Định lượng Men – Mốc bằng phương pháp KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM TP... Khuẩn lạc, phương pháp đếm khuẩn lạc, màng Petrifilm Khuẩn lạc Cụm tế bào vi si
Trang 1Định lượng Men – Mốc bằng phương pháp
KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2024
Trang 2Thành viên nhóm 01
Lê Thị Minh Anh - 2005220142
Trang 4Giới thiệu vi sinh, phương pháp và môi
trường
01
Trang 5Nấm mốc và nấm menNấm mốc
Cấu tạo sợi phân nhánh (hệ sợi nấm)
Vi sinh vật ưu mát (20-28oC), pH từ 2-9 (pHopt = 4-6,5)
Đa phần thuộc nhóm hiếu khí bắt buộc
Trang 6Khuẩn lạc, phương pháp đếm khuẩn lạc, màng
Petrifilm
Khuẩn lạc
Cụm tế bào vi sinh vậtKích thước đủ lớn (quan sát bằng mắt thường)
Có thể áp dụng phương pháp đếm số khuẩn lạc
Phương pháp đếm khuẩn lạc
Đếm trực tiếp, đơn giản, rẻ tiền, được ưu tiên nhiều trong các Lab
Độ chính xác tương đối cao (đếm trực tiếp)
Có thể kết hợp màng Petrifilm để tối ưu hóa
=> chính xác nhanh chóng hơn
Màng Petrifilm
Cấu trúc đặc biệt (lớp môi trường nuôi cấy có sẵn)
=> tạo điều kiện ủ thích hợp, tiết kiệm thời gian, cải thiện tính chính xác khi đếm
Trang 7Môi trường, hóa chất sử dụng
Môi trường pha loãng mẫu
Môi trường muối Peptone (SPW) (Salein Peptone Water)
Trang 8Môi trường nuôi cấy nấm men –
mốc
Môi trường DRBC
(Dichloren Rose Bengal Chloramphenol
Môi trường DG18 (Dichloran Glycerol 18%)
Trang 9Phương pháp
đếm khuẩn
lạc men -
mốc 02
Theo TCVN 8275-1,2:2010 (ISO 21527-1,2:2008)
Trang 10Quy trình định lượng men – mốc Nguyên tắc áp dụng:
Xác định số lượng nấm mốc hay nấm men trong mẫu bằng kỹ thuật pha loãng và
đổ đĩa, một khối lượng mẫu xác định được cấy trang trên môi trường DG18 hay DRBC Sau khi ủ 25oC trong 5-7 ngày, đếm số khuẩn lạc nấm men và nấm mốc
Trang 11Cho dịch pha loãng SPW
Đồng nhất mẫu trong máy dập mẫu (1 phút)
Đảm bảo nhiệt độ dịch pha loãng bằng nhiệt độ phòng
Lắc huyền phù trong dịch bằng Vortex
Trang 12Pha loãng mẫu
Hút 1ml (±5%) huyền phù vào 9ml SPW vô trùngTrộn máy Vortex 5-10 giây => hệ số pha loãng 10-2
Còn quá nhiều lượng nấm men – mốc (không thể đếm)
=> pha loãng thêm 10-3, 10-4, 10-5
Theo TCVN 6507-1:2005
Trang 13Ủ và cấy giống
Dùng pipet (vô trùng) hút 0,1ml mẫu ban đầu (1/100) cho vào đĩa Petri và tráng trong môi trường DRBC hoặc DG18
Làm tương tự với các mẫu pha loãng đang có
Dùng que trang dàn đều dịch pha loãng
Ủ trong môi trường hiếu khí, thẳng đứng trong tủ ấm ở 25±1oC trong 3-5 ngày.
Trang 14Ước chừng ít hơn 150 khuẩn lạc thì có thể đếm
ghi lại số lượng
Sử dụng kính hiển vi quang học (điện tử) đếm,
phân biệt nấm men, mốc, vi khuẩn khác
Thao tác cẩn thận vì bào tử nấm mốc dễ phát
tán trong không khí
Trang 15Phương pháp
màng Petrifilm 03
Tham chiếu theo TCVN 7852:2008 Thực phẩm – đếm nấm
men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm)
Trang 16VIDEO
Trang 17Sử dụng đĩa cấy (kháng sinh, thuốc nhuộm, chất làm đông) tăng khả năng quan sát Dàn đầu 1ml dịch huyền phù pha loãng trên đĩa, ủ ấm
Trang 18Cấy và ủ
mẫu: Đặt đĩa nấm men (mốc) Nhấc tấm màng mỏng, giữ
pipet vuông góc đĩa và cấy 1ml dịch pha loãng vào giữa màng, đậy tấm màng mỏng lại
Nhấc que dàn mẫu (chất dẻo) bằng tay Thẳng têm que dán mẫu với tâm đĩa Dàn huyền phù (ấn nhẹ que dàn), lấy que dàn ra, để yên đĩa 1 phút (đông thạch)
Đặt đĩa vào tủ ấm (không chồng cao quá 20 đĩa) Ủ 5 ngày (20-25oC)
Trang 19Đếm và chọn khuẩn
lạc Sau khi ủ, các khuẩn lạc nhỏ màu xanh lục (nấm mốc) hoặc trắng nhạt (nấm men)
xuất hiệnNhân tổng số nấm men (mốc)/đĩa với hệ số pha loãng tương ứng
Số ước tính áp dụng khi đĩa có nhiều hơn 150 khuẩn lạcNếu số lượng khuẩn lạc quá lớn không thể đếm, tiếp tục pha loãng và đổ đĩa để đếm chính xác hơn
Trang 20Định lượng men – mốc 04
Trang 21Bảng tra MPN (Most Probable Number)
MPN: Ước tính số lượng
VSV trong mẫu lỏng Cho
biết số lượng vi sinh vật có
nhiều khả năng có trong
mẫu ban đầu
Trang 22Bảng tra MPN
(Most Probable Number)
VD: Tra MPN của loạt ống nghiệm chứa dịch pha loãng
tế bào nấm men, xét 3 ống nghiệm ở 3 độ pha loãng khác nhau liên tiếp (mỗi độ pha loãng xét 3 ống)
Giả sử:
+ Tại cả 3 ống mẫu (10ml dịch men giống) cho thấy dương tính với nấm men (có sự hiện diện nấm men).+ Ở độ pha loãng , có 2 ống nghiệm xác định dương tính có chứa tế bào nấm men hoạt động
+ Ở độ pha loãng , không thấy có ống nghiệm nào có sự tồn tại của tế bào nấm men
=> Theo bảng tra MPN có thể kết luận có khả năng trong mẫu thực phẩm ban đầu có chứa 93 MPN/100ml
Trang 23Công thức định lượng men – mốc/g mẫu thực phẩm
Trang 24Ví dụ tình huống
Trang 25Ví dụ tình huốngChỉ tiêu tổng số bào tử nấm men – nấm mốc có trong thực
phẩm theo quyết định của Bộ Y Tế (46/2007/QĐ-BYT)
Trang 26Ví dụ tình huống
Trang 27Cảm ơn
cô và các
bạn