1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng asp net mvc 5

112 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng trang quản lý bán quần áo bằng asp.net mvc 5
Tác giả Lê Duy Chinh, Đỗ Đức Chiến, Cấn Quang Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đào Trường
Trường học Học viện Kỹ thuật Mật mã
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. GI I Ớ THI U Ệ T NG QUAN Ổ (13)
    • 1.1.1 M C Ụ ĐÍCH CH N Ọ ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1.2 PH M Ạ VI NGHIÊN C U Ứ (13)
    • 1.1.3 PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ (15)
    • 1.1.4 M C Ụ TIÊU C N Ầ Đ T Ạ (15)
    • 1.1.5 Đ C Ặ TẢ ĐỀ TÀI (15)
  • 1.2 CƠ SỞ LÝ THUY T Ế (18)
    • 1.2.1 CÔNG NGHỆ ASP.NET MVC5 (18)
    • 1.2.2 MÔ HÌNH MVC5 (27)
    • 1.2.3 GI I Ớ THI U Ệ ENTITY FRAMEWORK (33)
    • 1.2.4 T NG Ổ QUAN VỀ SQL SERVER (42)
    • 1.2.5 T NG Ổ QUAN VỀ NGÔN NGỮ GIAO DI N Ệ (44)
    • 1.2.6 VÀI NÉT VỀ TH ƯƠ NG M I Ạ ĐI N Ệ TỬ B2C (50)
  • 1.3 K T Ế LU N CH Ậ ƯƠ NG 1 (51)
  • 2.1. XÁC Đ NH Ị ACTOR (52)
    • 2.1.1. Admin (52)
    • 2.1.2. Qu n ả Lí phân quy n ề (52)
    • 2.1.3. Qu n ả Lí ng ườ i dùng (52)
  • 2.2. XÁC Đ NH Ị USECASE (52)
    • 2.2.2. Qu n ả lí ng ườ i dùng (52)
    • 2.2.3. Nhân viên bán hàng (53)
  • 2.3. MÔ HÌNH T ƯƠ NG TÁC NG ƯỜ I DÙNG VÀ HỆ TH NG Ố (53)
    • 2.3.2. Sơ đồ phân rã Actor (53)
    • 2.3.3. Đ c ặ tả các UseCase t ng ổ quát (58)
  • 2.4. SƠ ĐỒ CLASS (67)
    • 2.4.1. SƠ ĐỒ HO T Ạ Đ NG Ộ CÁC CH C Ứ NĂNG (68)
  • 2.5. SƠ ĐỒ TU N Ầ TỰ CÁC CH C Ứ NĂNG (73)
    • 2.5.2. Ch c ứ năng thêm nhân viên (73)
    • 2.5.3. Thêm khách hàng (74)
    • 2.5.4. Ch c ứ năng thêm s n ả ph m ẩ (75)
    • 2.5.5. Ch c ứ năng thêm hóa đ n/đ n ơ ơ hàng (76)
  • 2.6. MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LI U Ệ (77)
  • 2.7. TỔ CH C Ứ B NG Ả DỮ LI U Ệ (78)
    • 2.7.2. B ng ả dữ li u ệ CHI TI T Ế NH P Ậ (78)
    • 2.7.3. B ng ả dữ li u ệ CH C Ứ VỤ VỊ TRÍ (78)
    • 2.7.4. B ng ả dữ li u ệ HÓA Đ N Ơ (80)
    • 2.7.5. B ng ả dữ li u ệ KHÁCH HÀNG (82)
    • 2.7.6. B ng ả d li u ữ ệ KHUY N MÃI Ế (84)
    • 2.7.7. B ng ả dữ li u ệ LO I Ạ S N Ả PH M Ẩ (84)
    • 2.7.8. B ng ả d li u ữ ệ NHÓM S N Ả PH M Ẩ (84)
    • 2.7.9. B ng ả dữ li u ệ S N Ả PH M Ẩ (86)
  • 2.8. K T Ế LU N CH Ậ ƯƠ NG 2 (88)
  • 3.1. GI I Ớ THI U Ệ T NG QUAN Ổ VỀ HẠ T NG Ầ DEMO (89)
  • 3.2. GIAO DI N Ệ CHÍNH (89)
  • 3.3. GIAO DI N Ệ CH C Ứ NĂNG (90)
    • 3.3.2. Ch c năng ứ qu n ả trị Hóa đ n ơ (91)
    • 3.3.3. Ch c ứ năng qu n ả trị S n ả ph m ẩ (93)
  • 3.4. K T Ế LU N CH Ậ ƯƠ NG 3 (105)

Nội dung

Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Đào Trường - giảng viên khoa Công Nghệ Thông Tin – Học Viện Kĩ Thuật Mật Mã, người đãnhận nhóm đồ án của chúng em..

GI I Ớ THI U Ệ T NG QUAN Ổ

M C Ụ ĐÍCH CH N Ọ ĐỀ TÀI

Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế, xây dựng một hệ thống quản lý bán hàng hoạt động độc lập và được vận hành mọi lúc mọi nơi, trên mọi thiết bị, cần có một quy trình duy trì có khả năng truy cập website hiệu quả.

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội và nâng cao năng suất, hiệu quả công việc, việc tiết kiệm thời gian, nhân công và chi phí đầu tư là rất quan trọng Đầu tư vào trang thiết bị, máy móc hiện đại sẽ giúp chuyên nghiệp hóa quá trình xử lý hàng hóa, phục vụ tốt hơn cho khách hàng.

Nh m t o đi u ki n th c hi n nghiên c u, phát tri n kh năng b nằ ạ ề ệ ự ệ ứ ể ả ả thân, góp ph nầ phát tri nể xã h i.ộ

PH M Ạ VI NGHIÊN C U Ứ

Qu n lý bán hàng t i m t c a hàng bao g m qu n lý các thông tin:ả ạ ộ ử ồ ả khách hàng, nhân viên, s nả ph m,ẩ hóa đ n,ơ … c aủ c aử hàng.

Quy trình khách hàng đ t hàng, mua hàng và nh n hàng, căn c vàoặ ậ ứ thông tin th c t đ thi t k h th ng thích h p ph c v tu n t đúng choự ế ể ế ế ệ ố ợ ụ ụ ầ ự nhu c u sầ ử d ng.ụ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 2 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ

- Quan sát th cự tế quy trình bán hàng t iạ các c aử hàng

- Tr c ti p đ t hàng t i các c a hàng s n ph m theo quy trình c a ự ế ặ ạ ử ả ẩ ủ t ng c aừ ử hàng.

- Nghiên c u các website mua bán hàng s n có và quy trình th c ứ ả ự hi n đ tệ ặ hàng, mua bán s nả ph m.ẩ

- Tham kh oả các mô hình, hệ th ngố tr c ti pự ế s nẳ có từ các nước phát tri n.ể

M C Ụ TIÊU C N Ầ Đ T Ạ

- Thêm và qu nả lý người dùng vào hệ th ngố

- Thêm khách hàng và qu nả lý thông tin khách hàng trong hệ th ng.ố

- Thêm và qu n lý s n ph m trong h th ng v i s lả ả ẩ ệ ố ớ ố ượng s nả ph m cònẩ l iạ trong kho c aủ t ngừ s nả ph m,ẩ lượt mua, bán c aủ t ngừ s nả ph m.ẩ

Quản lý mã khuyến mãi hiệu quả là rất quan trọng để tối ưu hóa chiến dịch khuyến mãi Điều này bao gồm việc theo dõi số lần sử dụng, thời gian áp dụng và các điều kiện liên quan đến mã khuyến mãi Việc giảm giá phần trăm hoặc giá trị tiền mặt trên hóa đơn sẽ thu hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng.

- Qu n lý và c p nh t liên t c thông tin v n chuy n c a các ả ậ ậ ụ ậ ể ủ hóa đ nơ hàng hóa khách hàng đ tặ hàng có v nậ chuy nể

- Ch p nh n thanh toán b ng nhi u hình th c khác nhau: thanh ấ ậ ằ ề ứ toán khi nh n hàng, thanh toán tr c ti p khi mua hàng và thanh toán ậ ự ế qua chuy nể kho n.ả

Quản lý các đối tác vận chuyển thông qua việc khai thác các thông tin từ các đối tác, tích hợp được API của các đối tác nhằm mục đích tối ưu hóa quy trình vận chuyển và nâng cao hiệu quả thông qua hệ thống.

Đ C Ặ TẢ ĐỀ TÀI

Dự án "Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng trên nền tảng công nghệ MVC 5 với ngôn ngữ ASP.NET" được hình thành từ ý tưởng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kinh doanh tại các cửa hàng Hệ thống này góp phần tối ưu hóa điều kiện thu lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân công, nhằm mang lại hiệu quả cao và chất lượng tốt cho công việc.

K t qu c a quá trình nghiên c u và th c hi n cho ra đ i s n ph mế ả ủ ứ ự ệ ờ ả ẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

4 chính là hệ th ngố qu nả lý bán hàng bán hàng tr cự tuy nế v iớ tên g iọ COLO

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

H th ng là m t t ng h p các qu n lý thông tin c n thi t cho m t c a hàngệ ố ộ ổ ợ ả ầ ế ộ ử bán l ẻ Hệ th ngố hỗ trợ qu nả lý các thông tin c nầ thi t:ế

Khi người dùng tham gia vào hệ thống đặt hàng, họ cần đăng nhập và sử dụng tài khoản của mình Quyền truy cập của người dùng phụ thuộc vào mức độ cho phép, từ đó họ có thể sử dụng các tính năng khác nhau được phân quyền bởi quản trị viên Khi có khách hàng đặt hàng, nhân viên sẽ lấy thông tin để tạo đơn đặt hàng hoặc xuất hóa đơn bán hàng Hệ thống sẽ phản hồi thông tin khách hàng đã có trong cơ sở dữ liệu; nếu khách hàng chưa có, hệ thống sẽ thêm mới thông tin và tiếp tục quá trình tạo hóa đơn hoặc đơn hàng.

