ĐỀ TÀI:NHẬN XÉT KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH LÝ TUYẾN VÚ CỦA BỆNH NHÂN NỮ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH Quảng Ninh - 2021... Việc khám sàng lọc phát hiện các bệnh tuyến v
Trang 1ĐỀ TÀI:
NHẬN XÉT KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH LÝ TUYẾN VÚ
CỦA BỆNH NHÂN NỮ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH
Quảng Ninh - 2021
Trang 4Đặt vấn đề:
Trang 5Đặt vấn đề:
Trang 6Việc khám sàng lọc phát hiện các bệnh tuyến vú đã và đang được thực hiện bằng nhiều phương pháp như giáo dục tự khám lâm sàng vú, chụp X quang, siêu âm tuyến vú,…
Đặt vấn đề:
Trang 7Mục tiêu:
• Đặc điểm tổn thương bệnh lý tuyến
vú của bệnh nhân đến khám tại khoa CĐHA bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh.
Mô tả
• Xếp loại phân độ BIRADS trong theo dõi bệnh lý tuyến vú.
Đánh giá
Trang 8Hệ thống phân loại kết quả hình ảnh tuyến vú (Theo Hiệp hội Điện quang Mỹ ACR)
Trang 9• Tổn thương có khả năng lành tính cao (Nguy cơ ác tính <2%)
• Theo dõi ngắn hạn (6 tháng) hoặc hơn
Trang 10BIRADS Siêu âm X-quang
1 Không thấy tổn thương Không thấy tổn thương
2 Tổn thương lành tính (nang điển hình,nốt tăng
âm, hình bầu dục, hướng song song)
Không thấy tổn thương
3 Khả năng lành tính (u sợi tuyến, nốt giảm âm
hình bầu dục, hướng song song, nang biến chứng, chùm vi nang)
Mất đối xứng tuyến vúChùm vôi hóa hình tròn, hình chấm
4 >=1 dấu hiệu gợi ý ác tính (chính hoặc phụ) Khối có bờ rõ 1 phần
Vôi hóa không định hình, nhỏ đa hình
Nhóm vôi hóa dải mảnh mới
5 >=2 dấu hiệu chính gợi ý ác tính Khối tăng đậm độ, hình dạng không đều, bờ tua gai Vôi hóa
thành dải mảnh Khối bờ tua gai với vôi hóa đa hình
6 Đã có bằng chứng giải phẫu bệnh là ác tính Đã có bằng chứng giải phẫu bệnh là ác tính
Trang 11Dấu hiệu Chính Phụ
Chiều hướng Không song song
Đường bờ Tua gai Không rõ, gập góc, đa cung nhỏ
Giới hạn tổn thương: Giới hạn không rõ có viền hồi âm dày
Hồi âm hỗn hợp Thay đổi âm phía sau: Tạo bóng lưng phía sau
Vôi hóa Vi vôi hóa
Trang 12ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhân nữ được thực hiện siêu âm và chụp xquang tuyến vú tại khoa CĐHA, bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh.
Từ tháng 02/2021 đến tháng 10/2021
Trang 13ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn
lựa chọn
bệnh nhân
Tất cả các bệnh nhân nữ được thực hiện
siêu âm và xquang tuyến vú
Có tổn thương vú trên siêu âm hoặc
xquang tuyến vú
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
Trang 14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Mô tả cắt ngang
Phương pháp nghiên cứu
• Chọn cỡ mẫu thuận tiện khoảng 200 bệnh nhân.
Cỡ mẫu nghiên cứu.
• Số liệu được xử lý và phân tích bằng chương trình SPSS
Phương pháp xử lý số liệu.
Trang 15Kết quả nghiên cứu
và bàn luận
Trang 16Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
>= 50
Đối tượng ngoài 50 tuổi là nhóm có nguy cơ cao mắc ung thư vú có tỷ lệ đi khám sàng
lọc chưa cao
Trang 17- Các huyện Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Hải Hà, Vân Đồn, Cô Tô là những nơi có vị trí địa
lý khá xa đều cho tỷ lệ
đi khám thấp dưới 5%
Qua đây ta thấy bệnh nhân vùng sâu vùng xa, hải đảo vẫn chưa có điều kiện cũng như kiến thức về việc đi khám sàng lọc các bệnh lý tuyến vú.
Trang 18Núm vú tiết dịch
Bản thân có bệnh
lý tuyến vú phát hiện trước đó
Tỷ lệ bệnh nhân có ý thức đi khám sức khỏe định kỳ và tự khám vú ở nhà khá
cao.
Trang 19Đặc điểm trên siêu âm Số lượng Tỷ lệ
Xâm lấn
Mô vú xung quanh
7 3,3
Lớp mỡ dưới da
1 0,5
Lớp mỡ sau
mô tuyến
0 0Cân và cơ 0 0
Siêu âm vú có giá trị trong việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư
vú vì phát hiện các tổn thương nằm sâu, không
sờ nắn được khi thăm khám và xác định được
u dạng nang, dạng đặc hay hỗn hợp
Trang 20Đặc điểm tổn thương trên Xquang
Tổn Thương Vi Vôi Hóa
Có vi vôi hóa Không có vi vôi hóa
Trang 21Kết quả giải phẫu
Liên quan của tổn thương vi vôi hóa
trên Xquang với kết quả giải phẫu bệnh
Nhận xét:
Tỷ lệ tổn thương vi vôi hóa trên Xquang cho kết quả giải phẫu bệnh
ác tính chiếm 53.3%
Tổn thương vi vôi hóa là tổn thương rất có ý nghĩa trên
Xquang trong sàng lọc bệnh lý ung thư vú.
Trang 22Phân loại bệnh lý tuyến vú theo BIRADS trên siêu âm & Xquang
BIRADS 2 BIRADS 3 BIRADS 4 BIRADS 5 BIRADS 6
Siêu âm Xquang
• Trên siêu âm, phân loại BI-RADS 3 có tỷ lệ cao nhất 50.5% và tỷ lệ thấp nhất BIRADS 5 với 2.4%
• Phân loại BI-RADS 2 trên Xquang chiếm tỷ lệ cao nhất 70.9% , và thấp nhất là BIRADS 5 với 2.5%
Tổn thương phát hiện trên siêu âm và Xquang vú chủ yếu là các tổn thương lành tính như bệnh lý Nang tuyến, Chùm vi
Trang 23BIRADS 2 BIRADS 3 BIRADS 4 BIRADS 5 BIRADS 6
- Phân loại BI-RADS 4 có kết quả giải phẫu bệnh ác tính khá cao 66.7%,
- Phân loại BI-RADS 5 có kết quả giải phẫu bệnh ác tính 100%
Sự phù hợp khá cao giữa phân loại BIRADS với kết quả mô bệnh học.
Trang 24Tỷ lệ tái khám sau 6 tháng chiếm 15.7%
Tỷ lệ không tái khám chiếm 75.7%
Cần phải có những biện pháp tuyên truyền khuyến khích bệnh nhân hiểu được vai trò của việc tái khám định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có bệnh lý tuyến vú trước đó.
Trang 25Đặc điểm tổn thương bệnh lý tuyến vú của bệnh nhân đến khám tại khoa CĐHA bệnh viện Sản Nhi Quảng
Ninh.
Tỷ lệ bệnh nhân đi khám vú cao nhất
là nhóm tuổi 30-39 với 36.2% và 40-49 với 31.9%.
Đặc điểm tổn thương tuyến vú trên Xquangcó 29.0% có phát hiện khối, 71.0% cho kết quả không
có khối.
Dạng tổn thương tuyến vú siêu thường gặp trên âm phần lớn là lành tính
Kết luận:
Trang 26Xếp loại phân
độ BIRADS trong theo dõi bệnh lý tuyến
vú.
Siêu âm thường gặp BIRADS 3 (50.5%) và BIRADS 2 ( 40.5%)
Độ phù hợp cao khi Đối chiếu phân độ BIRADS với kết quả giải phẫu
Phân loại RADS 2 trên Xquang chiếm
BI-tỷ lệ cao nhất
Kết luận:
Trang 27• Sàng lọc các bệnh lý tuyến vú cần kết hợp siêu âm và chụp Xquang tuyến vú để nâng cao giá trị chẩn đoán.
Trang 28Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi.