1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ chủ Đề bản thân dinh dưỡng và sức khoẻ

34 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ Chủ Đề: Bản Thân - Dinh Dưỡng Và Sức Khỏe
Tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân
Trường học Trường Mẫu Giáo Hướng Dương
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2024-2025
Thành phố Thị Xã Lagi
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 427 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trò chuyện hằng ngày: Trẻ biết tránh xa các vật gây nguy hiểm như bếp ga, điện, máy quạt - Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết tên một số đồ dùng trong gia đình - Hoạt động chơi: Hãy tìm

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT THỊ XÃ LAGI TRƯỜNG MẪU GIÁO HƯỚNG DƯƠNG

Trang 2

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN

Thời gian thực hiện 4 tuần (Từ ngày 30/09 – 25/10/2024)

Mục tiêu GD 3-4

Tuổi

Nội dung GD Hoạt động giáo dục

(Chơi, học, lao động, ăn, ngủ, vệ sinh cá

- Tay 1: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước, dang ngang

- Lưng, bụng, lườn: Đứng cúi

về trước

- Chân 1: Đứng khuỵu gối

- Hoạt động thể dục sáng

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ đi chạy theo cô

biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, không lê chân không cúi đầu qua hoạt động đi chạy theo cô

- Hoạt động chơi theo nhóm: Yêu cầu trẻ

biết vẽ, tô màu các hình tròn to, nhỏ đã học

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết vẽ, tô màu

chùm bong bóng

11 Xếp chồng 8-10

khối vuông đổ

- Lắp ráp, ghép hình

- Hoạt động chơi: Yêu cầu trẻ dùng các đồ

chơi lắp ráp ghép thành hình lớp học, xe

17 Sử dụng bát, thìa,

ca cốc đúng cách

- Tự xúc ăn, dùngthìa múc cơm, dùng ca uống nước

- Hoạt động chơi, HĐ lao động tự phục vụ trong giờ ăn, uống: Yêu cầu trẻ biết trong giờ

ăn tự dùng thìa múc cơm, ăn xong biết cất chén thìa, biết lấy ca đúng để uống nước và sữa

- Trò chuyện hằng ngày: Trẻ biết tránh xa các vật gây nguy hiểm như bếp ga, điện, máy quạt

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết tên một số

đồ dùng trong gia đình

- Hoạt động chơi: Hãy tìm đồ dùng theo yêu

cầu

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

54 Sử dụng được các 54 Sử dụng các - Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng ngày: Giao

Trang 3

từ thông dụng chỉ sự

vật, hoạt động, đặc

điểm

từ biểu thị sự lễ phép

tiếp với cô và bạn

-Hoạt động chơi: Cho trẻ chơi trò chơi hãy kễ nhanh, cô mô tả đạc điễm của sự vật, hoạt động trẻ nói tên sự vật, hoạt động, ngược lại

cô nói tên sự vật, hiện tượng trẻ mô tả đặc điểm

55 Nói rõ các tiếng - Phát âm các

tiếng việt, nói trọn câu, trọn ý

- Trả lời và đặt câu hỏi: “Cái gì?”, “Ở đâu?”

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng ngày: Giao

tiếp với cô và bạn

- Hoạt động chơi: Yêu cầu trẻ biết đối thoại,

trò chuyện với bạn, với cô rõ tiếng, trọn câu qua trò chơi: “Nhảy vào, nhảy ra”, “Ném cò”,

“Hãy tìm đồ vật có hình dạng này”, “Chi chi chành chành”

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết phát âm rõ

ràng qua học bài thơ “Cô giáo của con” Trả lời các câu hỏi trọn câu, trọn ý qua đàm thoại câu chuyện: “Vịt con đi học”

56 Kể lại những sự

việc đơn giản đã diễn

ra của bản thân

- Đi thăm ông bà,

đi chơi công viên

- Đón, trả trẻ, trò chuyện sáng: Yêu cầu trẻ

nói được mình đi chơi đâu

- Hoạt động chơi: Chơi hoạt động góc, chơi

Hình vuông, hìnhtam

giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ nói đặc điễm

của hình tròn,

vuông, tam giác, chữ nhật, và gọi đúng tên

- Hoạt động chơi: yêu cầu trẻ lấy đúng hình

theo sự gợi ý của cô

43 Sử dụng lời nói và

hành động để chỉ vị trí

của đối tượng trong

không gian so với bản

thân

- Nhận biết phía trên-phía dưới, phía trước-phía sau, tay phải-tay trái của bản thân

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết xác định

phía trên-phía dưới, phía trước-phía sau, tay phải-tay trái so với bản thân

- Hoạt động chơi: Chơi các trò chơi nhận biết

các phía do cô sưu tầm

44 Trẻ nói được tên,

tuổi, giới tính của bản

thân khi được hỏi, trò

chuyện

- Tên, tuổi, giới tính của bản thân

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết tên, tuổi,

giới tính bản thân qua trò chuyện về đặc điểm

cá nhân

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng ngày: Giao

tiếp với cô và bạn, nói được tên, tuổi, giới tínhcủa bé

66 Nói được tên, tuổi,

giới tính của bản thân

- Tên, tuổi, giới tính của bé

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng ngày: Giao

tiếp với cô và bạn, nói được tên, tuổi, giới tínhcủa bé

Trang 4

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết tên, tuổi,

giới tính của mình qua trò chuyện về “Trò chuyện về đặc điểm cá nhân”

-Hoạt động chơi: Bé nhận biết được tên, tuổi,

giới tính qua trò chơi cô sưu tầm để củng cố bài học

- Cử chỉ

- Giọng nói

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng ngày: Giao

tiếp với trẻ trong giờ đón trẻ, giờ học và giờ trả trẻ

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết cử chỉ,

giọng nói của các nhân vật trong câu chuyện

“Sự tích chú cuội cung trăng”

75 Biết chào hỏi và

nói cảm ơn, xin lỗi,

khi được nhắc nhở…

- Nói cảm ơn, xinlỗi, chào hỏi lễ phép

- Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng ngày: Yêu

cầu trẻ biết chào cô khi đến lớp và ra về Cókhách đến lớp phải biết chào Khi có lỗi thì

phải biết tự xin lỗi

Cám ơn khi người nào đó cho mình cái gì ?

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết lễ phép qua

bài câu chuyện: “Em bé dũng cãm”

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

31 Làm thử nghiệm đơn

giản với sự giúp đỡ của

người lớn để quan sát đối

tượng

31 Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi

- Hoạt động học: Yêu cầu trẻ biết chọn màu

sắc phù hợp tô màu rau, củ quả

- Hoạt động chơi: Bé biết dùng các hình khối

Trang 5

MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

I.YÊU CẦU:

- Phát triển sự vận động, phối hợp các cơ vận động và các giác quan của cơ thể

- Thông qua các bài tập vận động cơ bản, các trò chơi vận động, rèn luyện cho trẻ các

- GDDD- SK: Ăn uống đủ chất, ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước

- Trẻ biết tên trường lớp của bé, biết giữ gìn và bảo vệ trường lớp

- Biết nhận biết: Tôi có mấy(đếm các bộ phận trên cơ thể), Giấu đồ chơi(phân biệt trước sau), Xác định vị trí đồ vật so với bản thân trẻ, Phân biệt tay phải, tay trái của trẻ

- Biết sử dụng các danh từ, tính từ, động từ để bày tỏ mong muốn của mình bằng ngôn ngữ, biết lắng nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Biết nói lên những điều trẻ quan sát được và biết trao đổi, thảo luận với người lớn và các bạn

- Trẻ Đọc diễn cảm và phát âm đúng, rõ lời bài thơ “Đôi mắt của em Bé đánh răng, truyện: Mỗi người một việc, Sự tích chú cuội cung trăng”

- Hiểu và trả lời được các câu hỏi của nội dung câu chuyện: , truyện: Mỗi người một việc, Sự tích chú cuội cung trăng

- Biết biểu lộ cảm xúc của bản thân, cũng như nhận biết cảm xúc của người khác trongkhi giao tiếp

- Thông qua giao tiếp trẻ hiểu được tính chất của từng công việc, có thái độ yêu quý vàtôn trọng những người trực tiếp tham gia công việc