Khi có chương trình khuyến mãi tại cửa hàng, giá trên hóa đơn bán hàng sẽ được điều chỉnh theo các hình thức giảm giá như giảm giá phần trăm, giảm giá trực tiếp tại cửa hàng Thời gian áp dụng và số lượng áp dụng cho từng đơn hàng sẽ được quy định rõ ràng trong chương trình khuyến mãi, giúp khách hàng dễ dàng nắm bắt và hưởng lợi từ các ưu đãi này.

Ngoài ra, hệ thống cho phép quản lý sản phẩm với tính năng phân loại sản phẩm, phân nhóm sản phẩm, và nhiều đặc tính khác để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng Khi tạo mới sản phẩm, người dùng phải lựa chọn loại sản phẩm và nhóm sản phẩm phù hợp, đảm bảo rằng sản phẩm có chứa đầy đủ tính năng cần thiết để được quản lý hiệu quả.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

CƠ SỞ LÝ THUY T Ế

CÔNG NGHỆ ASP.NET MVC5

Vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm Xerox PARC ở Palo Alto, đã ra đời giao diện đồ họa (GUI) và lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) Những phát minh này cho phép lập trình viên làm việc với các thành phần đồ họa có thuộc tính và phương thức riêng của chúng Hơn nữa, các nhà nghiên cứu tại Xerox PARC còn phát triển kiến trúc MVC (Model-View-Controller), đóng góp quan trọng cho sự tiến bộ trong phát triển phần mềm.

- MVC được phát minh t i Xerox Parc vào nh ng năm 70, b iạ ữ ở

TrygveReenskaug MVC l nầ đ uầ tiên xu t hi nấ ệ công khai là trong Smalltalk-

80.Các gi y t quan tr ng đ u tiên đấ ờ ọ ầ ược công b trên MVC là “A ố

Cookbook for Using the Model-View-Controller User Interface Paradigm in Smalltalk – 80”, b i Glenn Krasner và Stephen Pope, xu t b n trong ở ấ ả tháng 8 / tháng 9 năm 1988.

-Th h ti p theo c a MVC xu t hi n cùng v i h đi u hành ế ệ ế ủ ấ ệ ớ ệ ề

NeXT và các ph nầ m mề c aủ nó.

Kiến trúc này ngày càng được phát triển và hoàn thiện nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như cung cấp giải pháp cho quá trình phát triển bền vững.

-Vì v y sau đó, l n lậ ầ ượt các MVC framework ra đ i d a trên mô ờ ự hình MVC nh :ư CodeIgniter, Zend, ASP.NET MVC …

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

1.2.1.2 S khác ự nhau gi a MVC và webform ữ

MVC Webfor m Thành ASP.net MVC chia ra làm 3 ph n:ầ ASP.net WebForm sử d ngụ ph nầ –Models ViewState để qu nả lý Các

Trong ASP.NET, quy trình lifecycle và postback đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tương tác của người dùng với các web controls Các sự kiện (events) được kích hoạt khi người dùng thực hiện các hành động trên giao diện người dùng (UI), và các hành động này sẽ được xử lý thông qua Controllers Khi có sự tương tác với Controllers, việc sử dụng postback sẽ giảm thiểu, giúp tối ưu hóa hiệu suất của ứng dụng Việc hiểu rõ về lifecycle và các sự kiện trong ASP.NET WebForms là cần thiết để phát triển các ứng dụng web hiệu quả hơn.

Vi cệ ki m ể tra (test), g l iỡ ỗ

(debug) Đ i v i MVC thì vi c đó có th số ớ ệ ể ử d ngụ các unit test có th th mể ẩ đ nhị r tấ d dàng các Controllers th c ễ ự hi n nhệ ư thế nào.

V i ASP.net WebForm đ uớ ề ph iả ch yạ t tấ cả các ti nế trình c a ASP.net, và s ủ ự thay đ iổ ID c a b t kỳ ủ ấ Controls nào cũng nhả hưởng đ nế ngứ d ng.ụ

B ng 1.1.ả Sự khác nhau gi aữ MVC và Webform

1.2.1.3 Ki n ế trúc sử d ng ụ ASP.NET MVC

ASP.NET MVC là một kiến trúc phát triển web giúp chia nhỏ ứng dụng thành ba thành phần chính: Model, View và Controller Phân chia này giúp lập trình viên dễ dàng kiểm soát các thành phần trong quá trình phát triển, đồng thời hỗ trợ bảo trì và nâng cấp ứng dụng một cách hiệu quả.

Mô hình (Model) đại diện cho dữ liệu và logic cốt lõi, thể hiện các lớp (class) chứa thông tin và các thuộc tính mà chúng ta cần thao tác Ví dụ, mô hình "Sản phẩm" bao gồm các thông tin như "Tên sản phẩm", "Loại sản phẩm", và "Đơn giá".

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

View là cách thể hiện một hoặc nhiều mô hình một cách trực quan, cho phép người dùng nhận thông tin từ mô hình đó Thông qua việc hiển thị trên trang web, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận và tương tác với nội dung được trình bày.

Controller là thành phần trung gian giữa View và Model, có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu tìm kiếm, điều phối nhiều hoạt động trên Model và sau đó truyền dữ liệu từ Model đến View để hiển thị thông tin.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

1.2.1.4 Đ c ặ đi m ể ASP.NET MVC Framework

 Ti pế t c hụ ỗ trợ các tính năng trong ASP.NET

- H tr s d ng các các t p tin:.ASPX, ASCX, Master nh ỗ ợ ử ụ ậ ư là thành ph nầ View.

- H tr đ y đ các tính năng b o m t c a ASP.net: Form/ ỗ ợ ầ ủ ả ậ ủ Windows authenticate, URL authorization, membership/roles, output và data caching, section/ profile state, configuration system, provider architecture.

 Tách rõ ràng các m i liên quan, m ra kh năng test TDD (Test ố ở ả

- Có th test unit trong ng d ng mà không c n ph i ch yể ứ ụ ầ ả ạ

Controllers cùng v i ti n trình c a ASP.NET và có th dùng ớ ế ủ ể b t kỳấ m tộ unit testing framework nào như NUnit, MBUnit, MS Test,…

 Có kh năng m r ng, m i th trong MVC đả ở ộ ọ ứ ược thi t k đ d ế ế ể ễ thay th ,ế dễ dàng tùy bi n.ế Ánh xạ URL m nhạ mẽ, cho phép xây

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 v iớ nh ngữ URL s ch.ạ

 Không s d ng mô hình post-back t giao di n g i đ n server ử ụ ừ ệ ử ế

Thay vào đó, chủ đ ngộ đ aư nh ngữ post-back từ View đ nế th ngẳ l pớ

 Hỗ trợ nhi uề công cụ t oạ View (Support for Multiple View Engines)

- Cho phép ch n công c t o view H p tho i New Project ọ ụ ạ ộ ạ cho phép xác đ nhị view engine m cặ đ nhị cho m tộ project.

- Các lo iạ view engine o Web Forms (ASPX) o Razor o Hay m tộ view engine ngu nồ mở nh Spark,ư NHaml, NDjango.

 Hỗ trợ đ nhị tuy nế

- ASP.NET MVC Framework có m t b máy ánh x URL th t s ộ ộ ạ ậ ự m nhạ mẽ.

- B máy này cung c p phộ ấ ương pháp r t linh ho t trong vi c ấ ạ ệ ánh xạ URLs sang các Controller Classes.

Bạn có thể dễ dàng định ra các quy luật và cài đặt để xác định đường đi trong ASP.NET Dựa vào các quy luật này, ASP.NET sẽ xác định Controller và action cần phải thực thi.

- ASP.NET còn có kh năng phân tích URL, chuy n các ả ể thông s trong URL thành các tham s trong l i g i hàm ố ố ờ ọ c aủ Controller.

- Model Binding là tính năng th m nh c a ASP.NET MVC (vàế ạ ủ bây gi nó cũng đờ ược áp d ng cho c Web Forms trong phiênụ ả b nả ASP.NET 4.5).

- Hỗ trợ b nạ vi tế phương th cứ nh nậ m tộ đ iố tượng tùy bi nế như là m tộ tham số

- V i s h tr c a Model Binding, bây gi b n ch c n t pớ ự ỗ ợ ủ ờ ạ ỉ ầ ậ trung vào vi c cài đ t các nghi p v logic, không c n ph i b nệ ặ ệ ụ ầ ả ậ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

12 tâm về vi c suy nghĩ làm cách nào đ ánh x d li u t ngệ ể ạ ữ ệ ừ ười dùng sang các đ iố ượng NET.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Tính năng m nh trong ASP.NET MVC hỗ trợ việc kiểm tra tính hợp lệ trước khi một action method được gọi và sau khi action method thi hành.

T ASP.net MVC 3 đi kèm v i m t công c View m i có tên là ừ ớ ộ ụ ớ

Razor v iớ nh ngữ l iợ ích sau:

- Cú pháp Razor là s ch sẽ và xúc tích, đòi h i m t s lạ ỏ ộ ố ượng t i ố thi uể các tổ h pợ phím.

- Vi c tìm hi u Razor tệ ể ương đ i d dàng vì nó d a trên ngônố ễ ự ngữ C# và Visual Basic.

- Visual Studio bao g mồ IntelliSense và mã cú pháp Razor được màu hóa.

Với Razor Views, bạn có thể kiểm tra từ đơn vị mà không cần phải chạy các ngữ dụng hoặc phải chạy website.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

MÔ HÌNH MVC5

1.2.2.1 Các tính năng c a ủ mô hình MVC3 và MVC4

- So v iớ phiên b nả ASP.NET MVC2 thì MVC3 được hỗ trợ thêm

- C iả thi nệ về Model Validation – tính năng ki mể tra tính h pợ lệ c aủ dữ li uệ do người dùng nh pậ vào.

