1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững

74 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình sử dụng đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở đề xuất quy hoạch sử dụng đất hiệu quả bền vững
Tác giả Nguyễn Ngọc Dung
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Tuấn Bình
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất (9)
      • 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan về đất đai (9)
      • 1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (13)
      • 1.1.3. Quản lý nhà nước về đất đai (15)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn (20)
      • 1.3.1. Tình hình quản lý sử dụng đất Việt Nam qua các thời kỳ (20)
      • 1.3.2. Tình hình quản lý sử dụng đất nơi nghiên cứu (22)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (23)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (23)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (23)
      • 2.1.3. Đối tượng nghiên cứu (23)
      • 2.1.4. Phạm vi nghiên cứu (23)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (23)
      • 2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của xã (23)
      • 2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu (24)
      • 2.2.3. Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã (24)
      • 2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình (24)
      • 2.2.5. Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã (24)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu (24)
      • 2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu (25)
      • 2.3.4. Các phương pháp khác (25)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của xã (26)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (26)
      • 3.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội (28)
      • 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường24 3.2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu (31)
      • 3.2.1. Tình hình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính (32)
      • 3.2.2. Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai (32)
    • 3.3. Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã (34)
    • 3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình (38)
      • 3.4.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất (38)
      • 3.4.3. Đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất (45)
      • 3.4.4. Hiệu quả tổng hợp của các mô hình (57)
    • 3.5. Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã (59)
      • 3.5.1. Căn cứ xây dựng định hướng (59)
      • 3.5.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp (59)
      • 3.5.3. Giải pháp (60)
  • Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (61)
    • 4.1. Kết luận (61)
    • 4.2. Kiến nghị (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

Trong nền kinh tế - xã hội nước ta đang phát triển bên cạnh đó tốc độ đôthị hóa tỉ lệ thuận với việc gia tăng dân số nhu cầu của con người về sử dụngđất đai ngày càng cao đã gây sức ép l

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận về sử dụng đất

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan về đất đai

1.1.1.1 Khái niệm a Khái niệm về đất đai Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại. b Khái niệm về đất nông nghiệp

Tại Việt Nam, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất đai và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Đất nông nghiệp được định nghĩa là các loại đất phục vụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, nghiên cứu và bảo vệ môi trường sinh thái Việc sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả không chỉ cung cấp sản phẩm cho ngành công nghiệp và dịch vụ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Sử dụng đất là quá trình tác động vào đất đai để đạt được hiệu quả mong muốn, bao gồm các hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp nhằm tạo ra các loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai (Land Management Unit - LMU).

- Sử dụng trên cơ sở trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,

- Sử dụng trên cơ sở gián tiếp: chăn nuôi, chế biến,

Sử dụng để bảo vệ môi trường, các biện pháp này giúp chống lại suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh học và loài sinh vật, đồng thời ngăn chặn xói mòn và nhiễm mặn.

Đơn vị đất đai (LU) là thuật ngữ chỉ diện tích đất với các điều kiện môi trường đặc trưng, được phân biệt bởi các đặc tính như đặc điểm và chất lượng đất Đây là đơn vị tự nhiên cơ sở cho nghiên cứu và đánh giá đất đai, giúp xác định dễ dàng trên bản đồ nhờ vào tư liệu phong phú về đặc tính đất Các đơn vị đất đai hoặc đơn vị bản đồ đất đai là những vùng có đặc tính và chất lượng riêng biệt, đảm bảo sự khác biệt với các đơn vị khác và phù hợp với các loại hình sử dụng đất khác nhau Trên thực tế, các đơn vị đất đai được thể hiện trên bản đồ chồng lên nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau của đất đai.

Loại hình sử dụng đất phản ánh hiện trạng sử dụng đất của một khu vực, đồng thời thể hiện các phương thức quản lý sản xuất trong bối cảnh kinh tế hiện tại.

- xã hội và kỹ thuật được xác định.

Tùy thuộc vào mức độ nghiên cứu và yêu cầu đánh giá, đất đai được phân loại thành ba loại hình sử dụng: loại hình sử dụng đất chính, loại hình sử dụng đất và loại hình sử dụng đất chi tiết.

Loại hình sử dụng đất chính là sự phân chia đất trong khu vực nông nghiệp và lâm nghiệp, tập trung vào sản xuất cây trồng hàng năm và lâu năm, bao gồm lúa, đồng cỏ và rừng Sự phát triển này phụ thuộc vào các công nghệ canh tác như tưới tiêu và cải thiện đồng cỏ.

Loại hình sử dụng đất được xác định dựa trên các thuộc tính cụ thể, bao gồm quy trình sản xuất, đặc điểm quản lý đất đai như đầu tư vật tư kỹ thuật, cùng với các yếu tố kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh và lao động.

Loại hình sử dụng đất chi tiết đề cập đến việc phân loại đất trong nông nghiệp với mức độ cụ thể, tập trung vào từng loại cây trồng và các đặc điểm của chúng Hệ thống sử dụng đất (LUS) là khái niệm liên quan đến cách thức quản lý và phân bổ các loại đất này để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp.

Hệ thống sử dụng đất bao gồm loại hình sử dụng đất (LUT) và điều kiện đất đai, tạo thành hai hợp phần tương tác, ảnh hưởng đến chi phí, đầu tư, năng suất cây trồng và biện pháp cải tạo đất Theo FAO, đánh giá đất đai là quá trình so sánh các tính chất tự nhiên của đất với yêu cầu của loại hình sử dụng đất.

1.1.1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Khí hậu nhiệt đới đặc trưng của Việt Nam mang lại sự đa dạng và phong phú cho sản xuất nông nghiệp Miền Bắc có 4 mùa rõ rệt, dẫn đến sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ, trong khi miền Nam chỉ có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô), tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp Để tối ưu hóa việc sử dụng đất nông nghiệp, cần áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.

