theo CEAP - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 2. 6. Hướng dẫn phân loại lâm sàng theo CEAP (Trang 41)
Bảng 3. 2. Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và hình thức chi trả viện phí bằng bảo - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3. 2. Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và hình thức chi trả viện phí bằng bảo (Trang 50)
Bảng 3. 4.Đặc điểm bệnh mạn tính kèm theo - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3. 4.Đặc điểm bệnh mạn tính kèm theo (Trang 52)
Bảng 3.6. Phân bố chi dưới suy tĩnh mạch và các tĩnh mạch bị tổn thương - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3.6. Phân bố chi dưới suy tĩnh mạch và các tĩnh mạch bị tổn thương (Trang 54)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của triệu chứng ở chân đến tâm lý NB - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của triệu chứng ở chân đến tâm lý NB (Trang 58)
Bảng 3.13. Mối liên quan CLSC với chỉ số khối cơ thể và nghề nghiệp - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3.13. Mối liên quan CLSC với chỉ số khối cơ thể và nghề nghiệp (Trang 60)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa CLCS và các đặc điểm về bệnh - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa CLCS và các đặc điểm về bệnh (Trang 61)
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa CLCS và một số yếu tố nguy cơ bệnh - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa CLCS và một số yếu tố nguy cơ bệnh (Trang 62)
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa CLCS và triệu chứng cơ năng toàn thân của NB - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa CLCS và triệu chứng cơ năng toàn thân của NB (Trang 63)
Bảng 3.18. Mối liên quan CLCS và triệu chứng thực thể của NB - Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện bạch mai năm 2024 và một sô yếu tố liên quan
Bảng 3.18. Mối liên quan CLCS và triệu chứng thực thể của NB (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w