- Hỗ trợ 2 View Engine: RAZOR, ASPX, kể cả Open source trong khi ASP.NET MVC2 chỉ có ASPX.

- Controller được c iả ti nế h nơ như thu cộ tính ViewBag và ki uể ActionResult.

- C i thi n Dependency Injection v i IDpendencyResolver (có 2ả ệ ớ ph n:ầ DependencyResolver và interface IDpendencyResolver) trong

ASP.NET MVC3 implements the Service Locator pattern, enabling the framework to utilize a DIContainer when working with a specific implementation of a service.

- Cách ti pế c nậ v iớ JavaScript được h nạ ch ế

- Hỗ trợ caching trong Partial page.

- ASP.NET Web API ra đ i, nh m đ n gi n hoá vi c l p trình v i ờ ằ ơ ả ệ ậ ớ

HTML hi nệ đ iạ và đây là m tộ c iả ti nế m iớ thay cho WCF Web API.

- M cặ đ nhị c aủ dự án được c iả thi nệ h nơ về hình th cứ bố trí, giúp dễ nhìn h n.ơ

- M u Empty Project là project tr ng, phù h p cho nh ng ẫ ố ợ ữ developer mu nố nâng cao khả năng l pậ trình v iớ ASP.NET MVC4.

- Gi iớ thi uệ jQuery Mobile và m uẫ Mobile Project cho dự án.

- Ki mể soát Bundling và Minification thông qua web.config.

- H tr cho vi c đăng nh p OAuth và OpenID b ng cách s d ngỗ ợ ệ ậ ằ ử ụ thư vi n DotNetOpenAuth Cho phép Logins t Facebook và nh ng tài ệ ừ ữ kho nả khác.

- Phiên b nả m iớ Windows Azure SDK 1.6 được phát hành.

- V i MVC5 thì c i ti n h n so v i ASP.NET MVC4, Bootstrap ớ ả ế ơ ớ được thay thế m uẫ MVC m cặ đ nh.ị

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

- Ch ngứ th cự người dùng Authentication Filter được tuỳ ch nhỉ ho cặ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 ch ngứ th c tự ừ hãng thứ 3 cung c p.ấ

- V i Filter overrides, chúng ta có th Filter override trên Methodớ ể ho cặ Controller.

- Thu cộ tính Routing được tích h pợ vào MVC5.

Bootstrap là một bộ framework CSS được phát triển bởi Twitter, giúp các nhà thiết kế dễ dàng tạo ra các bố cục, thuộc tính và giá trị có sẵn Nó giúp tránh việc lặp đi lặp lại trong quá trình tạo ra các class CSS và mã HTML trong dự án web của mình Ngoài CSS, Bootstrap còn hỗ trợ nhiều chức năng tiện ích được viết dựa trên jQuery như Carousel, Tooltip và Popovers.

 Nh ngữ lý do đ sể ử d ngụ Bootstrap:

Sự tương thích của trình duyệt với thiết bị đã được kiểm tra nhiều lần, giúp người dùng có thể tin tưởng vào kết quả mà họ nhận được Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp nâng cao hiệu quả công việc.

- Ch c n bi t s qua HTML, CSS, Javascript, Jquery là b n có th ỉ ầ ế ơ ạ ể sử d ng Bootstrap đ t o nên m t trang web sang tr ng và đ y đ ụ ể ạ ộ ọ ầ ủ

Nh ng l iư ạ không c nầ code quá nhi uề CSS.

Vị giao diện màu xám bạc sang trọng hỗ trợ các chữ cái như ớ, ệ, ặ, ị, ạ, ọ, ỗ, ợ trong các component thông dụng mà các website hiện nay cần có Vì nó là nền tảng mã nguồn mở, bạn có thể tùy chỉnh mã nguồn của nó theo ý thích của bản thân.

- Do có s d ng Grid System nên Bootstrap m c đ nh h trử ụ ặ ị ỗ ợ

Bootstrap là một framework phát triển web theo xu hướng Mobile First, ưu tiên thiết kế giao diện trên thiết bị di động Việc sử dụng Bootstrap cho website của bạn sẽ giúp nó tương thích với mọi kích thước màn hình, do đó bạn không cần phải xây dựng thêm một phiên bản trang web riêng biệt cho di động.

- Đ i ngũ phát tri n Bootstrap đã b sung thêm tính năng ộ ể ổ

Customizer Giúp cho designer có th l a ch n nh ng thu c tính, ể ự ọ ữ ộ component phù h p v iợ ớ project c aủ h ọ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Ch cứ năng này giúp ta không c nầ ph iả t iả toàn bộ mã ngu nồ về máy.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

- M t trong nh ng v n đ b o m t c b n nh t là đ m b o nh ng ộ ữ ấ ề ả ậ ơ ả ấ ả ả ữ người dùng h p l truy c p vào h th ng ASP.NET đ a ra 2 khái ni m: ợ ệ ậ ệ ố ư ệ

- Authentication là xác th c ngự ười dùng, trong MVC5

Authentication Filter được tuỳ ch nhỉ ho cặ ch ngứ th cự t hãngừ thứ 3 cung c p.ấ

- Khi t oạ 1 Project MVC5, người dùng đượ ực l a ch nọ 4 lo iạ security:

No Authentication Ứng d ngụ không hỗ trợ security

Individual User Accounts Ứng d ngụ s d ngử ụ tài kho nả được qu nả lý b iở SQL Server ho cặ t gmail,ừ facebook

Organizational Accounts Ứng d ngụ s d ngử ụ tài kho nả được qu nả lý b iở Active Directory ho cặ

Windown Authentication Ứng d ngụ ch yạ trên intranet t cứ sử d ngụ tài kho nả windows đ đăngể nh pậ

B ng 1.2 Cácả lo i security trongạ MVC5

- M i lo i security khác nhau sẽ phù h p v i các ng d ng khác nhau.ỗ ạ ợ ớ ứ ụ

Khi chọn tài khoản người dùng cá nhân, người dùng có thể truy cập Internet và sử dụng SQL Server để trở thành thành viên hoặc đăng nhập vào các hệ thống khác như Google, Facebook Người dùng có khả năng đăng ký, đăng nhập, thay đổi mật khẩu và quản lý tài khoản thông qua các công cụ hoặc dịch vụ bên ngoài.

Controller AccountController sử dụng Annotation [Authorize] để bảo vệ tất cả các action, yêu cầu người dùng phải đăng nhập trước khi truy cập Tuy nhiên, có thể cho phép truy cập không cần đăng nhập bằng cách sử dụng Annotation [AllowAnonymous] Thuộc tính UserManager được khởi tạo trong constructor giúp quản lý các thành viên, cho phép thực hiện các chức năng bảo mật như đăng ký, đăng nhập và thay đổi mật khẩu.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

GI I Ớ THI U Ệ ENTITY FRAMEWORK

Entity Framework (EF) là một framework ánh xạ đối tượng (ORM) cho ADO.NET, thuộc NET Framework, giúp các nhà phát triển Web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướng đối tượng Lợi ích lớn nhất của EF là giảm thiểu mã nguồn cần thiết để truy cập và tương tác với dữ liệu EF được Microsoft hỗ trợ phát triển lâu dài và bền vững, vì vậy nó trở thành một framework mạnh mẽ cho phát triển ứng dụng Web hiện nay, được ưa chuộng bởi các nhà phát triển Kiến trúc của Entity Framework được minh họa rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn.

Hình 1.3 Mô hình ki n trúcế Entity Framework

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Ứng dụng (ng d ng) là tập hợp các giao diện trang Web bao gồm HTML, CSS, Javascript, hình ảnh và các đoạn mã nguồn như C#, VB, nhằm mô tả và tương tác với dữ liệu thông qua các thành phần khác trong mô hình, sử dụng Object Services.

Dịch vụ đối tượng (Object Services) là tổng hợp quá trình tương tác giữa người dùng và cơ sở dữ liệu, giữ vai trò quan trọng trong việc truy cập dữ liệu và hiển thị kết quả qua giao diện Dịch vụ đối tượng cung cấp các tính năng để truy vấn, theo dõi thay đổi và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả, đồng thời duy trì mối quan hệ và biến đổi trong cơ sở dữ liệu Các lớp đối tượng này được tự động sinh ra từ mô hình dữ liệu, bao gồm nhiều loại lớp khác nhau.

ObjectContext là một thành phần quan trọng trong việc quản lý kết nối đến cơ sở dữ liệu Nó cung cấp chức năng quản lý các kết nối, định nghĩa mô hình dữ liệu với metadata và thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu Lớp này cũng hỗ trợ việc gọi các stored procedure trong cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.

- ObjectSet là m t m t t p h p các entity M i đ i tộ ộ ậ ợ ỗ ố ượng này tương ng v i m t table Có th l y đứ ớ ộ ể ấ ược các đ i tố ượng này thông qua các property tương ngứ c aủ ObjectContext.

EntityObject và ComplexObject là các lớp tương ứng cho một dòng dữ liệu của bảng trong cơ sở dữ liệu Sự khác biệt chính giữa hai loại này là ComplexObject không chứa khóa chính.

EntityCollection and EntityReference are key constructs that facilitate the representation of relationships between two entity classes These constructs allow for the retrieval of related data through the properties of the entity class.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

- Sự ánh xạ tương đương được thể hi nệ b ngả sau:

Database Object Entity Framework Object

B ngả 1.3 B ng ánhả x tạ ương đương gi a các đ iữ ố tượng trong database và EF

EntityClient là một data provider mới của ADO.NET, được thiết kế để truy cập dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Thay vì truy xuất trực tiếp dữ liệu, EntityClient hoạt động thông qua các data provider khác, dựa vào thông tin dữ liệu từ Entity Data Model.

EntityClient hỗ trợ nhiều loại dữ liệu tương tự như các ADO.NET data provider khác và tên loại dữ liệu được định nghĩa với Entity Ví dụ, bạn có thể tạo một kết nối với EntityConnection, thực hiện các truy vấn bằng EntityCommand và đọc kết quả thông qua EntityDataReader.

EntityClient khác biệt với các nhà cung cấp dữ liệu khác nhờ vào việc sử dụng Entity SQL để truy vấn dữ liệu Các lệnh Entity SQL được chuyển đổi thành một cấu trúc lệnh dạng cây (command tree) và sau đó được chuyển giao cho các nhà cung cấp dữ liệu khác để thực hiện.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

1.2.3.5 T ng ầ ADO.NET Data Providers Đây là t ng th p nh p đ d ch các truy v n L2E (LINQ to Entity)ầ ấ ấ ể ị ấ thông qua cây l nh thành các câu l nh SQL và th c thi các câu l nh trong hệ ệ ự ệ ệ th ngố DBMS (database management system – h qu n lý d li u) nào đó.ệ ả ữ ệ

T ng này k tầ ế v iớ database sử d ngụ ADO.NET.

EntityClient là một data provider mới của ADO.NET, được sử dụng để truy cập dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Thay vì truy xuất trực tiếp dữ liệu, EntityClient hoạt động thông qua các data provider khác, dựa vào thông tin dữ liệu từ Entity Data Model.

EntityClient hỗ trợ các loại dữ liệu giống như các nhà cung cấp dữ liệu ADO.NET khác và tên loại dữ liệu được xác định bởi Entity Ví dụ, bạn có thể tạo kết nối với EntityConnection, thực hiện các truy vấn bằng EntityCommand và nhận kết quả thông qua EntityDataReader.

EntityClient khác biệt với các data provider khác nhờ vào việc sử dụng Entity SQL để truy vấn dữ liệu Các lệnh Entity SQL sẽ được chuyển đổi thành một cấu trúc lệnh dạng cây (command tree) và sau đó được gửi đến các data provider khác.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

1.2.3.6 T ng ầ EDM (Entity Data Model)

Mô hình dữ liệu thực thể (Entity Data Model - EDM) là một cấu trúc dữ liệu được mô tả bằng các ngôn ngữ theo chuẩn XML EDM được chia thành ba lớp chính: Conceptual, Mapping và Logical Mỗi lớp này được định nghĩa bằng ngôn ngữ riêng, phù hợp với quy định của chuẩn XML.

- Conceptual – Conceptual Schema Definition Language (CSDL): là ngôn ng đ nh nghĩa các entity, relationship, hàm trong t p tin v i ph n m r ngữ ị ậ ớ ầ ở ộ csdl Có thể t oạ được các entity class (object layer).

- Mapping – Mapping specification language (MSL): đ nh nghĩa các ánhị xạ gi aữ l pớ conceptual và logical, n iộ dung này được l uư trong t pậ tin msl.

- Logical – Store Schema Definition Language (SSDL): đ nhị nghĩa mô hình l uư trữ c aủ dữ li u,ệ l uư trữ trong t pậ tin ssdl.

Hình 1.4 L uư đồ Entity Mapping Model

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

1.2.3.7 Cách s d ng trong Entity Framework ử ụ

Entity Data Model (EDM) là thành phần trung gian giữa người dùng và cơ sở dữ liệu, giúp tạo ra mối liên kết và mô tả giữa nguồn dữ liệu vật lý và các đối tượng kinh doanh trong ứng dụng Dựa vào thứ tự tạo ra các thành phần, Entity Framework (EF) hỗ trợ ba phương pháp tiếp cận: Database First, Model First và Code First.

T NG Ổ QUAN VỀ SQL SERVER

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu do Microsoft phát triển, hoạt động theo mô hình khách-chủ Hệ thống này cho phép nhiều người dùng truy cập đồng thời vào dữ liệu, quản lý quyền truy cập hợp lệ và các quy tắc bảo mật cho người dùng trên mạng.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

T NG Ổ QUAN VỀ NGÔN NGỮ GIAO DI N Ệ

HTML, hay còn gọi là Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản, là ngôn ngữ được thiết kế để tạo ra các trang web và trình bày thông tin trên World Wide Web Kết hợp với CSS và JavaScript, HTML tạo thành bộ ba nền tảng kỹ thuật cho World Wide Web Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5, mang lại nhiều tính năng mới cho trang web.

Trong view c a ASP.NET, sẽ s d ng các th HTML đ ng th i có thủ ử ụ ẻ ồ ờ ể k tế h p v i các kh i l nh ngôn ng C# b ng cách khai báo @{…} ho cợ ớ ố ệ ữ ằ ặ

@ đế ể t oạ ra m tộ view template (file cshtml).

Phiên bản ASP.NET MVC 3 của Microsoft giới thiệu Razor View Engine, một công cụ mạnh mẽ để xử lý các yêu cầu Http Khi một View được yêu cầu, Razor View Engine sẽ thực hiện việc biên dịch và hiển thị nội dung của trang View đó.

Khi sử dụng Razor View Engine, lập trình viên không cần học hỏi một ngôn ngữ lập trình mới, mà thay vào đó, Razor cung cấp các mẫu ngữ nghĩa kết hợp giữa cú pháp của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) và ngôn ngữ lập trình như C# hoặc VB Điều này giúp lập trình viên dễ dàng tạo ra nội dung cho các trang View mà không gặp khó khăn, đặc biệt với những người đã quen thuộc với C# hoặc VB Razor View Engine thực sự là một công cụ rất đơn giản và hiệu quả.

Cú pháp Razor là một công cụ mạnh mẽ giúp kết hợp mã phía máy chủ (C#, VB) với mã đánh dấu (markup) như HTML, CSS và JavaScript trong các trang View Razor cung cấp quy tắc rõ ràng để xác định cách thức xử lý mã, cho phép việc biên dịch và thực thi hiệu quả giữa máy chủ và client.

…), Razor s d ng ký t @ nh m phân bi t gi a server-side code vàử ụ ự ằ ệ ữ markup code.

Khi t o ra các Razor view chúng ta c n chú ýạ ầ nh sau : S d ng @{ code } đ vi t m t kh iư ử ụ ể ế ộ ố

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 mã l nhệ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Để sử dụng vi tế m tộ bi uể th cứ inline trong Razor, lập trình viên chỉ cần sử dụng ký hiệu @ trong mã markup.

S d ng t khóa var đ khaiử ụ ừ ể báo bi n S d ng ; đ k t ế ử ụ ể ế thúc m tộ câu l nhệ

Razor views utilizing the C# programming language are saved with the file extension cshtml, while Razor views that use VB (Visual Basic) are saved with the file extension vbhtml.

Razor là một công cụ hỗ trợ lập trình viên trong việc tạo mã HTML cho các View Một phần quan trọng của Razor là nó cho phép viết mã bằng các ngôn ngữ C# hoặc VB, giúp tối ưu hóa quá trình phát triển ứng dụng web.

 code : là các đo n mã code đạ ược vi t b i ngôn ng C# ho c VBế ở ữ ặ và được biên d chị ở phía Server

Hình 1.6 Minh h aọ kh iố mã l nhệ Razor View

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

CSS, viết tắt của Cascading Style Sheets, là tập hợp các quy tắc định dạng cho phép điều chỉnh giao diện của HTML Nó giúp định hình màu sắc, kích thước, font chữ và nhiều yếu tố khác trên trang web Nhờ có CSS, giao diện của website trở nên rõ ràng và hấp dẫn hơn, tạo trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

Hình 1.7 Vai trò CSS v iớ Website

Bootstrap hiện nay là framework hỗ trợ phát triển giao diện website cho cả thiết bị di động và máy tính, bao gồm HTML, CSS và JavaScript Bootstrap đã trải qua nhiều phiên bản, và phiên bản mới nhất hiện tại là 5.0, cung cấp nhiều tính năng cải tiến và dễ sử dụng cho các lập trình viên.

Bootstrap là một công cụ mạnh mẽ giúp thiết kế giao diện website thân thiện với các thiết bị như smartphone, tablet và máy tính để bàn nhờ vào khả năng tự động điều chỉnh kích thước Với việc được xây dựng từ các module hỗ trợ sẵn, Bootstrap rất dễ dàng để tìm hiểu và sử dụng, giúp người dùng tạo ra giao diện một cách nhanh chóng và hiệu quả.

JavaScript (.js) là một ngôn ngữ lập trình động, được phát triển dựa trên các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được sử dụng rộng rãi trên các trang web và cũng được áp dụng để tạo khả năng tương tác cho các đối tượng có sẵn trong các ngôn ngữ khác.

Gi ngố Java, JavaScript có cú pháp tương t C, nh ng g n gi ng v i Self h nự ư ầ ố ớ ơJava Hi n nay, có r t nhi uệ ấ ề framework, libraries được vi tế b ngằ ngôn ngữ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

JavaScript: o jQuery: M tộ thư vi nệ m nhạ mẽ và thông d ng.ụ o AngularJS: M tộ thư vi nệ xây d ngự ngứ d ngụ Single Page.

Sinh viên Lê Duy Chinh – CT050205 đã thực hiện dự án sử dụng NodeJS, một thư viện phát triển phía server để xây dựng ứng dụng realtime Đồng thời, Firebase được sử dụng như một nền tảng lưu trữ dữ liệu theo thời gian thực, hỗ trợ cho việc quản lý và truy xuất thông tin hiệu quả.

- jQuery là m t th vi n ki u m i c a JavaScript, độ ư ệ ể ớ ủ ượ ạc t o b i Johnở

Resig vào năm 2006 v iớ m tộ phương châm tuy tệ v i:ờ Write less, do more.