1.1.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả a Nguyên tắc

Bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. b Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

Bền vững trong nông nghiệp bao gồm ba thành phần chính: đầu tiên, đảm bảo an ninh lương thực lâu dài thông qua hệ thống nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái và bảo vệ môi trường; thứ hai, duy trì tổ chức quản lý hiệu quả, kết nối con người hiện tại với các thế hệ tương lai; và cuối cùng, thể hiện tính cộng đồng trong các hệ thống nông nghiệp hợp lý.

1.1.1.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp a Giá trị sản xuất

Tổng giá trị sản xuất thu được (GO) là tổng thu nhập từ một mô hình hoặc đơn vị diện tích, được tính bằng công thức GO = ΣQi*Pi, trong đó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i và Pi là giá sản phẩm thứ i Doanh thu (GO) được xác định bằng tổng sản phẩm thu được nhân với đơn giá cho 1kg sản phẩm.

= (ΣQi*Pi) = (Thu nhập thuần: Được tính bằng cách lấy sản lượng (kg) nhân với đơn giá (đồng/kg): GO = Ql*Pl). b Chỉ tiêu hiệu quả

Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra. Công thức: VA= GO-IC.

Hiệu suất đồng vốn (HS) trong sản xuất nông nghiệp, với chu kỳ ngắn, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn Công thức tính HS được xác định là HS = VA/IC, trong đó VA là giá trị sản xuất và IC là vốn đầu tư.

Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất Việt Nam qua các thời kỳ a Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta trong thời kỳ đầu lập nước

Trong thời kỳ cổ đại, người Việt sống trong các công xã nguyên thủy, nơi đất đai thuộc về cộng đồng Đây là khởi nguồn của hệ thống ruộng đất công, trong đó mọi người cùng nhau lao động, hưởng lợi và bảo vệ tài sản chung.

Từ thời vua Hùng, ruộng đất toàn quốc thuộc sở hữu chung và của vua Hùng, với việc bảo vệ đất đai là nhiệm vụ của các vua và người dân Trong thời kỳ Pháp thuộc, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn do sự can thiệp của thực dân Pháp, dẫn đến sự thay đổi trong quyền sở hữu và quản lý đất đai.

Sau khi chiếm đóng Việt Nam, thực dân Pháp nhanh chóng quan tâm đến vấn đề quản lý ruộng đất Họ chia đất nước thành ba kỳ, mỗi kỳ áp dụng một chế độ cai trị riêng biệt Tại mỗi làng xã, có một chưởng bạ phụ trách quản lý địa chính.

- Nam kỳ là chế độ quản thủ địa bộ;

- Bắc kỳ và Trung kỳ là chế độ quản thủ địa chính.

Trong thời kỳ Mỹ - Ngụy tạm chiếm từ 1954 đến 1975, Pháp đã tiến hành xây dựng ba loại bản đồ quan trọng: bản đồ bao đạc, bản đồ giải thửa và phác hoạ giải thửa Những loại bản đồ này được lập với nhiều tỷ lệ khác nhau, dao động từ 1/200 đến 1/10.000, nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai ở miền Nam.

Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, dẫn đến sự phân chia Việt Nam thành hai miền: Bắc và Nam Từ năm 1954 đến 1975, miền Nam chứng kiến sự tồn tại của hai chính sách ruộng đất khác nhau: một bên là chính sách của chính quyền cách mạng và bên kia là chính sách ruộng đất của Mỹ - Nguỵ.

Chính sách ruộng đất của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam nhấn mạnh việc trao quyền sở hữu đất đai cho người nông dân, nhưng do chiến tranh kéo dài, chính sách này chỉ được thực hiện hiệu quả ở các vùng giải phóng Từ năm 1945 đến nay, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam đã trải qua nhiều thay đổi quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội.

Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển đáng kể song song với lịch sử đất nước Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai đã được hoàn thiện qua các giai đoạn, từ những văn bản dưới luật tạm thời đến việc ban hành các luật quan trọng như Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và hiện tại là Luật Đất đai 2013 Nội dung cơ bản của công tác này có thể được phân chia thành các giai đoạn từ năm 1945 đến nay.

- Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1987: Chưa có Luật đất đai;

- Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993: Thực hiện theo Luật Đất đai 1987;

- Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003: Thực hiện theo Luật Đất đai 1993;

- Giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2013: Thực hiện theo Luật Đất đai 2003;

- Giai đoạn từ năm 2013 đến nay: Thực hiện theo Luật đất đai 2013.

1.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất nơi nghiên cứu

Trong những năm qua, đặc biệt từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Của Dương đã được cải thiện đáng kể Việc thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

UBND xã đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường tiến độ thực hiện các giao dịch đất đai cho tổ chức và cá nhân, bao gồm chuyển mục đích sử dụng, đăng ký cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như đăng ký đo đạc và xác nhận có nhà.

UBND xã đã tích cực phối hợp với các bộ phận chuyên môn và ngành chức năng để kiểm tra và xử lý các trường hợp hộ dân lấn chiếm đất lộ giới trên tuyến đường Dương Đông – Bãi Thơm Các biên bản vi phạm được lập và báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời Đồng thời, UBND xã cũng tiến hành kiểm tra tình hình bao chiếm đất rừng và đất thuộc quản lý của Nhà nước.

Công tác quản lý và sử dụng đất đai đã có những chuyển biến tích cực, góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai được nâng cao, đồng thời các quyền lợi của người sử dụng đất cũng được mở rộng và đảm bảo, góp phần đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất nơi nghiên cứu góp phần phát triển KT-XH.

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sử dụng đất điển hình tại địa phương là cần thiết để phân tích tính bền vững Việc này không chỉ giúp nhận diện những lợi ích và thách thức mà còn góp phần vào việc phát triển các chiến lược quản lý đất đai hiệu quả hơn Thông qua việc nghiên cứu các mô hình này, chúng ta có thể đưa ra những giải pháp tối ưu nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng và môi trường.

Để đề xuất các định hướng sử dụng đất bền vững tại địa phương, cần vận dụng kiến thức đã học và các văn bản liên quan để tiến hành điều tra và tính toán.