- Hình thành ở trẻ khả năng cảm nhận cái đẹp xung quanh và trong môi trường sống tựnhiên

- Phát triển khả năng thể hiện cảm xúc sáng tạo trong các hoạt động và nghệ thuật

- Biết yêu cái đẹp và bảo vệ chúng

- Thuộc và bày tỏ cảm xúc qua các bài hát “Tay thơm tay ngoan, Cái mũi, Rước đèn dưới ánh trăng, Tiết tổng hợp

- Sử dụng các kỹ năng phối hợp màu để tô màu, nặn: “ tô màu mũ bé trai, bé gái Nặn vòng đeo tay Tô màu chiếc lồng đèn, Tiết tổng hợp”

Trang 6

- Phát triển kỹ năng vẽ qua hoạt động tạo hình, sản phẩm sáng tạo.

II.CHUẨN BỊ:

1 Ngoài lớp học:

- Sân rộng, sạch sẽ, bóng thể dục, gậy thể dục, vòng thể dục, hoa nơ,…

- Các đồ dùng phục vụ cho trò chơi vận động, dân gian, học tập

2 Trong lớp học:

- Tranh ảnh về chủ đề: Bản thân

- Các loại vật liệu có sẳn như: cỏ, rau, giấy loại, vải vụn, len vụn các loại

- 1 số nguyên liệu khác: lịch cũ, báo cũ, que tăm, bông giấy loại, bút chì, bút màu

- Mô hình bé trai, bé gái

- Dụng cụ thể dục:

- Tranh ảnh về bài thơ

- Đất nặn, khăn lau, bảng nhỏ, chì màu giấy

- Dụng cụ âm nhạc cho cô và trẻ, máy hát, đàn

Tung bóng lên cao bằng 2 tay Ai nhanh hơn+ KNS

Chaỵ thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh Về đúng nhà+ BVMTBTTH: Bật về phía trước, chạy thay đổi tốc

Phân biệt tay phải, tay trái của trẻ GDSKNhận biết phân biệt một và nhiều GDLG

KHÁM

PHÁ

KHOA

HỌC

Bé cùng nhau trò chuyện bản thân bé là ai HT&LTTTHCM

DỰ ÁN Tìm hiểu năm giác quan của bé GDDD

Bé cần làm gì để bé lớn lên và khỏe mạnh HT&LTTTHCMTrò chuyện về một số bộ phận trên cơ thể bé GDLG

chủ đề

Trang 7

Truyện: Gấu con bị đau răng Kể chuyện theo đồ chơi

Tô màu trang phục bé trai bé gái GDLG

DỰ ÁN:Bàn tay xinh.Cắt dán các gương mặtcảm xúc

KNS

ÂM NHẠC

Bạn có biết tên tôi MH-VLC Em đi mẫu giáo Dạy hát+ GDLGCái mũi- VĐMH-NH: Khám tay Dạy vận độngTay thơm tay ngoan- VLC-NH: Em là bông

hồng nhỏ

Nghe hát+ GDLG

Tiết tổng hợp BVMT

Cảm xúc của bé: Vui,buồn,sợ hãi,tức gận… KNS

Trang 8

KẾ HOẠCH TUẦN Chủ đề nhánh 1 :BÉ LÀ AI Thời gian thực hiện: Từ ngày 30/09 - 04/10/2024

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

Thứ hai 30/9

Thứ ba 1/10

Thứ tư 2/10

Thứ năm 3/10

Thứ sáu 4/10

Đón trẻ

Đón trẻ

- Cô đón trẻ vào lớp, cho trẻ chơi tự do theo ý thích

- Trao đổi với phụ huynh một số vấn đề cần thiết

Thể dục

sáng

- Hô hấp 1 : Gà gáy

- Tay 1: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, giang ngang

- Bụng 1: Cúi người về phía trước

- Chân 1: Đứng, khuỵu gối

- Bật: Bật tại chổ

* Mỗi động tác tập ( 4l x 2n) Tập với hoa tuaThứ 3,6 tập dân vũ, thứ 2,4,5 tập thể dục sáng

Họp mặt * Trò chuyện:

- Cô trò chuyện với trẻ về tên trẻ, tên bạn, sở thích

- Trò chuyện với bé về dịch bệnh đau mắt đỏ

- Cô trò chuyện với bé về lớp học của bé Giáo dục bé vui thích đến trường

- Cô trò chuyện với bé về nề nếp vệ sinh cá nhân của trẻ Giáo dục bé biết giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng

- Giáo dục trẻ đeo khẩu trang từ nhà đến trường, dùng khuỷu tay che miệng,mũi khi ho, hắt hơi, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng để phòng dịch bệnh đau mắt đỏ

* Mở chủ đề “ Bản Thân”

-Giới thiệu với trẻ về chủ đề mới: Chủ đề“Bản Thân”

- Đàm thoại - Trò chuyện với trẻ , đặt ra 1 số câu hỏi gợi mở khuyến khíchcho trẻ tự giới thiệu về các bộ phận trên cơ thể cháu

+ Cho cháu quan sát các bộ phận trên cơ thể của bé+ Cháu nêu được đặc điểm giống và khác nhau của cô thể bé…

-Gợi ý trò chuyện với cháu về những bộ phận trên cơ thể cháu, gợi ý chocháu biết bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh

* Thay bảng ngày, tháng Cả lớp đọc

* Nội dung lòng ghép: GDSDTKHQ, LG

* Nhận xét thời tiết trong ngày

* Nêu tiêu chuẩn bé ngoan

* Khám tay * Điểm danh

Trang 9

THỂ DỤC

Tung bóng lên cao bằng

LQVT

Nhận biết số lượng trong phạm vi 1 ( Đếm số lượng các bộ phận trên cơ thể)

CHƠI

NGOÀI

TRỜI

Quan sát bứctranh vẽ các bạn

TCVĐ: Cáo

và thỏTCDG: Chi chi chành chànhChơi tự do

Quan sát bạngái

TCVĐ: Tạo

dáng

TCDG:

Dung dăng dung dẻ

Chơi tự do

Quan sát trang phục bạn gái

TCVĐ: Tung

và bắt bóng

TCDG:

Dung dăng dung dẻ

Chơi tự do

Quan sát trang phục bạn trai

TCVĐ: Tạo

dáng

TCDG:

Dung dăng dung dẻ

Ch

Quan sát bạn trai

TCVĐ: Tìm

bạn thân

TCDG: Chi

chi chành chành

đeo tay cho bé, múa hát các bài trong chủ đề

Góc học tập-thư viện: Chơi xếp hình cơ thể bé, xem tranh ảnh về cơ thể

người, xem tranh về các giác quan của bé

Góc thiên nhiên/khám phá khoa học: Làm quen với vật nổi trong nước,

chăm sóc cây, đong nước, lau lá…

HĐ ăn , ngủ -Rèn thói quen rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

-Trẻ ăn hết suất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn

- Ngủ dậy biết cách xếp, cất gối mền

*TCHT: Bạn

có gì khác

Chơi tự do động

Chơi tự do

LQ bài hát Bạn có biết tên tôi

*TCHT

Chiếc túi kỳ diệu

Chơi tự do

Rèn cho trẻ các động tác thể dục sáng

*TCHT

Chiếc túi kỳ diệu

Ra sân vận

Tạo hình:

Tô màu trang phục

và ngoài lớp

*TCHT

Chiếc túi kỳ diệu

- Trẻ chơi dân gian ngoài trời

Chơi tự do

Trang 10

Vệ sinh- nêu

gương

Trả trẻ

Vệ sinh: Cô cho trẻ nhắc lại các bước rửa tay, rửa mặt, lau mặt.lần lượt cho

từng tổ làm vệ sinh.Cô bao quát, nhắc cháu rửa đúng thao tác không làm văng nước ra ngoài.Nhận xét giờ vệ sinh

*Nêu gương: Cho cháu nhắc tiêu chuẩn bé ngoan, cháu tự nhận xét bản

thân mình, cho cháu nhận xét bạn, cô nhận xét và cho cháu cắm cờ, cô khuyến khích những cháu chưa được cờ.cuối tuần kết cờ tặng phiếu bé ngoan

* Trả trẻ: Trẻ chào cô trước khi ra về

MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC NHÁNH 1

BÉ LÀ AI ? (Từ ngày 30/4/10/2024)

I.YÊU CẦU:

- Phát triển sự vận động, phối hợp các cơ vận động và các giác quan của cơ thể

- Thông qua các bài tập vận động cơ bản, các trò chơi vận động, rèn luyện cho trẻ các

- Trẻ biết tên trường lớp của bé, biết giữ gìn và bảo vệ trường lớp

- Biết nhận biết các bô phận trên cơ thể Đếm số lượng của bộ phận trên cơ thể

- Biết sử dụng các danh từ, tính từ, động từ để bày tỏ mong muốn của mình bằng ngônngữ, biết lắng nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Trẻ lắng nghe hiểu được nội dung câu chuyện “sự tích chú cuội cung trăng”

- Biết biểu lộ cảm xúc của bản thân, cũng như nhận biết cảm xúc của người khác trongkhi giao tiếp

- Hình thành ở trẻ khả năng cảm nhận cái đẹp xung quanh và trong môi trường sống tựnhiên

- Phát triển khả năng thể hiện cảm xúc sáng tạo trong các hoạt động và nghệ thuật

- Phát triển kỹ năng vẽ qua hoạt động tạo hình, sản phẩm sáng tạo

- Biết yêu cái đẹp và bảo vệ chúng

- Sử dụng các kỹ năng phối hợp màu để tô tạo sản phẩm sáng tạo

II.CHUẨN BỊ:

1 Ngoài lớp học:

- Sân rộng, sạch sẽ, bóng thể dục, gậy thể dục, vòng thể dục, hoa nơ,…

- Các đồ dùng phục vụ cho trò chơi vận động, dân gian, học tập

2 Trong lớp học:

- Tranh ảnh về chủ đề: Bản thân

Trang 11

- Các loại vật liệu có sẳn như: cỏ, rau, giấy loại, vải vụn, len vụn các loại

- 1 số nguyên liệu khác: lịch cũ, báo cũ, que tăm, bông giấy loại, bút chì, bút màu

- Mô hình bé trai, bé gái

- Dụng cụ thể dục:

- Tranh ảnh về bài thơ

- Đất nặn, khăn lau, bảng nhỏ, chì màu giấy

- Dụng cụ âm nhạc cho cô và trẻ, máy hát, đàn …

KẾ HOẠCH VỆ SINH NÊU GƯƠNG

- Đồ dùng của cô: Xô, thau, nước rửa, tải lót chân, cờ bé ngoan, bảng bé ngoan

- Đồ dùng của cháu: Vòng hoa, khăn lau tay Khăn lau mặt

* Tích hợp: GDAN, LQVH

* Lồng ghép: GDLG, tiết kiệm năng lượng điện, nước và kỹ năng sống

III Tiến trình hoạt động:

1.Trải nghiệm thực tế:

* Tạo tâm thế cho trẻ:

- Hát vận động bài “Vì sao mèo rửa mặt”

- Đàm thoại tên, nội dung bài hát, giáo dục trẻ về ích lợi của việc giữ vệ sinh sạch sẽ.

- Kể trẻ nghe ngắn gọn một câu chuyện, hoặc xem một đoạn video có liên quan

- Đàm thoại tên chuyện, video, đàm thoại nội dung, giáo dục trẻ

* Trẻ thực hành trải nghiệm:

- Cô mời cháu lên gắn tranh các bước rửa tay

- Trẻ nhắc lại 6 bước

- Lớp nhắc lại

- Cô mời cháu lên làm mẫu lau mặt ( Lúc đầu có thể cho trẻ dùng khăn làm mẫu, sau

khi thành thạo có thể làm động tác mô phỏng).

* Cô khái quát lại các bước rửa tay, lau mặt

- Cô cho lớp xếp 2 hàng ra làm vệ sinh

- Khi cháu thực hiện cô bao quát nhắc nhở

- Cô cho cháu hát bài: “Hoa bé ngoan”

- Mời 1 cháu đứng lên nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan

- Cô khái quát lại

- Cô cho từng tổ đứng lên nhận xét

Trang 12

- Cô hỏi: Hôm nay con ngoan như thế nào? (cháu kể)

- Cô hỏi: Vì sao con chưa ngoan? (cháu kể)

- Cho cháu ngoan xếp hàng đi lên cô tặng cờ, đeo vòng hoa

- Cô cho cháu lên cắm cờ, lớp vỗ tay

- Lần lượt hết 3 tổ xong

- Cô nói: Tổ nào được nhiều cháu ngoan nhất sẽ được lên cầm cờ tổ

- Cô mời đại diện tổ lên cắm cờ tổ, và tuyên dương

- Cô nhắc nhở, động viên những cháu không được cắm cờ

2 Chia sẻ kinh nghiệm:

- Hát bài: “ Những bông hoa bé ngoan’

- Các con vừa cùng nhau làm gì? Các con cùng nhau chia sẻ với nhau về việc rửa tay,lau mặt, nêu gương của các con? Sau khi được cắm cờ, các con cảm thấy thế nào? Cóvui không? Vì sao nhóm … được cắm cờ tổ các con có biết không?

3 Đúc kết kinh nghiệm:

- Qua kinh nghiệm các con vừa chia sẻ, để giờ vệ sinh nêu gương lớp mình đượcnhanh, gọn, sạch, được nhiều ý kiến nêu gương các con phải thực hiện như thế nào?Khi bạn con chưa nhận biết khăn, chưa lau mặt đúng cách con nên làm gì? tại sao conphải làm như vậy? Các con ở mỗi tổ cần phải làm gì để được tổ mình được nhiều bạncắm cờ?

- Trẻ biết phối hợp các mối quan hệ trong khi chơi, biết thể hiện vai chơi ở các gócchơi mình yêu thích

- Rèn luyện kỹ năng nhập vai, lắp ghép, giao tiếp, kỹ năng đếm, xếp số lượng đồ dùngtrong lớp

- Trẻ biết lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định, biết công dụng của một số đồ dùngtrong trường Mẫu Giáo giữ gìn đồ dùng đồ chơi khi sữ dụng tích cực tham gia vàohoạt động trải nghiệm

II Chuẩn bị:

+ Các góc chơi:

* Góc phân vai : Cô giáo ,Gia đình

* Góc xây dựng : Xây trường mầm non

* Góc học tập : Chơi xếp hình trường mầm non

* Góc nghệ thuật : - Tô màu trường lớp mầm non của bé

- Hát múa, đọc thơ về trường MN

* Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh, nhặt lá vàng.

III Tiến trình hoạt động:

Trang 13

1.Trải nghiệm thực tế:

* Trẻ trao đổi về chủ đề, nội dung chơi:

- Cô cho lớp hát và vận động bài: “Cháu đi mẫu giáo”

- Mời trẻ nhắc tên 5 góc chơi ( phân vai, nghệ thuật, xây dựng, học tập, thiên nhiên)

- Giáo dục trẻ khi chơi phải trật tự không tranh dành đồ chơi với bạn, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

- Trẻ lựa chọn các nhóm chơi, gắn biểu tượng vào góc mình thích chơi, trẻ cùng nhau thỏa thuận, phân công cụ thể cho các thành viên

* Quá trình hoạt động của trẻ:

- Cô cho trẻ vào góc chơi mình đã chọn

+ Cô quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các kỹ năng mới cho trẻ; khuyến khích trẻ quan tâm, giúp đỡ chia sẽ với nhau trong công việc, tạo tình huống tương tác giữa trẻ với nhau

* Kết thúc hoạt động của trẻ:

- Cô mời trẻ tham gia các góc và nói về sản phẩm của mình

- Đánh giá kết quả hoạt động

- Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi ngăn nắp

2 Chia sẻ kinh nghiệm:

- Các con chơi có vui không? Bạn A làm cô giáo con thấy thế nào? Chú công nhân B xây trường Mầm Non có sáng tạo không? Bạn C đóng vai mẹ con có thích không?

3 Đúc kết kinh nghiệm:

- Con hãy nói những điều con đã biết qua hoạt động này?

- Gv gợi ý những nội dung trẻ chưa đề cập đến để trẻ suy nghĩ để rút ra bài học cho bản thân……

- Gv hệ thống lại các kinh nghiệm của trẻ đã chia sẻ…

4 Vận dụng kinh nghiệm:

- Cô giáo dục trẻ

Trang 14

KẾ HOẠCH NGÀY

Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024

LĨNH VỰC : PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: BÉ CÙNG TRÒ CHUYỆN BẢN THÂN BÉ LÀ AI?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Trẻ biết sở thích của mình, của các bạn Phân biệt bạn trai, bạn gái qua hình dáng bên ngoài, sở thích, giọng nói

  - Biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để nói về mình, về bạn

 - Giáo dục trẻ biết nhường nhịn, quan tâm đến các bạn khác

II Chuẩn bị:

 * Đồ dùng của cô:   - Tranh, ảnh về bạn trai, bạn gái

               - Khăn mùi xoa

 * Đồ dùng của trẻ :  - Giấy A4, màu vẽ

    + Đoán giới tính của bạn qua việc sờ mái tóc, trang phục bạn

 *Trò chuyện về bạn trai, bạn gái:

-  Cô trò chuyện với trẻ về các bạn trong lớp: Trong lớp có bạn trai, bạn gái Các bạn đều cùng tuổi và học cùng lớp với nhau Cô gợi ý cho trẻ hiểu thế nào là bạn cùng lớp,cùng trường

     + Hãy kể tên những bạn trong lớp mà cháu biết ?

     + Cháu biết vì sao gọi là bạn không?

- Cô mời 1 trẻ lên và hỏi :

+ Cháu mấy tuổi  ?

+ Các bạn trong lớp mình có cùng tuổi với cháu không ?     

+ Các cháu có biết các bạn cùng tuổi học cùng trong một lớp thì gọi là bạn gì ?

+ Các bạn cùng tuổi nhưng không học cùng lớp thì gọi là gì ?

- Cô giải thích : các bạn học cùng lớp, chơi chung với nhau gọi là bạn cùng lớp; các bạn học khác lớp nhưng chung một trường gọi là bạn cùng trường

* Phân biệt bạn trai , bạn gái về hình dáng bên ngoài, sở thích, giọng nói:

Trang 15

* Kết luận : Trong lớp ta có các bạn trai và các bạn gái Các bạn trong lớp đều bằng tuổi nhau Bạn trai và bạn gái có những điểm khác nhau về mái tóc, trang phục, tên gọi, sở thích chơi trò chơi.

2.Chia sẽ kinh nghiệm:

- Các con vừa trò chuyện điều gì?

- Làm sao con có thể nhận biết được đó là bạn gái, bạn trai?

- Qua bài học này các con học được điều gì?

- Vậy chúng mình cần làm gì để cho cơ thể được khỏe mạnh?

3 Đúc kết kinh nghiệm:

 * TC 1 : “ Kết bạn”

 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

 - Cho trẻ chơi kết nhóm bạn có cùng đặc điểm, sở thích

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi : Không được nói tên bạn mà chỉ được dùng lời

miêu tả một người bạn thân của mình để các bạn khác đoán xem là ai

 Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần

* TC 3 : “ Chân dung bạn mình”

 - Cho trẻ vẽ chân dung bạn

 - Cho trẻ dán tranh lên bảng

 - Trẻ kể về người bạn trong tranh vừa vẽ

4 Vận dụng kinh nghiệm:

- Cho trẻ kể lại đặc điểm và sở thích của bản thân

- Giáo dục trẻ biết nhường nhịn, yêu thương ,quan tâm đến các bạn khác Các con cần phải rửa tay bằng xà phòng, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh để phòng chống dịch bệnh covid 19 nhé!

IV Kết thúc: NX-TD

CHƠI NGOÀI TRỜI

* Hoạt động có chủ đích: “Quan sát bức tranh vẽ các bạn”

*Trò chơi vận động:Cáo và thỏ

* Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành

*Chơi tự do

III.Tiến hành:

1/Hoạt động 1: “Quan sát tranh các bạn vẽ”

- Cô dặn dò và giao nhiệm vụ cho trẻ

- Cho trẻ quan sát một số bức tranh được các bạn vẽ ở tường rào Cô gợi ý cho trẻ tập

Trang 16

- Cho trẻ nói những gì mình đã được quan sát.

- Gọi trẻ dân tộc đọc lại các từ: Bức tranh, các bạn, tường rào….

- Gọi một vài cá nhân đọc lại

- Cô khái quát lại, mở rộng nội dung và giáo dục trẻ biết vẽ những hình ảnh đẹp mà trẻ

đã được thấy và được xem, giáo dục trẻ luôn yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên và trong cuộc sống

2/Các trò chơi:

* Trò chơi vận động : “Cáo và Thỏ”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Giải thích cách chơi và luật chơi

- Nhận xét

* Trò chơi dân gian : “Chi chi chành chành”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Giải thích cách chơi và luật chơi

- Nhận xét

3/Chơi tự do:

Cháu chọn đồ chơi, chơi theo ý thích: chơi đá banh, đá cầu, nhảy dây, câu cá, chơi trang trí góc chủ đề…

- Cô phân góc chơi cùng nhau để dễ bao quát trẻ

- Khi trẻ chơi, cô quan sát, theo dõi để đảm bảo an toàn cho trẻ

- Cô cùng chơi với trẻ

* Khi về lớp: Gần hết giờ, cô tập trung trẻ lại, cho trẻ đi rửa tay, xếp hàng, điểm lại sỉ

số và dắt trẻ về lớp

4/ Nhận xét tuyên dương

CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC

* Góc phân vai: Gia đình , bác sĩ, bán hàng

* Góc xây dựng: Xây nhà của bé

* Góc nghệ thuật: Tô màu vòng đeo cổ,vẽ các giác quan của bé, nặn vòng đeo tay

cho bé, múa hát các bài trong chủ đề

* Góc học tập-thư viện: Chơi xếp hình cơ thể bé, xem tranh ảnh về cơ thể người, xem

tranh về các giác quan của bé

*Góc thiên nhiên/khám phá khoa học: Làm quen với vật nổi trong nước, chăm

sóc cây, đong nước, lau lá…

Vệ sinh - Ăn trưa - Ngủ trưa - Ăn xế

- - Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn

- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ

- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn

- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh sáng

- Sau khi ngủ dậy – cho trẻ vận động theo nhạc( Phút thể dục)

- Giới thiệu món ăn xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình

- Phút thể dục sau ngủ dậy

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CHIỀU NHA HỌC ĐƯỜNG Bài 1: TẠI SAO RĂNG QUAN TRỌNG Tiến hành:

1 Ổn định: Cho lớp hát bài “ Bé tập chải răng4”

2 Giới thiệu: Cho trẻ xem tranh về “Nàng công chú” và hỏi trẻ đây là tranh gì

”Có xinh đẹp không” hôm nay cô sẽ kể về nàng công chúa Câu chuyện có tên là “ Một cô công chúa”

Kể chuyện

- Cô kể cháu nghe lần 1( Nhắc lại tên chuyện)

- Cô kể lần 2 và tóm tắt nội dung, giải thích từ khó

- Nếu các con có thói quen xấu như công chúa các con có bị đau răng không?

- Răng có cần thiết đối với chúng ta không?

- Răng dùng để làm gì?

- Nhờ có răng chúng ta mới có nụ cười đẹp, nụ cười duyên

- Nếu không có răng chúng ta trông rất xấu xí?

- Vì răng giúp cho ta có gương mặt đều đặn, xinh đẹp với nụ cười tươi thắm dể

thương

- Bác sĩ khuyên công chúa cần phải chăm sóc răng như thế nào để răng được tốt

- Chải răng đúng cách

- Chải răng vào lúc nào?

- Nên ăn nhiều trái cây tốt cho răng như : Nho, cam, ổi táo….

- Nên khám và điều trị sớm khi các con có hiện đau răng

* Cũng cố:

- Cô cho các cháu chơi “ đi chợ” cháu chơi đi chợ lựa chon những loại thức ăn tốt chorăng

2 TCHT: Bạn có gì khác

- Cô nhắc lại luật chơi cánh chơi

- Cháu nhắc lại cách chơi

Ngày đăng: 19/02/2025, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w