Phân tích các quan niệm về cảnh quan và đưa ra các quan niệm của bản thân Cảnh quan landscape là một khái niệm rộng, được hiểu và định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau t
Trang 11 Phân tích các quan niệm về cảnh quan và đưa ra các quan niệm của bản thân
2 Phân tích tính đồng nhất và tính bất đồng nhất của cảnh quan? Giả thích tại sao cấu trúcđứng càng thiếu đồng nhất thì cấu trúc ngang càng phức tạp? Vd
3 Trình bày hệ thống phân loại cảnh quan và chỉ tiêu phân loại các cấp mà bản thân cho làhợp lý? Giải thích và lấy vd?
4 Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan
5 Phân tích cấu trúc đứng của cảnh quan ? Vd
6 Phân tích cấu trúc ngang của cảnh quan ? vd
7 Phân tích cấu trúc thời gian, chức năng cảnh quan ? Vd
8 Khái niệm bản đồ cảnh quan? Quy trình và phương pháp xây dựng bản đồ CQ? Vd
9 Trình bày phương pháp xây dựng bảng chú giải bản đồ cảnh quan? Vd
10.Nêu khái niệm, trình bày quy trình và phương pháp đánh giá sinh thái cảnh quan
11.Nêu khái khái niệm, trình bày quy trình và phương pháp đánh giá kinh tế Cq
12.Trình bày phương pháp ma trận tam giác trọng số lấy VD
BÀI LÀM
1 Phân tích các quan niệm về cảnh quan và đưa ra các quan niệm của bản thân
Cảnh quan (landscape) là một khái niệm rộng, được hiểu và định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau tùy thuộc vào góc nhìn của từng lĩnh vực, văn hóa, và bối cảnh Dưới đây làphân tích các quan niệm về cảnh quan và quan niệm cá nhân về vấn đề này:
-### **1 Các quan niệm về cảnh quan**
#### **a Quan niệm trong kiến trúc và quy hoạch**
- **Định nghĩa**: Cảnh quan được xem là một phần của môi trường tự nhiên hoặc nhântạo, bao gồm các yếu tố như địa hình, thảm thực vật, công trình kiến trúc, và không gian
Trang 2#### **b Quan niệm trong sinh thái học**
- **Định nghĩa**: Cảnh quan là một hệ thống sinh thái phức tạp, bao gồm các yếu tố tựnhiên như đất, nước, khí hậu, động thực vật, và sự tương tác giữa chúng
- **Mục tiêu**: Nghiên cứu sự cân bằng sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
- **Ví dụ**: Rừng nhiệt đới, đồng cỏ, hoặc các hệ sinh thái ven biển
#### **c Quan niệm trong văn hóa và nghệ thuật**
- **Định nghĩa**: Cảnh quan là một chủ đề nghệ thuật, thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiênhoặc phản ánh mối quan hệ giữa con người và môi trường
- **Mục tiêu**: Truyền tải cảm xúc, thông điệp, hoặc giá trị văn hóa thông qua hìnhảnh và biểu tượng
- **Ví dụ**: Tranh phong cảnh, nhiếp ảnh, hoặc các tác phẩm điêu khắc ngoài trời
#### **d Quan niệm trong tâm lý học và cảm xúc con người**
- **Định nghĩa**: Cảnh quan có tác động đến tâm trạng, cảm xúc, và sức khỏe tinhthần của con người
- **Mục tiêu**: Tạo ra không gian giúp con người thư giãn, giảm căng thẳng, và kếtnối với thiên nhiên
- **Ví dụ**: Cảnh quan thiên nhiên như núi non, biển cả, hoặc không gian xanh trong
đô thị
#### **e Quan niệm trong du lịch**
- **Định nghĩa**: Cảnh quan là yếu tố thu hút khách du lịch, bao gồm các điểm đến tựnhiên và nhân tạo
- **Mục tiêu**: Phát triển kinh tế thông qua việc quảng bá và bảo tồn các cảnh quanđẹp
- **Ví dụ**: Các danh lam thắng cảnh như Vịnh Hạ Long, Sa Pa, hoặc các công trìnhkiến trúc nổi tiếng
-### **2 Quan niệm cá nhân về cảnh quan**
#### **a Cảnh quan là sự kết hợp giữa tự nhiên và con người**
- Cảnh quan không chỉ là những gì thuộc về tự nhiên mà còn là kết quả của sự tương tácgiữa con người và môi trường
Trang 3- Ví dụ: Một cánh đồng lúa không chỉ là sản phẩm của thiên nhiên mà còn là kết quảcủa quá trình canh tác và lao động của con người.
#### **b Cảnh quan mang tính đa chiều**
- Cảnh quan không chỉ là hình ảnh trực quan mà còn bao gồm âm thanh, mùi vị, và cảmxúc mà nó mang lại
- Ví dụ: Tiếng sóng vỗ, hương thơm của hoa cỏ, và cảm giác bình yên khi đứng trướcmột khung cảnh thiên nhiên
#### **c Cảnh quan có giá trị văn hóa và lịch sử**
- Mỗi cảnh quan đều mang trong mình những câu chuyện, giá trị văn hóa, và lịch sử củacộng đồng sống trong đó
- Ví dụ: Cảnh quan làng quê Việt Nam gắn liền với hình ảnh cây đa, giếng nước, vànhững phong tục tập quán truyền thống
#### **d Cảnh quan cần được bảo tồn và phát triển bền vững**
- Cảnh quan là tài nguyên quý giá cần được bảo vệ để duy trì sự cân bằng sinh thái vàđáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
- Ví dụ: Việc quy hoạch đô thị cần chú trọng đến việc bảo tồn không gian xanh và hạnchế tác động tiêu cực đến môi trường
#### **e Cảnh quan là nguồn cảm hứng và sự kết nối**
- Cảnh quan không chỉ là đối tượng để chiêm ngưỡng mà còn là nguồn cảm hứng sángtạo và sự kết nối giữa con người với thiên nhiên, cộng đồng, và chính bản thân mình
- Ví dụ: Một buổi hoàng hôn trên biển có thể mang lại cảm giác bình yên và khơi gợinhững ý tưởng mới
-### **Kết luận**
Cảnh quan là một khái niệm đa dạng và phức tạp, phản ánh mối quan hệ giữa con ngườivà môi trường Quan niệm cá nhân về cảnh quan nhấn mạnh sự kết hợp giữa tự nhiên vàcon người, giá trị văn hóa, lịch sử, và sự cần thiết phải bảo tồn và phát triển bền vững.Cảnh quan không chỉ là một phần của thế giới khách quan mà còn là nguồn cảm hứngvà sự kết nối sâu sắc với cuộc sống
Trang 42 Phân tích tính đồng nhất và tính bất đồng nhất của cảnh quan? Giải thích tại sao cấutrúc đứng càng thiếu đồng nhất thì cấu trúc ngang càng phức tạp?
Tính đồng nhất
- Tính đồng nhất gọi là tính thống nhất nội tại của một địa tổng thể bát nguồn từ địatổng thể là một thành tạo xác định và ổn định, phân biệt các địa tổng thể khác trongtự nhiên
- Tính đồng nhất được xác định dựa vào sự giống nhau về mặt hình thái, quy luật hoặcbiểu thị bằng trị số trung bình của một thành phần, thường là thành phần chủ đạo,hay thành phần chỉ thị, có khi lại là bằng các cực trị, tần suất lặp lại, độ biến thiênhoặc hệ số tương quan
- Tính đồng nhất có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, là cở sở để xây dựng quy hoạch, cácđịnh hướng phát triển, bố trí không gian sản xuất nhằm khai thác và bảo vệ TNTNvà môi trường
- Một địa tổng thể nào đó, một lãnh thổ không gian nào đó trong pham vị của nó, cácthành phần và tính chất của mối quan hệ giữa các thành phần đó coi như khôngđổi,có nghĩa là đông nhất
Tính bất đồng nhất:
- Các địa tổng thể rất phức tạp, không đồng nhất về mặt cấu trúc Vì thế sự thống nhấtgiữa tính đồng nhất và không đồng nhất trong một địa tổng thể tạo nên tính thốngnhất tương đối
- Trong các hệ thống phân vị, các cấp càng lớn thì càng phức tạp thì càng không đồngnhất và ngược lại
- Tính đồng nhất và tính không đồng nhất của lớp vỏ địa lý và các địa tổng thể đãkhẳng định chúng là một hệ thống cấu trúc Hệ thống cấu trúc này bao gồm một hệthống các cấp phân vị từ lơn đến nhỏ gồm cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc ngang
Cấu trúc thẳng đứng bao gồm các thành phần cấu tạo và mối quan hệ tương hỗgiữa chúng Nó được biểu thị qua lát cắt tổng hợp nói lên sự sắp xếp các thànhphần theo tầng từ dưới lên trên Cấu trúc thẳng đứng cũng rất phức tạp, nó có sựkhác nhau ở mỗi cấp phân vị Do đó, xác định cấu trúc thẳng đứng của một địatổng thể của một cấp phân vị nào cần phải xác định rõ các thành phần thuộc cấpphân vị nào tương đương
Cấu trúc ngang bao gồm các địa tổng thể đồng cấp hay khác cấp tạo nên một cấpđơn vị địa lý nhất định cùng mối quan hệ phức tạp giữa các địa tổng thể đó vớinhau Cấu trúc ngang nói lên tính không đông nhất của đại tổng thể Địa tổng thểcàng lớn, càng thuộc cấp phân vị càng cao có cấu trúc ngang phức tạp
Trang 5 Tính đồng nhất và không đồng nhất là cơ sở hình thành cấu trúc cảnh quan,nhất là cấu trúc ngang
3 Trình bày hệ thống phân loại cảnh quan và chỉ tiêu phân loại các cấp mà bản thân cho làhợp lý? Giải thích và lấy ví dụ?
Hệ thống phân loại cảnh quan
Chỉ tiêu phân loại mà em cho là hợp lý nhất? Ví dụ
4 Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan
Các nhân tố thành tạo cảnh quan là các thực thể địa lý tồn tại độc lập một cáchtương đối nhưng tác động lẫn nhau tạo thành các cảnh quan với các đặc tính khácnhau
Là các thể tổng hợp các lãnh thổ tự nhiên, cảnh quan được cấu tạo từ tất cả cácthành phần, yếu tố tự nhiên
Các nhân tố thành tạo cảnh quan là các thành phần vật chất có mối liên hệ chặtchẽ với nhau Đó là địa chất, địa hình, đất, khí hậu, thuỷ văn và sinh vật
Trong đó, địa hình và khí hậu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống
cảnh quan cũng như các đối tượng khác nên chúng được xếp vào thành phần cấutạo với tư cách là thành phần đặc biệt quan trọng Ngoài các nhân tố đó thì thànhphần cấu tạo cung được xem là thành phần đặc biệt quan trọng bởi vì nó phục vụnhu cầu cũng như sự phát triển của Trái đất
Khí hậu
5 Phân tích cấu trúc đứng của cảnh quan ? Vd
### Phân tích cấu trúc đứng của cảnh quan và ví dụ
Cấu trúc đứng của cảnh quan đề cập đến sự phân tầng theo chiều thẳng đứng của cáchợp phần tự nhiên và nhân văn, tạo nên sự đa dạng về hình thái, sinh thái và chức năngtrong không gian Dưới đây là phân tích chi tiết và ví dụ minh họa:
-#### **1 Khái niệm cấu trúc đứng**
Cấu trúc đứng thể hiện sự phân hóa của cảnh quan theo chiều cao địa hình, dẫn đến sựthay đổi của các yếu tố khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và sinh vật Sự phân tầng nàythường gắn liền với quy luật đai cao và địa đới, tạo ra các "vành đai" sinh thái khácbiệt
Trang 6
-#### **2 Các yếu tố hình thành cấu trúc đứng**
- **Địa hình và độ cao**: Độ cao quyết định sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa và áp suấtkhông khí, từ đó ảnh hưởng đến phân bố thảm thực vật và hệ sinh thái Ví dụ, ở độ cao1.600 m so với mực nước biển, Sa Pa có khí hậu ôn đới với nhiệt độ trung bình 15°C,khác biệt rõ so với vùng thấp
- **Khí hậu**: Sự phân hóa nhiệt ẩm theo độ cao tạo ra các đới khí hậu như nhiệt đới,cận nhiệt và ôn đới
- **Thủy văn**: Độ dốc địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy và đặc điểm lũ lụt Ở
Sa Pa, hệ thống suối Đum và Bo có lòng hẹp, dốc, lưu lượng nước thất thường theo mùa
- **Sinh vật**: Thảm thực vật phân bố thành các đai cao như rừng kín thường xanh(dưới 700 m), rừng lá rộng (700–1.700 m), và rừng lá kim (trên 1.700 m)
-#### **3 Ví dụ điển hình: Cấu trúc đứng cảnh quan Sa Pa (Lào Cai)**
Sa Pa là ví dụ rõ nét về cấu trúc đứng do địa hình núi cao (đỉnh Fanxipang 3.143 m) vàsự phân hóa đa dạng của các hợp phần tự nhiên:
- **Đai thấp (dưới 700 m)**:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ cao
- Thảm thực vật chủ yếu là rừng thứ sinh và cây trồng nông nghiệp (lúa, ngô)
- Cộng đồng dân tộc Tày, Thái sinh sống
- **Đai trung bình (700–1.700 m)**:
- Khí hậu cận nhiệt đới, mát mẻ quanh năm
- Rừng lá rộng hỗn giao và cây công nghiệp (chè Shan, đào, mận)
- Nhóm dân tộc Dao, Giáy cư trú
- **Đai cao (trên 1.700 m)**:
- Khí hậu ôn đới, nhiệt độ xuống dưới 0°C vào mùa đông, có tuyết rơi
- Rừng lá kim (thông, pơmu) và hệ sinh thái núi cao
- Nhóm người H’Mông sinh sống
-#### **4 Ứng dụng của nghiên cứu cấu trúc đứng**
Trang 7- **Phát triển nông lâm nghiệp**: Đánh giá thích nghi sinh thái cho cây trồng (ví dụ:chè Shan phù hợp đai 1.200–1.800 m)
- **Du lịch sinh thái**: Tổ chức các tuyến du lịch theo đai cao, khai thác đa dạng sinhhọc và văn hóa bản địa
- **Bảo vệ môi trường**: Xác định khu vực xung yếu (đầu nguồn sông Hồng) để quảnlý lũ quét và xói mòn
-#### **5 Kết luận**
Cấu trúc đứng của cảnh quan phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa địa hình, khí hậu vàsinh vật, tạo nên sự đa dạng sinh thái và văn hóa Ví dụ ở Sa Pa cho thấy rõ sự phântầng từ thấp đến cao, là cơ sở để phát triển bền vững dựa trên đặc thù từng đai cao.Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn ứng dụng trong quy hoạch lãnhthổ và bảo tồn tài nguyên
6 Phân tích cấu trúc ngang của cảnh quan ? vd
Cấu trúc ngang của cảnh quan (horizontal landscape structure) là cách các thành phầntrong cảnh quan được sắp xếp và phân bố trong không gian theo chiều ngang Đây làmột khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu cảnh quan, giúp hiểu rõ mối quan hệ giữacác yếu tố tự nhiên và nhân tạo, cũng như tác động của chúng đến hệ sinh thái và conngười Dưới đây là phân tích chi tiết về cấu trúc ngang của cảnh quan:
-### **1 Các thành phần cơ bản của cấu trúc ngang**
Cấu trúc ngang của cảnh quan bao gồm các thành phần chính sau:
#### **a Các mảng (patches)**
- **Định nghĩa**: Các khu vực tương đối đồng nhất về đặc điểm sinh thái, hình thái,hoặc chức năng
- **Ví dụ**: Một khu rừng, cánh đồng lúa, hồ nước, hoặc khu đô thị
- **Đặc điểm**: Các mảng có thể khác nhau về kích thước, hình dạng, và mức độ kếtnối với nhau
#### **b Hành lang (corridors)**
Trang 8- **Định nghĩa**: Các dải không gian kết nối các mảng với nhau, tạo điều kiện cho sự
di chuyển của các loài sinh vật, năng lượng, và vật chất
- **Ví dụ**: Sông ngòi, đường giao thông xanh, hoặc dải rừng ven biển
- **Đặc điểm**: Hành lang có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự liên kết giữa cáchệ sinh thái
#### **c Nền (matrix)**
- **Định nghĩa**: Phần không gian chiếm ưu thế và bao quanh các mảng và hành lang
- **Ví dụ**: Một vùng nông nghiệp rộng lớn, khu rừng liên tục, hoặc khu đô thị đôngđúc
- **Đặc điểm**: Nền có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố và hoạt động của các thànhphần khác trong cảnh quan
-### **2 Đặc điểm của cấu trúc ngang**
#### **a Tính đa dạng**
- Cấu trúc ngang của cảnh quan thường rất đa dạng, với sự kết hợp của nhiều loại mảng,hành lang, và nền khác nhau
- Ví dụ: Một cảnh quan có thể bao gồm rừng, đồng cỏ, sông ngòi, và khu dân cư
#### **b Tính kết nối**
- Các thành phần trong cấu trúc ngang có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua cáchành lang
- Ví dụ: Một dòng sông có thể kết nối các khu rừng với nhau, tạo điều kiện cho sự dichuyển của động vật
Trang 9-### **3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc ngang**
#### **a Yếu tố tự nhiên**
- **Địa hình**: Địa hình dốc, bằng phẳng, hoặc đồi núi ảnh hưởng đến sự phân bố củacác mảng và hành lang
- **Khí hậu**: Lượng mưa, nhiệt độ, và độ ẩm quyết định loại thảm thực vật và hệ sinhthái
- **Thủy văn**: Sông ngòi, hồ nước, và nguồn nước ngầm tạo ra các hành lang tựnhiên
#### **b Yếu tố con người**
- **Quy hoạch đô thị**: Việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư, và khu công nghiệplàm thay đổi cấu trúc cảnh quan
- **Hoạt động nông nghiệp**: Việc canh tác, trồng trọt, và chăn nuôi tạo ra các mảngđồng ruộng và đồng cỏ
- **Bảo tồn thiên nhiên**: Các khu bảo tồn, công viên quốc gia, và khu sinh quyểngiúp duy trì cấu trúc cảnh quan tự nhiên
-### **4 Ứng dụng của việc phân tích cấu trúc ngang**
#### **a Quy hoạch và quản lý cảnh quan**
- Phân tích cấu trúc ngang giúp xác định các khu vực cần bảo tồn, phục hồi, hoặc pháttriển
- Ví dụ: Thiết kế các hành lang sinh thái để kết nối các khu bảo tồn
#### **b Bảo tồn đa dạng sinh học**
- Hiểu rõ cấu trúc ngang giúp đánh giá mức độ đa dạng sinh học và đề xuất các biệnpháp bảo vệ
- Ví dụ: Duy trì các mảng rừng lớn để bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã
#### **c Phát triển bền vững**
- Phân tích cấu trúc ngang giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
- Ví dụ: Quy hoạch đô thị xanh, tích hợp không gian xanh vào khu dân cư
Trang 10-### **Kết luận**
Cấu trúc ngang của cảnh quan là một khía cạnh quan trọng giúp hiểu rõ sự phân bố vàtương tác giữa các thành phần trong cảnh quan Việc phân tích cấu trúc ngang khôngchỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học mà còn ứng dụng trong quy hoạch, bảo tồn,và phát triển bền vững Hiểu rõ cấu trúc này giúp chúng ta quản lý và sử dụng cảnhquan một cách hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng giữa con người và thiên nhiên
7 Phân tích cấu trúc thời gian, chức năng cảnh quan ? Vd
### Phân tích cấu trúc thời gian và chức năng cảnh quan
#### 1 Giới thiệu
Cảnh quan là một hệ thống phức tạp bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, tương tácvới nhau thông qua các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng Việc phân tích cấutrúc thời gian và chức năng cảnh quan giúp hiểu rõ hơn về sự biến đổi và tiềm năng sửdụng của các đơn vị cảnh quan, từ đó định hướng phát triển bền vững
#### 2 Cấu trúc thời gian của cảnh quan
Cấu trúc thời gian của cảnh quan phản ánh sự biến đổi của các yếu tố tự nhiên và nhântạo theo thời gian Các yếu tố này bao gồm:
- **Biến đổi khí hậu**: Ảnh hưởng đến chế độ nhiệt, lượng mưa, và các quá trình tựnhiên như xói mòn, bồi tụ
- **Tác động của con người**: Các hoạt động như khai thác tài nguyên, phát triển nôngnghiệp, và đô thị hóa làm thay đổi cấu trúc cảnh quan
- **Diễn thế sinh thái**: Sự thay đổi của lớp phủ thực vật và động vật theo thời gian, từrừng nguyên sinh đến rừng thứ sinh hoặc đất trống
Ví dụ, tại lưu vực sông Mã (Thanh Hóa), sự biến đổi cấu trúc thời gian được thể hiệnqua sự suy thoái tài nguyên đất và nước do khai thác quá mức và biến đổi khí hậu
#### 3 Chức năng cảnh quan
Chức năng cảnh quan bao gồm các lợi ích mà con người thu được từ các thuộc tính vàquá trình tự nhiên của cảnh quan Các chức năng chính bao gồm:
- **Chức năng tự nhiên**:
- Điều tiết dòng chảy, chống xói mòn, và bảo vệ đất
- Điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường
Trang 11- **Chức năng kinh tế - xã hội**:
- Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, và du lịch
- Cung cấp tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, và khoáng sản
Ví dụ, tại Quảng Ngãi, các cảnh quan ven biển có chức năng bảo vệ bờ biển, hạn chếxâm nhập mặn, và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
#### 4 Ứng dụng trong quản lý và phát triển bền vững
Phân tích cấu trúc thời gian và chức năng cảnh quan là cơ sở quan trọng để:
- **Quy hoạch sử dụng đất**: Xác định các khu vực phù hợp cho nông nghiệp, lâmnghiệp, và đô thị hóa
- **Bảo vệ môi trường**: Duy trì và phục hồi các cảnh quan có chức năng phòng hộ vàđiều tiết tự nhiên
- **Phát triển kinh tế**: Khai thác hiệu quả các tiềm năng kinh tế của cảnh quan, đồngthời đảm bảo tính bền vững
Ví dụ, tại Ninh Bình, việc phân tích cấu trúc cảnh quan đã giúp đề xuất các giải pháp sửdụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
#### 5 Kết luận
Phân tích cấu trúc thời gian và chức năng cảnh quan không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sựbiến đổi và tiềm năng của các đơn vị cảnh quan mà còn là cơ sở quan trọng để địnhhướng phát triển bền vững Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ gópphần giải quyết các vấn đề môi trường và kinh tế - xã hội một cách hiệu quả
-
8 Khái niệm bản đồ cảnh quan? Quy trình và phương pháp xây dựng bản đồ CQ? Vd
### Khái niệm bản đồ cảnh quan
Bản đồ cảnh quan là một công cụ trực quan hóa các đặc điểm tự nhiên và nhân tạo của mộtkhu vực, phản ánh sự phân bố, tương tác và biến đổi của các thành phần trong cảnh quan
Nó được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các lớp thông tin từ nhiều bản đồ chuyên đề khácnhau như địa hình, thảm thực vật, khí hậu, thổ nhưỡng, và hiện trạng sử dụng đất
#### 1 **Cấu trúc và phương pháp thành lập**
Trang 12- **Thành phần cơ bản**:
- **Nền tảng rắn**: Địa hình, đất đá, độ dốc (từ bản đồ địa mạo và địa hình)
- **Nền tảng sinh khí hậu**: Kiểu khí hậu, thủy văn, thảm thực vật (từ bản đồ sinh khíhậu và thảm thực vật)
- **Yếu tố nhân tạo**: Hiện trạng sử dụng đất (nông nghiệp, đô thị, rừng trồng)
- **Phương pháp xây dựng**:
- **Truyền thống**: Chồng ghép thủ công các bản đồ thành phần trên giấy can hoặc bànkính
- **Hiện đại**: Sử dụng công nghệ GIS (Hệ thống Thông tin Địa lý) để số hóa, phân tíchvà tích hợp các lớp dữ liệu, giúp xác định ranh giới cảnh quan chính xác hơn
#### 2 **Phân loại theo tỷ lệ và mục đích**
- **Tỷ lệ nhỏ (1:2.000.000 – 1:1.000.000)**: Thể hiện kiểu cảnh quan chủ yếu, phục vụquy hoạch chiến lược
- **Tỷ lệ trung bình (1:500.000 – 1:250.000)**: Phân chia hạng cảnh quan, hỗ trợ quyhoạch kinh tế - xã hội
- **Tỷ lệ lớn (1:100.000 – 1:10.000)**: Chi tiết hóa đến cấp dạng và diện cảnh quan, dùngcho khai thác tài nguyên và quản lý môi trường