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tập trung vào các loại hình sử dụng đất và những vấn đề liên quan đến việc quản lý đất nông nghiệp trong xã Các vấn đề lý luận và thực tiễn sẽ được phân tích để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, từ đó góp phần phát triển bền vững nông nghiệp.

2.1.4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tiến hành trên địa bàn xã Số liệu điều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ và giá cả các mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp lấy trong thời gian nghiên cứu Số liệu thống kê về tình hình sản xuất nông nghiệp được lấy từ năm 2014 đến năm 2016.

Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của xã

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn.

Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm việc phân tích cơ cấu kinh tế, tình hình dân số và lao động, cũng như trình độ dân trí Bên cạnh đó, cần xem xét tình hình quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản và dịch vụ, cùng với cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi và các công trình phúc lợi để có cái nhìn toàn diện về sự phát triển của khu vực.

- Thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu Đối chiếu văn bản nhà nước và tình hình quản lý sử dụng rút ra những ưu nhược điểm chính.

2.2.3 Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã (yêu cầu có bản đồ và bảng số liệu có nguồn trích dẫn).

Tại địa phương, có nhiều mô hình sử dụng đất phổ biến với các thông tin quan trọng như diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập và chi phí Việc liệt kê và mô tả tóm tắt những mô hình này sẽ giúp xác định ba mô hình điển hình để tiến hành phân tích và đánh giá sâu hơn Những mô hình này không chỉ phản ánh thực trạng sản xuất mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển nông nghiệp bền vững tại khu vực.

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình

2.2.4.1 Lý do lựa chọn mô hình

2.2.4.2 Mô tả đánh giá từng mô hình (Loại hình sử dụng đất)

A) Mô hình 1: Mô hình trồng hồ tiêu

B) Mô hình 2: Mô hình hồ tiêu xen sầu riêng

C) Mô hình 3: Mô hình trồng dừa

2.2.5 Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã

- Căn cứ xây dựng định hướng

- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp hộ điều tra Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng hỏi để điều tra ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng như độ chính xác của số liệu thu thập được Điều tra 50 phiếu

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

Thu thập dữ liệu và tài liệu từ các cơ quan Nhà nước, bao gồm phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với các số liệu từ các ban, ngành ở cấp xã và những nghiên cứu trước đây là rất quan trọng.

- Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Tiến hành phỏng vấn điển hình và phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu điều tra

+ Điều tra bổ sung ngoài thực địa.

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu

Dựa trên số liệu và tài liệu đã thu thập, tiến hành tổng hợp theo các mô hình sử dụng đất, các loại cây trồng và các kiểu sử dụng đất khác nhau.

- Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm EXCEL Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ.

Hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp được xác định thông qua các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, nhằm đánh giá một cách toàn diện về chất lượng và giá trị của đất Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa năng suất nông nghiệp mà còn đảm bảo sự bền vững cho môi trường và cộng đồng.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu:

+ Giá trị gia tăng của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất.

+ Giá trị sản xuất/ ngày công lao động của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất. + Hiệu quả đồng vốn tính theo các kiểu sử dụng đất.

+ Nâng cao thu nhập nông hộ/năm.

+ Nâng cao giá trị ngày công.

+ Khả năng gây ô nhiễm từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc kích thích sinh trưởng.

+ Duy trì, nâng cao độ phì đất sản xuất nông nghiệp.

Phương pháp chuyên gia là một cách tiếp cận hiệu quả trong việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng như cán bộ khuyến nông tại xã Bên cạnh đó, việc lắng nghe ý kiến từ các nông dân sản xuất giỏi trong cộng đồng cũng rất quan trọng để thu thập thông tin về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp.

Phương pháp dự báo được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, kết hợp với các dự báo về nhu cầu xã hội và sự tiến bộ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nông nghiệp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của xã

Xã Cửa Dương nằm ở phía Tây đảo Phú Quốc, cách Thị Trấn Dương Đông 5km, với diện tích 18.472,11 ha, chiếm 31,35% tổng diện tích tự nhiên của huyện Xã bao gồm 8 ấp: Bến Tràm, Ông Lang, Cây Thông Trong, Cây Thông Ngoài, Khu Tượng, Búng Gội, Gành Gió, và Suối Cát Ranh giới hành chính của xã được xác định rõ ràng.

+ Phía Bắc giáp xã Bãi Thơm;

+ Phía Nam giáp xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Thị Trấn Dương Đông;

+ Phía Đông giáp xã Hàm Ninh;

+ Phía Tây giáp biển Tây và Thị Trấn Dương Đông.

Cửa Dương là xã chiến lược trong tuyến phòng thủ biên giới phía Bắc Đảo Phú Quốc, với hơn 73% diện tích là rừng đặc dụng và thuộc vườn quốc gia Phú Quốc Đây cũng là khu vực sản xuất rau màu và cây hồ tiêu chủ lực, khẳng định vị trí quan trọng của Cửa Dương trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp của huyện.

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình của xã được chia làm 2 khu vực rõ rệt với những đặc trưng cơ bản:

Khu vực địa hình núi cao tại xã chiếm 73% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở phía Đông đường Bắc Đảo Nơi đây có nhiều dãy núi nổi bật như Hàm Ninh, Chốp Chải, Cây Khế, Khu Tượng, Ông Lang, Gành Gió và núi Chùa Hiện trạng chủ yếu của địa hình này là rừng, tạo nên một hệ sinh thái phong phú và đa dạng.

Khu vực bằng lượn sóng chiếm 27% diện tích tự nhiên toàn xã, với các trảng bằng lượn sóng xen kẽ dãy cao tập trung ở phía Tây Bắc Đảo Khu vực này có địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình đất dao động từ 7-27m, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Đây là khu vực sản xuất nông nghiệp chủ yếu của huyện.

Vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo này có khí hậu ôn hòa hơn so với các khu vực khác trong tỉnh nhờ ảnh hưởng mạnh từ biển Nhiệt độ trung bình đạt 27,1 độ C, trong khi lượng mưa trung bình hàng năm là 3037mm, với sự phân bố theo mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.

Trong năm, có hai hướng gió chính ảnh hưởng đến thời tiết: gió mùa Đông - Bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và gió mùa Tây - Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.

