TRÌNH BÀY VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VIỆT NAM (CHUẨN MỰC 01 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH), SO SÁNH NỘI DUNG CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VIỆT NAM (CHUẨN MỰC 01 - TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH) VỚI CÁC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG TRONG THÔNG TƯ SỐ 107/2017/TT - BTC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
GVHD: TS Trần Thị YếnHọc viên:
Lớp:
Mã số học viên:
Bình Định - 2023
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 Trình bày về Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (Chuẩn mực 01 – Báo cáo tài chính) 2
1.1 Mục đích 3
1.2 Phạm vi báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công việt nam (VPSAS 01) 3
1.3 Các thành phần trong BCTC 4
1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 6
1.4.1 Báo cáo tình hình tài chính nhà nước 6
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 8
1.4.3 Báo cáo về những thay đổi trong tài sản ròng/vốn chủ sở hữu 10
1.4.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 10
2 So sánh nội dung của chuẩn mực kế toán công việt nam (chuẩn mực 01 - Trình bày báo cáo tài chính) với các nội dung tương ứng trong Thông tư số 107/2017/TT - BTC 11
2.1 Mục đích của BCTC 11
2.2 Phạm vi báo cáo tài chính 12
2.3 Các thành phần trong Báo cáo tài chính 13
2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 14
3 Kiến nghị 16
3.1 Kiến nghị đối với thông tư 107/2017/TT - BTC 16
3.2 Kiến nghị đối với VPSAS 01 16
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đặcbiệt là trong lĩnh vực kế toán và tài chính Việt Nam không phải là ngoại lệ, khiđang cố gắng thích ứng và áp dụng các tiêu chuẩn kế toán quốc tế để cải thiệnchất lượng thông tin tài chính, nâng cao sự minh bạch và tin cậy cho các nhà đầu
tư trong và ngoài nước
Trong số các tiêu chuẩn kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán công việt nam(chuẩn mực 01 - Trình bày báo cáo tài chính) và Thông tư số 107/2017/TT - BTC
về Báo cáo tài chính cũng đang được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam Tuy nhiên,việc hiểu và áp dụng đúng các quy định của hai tiêu chuẩn này vẫn là một tháchthức đối với các nhà kế toán và người quản lý
Chuẩn mực kế toán công việt nam là một trong những công cụ quan trọnggiúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tin cậy của thông tin tài chính trongcác doanh nghiệp Trong đó, chuẩn mực 01 - Trình bày báo cáo tài chính là mộttrong những chuẩn mực quan trọng nhất được quy định bởi Bộ Tài chính
Với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh và yêu cầu ngày càng cao
về tính minh bạch và trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp, Thông tư số107/2017/TT - BTC về báo cáo tài chính đã được ban hành nhằm cập nhật và bổsung các quy định về báo cáo tài chính trong Việt Nam
Vì vậy, bài luận sẽ tập trung phân tích những nội dung chính của chuẩn mực
kế toán công việt nam (chuẩn mực 01 - Trình bày báo cáo tài chính) và so sánhvới các nội dung tương ứng trong Thông tư số 107/2017/TT - BTC Bằng việcđánh giá và so sánh những điểm khác nhau giữa chuẩn mực 01 - Trình bày báocáo tài chính) và so sánh với các nội dung tương ứng trong Thông tư số107/2017/TT – BTC nhằm mục đích hiểu hơn về hai văn bản quan trọng trongcông tác kế toán của Việt Nam
Trang 5Đến thời điểm ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 01 (năm2021), các chuẩn mực liên quan chưa được ban hành bao gồm:
STT Tên chuẩn mực kế toán công Đoạn có nội dung tham
chiếu
3 Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và
sai sót
25(a); 30(a); 86; 104(d);
110; 122
5 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái 51(d)
6 Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường 66
7 Các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo 74
9 Dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng 115(d)
12 Thuyết minh về lợi ích trong đơn vị khác 125
Trang 61.1 Mục đích
Mục đích của Chuẩn mực này nhằm quy định cách thức trình bày BCTCphục vụ mục đích chung và việc so sánh với BCTC của các kỳ trước và của cácđơn vị khác Để đạt được mục đích, chuẩn mực này quy định tổng thể những vấn
đề chung cần xem xét khi trình bày BCTC, hướng dẫn về cấu trúc và những yêucầu tối thiểu về nội dung của BCTC được lập trên cơ sở kế toán dồn tích Với cácyêu cầu và nguyên tắc trình BCTC quy định trong chuẩn mực sẽ giúp các đơn vị
kế toán trong lĩnh vực công tại Việt Nam hiểu và vận dụng đúng nhằm nâng caochất lượng thông tin BCTC tại các đơn vị, đồng thời nâng cao chất lượng củathông tin trình bày trên BCTC nhà nước
VPSAS 01 được áp dụng cho tất cả các BCTC phục vụ mục đích chung đượclập và trình bày trên cơ sở kế toán dồn tích phù hợp với các Chuẩn mực KTC ViệtNam, áp dụng chung cho cả việc lập BCTC hợp nhất và lập BCTC riêng
Theo VPSAS 01, BCTC là các thông tin về tình hình tài chính và kết quả tàichính của một đơn vị được trình bày có mục đích theo biểu mẫu, được cấu trúcchặt chẽ Mục đích của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính,kết quả tài chính và các luồng tiền của đơn vị cho người sử dụng BCTC để đánhgiá và đưa ra các quyết định về việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực của đơn vị.BCTC phải cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, phải thể hiện khảnăng giải trình của đơn vị về việc sử dụng những nguồn lực đã tiếp nhận đangquản lý tại đơn vị
1.2 Phạm vi báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công việt nam (VPSAS 01)
Chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các báo cáo tài chính phục vụ mụcđích chung được lập và trình bày trên cơ sở kế toán dồn tích phù hợp với cácchuẩn mực kế toán công Việt Nam
Trang 7Báo cáo tài chính phục vụ mục đích chung là các báo cáo nhằm đáp ứng nhucầu thông tin cho người sử dụng không yêu cầu phải được cung cấp các báo cáovới các thông tin cụ thể Người sử dụng báo cáo tài chính phục vụ mục đích chungbao gồm người nộp thuế và phí, các nhà lập pháp, các cơ quan quản lý, các chủ nợvay, các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ, các cơ quan truyền thông và người laođộng Báo cáo tài chính phục vụ mục đích chung bao gồm các báo cáo được trìnhbày riêng biệt hoặc trong khuôn khổ các tài liệu được công khai, ví dụ như báocáo định kỳ hàng năm Chuẩn mực này không áp dụng cho việc tổng hợp cácthông tin tài chính giữa kỳ.
Chuẩn mực này được áp dụng chung cho cả việc lập báo cáo tài chính hợpnhất và lập báo cáo tài chính riêng, theo quy định tại các chuẩn mực kế toán côngViệt Nam có liên quan
1.3 Các thành phần trong BCTC
Một bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm:
(a) Báo cáo tình hình tài chính;
(b) Báo cáo kết quả hoạt động;
(c) Báo cáo về những thay đổi trong tài sản ròng/vốn chủ sở hữu;
(d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
(e) Các đơn vị công bố công khai dự toán ngân sách được duyệt thì phải cung cấp
số so sánh giữa dự toán ngân sách và số thực hiện, được trình bày như các thôngtin tài chính bổ sung;
(f) Thuyết minh báo cáo tài chính, bao gồm tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
và các giải trình khác, và;
(g) Thông tin so sánh với giai đoạn trước theo quy định ở đoạn 41 và 42 củachuẩn mực này
Báo cáo tài chính cung cấp cho người sử dụng các thông tin về các nguồn lực
và nghĩa vụ của đơn vị tại ngày lập báo cáo và sự biến động của các nguồn lực
Trang 8giữa các thời điểm lập báo cáo Các thông tin này hữu ích cho người sử dụng khiđưa ra các đánh giá về khả năng của đơn vị trong việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụđược giao, cung cấp các hàng hóa, dịch vụ ở một mức độ cho phép và mức độnguồn lực cần có trong tương lai để đảm bảo khả năng tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
và cung cấp hàng hóa, dịch vụ của đơn vị
Các đơn vị trong lĩnh vực công có sử dụng NSNN hoặc một số nguồn lựckhác được Nhà nước giao phải tuân thủ giới hạn về ngân sách dưới hình thức dựtoán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chỉ được sử dụng trong phạm vi dựtoán đã được giao Báo cáo tài chính của các đơn vị trong lĩnh vực công có thểcung cấp thông tin về việc liệu các nguồn lực đã được tiếp nhận và sử dụng hợppháp theo dự toán được giao hay không Các đơn vị công khai dự toán ngân sách
đã được phê duyệt phải tuân thủ quy định về trình bày thông tin về dự toán ngânsách trên Báo cáo tài chính Việc so sánh giữa dự toán và số thực hiện có thể đượctrình bày theo nhiều cách khác nhau, bao gồm;
• Sử dụng các thông tin tài chính bổ sung, trong đó trình bày về số chênh lệch giữa
dự toán và số thực hiện; và
• Công bố thông tin về việc không vượt dự toán ngân sách
Các đơn vị được khuyến khích trình bày bổ sung các thông tin để giúp chongười sử dụng báo cáo trong việc đánh giá kết quả hoạt động, việc quản lý tài sảncủa đơn vị, cũng như đưa ra các quyết định về việc phân bổ các nguồn lực Cácthông tin bổ sung này có thể bao gồm các thông tin chi tiết về kết quả hoạt độngcủa đơn vị dưới hình thức các chỉ số hoạt động, báo cáo về hoạt động cung cấpdịch vụ, báo cáo về các chương trình, dự án và các báo cáo khác của lãnh đạo đơn
vị về các sự kiện nổi bật của đơn vị trong kỳ báo cáo
Các đơn vị cũng được khuyến khích trình bày thông tin về sự tuân thủ quyđịnh pháp luật, các chế độ, chính sách hoặc quy định do các cơ quan có thẩmquyền ban hành Khi báo cáo tài chính không cung cấp các thông tin về sự tuânthủ, đơn vị nên có thông tin dẫn chiếu tới bất kỳ tài liệu nào có chứa các thông tin
Trang 9đó Thông tin về sự không tuân thủ có liên quan tới mục đích giải trình của đơn vị,
và có thể ảnh hưởng tới đánh giá của người sử dụng báo cáo tài chính về kết quảhoạt động của đơn vị và định hướng hoạt động trong tương lai Điều này cũng cóthể ảnh hưởng đến quyết định về việc phân bổ nguồn lực cho đơn vị đó trongtương lai
1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
VPSAS 01 quy định thuyết minh BCTC phải đáp ứng các yêu cầu như việctrình bày các thông tin về cơ sở lập BCTC và các chính sách kế toán cụ thể đã sửdụng; trình bày các thông tin theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán công ViệtNam, cung cấp các thông tin bổ sung mà các thông tin đó chưa được trình bày trênbáo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo về những thay đổitrong tài sản ròng/vốn chủ sở hữu hoặc báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp ngườiđọc hiểu rõ hơn về thông tin trình bày trên các báo cáo
Hiện nay, thuyết minh BCTCNN đã quy định thuyết minh về các chính sách
kế toán cụ thể đã sử dụng, thuyết minh chi tiết một số chỉ tiêu đã trình bày trênbáo cáo Tuy nhiên để có thể đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin tài chính nhànước, giúp người đọc hiểu rõ hơn các số liệu đã trình bày trên BCTCNN cầnnghiên cứu để thuyết minh cụ thể các chỉ tiêu theo yêu cầu của chuẩn mực
1.4.1 Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
Theo VPSAS 01, báo cáo tình hình tài chính phải trình bày riêng biệt cáckhoản mục tài sản ngắn hạn và dài hạn, nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, trừ khiviệc trình bày theo tính thanh khoản đem lại các thông tin đáng tin cậy và phù hợphơn Trong trường hợp đơn vị lập báo cáo có nhiều hoạt động đa dạng có thể thựchiện cách trình bày hỗn hợp, một số tài sản và nợ phải trả theo tiêu chí ngắnhạn/dài hạn, một số tài sản và nợ phải trả khác theo tiêu chí thanh khoản Tuynhiên dù đơn vị áp dụng cách thức trình bày nào, đối với các khoản mục tài sản và
nợ phải trả phải bao gồm cả các khoản dự kiến sẽ được thu hồi hoặc phải thanh
Trang 10toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo và sau 12 tháng kể từ ngày lậpbáo cáo, đồng thời đơn vị phải trình bày số dự kiến được thu hồi hoặc phải thanhtoán sau 12 tháng Các thông tin này rất hữu ích trong việc đánh giá khả năngthanh toán của đơn vị lập báo cáo
Theo đó, báo cáo tình hình tài chính ít nhất phải trình bày riêng biệt cáckhoản mục: Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị; bất động sản đầu tư; tài sản vôhình; tài sản tài chính; các khoản đầu tư được hạch toán bằng phương pháp vốnchủ sở hữu; hàng tồn kho; các khoản phải thu từ các giao dịch không trao đổi(thuế và các khoản chuyển giao); các khoản phải thu từ các giao dịch trao đổihàng hóa; tiền và tương đương tiền; thuế và các khoản chuyển giao phải trả, phảinộp; các khoản phải trả từ các giao dịch trao đổi; các khoản dự phòng phải trảtrong trường hợp đơn vị được phép trích lập dự phòng; nợ phải trả tài chính; lợiích của bên góp vốn không kiểm soát, được trình bày trong phần tài sản ròng/vốnchủ sở hữu; và tài sản ròng/vốn chủ sở hữu thuộc về chủ sở hữu của đơn vị kiểmsoát Đối với lợi ích của bên góp vốn không kiểm soát trong tài sản ròng/vốn chủ
sở hữu của đơn vị lập báo cáo ở cấp độ Chính phủ, có thể là một đơn vị kinhdoanh bằng vốn nhà nước đã được tư nhân hóa một phần; do đó, có thể bao gồmcác bên góp vốn khác có lợi ích tài chính trong tài sản ròng/vốn chủ sở hữu củaChính phủ
So với quy định của VPSAS 01, việc phân loại các chỉ tiêu thuộc phần tài sảntrên báo cáo tình hình tài chính nhà nước hiện nay chưa đáp ứng được các khoảnmục cần phải trình bày riêng biệt như chưa có chỉ tiêu tài sản tài chính, các khoảnphải thu được trình bày là một chỉ tiêu chung trong tài sản ngắn hạn của báo cáotình hình tài chính nhà nước, trong thuyết minh mới chỉ yêu cầu thuyết minh riêngkhoản phải thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, các chỉ tiêu quan trọngkhác mà VPSAS 01 yêu cầu trình bày như các khoản thuế phải thu, các khoảnphạt, phí phải thu chưa được trình bày riêng trên báo cáo
Trang 11Đối với Nợ phải trả của nhà nước, quy định trình bày chỉ tiêu nợ trong nước,
nợ nước ngoài của Chính phủ; nợ chính quyền địa phương và các khoản phải trảkhác So với quy định của VPSAS 01, việc phân loại các chỉ tiêu nợ phải trả trênbáo cáo tình hình tài chính nhà nước cũng cần được xem xét để trình bày riêngbiệt các chỉ tiêu tối thiểu theo yêu cầu của VPSAS 01 như chỉ tiêu các khoản phảitrả từ các giao dịch trao đổi; các khoản dự phòng phải trả, nợ phải trả tài chính…Ngoài ra cần quy định tiêu chí thống nhất để nhận biết tài sản, nợ phải trả ngắnhạn/dài hạn khi lập BCTCNN như quy định của VPSAS 01, đặc biệt là việc phânloại các khoản nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương, các khoản nợ tại đơn
vị sự nghiệp công lập theo chuẩn mực sẽ là các thông tin tài chính nhà nước rấtquan trọng, có ý nghĩa Từ đó có thể giúp cung cấp thông tin hữu ích để đánh giákhả năng thanh toán của đơn vị lập BCTC
Đối với nguồn vốn của nhà nước, so với VPSAS 01 cần xem xét trình bàycác chỉ tiêu như lợi ích của bên góp vốn không kiểm soát, tài sản ròng thuộc vềChính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh… Tuy nhiên nội dung này cầnnghiên cứu thêm các chuẩn mực kế toán công Việt Nam khác tiếp tục được công
bố ở các đợt tiếp theo
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
Theo VPSAS 01, tất cả các khoản mục doanh thu và chi phí được ghi nhậntrong kỳ đều phải được phản ánh vào thặng dư hoặc thâm hụt trong kỳ của đơn vị,trừ khi chuẩn mực kế toán công Việt Nam có quy định khác Trong đó, doanh thu
là tổng các lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng đơn vị thu được trong kỳ báo cáolàm tăng tài sản ròng/vốn chủ sở hữu của đơn vị, không bao gồm các khoản tăngliên quan đến vốn góp của chủ sở hữu Chi phí là những khoản giảm lợi ích kinh
tế, dịch vụ tiềm tàng trong suốt thời kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chi ra,hoặc việc sử dụng các tài sản, việc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm
Trang 12tài sản ròng/vốn chủ sở hữu của đơn vị, ngoài các khoản phân phối cho chủ sởhữu.
Báo cáo kết quả hoạt động ít nhất phải trình bày riêng biệt các khoản mụcsau: Doanh thu; chi phí; phần thặng dư hoặc thâm hụt được phân bổ từ các khoảnđầu tư vào các đơn vị liên doanh hoặc liên kết sử dụng phương pháp vốn chủ sởhữu; lãi hoặc lỗ trước thuế phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản hoặcthanh toán các khoản nợ phải trả thuộc về hoạt động không thường xuyên; vàthặng dư hoặc thâm hụt trong kỳ Ngoài ra, đối với phần thặng dư hoặc thâm hụtthuộc về bên góp vốn không kiểm soát và phần thặng dư hoặc thâm hụt thuộc vềchủ sở hữu của đơn vị kiểm soát được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt độngnhư là các khoản phân bổ thặng dư và thâm hụt trong kỳ
So với VPSAS 01, báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước hiện nay đãtuân thủ việc trình bày chỉ tiêu doanh thu, tuy nhiên cần lưu ý các hướng dẫn lấy
số liệu từ các đơn vị nhằm cung cấp thông tin cho lập chỉ tiêu doanh thu đều lấytheo số phát sinh trong năm báo cáo (thực thu hoặc phải thu) mà chưa có các quyđịnh về phân bổ doanh thu Chẳng hạn, khoản thu cho thuê đất 50 năm được ghinhận là khoản thu NSNN trong năm trên báo cáo quyết toán NSNN, đồng thờicũng được trình bày ngay là doanh thu trong năm trên báo cáo kết quả hoạt độngtài chính nhà nước mà chưa được tính toán phân bổ phù hợp với tiêu chí ghi nhậndoanh thu của BCTC; hoặc khoản thu từ cấp quyền khai thác khoáng sản cũngkhông có quy định phân bổ theo thời hạn khai thác…
Do vậy, để có thông tin doanh thu một cách chuẩn mực, khách quan trình bàytrên báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước, cần nghiên cứu sửa đổi các quyđịnh hiện hành phù hợp với VPSAS 01 và các chuẩn mực doanh thu khác có liênquan
Đối với chi phí của nhà nước, hiện nay quy định trình bày bao gồm cáckhoản chi phí từ nguồn NSNN và chi phí từ nguồn ngoài NSNN phát sinh trong
kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc đối tượng lập BCTCNN Trong đó, phải trình bày