- jQuery làm đ n gi n hóa vi c truy n t i HTML, x lý s ki n, t oơ ả ệ ề ả ử ự ệ ạ hi uệ ng đ ng và tứ ộ ương tác Ajax V i jQuery, khái ni m Rapid Webớ ệ

Development đã không còn quá xa l ạ

jQuery là một công cụ tiện ích JavaScript giúp đơn giản hóa các tác vụ đa dạng với việc viết ít code hơn Một số tính năng quan trọng được hỗ trợ bởi jQuery bao gồm: thao tác DOM, cho phép dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM và chỉnh sửa nội dung của chúng thông qua Sizzle, một bộ chọn mã nguồn mở Ngoài ra, jQuery còn hỗ trợ xử lý sự kiện, giúp tương tác với người dùng mà không làm phức tạp mã HTML với các Event Handler Hỗ trợ AJAX cũng là một điểm mạnh, giúp phát triển các trang web giàu tính năng và phản hồi nhanh chóng jQuery đi kèm với nhiều hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt, có thể sử dụng trong các website của bạn Cuối cùng, jQuery rất nhẹ, với kích thước nhỏ gọn, giúp tối ưu hóa hiệu suất trang web.

jQuery hỗ trợ tốt trên nhiều trình duyệt hiện đại như IE 6.0+, Firefox 2.0+, Safari 3.0+, Chrome và Opera 9.0+ Nó cũng cung cấp khả năng tương thích với các công nghệ mới nhất, giúp cải thiện hiệu suất và trải nghiệm người dùng.

CSS3 Selector và cú pháp XPath cơ b n.ả

AJAX, là vi tế t tắ c aủ Asynchronous JavaScript and XML, (t mạ d chị là

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

JavaScript và XML không đ ng b ), là m t kỹ thu t m i đ t o các ng ồ ộ ộ ậ ớ ể ạ ứ d ngụ web giàu tính tương tác, nhanh h n và mơ ượt mà h n v i s giúp đơ ớ ự ỡ c a XML,ủ HTML, CSS và JavaScript.

AJAX cho phép các trang web cập nhật nội dung mà không cần tải lại toàn bộ trang, thông qua việc trao đổi dữ liệu với máy chủ Điều này giúp cải thiện trải nghiệm người dùng bằng cách cho phép cập nhật các phần của trang một cách linh hoạt và nhanh chóng Nếu bạn chưa hiểu rõ về AJAX, các thông tin tiếp theo sẽ giúp bạn nắm bắt cách thức hoạt động của nó.

VÀI NÉT VỀ TH ƯƠ NG M I Ạ ĐI N Ệ TỬ B2C

Mô hình B2C (Business to Consumer) là hình thức kinh doanh trực tiếp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Trong mô hình này, các công ty sẽ thực hiện việc buôn bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp có thể là nhà sản xuất, nhà phân phối hoặc các cửa hàng bán lẻ, và họ tập trung vào việc cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả.

Giao dịch điện tử là hình thức mua bán hàng hóa phổ biến hiện nay, phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ và internet.

Mô hình B2C được chia thành 2 lo iạ là c aử hàng đi nệ t vàử siêu thị đi nệ t ử

Cửa hàng điện tử (e-store) là một trang web chuyên cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thường được sử dụng bởi các cá nhân, nhà sản xuất và nhà bán lẻ Website của cửa hàng điện tử thường chứa danh mục hàng hóa, dịch vụ; công cụ tìm kiếm; giá cả; các phương thức thanh toán; và dịch vụ khách hàng để hỗ trợ người tiêu dùng.

Siêu thị điện tử (e-mall) là một trang web chứa nhiều cửa hàng điện tử Đặc trưng của siêu thị điện tử là việc tập trung cung cấp danh mục hàng hóa đa dạng và phong phú từ các cửa hàng điện tử khác nhau.

Mô hình B2C được áp dụng rộng rãi trong các siêu thị điện tử và website bán lẻ, cho phép khách hàng dễ dàng truy cập vào trang web, lựa chọn sản phẩm mong muốn và cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện giao dịch Sau khi chọn hình thức thanh toán, khách hàng hoàn tất quy trình đặt hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

K T Ế LU N CH Ậ ƯƠ NG 1

Chương 1 đã t ng k t m c tiêu, ph m vi, và phổ ế ụ ạ ương pháp nghiên c u c a đứ ủ ề tài

Dưới đây là nh ng đi m chính:ữ ể

Nghiên c u đứ ược đ ra đ gi i quy t v n đ c th ho c cung c p c i ti nề ể ả ế ấ ề ụ ể ặ ấ ả ế trong lĩnh v c công ngh và thự ệ ương m i đi n t ạ ệ ử

Xác đ nh rõ ràng gi i h n c a d án đ t p trung vào nh ng khía c nh quanị ớ ạ ủ ự ể ậ ữ ạ tr ng và kh thi.ọ ả

S d ng ASP.NET MVC5, Entity Framework, và SQL Server đ phát tri nử ụ ể ể d án v i m c tiêu đ m b o hi u qu và linh ho t.ự ớ ụ ả ả ệ ả ạ

 M c Tiêu C n Đ t:ụ ầ ạ Đ t ra m c tiêu c th đ đ m b o d án đ t đặ ụ ụ ể ể ả ả ự ạ ược k t qu mong đ i.ế ả ợ

Cung c p cái nhìn t ng quan v n i dung và m c tiêu c th c a đ tài.ấ ổ ề ộ ụ ụ ể ủ ề

Gi i thi u các khái ni m quan tr ng nh ASP.NET MVC5, mô hình MVC5ớ ệ ệ ọ ư ,

Entity Framework, SQL Server, ngôn ng giao di n, và thữ ệ ương m i đi n t B2C.ạ ệ ử

Chương 1 đã xây d ng c s v ng ch c cho vi c nghiên c u ti p theo, đ ngự ơ ở ữ ắ ệ ứ ế ồ th i làm n n t ng cho s tri n khai chi ti t c a d án.ờ ề ả ự ể ế ủ ự

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THI T KẾ Ế H TH NGỆ Ố

XÁC Đ NH Ị ACTOR

Admin

- Là thành viên có c pấ độ cao nh tấ khi giao ti pế v iớ hệ th ngố v iớ toàn quy nề thao tác v iớ hệ th ng.ố

- Thêm thành viên người dùng thao tác v i h th ng, c p quy n choớ ệ ố ấ ề người dùng thao tác v i h th ng phù h p vai trò và nhi m v c a nhânớ ệ ố ợ ệ ụ ủ viên, người dùng.

Qu n ả Lí phân quy n ề

Có nhiều quyền thao tác trong hệ thống, bao gồm cả quyền quản trị viên, nhưng cũng có những quyền đặc thù riêng của quản trị viên trên hệ thống Những quyền này cho phép quản lý giao diện và kiểm soát các hoạt động của hệ thống, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình vận hành.

Qu n ả Lí ng ườ i dùng

- T oạ và qu nả lý s nả ph m,ẩ đ nơ hàng, đ nơ v nậ trên hệ th ngố

- Thêm m i,ớ c pậ nh tậ thông tin khách hàng trên hệ th ngố

- Thêm m i,ớ c pậ nh tậ thông tin nhà cung c p,ấ nh pậ hàng vào hệ th ngố

XÁC Đ NH Ị USECASE

Qu n ả lí ng ườ i dùng

- Qu nả trị tài kho nả nhân viên kinh doanh

- Qu nả trị thông tin th ngố kê, báo cáo

- Qu nả trị s nả ph m vàẩ c uấ hình s nả ph mẩ

- Qu nả trị hóa đ nơ

- Qu nả trị thông tin khách hàng

- Qu nả trị thông tin khuy nế mãi

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Nhân viên bán hàng

- Qu nả trị s nả ph m vàẩ c uấ hình s nả ph mẩ

- Qu nả trị thông tin khách hàng, tài kho nả ngân hàng khách hàng

- Qu nả trị đ nơ hàng

MÔ HÌNH T ƯƠ NG TÁC NG ƯỜ I DÙNG VÀ HỆ TH NG Ố

Sơ đồ phân rã Actor

- Qu nả trị c uấ hình hi nể thị hệ th ngố

Hình 2.2 UseCase qu nả trị c u hình h th ngấ ệ ố

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 42 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

- Qu nả trị tài kho nả nhân sự c aử hàng

Hình 2.3 UseCase qu nả trị nhân sự

- Qu nả trị tài kho nả người dùng (nhân viên kinh doanh)

Hình 2.4 UseCase qu nả trị tài kho nả người dùng

- Qu nả trị báo cáo th ngố kê

Hình 2.5 UseCase qu nả trị báo cáo th ng kêố

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

- Qu nả trị khuy nế mãi

Hình 2.6 UseCase qu nả trị khuy nế mãi

- Qu nả trị s nả ph mẩ và c uấ hình

Hình 2.7 UseCase qu nả trị s nả ph mẩ và c uấ hình

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

- Qu nả trị hóa đ nơ

Hình 2.8 UseCase qu nả trị hóa đ nơ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 46 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Đ c ặ tả các UseCase t ng ổ quát

Description Ch cứ năng này th cự hi nệ ki mể tra Mã Nhân sự và

M tậ kh uẩ đăng nh pậ c aủ người dùng trong hệ th ng.ố

Actor Qu nả trị viên, Nhân s c a hàngự ử

Pre-condition T đ ngự ộ thoát kh iỏ h th ngệ ố khi không sử d ngụ và hi nệ thị đăng nh pậ l iạ

Post-condition Chuy n đ n trang chính c a h th ng (Dashboard).ể ế ủ ệ ố

- Nh p mã nhân viên và m t kh u.ậ ậ ẩ

- Gõ Enter ho c Click Đăng nh p.ặ ậ

- H th ng ki m tra thông tin đăng nh p.ệ ố ể ậ

B ng 2.1 Đ c t UseCase đăng nh pả ặ ả ậ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Name C uấ hình giao di nệ

Giao diện người dùng hàng ngày thường trở nên nhàm chán hoặc thiếu tính tương tác, vì vậy quản trị viên cần thay đổi các khía cạnh hiển thị trên giao diện để phù hợp hơn với người dùng.

Actor Qu nả trị viên

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

Post-condition Giao di nệ đi uề ch nhỉ v iớ các kh iố được hi nể thị đúng theo nhu c uầ hi nể thị

- Vào chuyên m c C uụ ấ hình giao di nệ

- C uấ hình kh iố giao di nệ

- L aự ch nọ hi nể thị các kh iố c nầ thi tế

- Thay đ iổ vị trí hi nể thị c aủ kh iố hi nể thị theo nhu c uầ sử d ngụ

B ng 2.2.ả Đ c tặ ả UseCase C u hìnhấ giao di nệ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 48 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

2.3.3.3 Đ c ặ tả UseCase Qu n ả trị tài kho n nhân ả sự

Name Qu nả trị tài kho n nhânả sự

Việc thay đổi nhân sự trong công ty là một điều kiện tất yếu có thể xảy ra, và quản trị nhân sự với các thông tin liên quan là rất cần thiết.

Actor Qu nả trị viên, Nhân viên c a hàngử

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

Post-condition L uư trữ thông tin nhân s m i,ự ớ nhân s sauự khi c pậ nh tậ thông tin vào hệ th ngố

- L aự ch nọ thêm người dùng

- Nh pậ thông tin người dùng

- L aự ch nọ ch cứ vụ người dùng là các ch cứ vụ thu cộ nhân sự c aử hàng tương ngứ

2 C pậ nh tậ thông tin

- Ch nọ người dùng c nầ c pậ nh tậ

- Đi nề thông tin thay đ iổ

- Xác nh nậ c pậ nh tậ

- Ch nọ người dùng c nầ xóa

Exception flow Nhân sự t ngừ t oạ các đ nơ hàng t iạ c aử hàng thì không thể xóa mà thay vào đó là vô hi uệ hóa người dùng.

B ngả 2.3 UseCase Qu n trả ị tài kho n nhânả sự

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

2.3.3.4 Đ c ặ t UseCase ả Qu n tr ả ị tài kho n ả nhân viên kinh doanh

Name Qu nả trị tài kho nả nhân viên kinh doanh

Việc thay đổi hoặc bổ sung nhân viên kinh doanh là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Để quản lý nhân viên kinh doanh một cách hiệu quả, việc nắm bắt thông tin chi tiết về họ là vô cùng quan trọng Điều này không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn tăng cường khả năng quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Actor Qu nả trị viên, Nhân sự c aử hàng

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

L uư trữ thông tin nhân viên kinh doanh m iớ m i,ớ nhân viên kinh doanh sau khi c p nh t thông tin ậ ậ vào hệ th ngố

1 Thêm m iớ nhân viên kinh doanh:

- L aự ch nọ thêm người dùng

- Nh pậ thông tin người dùng

- L a ch n ch c v ngự ọ ứ ụ ười dùng là các ch c ứ vụ thu cộ nhân viên kinh doanh công ty tương ngứ

2 C pậ nh tậ thông tin

- Ch nọ người dùng c nầ c pậ nh tậ

- Đi nề thông tin thay đ iổ

- Xác nh nậ c pậ nh tậ

- Ch nọ người dùng c nầ xóa

Nhân viên kinh doanh t ngừ t oạ các đ nơ hàng t iạ công ty thì không thể xóa mà thay vào đó là vô hi uệ hóa người dùng.

B ngả 2.4 UseCase Qu nả trị tài kho nả nhân viên kinh doanh

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 50 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

2.3.3.5 Đ c ặ tả UseCase Qu n ả trị nh p ậ hàng

Name Qu nả trị nh pậ hàng

Thông qua việc nhập hàng vào hệ thống với số lượng và đơn giá nhập qua từng đợt, nhân sự công ty có thể thu thập thông tin cho công tác thống kê hàng hóa, kiểm tra số lượng tồn kho và báo cáo doanh thu một cách hiệu quả.

Actor Nhân sự c aử hàng, nhân viên kinh doanh

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

Post-condition L uư trữ thông tin nh pậ hàng vào h th ngệ ố

- L aự ch nọ nhà cung c pấ

- L aự ch nọ s nả ph mẩ

- Nh pậ số lượng, đ nơ giá

- Nh pậ các thông tin khác: h nạ thanh toán, đã thanh toán,…

- Xác nh pậ nh pậ hàng

Exception flow Nhà cung c pấ đã t ngừ cung c pấ hàng thông qua nh pậ hàng thì không th xóaể kh iỏ h th ng.ệ ố

B ng 2.5 Đ cả ặ tả UseCase Qu n trả ị nh pậ hàng

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

2.3.3.6 Đ c ặ tả UseCase Qu n ả trị khuy n ế mãi

Name Qu nả trị khuy nế mãi

Chương trình khuyến mãi có thể tạo ra nhiều cơ hội mới và quản lý hiệu quả các chương trình này là rất quan trọng Việc tối ưu hóa các chiến lược khuyến mãi giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu hút khách hàng Hãy chú trọng đến việc phân tích dữ liệu và phản hồi từ khách hàng để cải thiện các chương trình khuyến mãi trong tương lai.

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

Post-condition L uư trữ thông tin nh pậ hàng vào h th ngệ ố

- Nh pậ mã khuy nế mãi

- Ki mể tra t nhỉ khả d ngụ

- Nh pậ thông tin h nạ khuy nế mãi

- Nh p thông tin đ i tậ ố ượng áp d ng và các ụ chính sách thụ hưởng khuy nế mãi

B ngả 2.6 Đ cặ tả UseCase Qu nả trị khuy nế mãi

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

2.3.3.7 Đ c ặ t UseCase ả Qu n tr ả ị s n ả ph m ẩ và các c u ấ hình

Name Qu nả trị s nả ph mẩ và các c uấ hình

Chức năng quản trị sản phẩm giúp quản lý thông tin cơ bản của sản phẩm và các thuộc tính của sản phẩm, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng và tối ưu hóa quá trình bán hàng nhanh chóng, hiệu quả với độ chính xác cao.

Actor Nhân sự c aử hàng, nhân viên kinh doanh

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

Post-condition L uư trữ thông tin s nả ph mẩ vào hệ th ngố

- Thêm thu c tínhộ Lo iạ s nả ph mẩ

- Thêm thu c tínhộ Nhóm s nả ph mẩ

- Thêm thu cộ tính quy cách đóng gói

- Nh pậ thông tin s nả ph mẩ

- L aự ch nọ các thu cộ tính cho s nả ph mẩ

- Nh pậ đ nơ giá s nả ph mẩ

- Xác nh nậ thêm s nả ph mẩ

B ng 2.7 Đ cả ặ tả UseCase Qu n trả ị s nả ph mẩ và các c u hìnhấ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

2.3.3.8 Đ c ặ tả UseCase Qu n ả trị hóa đ n ơ

Name Qu nả trị hóa đ nơ

Chức năng này giúp tối ưu hóa quá trình bán hàng bằng cách thu thập và xử lý thông tin khách hàng, hàng hóa đã mua, số lượng mua và tổng số tiền thanh toán một cách nhanh chóng, tin cậy và chính xác nhất.

Actor Nhân sự c aử hàng, nhân viên kinh doanh

Pre-condition Đăng nh pậ vào hệ th ngố

Post-condition L uư trữ thông tin hóa đ nơ chính xác theo yêu c uầ

- Ch nọ s nả ph mẩ

- Đi uề ch nh giáỉ s n ph m,ả ẩ số lượng đúng theo nhu c uầ c aủ khách hàng

- Nh pậ mã khuy nế mãi n uế có

- Nh pậ mã v nậ đ nơ cho đ nơ hàng có v nậ chuy nể

- Xác nh nậ t oạ hóa đ nơ

B ng 2.8 Đ cả ặ tả UseCase Qu n trả ị hóa đ nơ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

SƠ ĐỒ CLASS

SƠ ĐỒ HO T Ạ Đ NG Ộ CÁC CH C Ứ NĂNG

Hình 2.10 Sơ đ ho t đ ngồ ạ ộ đăng nh pậ vào hệ th ngố

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

2.4.1.2 Ch c năng ứ thêm ng ườ i dùng

Hình 2.11 Sơ đ ho t đ ngồ ạ ộ thêm nhân viên

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 58 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

2.4.1.3 Ch c ứ năng thêm khách hàng

Hình 2.12 Sơ đồ tu nầ tự thêm khách hàng

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Hình 2.13 Sơ đ ho tồ ạ đ ngộ thêm s n ph mả ẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 60 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

2.4.1.5 Ch c ứ năng thêm hóa đ n/đ n ơ ơ hàng

Hình 2.14 S đơ ồ ho t đ ngạ ộ thêm hóa đ n/đ nơ ơ hàng

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

SƠ ĐỒ TU N Ầ TỰ CÁC CH C Ứ NĂNG

Ch c ứ năng thêm nhân viên

Hình 2.16 Sơ đồ tu nầ tự thêm nhân viên

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 62 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Thêm khách hàng

Hình 2.17 S đ ho tơ ồ ạ đ ngộ thêm khách hàng

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Ch c ứ năng thêm s n ả ph m ẩ

Hình 2.18 Sơ đồ tu nầ tự thêm s nả ph mẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 64 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Ch c ứ năng thêm hóa đ n/đ n ơ ơ hàng

Hình 2.19 S đơ ồ tu nầ tự thêm hóa đ n/ đ nơ ơ hàng

MAPN MANCC MANV NGAYNHAPPN TONGSOLUONGPN TONGTIENPN TONGMATHANGPN DATHANHTOANPN HENTHANHTOANPN GHICHUPN

MANCC TENNCC DIACHINCC TINHTHANHNCC QUANHUYENNCC XAPHUONGNCC QUOCGIANCC MABUUCHINHNCC DIENTHOAINCC FAXNCC EMAILNCC WEBSITE NCC NGUOILIENHENCC SDTNGUOILIENHENCC

N GAYSIN H N V DIACH IN V TIN H TH AN H N V QU A N H U YE N N V XAPH U ON GN V SODIEN TH OAIN V BAN GCAPN V SOCM TN V N GAYCAPCM TN V N OICAPCM TN V

M atkhauN V FACEBOOKNV ZALON V EM AILN V

SOL UON GN H AP SOL UON G

M AN V KH OIL U ON GSP

TH OIGIAN XU ATHD RON GS P

TON GTIEN H AN GH D NHA SXSP

TH UEH D N GU ON GOCSP

SH IPH AN GH D TON KH O

PH ISH IPHD GIOITH IEU N GA N SP M AVACH VD

DATHANHTOANHD TH ON GTIN CH ITIETSP

GH ICH U AN H SP1 SDTNGUOINHA N VD

TIN H TH A N H N GU OIN H A N VD

QUYCACH QU A N H U YEN N GU OIN H A N VD

M AQC XAPH U ON GN GUOIN H A N VD DIEN GIAIQC THOIGIA NGUIVD SOL UON GQC THOIGIA N N H A N DU KIE N VD GIATR IQC DAIVD

PH IVA N CHU YEN VD DIE N GIAIL SP

PH ITH U H OVD TONGTHA NHTOA N VD TRA N GTH A IVD

PH AM VIAPDU N GKM SOL AN SU DU N GKM GIATRIDON H AN GKM GIATR IKM

M AN V SOTAIKH OAN N H TEN CH U TAIKH OAN N H CHIN H AN H N H TEN N H

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LI U Ệ

TE NB C SODIENTHOAIBC WEBSITEB C FAXB C EMAILBC DIACHIBC TINHTHANHBC QUANHUYENBC XAPHUONGBC GHICHUBC

Hình 2.20 Mô hình d li uữ ệ hệ th ngố

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 66 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

TỔ CH C Ứ B NG Ả DỮ LI U Ệ

B ng ả dữ li u ệ CHI TI T Ế NH P Ậ

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MAPN int Not Null Mã phi uế nh pậ

2 MASP int Not Null Mã s n ph mả ẩ

4 SOLUONGNHAP int Not Null Số lượng

5 DONGIANHAP money Not Null Đ nơ giá nh pậ

6 THANHTIENNHAP money Thành ti nề

B ng 2.10 B ng dả ả ữ li u chi ti t nh p hàngệ ế ậ

B ng ả dữ li u ệ CH C Ứ VỤ VỊ TRÍ

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MACV int Not Null Mã ch cứ vụ

2 TENCV nvarchar(128) Tên ch cứ vụ

3 DIENGIAICV nvarchar(512) Di nễ gi iả

B ngả 2.11 B ngả dữ li uệ Ch cứ vụ v tríị

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 68 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

B ng ả dữ li u ệ HÓA Đ N Ơ

Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MAHD char(12) Not Null Mã hóa đ nơ

2 MAVD char(18) Mã v nậ đ nơ

3 MAKM char(8) Mã khuy nế mãi

4 MANV char(8) Not Null Mã nhân viên

5 MAKH int Not Null Mã khách hàng

6 THOIGIANXUATHD datetime Not Null Th iờ gian xu tấ hóa đ nơ

7 HINHTHUCTHANHTOANHD int Not Null Hình th cứ thanh

8 TONGTIENHANGHD money Not Null toánT ngổ ti nề

9 THUEHD int hàngThu giá ế tị gia tăng

10 TONGTHANHTOANHD money Not Null T ngổ thanh toán

11 SHIPHANGHD bit Not Null Có v nậ chuyể n

12 PHISHIPHD money Phí chuy nể v nậ

13 DATHANHTOANHD bit Not Null Đã thanh toán

15 DAGIAOHANGHD bit Not Null Đã giao hàng

B ngả 2.12 B ng dả ữ li u Hóa đ nệ ơ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 70 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

B ng ả dữ li u ệ KHÁCH HÀNG

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MAKH int Not Null Mã khách hàng

2 TOCHUCKH bit Tổ ch cứ

3 TENKH nvarchar(256) Tên khách hàng

4 MASOTHUEKH char(10) Mã số thuế

5 DIENTHOAIKH char(13) Not Null Đi nệ tho iạ

12 QUANHUYENKH nvarchar(128) Qu nậ huyện

14 QUOCGIAKH nvarchar(64) gQu cố gia

15 MABUUCHINHKH char(6) Mã b uư chính

16 DIEMTHUONGKH bigint Đi mể thưởn g

B ngả 2.13 B ng dả ữ li u Kháchệ hàng

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 72 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

B ng ả d li u ữ ệ KHUY N MÃI Ế

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MAKM char(8) Not Null Mã khuy nế mãi

2 TENKM nvarchar(256) Tên khuy nế mãi

3 NGAYBATDAUKM datetime Not Null Ngày b tắ đ uầ

4 NGAYKETTHUCKM datetime Not Null Ngày k tế thúc

5 LOAIKM bit Not Null Lo iạ khuy nế mãi

6 GIATRIKM decimal(18, 0) Not Null Giá trị khuy nế mãi

7 GIATRIDONHANGKM money Not Null Giá trị đ nơ hàng áp d ngụ

8 SOLANSUDUNGKM int Số l nầ s d ngử ụ

9 PHAMVIAPDUNGKM bit Ph mạ vi áp d ngụ

B ngả 2.14 B ng dả ữ li u khuy nệ ế mãi

B ng ả dữ li u ệ LO I Ạ S N Ả PH M Ẩ

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MALSP int Not Null Mã lo iạ s nả ph mẩ

2 TENLSP nvarchar(256) Tên lo iạ s nả ph mẩ

3 DIENGIAILSP nvarchar(512) Di nễ gi iả

4 ANHMINHHOALSP char(1024) Ảnh minh h aọ

B ngả 2.15.B ng dả ữ li u lo iệ ạ s nả ph mẩ

B ng ả d li u ữ ệ NHÓM S N Ả PH M Ẩ

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MASP int Not Null s nMã ph mả ẩ

2 MANSP int Not Null nhómMã s n ả ph mẩ

B ngả 2.16 B ng dả ữ li u S n ph m thu c nhómệ ả ẩ ộ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

B ng ả dữ li u ệ S N Ả PH M Ẩ

STT Tên c tộ Ki uể dữ li uệ Not Null Di nễ gi iả

1 MASP int Not Null Mã s n ả ph mẩ

2 MADVT int Not Null Mã đ nơ vị tính

3 MALSP int Not Null Mã lo iạ s nả ph mẩ

4 MAKM char(8) Mã khuy nế mãi

5 TENSP nvarchar(256) Tên s nả ph mẩ

6 KHOILUONGSP float Not Null Kh iố lượng

11 NGUONGOCSP nvarchar(256) Ngu nồ g cố

12 DONGIASP money Not Null Đ nơ giá

14 GIOITHIEUNGANSP ntext Gi iớ thi uệ

15 THONGTINCHITIETSP ntext Thông tin chi ti tế

16 ANHSP1 char(1024) Ảnh minh h aọ 1

17 ANHSP2 char(1024) Ảnh minh h aọ 2

18 ANHSP3 char(1024) Ảnh minh h aọ 3

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

B ng 2.17 B ng dả ả ữ li u S n ph mệ ả ẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

K T Ế LU N CH Ậ ƯƠ NG 2

Chương 2 đã t p trung vào vi c phân tích và thi t k h th ng, đ c bi tậ ệ ế ế ệ ố ặ ệ là trong ng c nh c a m t ng d ng thữ ả ủ ộ ứ ụ ương m i đi n t ạ ệ ử

Dưới đây là k t lu n chế ậ ương này:

 Xác Đ nh Actor và UseCase:ị

Các đ i tố ượng (Actor) nh Admin, Qu n Lý Phân Quy n, Qu n Lý Ngư ả ề ả ười

Việc xác định rõ ràng vai trò của Nhân Viên Bán Hàng và người sử dụng hệ thống là rất quan trọng Các Use Case đã được phân tích kỹ lưỡng để hiểu rõ chức năng và tác động của hệ thống đối với người dùng.

 Mô Hình Tương Tác Người Dùng và H Th ng:ệ ố

S đ phân rã Actor và đ c t các UseCase t ng quát đã cung c p cái nhìnơ ồ ặ ả ổ ấ chi ti t v cách các tác nhân tế ề ương tác v i h th ng.ớ ệ ố

S đ class đơ ồ ược thi t k đ mô t c u trúc c a h th ng và các quan hế ế ể ả ấ ủ ệ ố ệ gi a các đ i tữ ố ượng.

S đ ho t đ ng c a các ch c năng cũng nh s đ tu n t c a các ch c năngơ ồ ạ ộ ủ ứ ư ơ ồ ầ ự ủ ứ cụ th nh thêm nhân viên, thêm KH, thêm s n ph m đã để ư ả ẩ ược minh h a chi ti t.ọ ế

 Mô Hình C S D Li u và T Ch c B ng D Li u:ơ ở ữ ệ ổ ứ ả ữ ệ

Mô hình c s d li u và t ch c b ng d li u đã đơ ở ữ ệ ổ ứ ả ữ ệ ược thi t k đ đáp ngế ế ể ứ yêu c u l u tr và qu n lý d li u hi u qu ầ ư ữ ả ữ ệ ệ ả

 B ng D Li u Quan Tr ng:ả ữ ệ ọ

Các b ng d li u nh CHI TI T NH P, CH C V V TRÍ, HÓA Đ N,ả ữ ệ ư Ế Ậ Ứ Ụ Ị Ơ

KHÁCH HÀNG, KHUY N MÃI, LO I S N PH M, NHÓM S N PH M,Ế Ạ Ả Ẩ Ả Ẩ

S N PH M đã đẢ Ẩ ược thi t k đ đáp ng các yêu c u kinh doanh.ế ế ể ứ ầ

Chương 2 đã làm rõ c u trúc và tấ ương tác c a h th ng, cung c p c sủ ệ ố ấ ơ ở cho vi c tri n khai và phát tri n trong các chệ ể ể ương ti p theo c a đ án.ế ủ ồ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Chương 3: DEMO VÀ TRI NỂ KHAI H TH NGỆ Ố

GI I Ớ THI U Ệ T NG QUAN Ổ VỀ HẠ T NG Ầ DEMO

Demo được cài đặt và vận hành trên Hosting Server Windows, đồng thời tích hợp với Microsoft SQL Server Version 12.0 Hệ thống cũng đã đăng ký chứng chỉ an toàn cho nội dung mã hóa thông tin qua HTTPS.

GIAO DI N Ệ CHÍNH

Hình 3.1 Giao di nệ chính c a c aủ ử hàng

Hình 3.2 Giao di nệ chính c a c aủ ử hàng

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.3 Giao di nệ c a hàngử

Giao diện chính của hệ thống (Dashboard) sẽ hiển thị đầy đủ các tính năng sau khi quá trình đăng nhập vào hệ thống được thực hiện thành công.

GIAO DI N Ệ CH C Ứ NĂNG

Ch c năng ứ qu n ả trị Hóa đ n ơ

Hình 3.5 mô tả cách người dùng có thể tương tác với giao diện chính của hệ thống Người dùng có thể chọn sản phẩm bằng cách nhấp chuột vào từng đơn hàng hoặc chọn từ menu bên tay phải của hệ thống.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.6 Qu n trả ị hóa đ nơ

Chuyên trang quản trị hóa đơn cung cấp thông tin quan trọng về hóa đơn được hiển thị bên ngoài hệ thống quản trị hóa đơn Tại đây, người dùng có thể xem chi tiết thông tin hóa đơn đã được tạo Để tìm nhanh một hóa đơn, người dùng có thể sử dụng thanh công cụ tìm kiếm trên Header, hỗ trợ người dùng tìm kiếm theo tên khách hàng, mã khách hàng và mã hóa đơn.

Hình 3.7 Chi ti t hóaế đ nơ

Chuyên trang chi ti t hóa đ n hi n th đ y đ thông tin c a hóa đ nế ơ ể ị ầ ủ ủ ơ mà người dung đã t o trạ ước đó T i đây ngạ ười dùng có th l a ch n in hóaể ự ọ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 đ n đơ ể sao l uư ho cặ l uư file PDF khi c nầ thi t.ế

Chuyên trang giúp người dùng thêm hóa đơn một cách nhanh chóng và dễ dàng, chỉ với vài thao tác đơn giản Người dùng có thể chọn khách hàng, nhập thông tin hàng hóa cần mua, xác nhận số lượng và hoàn tất việc tạo hóa đơn.

Ch c ứ năng qu n ả trị S n ả ph m ẩ

Hình 3.9 L aự ch nọ qu nả trị S nả ph mẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.10 Qu n trả ị s n ph mả ẩ

Chuyên trang qu n tr s n ph m đả ị ả ẩ ươc hi n th tóm t t các thông tinể ị ắ chính c a s nủ ả ph mẩ đủ đáp ngứ cho chu c uầ qu nả lý.

B ng công c tìm ki m trên Header, ngằ ụ ế ười dùng có th tìm ể nhanh m tộ s nả ph mẩ thông qua tên s nả ph mẩ ho cặ mã s nả ph m.ẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.11 Chi ti t s nế ả ph mẩ

Chi ti t s n ph m c a m t s n ph m ngế ả ẩ ủ ộ ả ẩ ười dùng l a ch n đự ọ ược hi n thể ị có c u trúc gõ gàng, th m mỹ đ m b o ngay c trên máy tính và ấ ẩ ả ả ả thi t b đi nế ị ệ tho i.ạ

Hình 3.12 Qu n lý lo iả ạ s nả ph mẩ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Hình 3.13 Qu n trả ị nhóm s nả ph mẩ

Danh sách nhóm s n ph m đả ẩ ược hi n th khi l a ch n c u hình ể ị ự ọ ấ nhóm s nả ph mẩ t iạ ch cứ năng Qu nả trị S nả ph m.ẩ

B ng công c tìm ki m trên Header ngằ ụ ế ười dùng hoàn toàn có thể tìm ki mế nhanh m tộ nhóm theo tên nhóm ho cặ mã nhóm.

Hình 3.14 Qu n lý Tàiả kho nả

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.15 Qu n trả ị Nhân viên, Nhà cung c pấ

K t qu c a quá trình truy c p vào Qu n tr khách hàng là nh n ế ả ủ ậ ả ị ậ được danh sách khách hàng v iớ các thông tin căn b nả được hi nể thị tóm t t.ắ

B ng thành công c tìm ki m tr c ti p trên Header ngằ ụ ế ự ế ười dùng có thể tìm nhanh tên c a kháchủ hàng v iớ tên khách hàng, số đi nệ tho i,…ạ

Hình 3.16 Qu nả lý Thêm khách hàng

Người dùng nh p thông tin khách hàng ch a có trong h th ng và ti n hànhậ ư ệ ố ế xác nh nậ thêm khách hàng.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.17 Qu n lý danh m c s n ph mả ụ ả ẩ

Hình 3.18 Qu n lý danh m cả ụ tin t cứ

Quản lý danh mục tin tức không chỉ là phương pháp để cập nhật thông tin, mà còn là một công cụ hiệu quả để xây dựng mối quan hệ tích cực với khách hàng Đồng thời, việc này cũng giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh và nâng cao uy tín thương hiệu của bạn.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.19 Qu n lýả Bài vi tế

Quản lý bài viết không chỉ giúp tạo ra nội dung hữu ích mà còn là chìa khóa để tương tác và kết nối mạnh mẽ với khách hàng Điều này góp phần xây dựng uy tín thương hiệu trong lĩnh vực thời trang.

Hình 3.20 Qu n lýả gi hàngỏ

Sau khi thêm s n ph m vào gi hàng thì khách hàng có th xóa s n ph m ả ả ỏ ể ả ẩ không mua n aữ ho cặ là thanh thoán s nả ph mẩ đã ch nọ

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Hình 3.21 Qu n lý thanhả toán

Sau khi khách ch t s n ph m c n mua xong thì có th b t đ u thanh toán, ố ả ẩ ầ ể ắ ầ thanh toán g m h tên, s đi n tho i, đ a ch , email và ch n hình th c thanh toán ồ ọ ố ệ ạ ị ỉ ọ ứ đ hoàn thànhể đ tặ hàng

Hình 3.22 Đ tặ hàng thành công

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205 Đỗ Đức Chiến – CT050204 Cấn Quang Ngọc – CT050237

Hình 3.23 Qu n lý th ng kêả ố

Quản lý thống kê không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về khách hàng và hoạt động kinh doanh mà còn là chìa khóa tối ưu hóa chiến lược tiếp thị Điều này giúp cải thiện trải nghiệm mua sắm cho khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Chinh – CT050205

Ngày đăng: 18/02/2025, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. L u ư  đồ Entity Mapping Model - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 1.4. L u ư đồ Entity Mapping Model (Trang 41)
Hình 1.5. S  đ ơ ồ minh h a ọ  m i ố  quan hệ các thành ph n trong EF ầ - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 1.5. S đ ơ ồ minh h a ọ m i ố quan hệ các thành ph n trong EF ầ (Trang 42)
2.4. SƠ ĐỒ CLASS - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
2.4. SƠ ĐỒ CLASS (Trang 67)
2.4.1. SƠ ĐỒ HO T Ạ  Đ NG Ộ  CÁC CH C Ứ  NĂNG - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
2.4.1. SƠ ĐỒ HO T Ạ Đ NG Ộ CÁC CH C Ứ NĂNG (Trang 68)
Hình 2.11. Sơ đ  ho t đ ng ồ ạ ộ  thêm nhân viên - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.11. Sơ đ ho t đ ng ồ ạ ộ thêm nhân viên (Trang 69)
Hình 2.13. Sơ đ  ho t ồ ạ  đ ng ộ  thêm s n ph m ả ẩ - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.13. Sơ đ ho t ồ ạ đ ng ộ thêm s n ph m ả ẩ (Trang 71)
Hình 2.14. S  đ ơ ồ ho t đ ng ạ ộ  thêm hóa đ n/đ n ơ ơ  hàng - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.14. S đ ơ ồ ho t đ ng ạ ộ thêm hóa đ n/đ n ơ ơ hàng (Trang 72)
Hình 2.15. S  đ ơ ồ tu n ầ  t  ch c ự ứ  năng đăng nh p ậ - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.15. S đ ơ ồ tu n ầ t ch c ự ứ năng đăng nh p ậ (Trang 73)
2.5. SƠ ĐỒ TU N Ầ  TỰ CÁC CH C Ứ  NĂNG - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
2.5. SƠ ĐỒ TU N Ầ TỰ CÁC CH C Ứ NĂNG (Trang 73)
Hình 2.18. Sơ đồ tu n ầ  tự thêm s n ả  ph m ẩ - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.18. Sơ đồ tu n ầ tự thêm s n ả ph m ẩ (Trang 75)
Hình 2.19. S  đ ơ ồ tu n ầ  tự thêm hóa đ n/ đ n ơ ơ  hàng - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.19. S đ ơ ồ tu n ầ tự thêm hóa đ n/ đ n ơ ơ hàng (Trang 76)
Hình 2.20. Mô hình d  li u ữ ệ  hệ th ng ố - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 2.20. Mô hình d li u ữ ệ hệ th ng ố (Trang 77)
Hình 3.21. Qu n lý thanh ả  toán - Đồ Án môn học chuyên Đề cơ sở thực tập chuyên Đề Đề tài xây dựng trang quản lý bán quần Áo bằng  asp net mvc 5
Hình 3.21. Qu n lý thanh ả toán (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w