3.1.1.4 Tài nguyên đất Đảo Phú Quốc được cấu tạo từ các đá trầm tích Mesozoi và Kainozoi, bao gồm cuội kết đa nguồn gốc phân lớp dày, sỏi thạch anh, silica, đá vôi, riolit và felsit Các đá Mesozoi thuộc hệ tầng Phú Quốc (K pq) Trầm tích Kainozoi thuộc các hệ tầng Long Toàn (Pleistocen giữa - trên), hệ tầng Long Mỹ (Pleistocene trên), hệ tầng Hậu Giang (Holocene dưới – giữa), các trầm tích Holocen trên và các trầm tích Đệ tứ không phân chia Trên địa bàn xã Cửa Dương gồm 2 nhóm đất chính:

Nhóm đất Ferasol là loại đất đỏ có tầng canh tác dày nhưng hàm lượng chất hữu cơ thấp, với mùn và axít fulvônic chiếm ưu thế Đất này có độ tơi xốp và độ phì tương đối cao, phù hợp cho nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế Những vùng đất có tầng hữu hiệu dày thích hợp cho cây dài ngày như tiêu, cao su, cà phê và cây ăn trái, trong khi các vùng đất có tầng hữu hiệu mỏng phù hợp cho cây hàng năm như đậu, bắp và hoa màu khác.

Nhóm đất Arenosols chủ yếu được cấu thành từ cát và thường được người dân địa phương sử dụng để trồng tiêu, cây điều và phát triển rừng.

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

3.1.2.1 Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội

Cửa Dương là một xã nông nghiệp nổi bật với nghề trồng cây tiêu truyền thống Ngoài cây tiêu, người dân nơi đây còn phát triển các loại cây ăn trái và hoa màu Bên cạnh đó, một số cư dân khác sống bằng nghề thủ công, dịch vụ và buôn bán nhỏ, tạo nên sự đa dạng trong hoạt động kinh tế của xã.

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Mỗi ấp thuộc xã đều phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp như tổ hợp tác chăm sóc cây tiêu và cây tràm, mang lại doanh thu 270 triệu đồng/ha cho hồ tiêu, trong khi các mô hình khác đạt 215 triệu đồng/ha Tổ kinh tế hợp tác cây tiêu ấp Khu Tượng có 18 hộ với diện tích 40 ha, và tổ hợp tác ấp Cây Thông Trong gồm 35 hộ trên diện tích 12 ha.

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại địa phương đang được duy trì và phát triển mạnh mẽ Hiện tại, xã có 5 cơ sở sản xuất gạch, 9 cơ sở sản xuất nước đá và nước uống đóng chai, 14 cơ sở sản xuất đồ gỗ và hơn 75 gia đình chuyên nấu rượu Theo thống kê năm 2016, kết quả sản xuất đã đạt được nhiều tiến bộ.

44 triệu viên gạch, sản xuất 146 nghìn cây nước đá. c Khu vực kinh tế dịch vụ

Trong năm 2016, địa bàn xã đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở lưu trú, với việc đầu tư và nâng cấp xây mới 45 nhà nghỉ, nhà trọ Điều này đã nâng tổng số cơ sở lưu trú lên 107, cung cấp tổng cộng 825 phòng cho khách du lịch.

Trong năm 2016, 340 cơ sở thương mại vừa và nhỏ đã hoạt động hiệu quả, góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ phục vụ du khách tham quan và mua sắm Ước tính tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 72,5 tỷ đồng, thu hút khoảng 28.135 lượt khách tham quan.

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Xã Cửa Dương có dân số 8.489 người với 2.207 hộ, trong đó dân tộc Kinh chiếm 96,67%, dân tộc Hoa 2,66%, và dân tộc Khmer 0,57% Tại đây, có 6.732 lao động trong độ tuổi, trong đó 4.502 người làm trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 66,87% Dân cư chủ yếu tập trung ở các ấp Bến Tràm, Ông Lang, Cây Thông Trong và Cây Thông Ngoài Thu nhập bình quân đầu người của xã lần lượt đạt 32 triệu đồng vào năm 2014, 45,7 triệu đồng vào năm 2015, và 40,2 triệu đồng vào năm 2016.

Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 tính đến ngày 31/12/2016 xã Cửa Dương có tổng diện tích tự nhiên là 18472.11 ha Trong đó:

- Nhóm đất nông nghiệp: 17655.51 ha, chiếm 95.57% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 816.6 ha, chiếm 4,43% diện tích tự nhiên

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

Thứ tự Mục đích sử dụng Mã Diện tích

Tổng diện tích đất của ĐVHC (1+2+3) 18472.11

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 17655.51

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4146.52

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4146.52

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 1159.81

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 12342.77

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 6.42

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 816.6

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 82.05

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3.49

2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 17.21 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 71.54 2.2.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 209.85

2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1.96

2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 326.73

3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD -

(Nguồn: thống kê, kiểm kê đất đai UBND xã Cửa Dương) Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng 95,57%

Hình 3.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Cửa Dương năm 2016

Nhóm đất nông nghiệp diện tích 17655.69 ha chiếm tỷ lệ cao 95.57% diện tích tự nhiên của xã, trong đó:

Đất trồng cây lâu năm tại xã chiếm 23.49% tổng diện tích đất nông nghiệp, với tổng diện tích lên đến 4146.52 ha Cây hồ tiêu là cây trồng chủ lực, được phân bổ rộng rãi ở các ấp như Khu Tượng, Ông Lang, Gành Gió và Cây Thông Trong.

+ Đất rừng phòng hộ: diện tích 1159.81 ha chiếm 6.57% trong nhóm đất nông nghiệp.

+ Đất rừng đặc dụng: diện tích 12342.77 ha chiếm 69.90% trong nhóm đất nông nghiệp

+ Đất nông nghiệp khác: diện tích 6.42 ha chiếm 0.04% diện tích đất nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã là 816.6 ha chiếm 4.43% diện tích tự nhiên của xã, trong đó:

Tính đến ngày 31/12/2015, diện tích đất ở nông thôn đạt 82,05 ha, chiếm 10,03% tổng diện tích đất phi nông nghiệp So với năm 2014, diện tích này đã tăng thêm 3,42 ha nhờ chuyển đổi từ đất nông nghiệp.

Hiện trạng sử dụng đất tại xã đã tuân thủ đúng quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt Công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đã thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai Tình hình biến động mục đích sử dụng đất diễn ra không đáng kể.

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất Để xác định các loại hình sử dụng đất chủ yếu trên địa bàn xã Cửa Dương tôi đã tiến hành thu thập số liệu và tiến hành điều tra nông hộ bằng mẫu phiếu điều tra Từ đó, tiến hành lựa chọn ba mô hình phổ biến sản xuất trên đất trồng cây lâu năm nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất của nó

Bảng 3.2 Hiện trạng các loại cây trồng

STT Hạng mục Chỉ tiêu Đvt 2014 2015 2016

Tổng diện tích lâu năm

I Cây công nghiệp lâu năm

1 Hồ tiêu Diện tích ha 246.35 272.77 292.00

2 Cây điều Diện tích ha 84 85 85

3 Cây dừa Diện tích ha 260.3 265.4 265.4

II Cây ăn quả Diện tích ha 1068.43 1028.29 1060.45

2 Sầu riêng Diện tích ha 354.34 387.7 387.7

3 Chôm chôm Diện tích ha 203.6 80 75.15

4 Cây ăn quả khác Diện tích ha 188.28 460.54 397.60

III Cây lâu năm khác

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Quốc)

Tính đến năm 2016, xã có bốn loại cây lâu năm chủ yếu là hồ tiêu, dừa, điều và cây ăn quả Diện tích trồng từng loại cây đã có những diễn biến đáng chú ý trong thời gian qua.

Cây hồ tiêu đã chứng kiến sự gia tăng diện tích trồng qua các năm, với diện tích đạt 292 ha vào năm 2016, tăng 45,65 ha so với năm 2014 Giá hồ tiêu ổn định ở mức cao trong những năm qua đã giúp người trồng tích lũy nhiều kinh nghiệm và áp dụng các công nghệ cao như tưới tiết kiệm nước và điều hòa dưỡng chất, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất Năng suất hồ tiêu hiện đạt bình quân từ 2,5 đến 3 tấn/ha, trong khi giá bán dao động từ 160.000đ/kg đến 200.000đ/kg.

- Cây điều: diện tích cây điều cụ thể năm 2016 diện tích điều 85 ha tăng +1 ha so với năm 2014.

Cây dừa tại xã có tổng diện tích 265,4 ha, tăng trưởng qua các năm nhờ vào nhu cầu thị trường và việc tạo cảnh quan du lịch tại các bãi biển và khu nghỉ dưỡng Đặc biệt, khu vực ấp Ông Lang là nơi trồng dừa chủ yếu trong xã.

Năm 2016, diện tích cây ăn quả tại xã đạt 1060,45 ha, giảm 7,98 ha so với năm 2014 Nguyên nhân chính là do thời tiết nắng nóng kéo dài, dẫn đến năng suất thu hoạch giảm và hiệu quả kinh tế không cao Do đó, người dân đã chuyển đổi sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế và năng suất cao hơn, làm giảm diện tích cây ăn quả.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình

3.4.1 Lý do lựa chọn mô hình

Dựa trên hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và kết quả từ phiếu điều tra nông hộ, tôi đã lựa chọn ba mô hình trồng cây lâu năm phổ biến tại xã Cửa Dương, bao gồm mô hình trồng hồ tiêu, hồ tiêu xen sầu riêng và mô hình trồng dừa Mục tiêu là phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình này.

3.4.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất

Mô hình trồng hồ tiêu

Cửa Dương, một xã nổi bật tại huyện Phú Quốc, có diện tích trồng tiêu lớn và là nơi có truyền thống canh tác lâu đời Mặc dù hồ tiêu Phú Quốc đã được công nhận là sản phẩm tiêu biểu của Việt Nam, diện tích và sản lượng vẫn còn hạn chế so với các vùng khác Tuy nhiên, chất lượng hạt tiêu tại đây lại có những đặc trưng riêng, mang lại lợi thế cho sản phẩm Khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cùng với hai nhóm đất đỏ và đất pha cát đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây tiêu, làm cho hồ tiêu Phú Quốc ngày càng nổi tiếng và được du khách trong và ngoài nước biết đến.

Tại xã Cửa Dương, ngoài phương pháp trồng tiêu truyền thống, hiện có 5 hộ được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể sản phẩm đạt tiêu chuẩn Global GAP từ năm 2011 nhờ sự hỗ trợ của các chương trình, dự án Người dân chủ yếu trồng hai giống hồ tiêu chính là Hà Tiên và Phú Quốc, với thời gian sinh trưởng từ 20 – 24 tháng Mật độ trồng tiêu phổ biến tại đây là 2100 trụ/ha.

- Kỹ thuật bón phân được chia cụ thể như sau:

Phân hữu cơ: Phân bón hữu cơ là yêu cầu cơ bản cho cây hồ tiêu Người dân chủ yếu sử dụng phân chuồng (phân bò) để bón

+ Lượng phân chuồng bón cho hồ tiêu: năm đầu tiên (trồng mới) từ 7 – 10 kg/trụ/năm; năm thứ 2, 3 bón từ 10 – 15 kg/trụ/năm; từ năm thứ 4 trở đi bón

+ Thời gian bón: phân chuồng mỗi năm bón một lần vào đầu mùa mưa, đào rãnh một bên mép tán sâu 10-15cm, cho phân vào và lấp đất lại.

Phân vô cơ: chủ yếu sử dụng phân NKP, ngoài ra sử dụng thêm các loại phân vô cơ khác như Urê, DAP,… bón với số lượng ít.

+ Trồng mới: sau khi trồng khoảng 1 – 1,5 tháng tiến hành bón 130 - 150 g/trụ/năm.

+ Năm thứ 2, 3: bón ba lần

Lần 1: 80g/trụ bón vào đầu mùa mưa;

Lần 2: 80g/trụ bón vào giữa mùa mưa;

Lần 3: 90g/trụ bón vào cuối mùa mưa.

+ Năm thứ tư trở đi: bón 4 lần trong năm

Lần 1: 250g/trụ kết hợp với phân hữu cơ bón sau khi kết thúc thu hoạch khoảng 15 – 20 ngày;

Lần 2: 250g/trụ bón vào đầu mùa mưa;

Lần 3: 200g/trụ bón vào giữa mùa mưa;

Lần 4: 100g/trụ bón vào cuối mùa mưa.

+ Cách bón: đào rãnh quanh mép tán, sâu 7-10cm, rải phân và lấp đất.

Phun thuốc là biện pháp chủ yếu để ngăn ngừa và phòng trừ sâu, rầy, rệp sáp trên cây tiêu Người dân thường sử dụng thuốc basa và phun đều lên cây để đảm bảo hiệu quả.

6 -7 lần trong năm, mỗi lần phun khoảng 7 – 8 chai/lần/ha.

Tưới và tiêu nước là yếu tố quan trọng trong việc chăm sóc vườn tiêu, đặc biệt là đối với những vườn mới trồng và chưa cho trái Trong mùa khô, cần đảm bảo tưới nước đủ ẩm và kết hợp với che chắn để bảo vệ cây Trong giai đoạn kinh doanh, sau vụ thu hoạch, chỉ nên tưới nước vừa đủ để cây tiêu duy trì sự sống, tránh tưới quá nhiều vì sẽ gây ra tình trạng sinh trưởng và ra hoa không đồng loạt, ảnh hưởng đến vụ thu hoạch tiếp theo.

- Thời gian thu hoạch kéo dài từ tháng 12 âm lịch đến tháng 2 âm lịch

- Năng suất sau thu hoạch đạt 2,5 – 3 tấn/ha.

Hình 3.2 Mô hình trồng hồ tiêu Bảng 3.3 Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng hồ tiêu Điểm mạnh Điểm yếu

- Người dân có kinh nghiệm canh tác từ lâu đời.

- Kỹ thuật canh tác đơn giản.

- Khả năng kháng bệnh tốt.

- Đất đai, khí hậu phù hợp với giống tiêu.

- Thời gian cho thu hoạch sớm (sau 20 tháng).

- Chất lượng cao được thị trường quốc tế công nhận.

- Các hộ dân trồng tự phát.

- Chưa có chủ trương xây dựng mô hình tập trung.

- Chi phí đầu tư cao.

- Xây dựng mô hình sản xuất kết hợp khai thác du lịch.

- Xây dựng vùng trồng tiêu đạt tiêu chuẩn

-Xây dựng nhiều mô hình, dự án hỗ trợ

- Sản phẩm đầu ra không ổn định.

- Đất nông nghiệp đang có nguy cơ giảm do chuyển mục đích sử dụng chuyển giao kỹ thuật thâm canh.

- Quảng bá hình ảnh du lịch cho huyện Đảo. sang đất ở và đất khác.

Mô hình xen canh hồ tiêu và sầu riêng là một phương pháp canh tác mới, mang lại hiệu quả cao trong những năm gần đây Việc trồng xen sầu riêng trong vườn tiêu tạo ra một hệ sinh thái cân bằng và bền vững giữa cây trồng và môi trường Sầu riêng, một loại cây nhiệt đới, cần lượng mưa hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm và phát triển tốt trên đất thịt pha cát hoặc thịt pha sét, có tầng dày, giàu chất hữu cơ và thoát nước tốt Người dân chủ yếu trồng hai giống hồ tiêu là Hà Tiên và Phú Quốc, cùng với giống sầu riêng Thái và Ri 6, do chúng cho năng suất và giá bán cao Thời gian sinh trưởng của sầu riêng từ 3-4 năm, với mật độ trồng là 2100 trụ hồ tiêu và 420 gốc sầu riêng trên mỗi hecta.

- Kỹ thuật bón phân được chia cụ thể như sau:

+ Lượng phân chuồng bón cho hồ tiêu: năm đầu tiên (trồng mới) từ 7 – 10 kg/trụ/năm; năm thứ 2, 3 bón từ 10 – 15 kg/trụ/năm; từ năm thứ 4 trở đi bón

+ Thời gian bón: phân chuồng mỗi năm bón một lần vào đầu mùa mưa, đào rãnh một bên mép tán sâu 10-15cm, cho phân vào và lấp đất lại.

Trong giai đoạn cây con và những năm đầu của sầu riêng, cần bón từ 5-10 kg phân chuồng Khi cây bắt đầu cho trái ổn định, lượng phân bón nên tăng lên từ 20-30 kg cho mỗi cây Để bón phân hiệu quả, hãy đào một hố cách mép tán lá khoảng 40 cm (tương đương 2 gang tay), cho phân vào và lấp đất lại.

+ Trong năm thứ 1: sử dụng phân NPK để bón đối với hồ tiêu bón khoảng

130 – 150 g/trụ và sầu riêng bón khoảng 200 g cho mỗi cây Chia thành hai lần bón vào đầu và cuối mùa mưa.

Trong năm thứ 2 và 3, cần bón cho cây sầu riêng khoảng 400g phân và 250g NPK cho cây hồ tiêu Việc bón phân nên được thực hiện một lần vào đầu mùa mưa và một lần vào cuối mùa mưa.

Từ năm thứ tư trở đi, cần chia việc bón phân cho hồ tiêu thành 3 hoặc 4 lần trong năm, với liều lượng khoảng 1000g Đối với cây sầu riêng, lượng phân NPK cần bón cho mỗi gốc là từ 1500g.

- Năng suất sau thu hoạch đối với hồ tiêu đạt từ 2 – 2,5 tấn/ha và 11 – 12,5 tấn/ha.

Hình 3.3 Mô hình hồ tiêu xen sầu riêng Bảng 3.4 Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình hồ tiêu xen sầu riêng Điểm mạnh Điểm yếu

- Sầu riêng trồng xen hồ tiêu cho thu nhập khá tốt.

- Đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Kỹ thuật canh tác đơn giản.

- Tiết kiệm công lao động.

- Phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

- Khoa học kỹ thuật của địa phương còn thấp.

- Ngày càng có nhiều giống mới cho năng suất, chất lượng tốt.

- Mô hình chưa được phổ biến rộng.

- Chi phí đầu tư cao.

- Quá trình chăm sóc cây xen canh còn gặp nhiều khó khăn.

- Những giống mới cho năng suất cao sẽ được thí điểm và nhân rộng.

- Xây dựng những mô hình đảm bảo năng suất và chất lượng tốt.

- Giá cả không ổn định.

- Năng xuất phụ thuộc vào thời tiết.

- Đất nông nghiệp đang có nguy cơ giảm do chuyển mục đích sử dụng sang đất ở và đất khác.

Dừa là cây lâu năm dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, phát triển tốt trên đất pha cát và có khả năng chống chịu mặn Cây dừa ưa nắng và lượng mưa bình thường từ 750–2.000 mm hàng năm, góp phần tạo cảnh quan du lịch và duy trì hệ sinh thái Nó có khả năng bảo tồn nguồn nước, lọc nước thải, cải thiện không khí ô nhiễm, chống xói lở bờ sông và ngăn xâm thực bờ biển Đặc biệt, dừa có khả năng chống chịu cao với thiên tai và biến đổi khí hậu Tại địa phương, giống dừa cao (dừa ta) và dừa xiêm xanh thường được trồng, với thời gian sinh trưởng từ 4 – 5 năm tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc Giống dừa ta có mật độ trồng từ 143 – 145 gốc/ha và tuổi thọ cây cao.

50 – 60 năm, thu hoạch từ 60 – 90 quả/năm, dừa xiêm xanh mật độ trồng 180 gốc/ha, tuổi thọ cây từ 20 – 30 năm, thu hoạch từ 90 – 150 quả/năm

Kỹ thuật bón phân cho cây dừa chủ yếu sử dụng phân NPK, với lượng phân bón khoảng 0,8 kg/năm cho cây chưa cho quả và từ 1 - 1,5 kg/năm cho cây bắt đầu cho quả Lượng phân bón sẽ tăng dần qua các năm, được áp dụng vào đầu và cuối mùa mưa.

Bảng 3.5 Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng dừa Điểm mạnh Điểm yếu

- Có khả năng chống chịu tốt.

- Hiệu quả kinh tế cao.

- Kỹ thuật canh tác đơn giản.

- Dễ bị bọ cánh cứng và đuông dừa gây hại.

- Không có kỹ thuật chuyên sâu.

- Các hộ dân trồng tự phát.

- Tạo cảnh quan phát triển du lịch cũng như góp phần duy trì hệ sinh thái.

- Chưa có chủ trương quy hoạch tập trung cho những ấp có tiềm năng phát triển.

- Phương pháp chăm sóc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên năng suất chưa đạt mức cao.

- Thời tiết thay đổi thất thường.

- Đất nông nghiệp đang có nguy cơ giảm do chuyển mục đích sử dụng sang đất ở và đất khác.

3.4.3 Đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất

3.4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế a Hiệu quả kinh tế mô hình trồng hồ tiêu

Bảng 3.6 Năng suất – thu nhập tính trên 1 ha mô hình hồ tiêu

(Nguồn: Điều tra nông hộ + tính toán)

Mô hình trồng hồ tiêu đạt năng suất từ 3,1 đến 3,2 tấn, với giá bán tăng liên tục từ năm 2014 đến 2016, trong đó năm 2016 ghi nhận giá bán và thu nhập cao nhất Xu hướng trồng xen được áp dụng nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên mỗi đơn vị diện tích và giảm thiểu rủi ro do sự biến động giá cả thị trường không ổn định trong nhiều năm qua.

Bảng 3.7 Chi phí và thu nhập của mô hình hồ tiêu

Năm Chỉ tiêu ĐVT Thành tiền (đồng)

2014 Chi phí lao động Đồng/ha 57.933.333

Chi phí vật chất Đồng/ha 95.034.133

2015 Chi phí lao động Đồng/ha 60.603.333

Chi phí vật chất Đồng/ha 93.078.133

2016 Chi phí lao động Đồng/ha 65.943.333

Chi phí vật chất Đồng/ha 92.238.133

(Nguồn: Điều tra nông hộ + tính toán)

Theo bảng 3.7 về chi phí và thu nhập của mô hình hồ tiêu, chi phí lao động có xu hướng tăng dần qua các năm, với mức cao nhất đạt 65.943.333 đồng vào năm.

Năm 2016, giá thuê nhân công lao động tăng, trong khi chi phí vật chất giảm khoảng một triệu đồng so với năm 2015 nhờ vào việc giảm giá phân bón Thu nhập trung bình từ mô hình hồ tiêu trong các năm đạt 549.333.333 đồng.

Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất hồ tiêu

Chỉ tiêu ĐVT Vùng sản xuất hồ tiêu

Thu nhập (GO) Đồng/ha 549.333.333 Chi phí(IC) Đồng/ha 154.943.466 Hiệu quả sản xuất kinh doanh GO/ha Đồng/ha 549.333.333

Hiệu quả sử dụng vốn GO/IC Đồng/đồng 3,55

Hiệu quả sử dụng lao động GO/lđ Đồng/lao động 2.057.428

VA/lđ Đồng/lao động 1.477.115

MI/lđ Đồng/lao động 1.246.803

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian TOG Đồng/đồng 3,55

Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất TVA Đồng/đồng 2,55

(Nguồn: Điều tra nông hộ + tính toán)

Mô hình sản xuất hồ tiêu mang lại thu nhập 549.333.333 đồng với chi phí 154.943.466 đồng, tạo ra giá trị gia tăng (VA/ha) đạt 394.389.866 đồng Hiệu quả sử dụng vốn của mô hình này là 2,55 lần, trong khi hiệu quả sử dụng lao động đạt 1.477.115 đồng/lao động.

Bảng 3.9 Năng suất – thu nhập tính trên 1ha mô hình hồ tiêu xen sầu riêng

Năm Cây trồng Năng suất

(đồng/kg) Thu nhập (đồng)

(Nguồn: Điều tra nông hộ + tính toán)

Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã

3.5.1 Căn cứ xây dựng định hướng

Dựa vào điều kiện tự nhiên, địa hình, đất đai và tình hình kinh tế - xã hội, cần định hướng phát triển các hình thức sử dụng đất cho nông nghiệp Mục tiêu chính là hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh với diện tích ổn định, năng suất cao và chất lượng tốt Đồng thời, phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và khai thác lợi thế của từng vùng.

Việc định hướng các loại hình sử dụng đất cũng căn cứ trên cơ sở kế hoạch nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu của vùng.

3.5.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai của xã Cửa Dương là tiếp tục thực hiện cơ cấu kinh tế nông – lâm nghiệp theo hướng phục vụ dịch vụ và du lịch Phát triển cây tiêu truyền thống theo hướng giảm chi phí đầu vào tăng năng suất và chất lượng, vừa tạo cảnh quan vừa có thu nhập,phối hợp chặt chẽ với Hội hồ tiêu Phú Quốc chế biến các sản phẩm từ hạt tiêu thụ trên thị trường có uy tính bền vững Chú trọng cải tạo chăm sóc số tiêu hiện có phấn đấu sản lượng tiêu đạt 450 tấn/năm và diện tích cây đạt 300 ha.Tiếp tục duy trì và mở rộng mô hình trồng tiêu xen sầu riêng vì đây là mô hình mang lại thu nhập cho người dân khá tốt Ở các khu vực ven biển trên địa bàn xã cần duy trì diện tích trồng dừa nhằm tạo cảnh quan và có tiềm năng phát triển ngành du lịch sinh thái biển Áp dụng khoa học – kỹ thuật vào trồng các loại cây ăn quả có giá trị chất lượng cao nhất là các giống lai mới như: sầu riêng, dừa, thanh long,

- Đối với các cấp chính quyền:

+ Tăng cường đổi mới sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp

Đẩy mạnh quy hoạch tổng thể và chi tiết về sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp là cần thiết, nhằm thực hiện phân vùng sản xuất theo hướng tập trung.

+ Tập trung phát triển các mô hình phát triển nông nghiệp kết hợp với du lịch theo định hướng phát triển của huyện.

+ Áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao thu nhập cho nông dân.

+ Liên kết với các ngân hàng để tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với nguồn vốn phát triển sản xuất nông nghiệp.

+ Cần quan tâm đến việc tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.

Xã cần triển khai các chính sách hỗ trợ và khuyến khích người lao động nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật Điều này sẽ tạo điều kiện cho người dân tham gia đào tạo và đào tạo lại, góp phần hình thành một lực lượng lao động chất lượng phục vụ cho chiến lược phát triển bền vững.

- Đối với người nông dân:

+ Tích cực tham gia chương trình khuyến nông, ứng dụng các tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất.

+ Áp dụng giống mới có năng suất cao vào sản xuất.

+ Phát triển các mô hình có hiệu quả kinh tế như mô hình trồng hồ tiêu, mô hình trồng hồ tiêu xen sầu riêng.

Sử dụng phân bón hợp lý và hạn chế lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật là điều cần thiết để bảo vệ môi trường, từ đó góp phần vào sự phát triển nông nghiệp bền vững cho tương lai.

Ngày đăng: 18/02/2025, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 (Trang 35)
Hình 3.1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Cửa Dương năm 2016 - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Hình 3.1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Cửa Dương năm 2016 (Trang 36)
Bảng 3.2. Hiện trạng các loại cây trồng - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.2. Hiện trạng các loại cây trồng (Trang 37)
Hình 3.2. Mô hình trồng hồ tiêu Bảng 3.3. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng hồ tiêu - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Hình 3.2. Mô hình trồng hồ tiêu Bảng 3.3. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng hồ tiêu (Trang 41)
Hình 3.3. Mô hình hồ tiêu xen sầu riêng Bảng 3.4. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình hồ tiêu xen sầu riêng - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Hình 3.3. Mô hình hồ tiêu xen sầu riêng Bảng 3.4. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình hồ tiêu xen sầu riêng (Trang 43)
Bảng 3.5. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng dừa - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.5. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng dừa (Trang 44)
Bảng 3.6. Năng suất – thu nhập tính trên 1 ha mô hình hồ tiêu - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.6. Năng suất – thu nhập tính trên 1 ha mô hình hồ tiêu (Trang 45)
Bảng 3.9. Năng suất – thu nhập tính trên 1ha mô hình hồ tiêu xen sầu riêng - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.9. Năng suất – thu nhập tính trên 1ha mô hình hồ tiêu xen sầu riêng (Trang 47)
Bảng 3.12. Năng suất – thu nhập tính trên 1ha mô hình trồng dừa - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.12. Năng suất – thu nhập tính trên 1ha mô hình trồng dừa (Trang 49)
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất dừa - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất dừa (Trang 50)
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất chủ yếu - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất chủ yếu (Trang 51)
Hình 3.4. Chi phí giữa 3 mô hình - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Hình 3.4. Chi phí giữa 3 mô hình (Trang 52)
Hình 3.5. Hiệu quả sử dụng vốn giữa 3 mô hình Nhận xét: - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Hình 3.5. Hiệu quả sử dụng vốn giữa 3 mô hình Nhận xét: (Trang 52)
Bảng 3.16. Tổng hợp hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
Bảng 3.16. Tổng hợp hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất (Trang 54)
Phụ lục 3: Bảng giá các loại phân bón tại điểm nghiên cứu - Đánh giá tình hình sử dụng Đất xã cửa dương huyện phú quốc tỉnh kiên giang và làm cơ sở Đề xuất quy hoạch sử dụng Đất hiệu quả bền vững
h ụ lục 3: Bảng giá các loại phân bón tại điểm nghiên cứu (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm