1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

17 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trưởng Thành Số Tại Các Trường Đại Học Công Lập Trên Địa Bàn Hà Nội
Tác giả Phạm Hoàng Hải
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Minh Hiền
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề án thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 55,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Hà Nội, quá trình trưởng thành số trong giáo dục đại học công lập đã và đang diễn ra ở các mức độ khác nhau.. Mặc dù đã có một số nghiên cứu và tài liệu đề cập đến khái niệm trưởng t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM HOÀNG HẢI

TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

TÓM TẮT

ĐỀ ÁN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS VŨ THỊ MINH HIỀN

Hà Nội - 2024

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ ÁN

Ngày nay, chuyển đổi số đã trở thành một xu thế tất yếu của các ngành nghề trên thế giới Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, trường thành số là một xu thế tất yếu đối với mỗi quốc gia Việt Nam cũng đã có “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” do chính phủ ban hành ngày 3 tháng 6 năm 2020 Trong chương trình này, chính phủ

đã coi giáo dục là một lĩnh vực ưu tiên của chương trình trưởng thành chuyển đổi số quốc gia Như vậy, việc thực hiện trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng là nhiệm vụ có tính trọng tâm của ngành giáo dục Trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục sẽ góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực tương lai có kỹ năng số, có khả năng hòa nhập nhanh vào môi trường làm việc với sự tích hợp của công nghệ ở mức độ chuyên sâu Nói một cách khác, trưởng thành số trong giáo dục sẽ một phần nào đó hỗ trợ cho quá trình trưởng thành số ở các ngành khác, và góp phần vào việc sớm hình thành nền kinh tế số của Việt Nam

Những năm gần đây, ngành giáo dục cũng đang chuyển mình mạnh mẽ

để bắt kịp với sự thay đổi của môi trường khoa học công nghệ Tuy nhiên, tính từ đầu năm 2020 đến nay, khi dịch bệnh Covid-19 xảy ra thì nhu cầu thực hiện trưởng thành số của các trường đại học trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Khi giáo dục trực tiếp tại trường học là bất khả thi thì vấn đề trưởng thành số trở thành giải pháp cứu cánh ở nhiều cấp nhiều ngành Trong hoàn cảnh này, trưởng thành số không thể hời hợt mà phải toàn diện, đầy đủ, chuẩn xác để có thể đem lại kết quả mong muốn Để làm như vậy, mỗi trường đại học cần có

kế hoạch trưởng thành số một cách tổng thể, có các giải pháp mang tính căn

cơ để thực hiện quá trình trưởng thành số Hơn hết, các trường đại học cần biết mức độ sẵn sàng cho trưởng thành số của đơn vị mình như thế nào, nhận diện được các rào cản hoặc những yếu tố động lực có thể hỗ trợ cho quá trình

Trang 3

chuyển đổi số diễn ra thành công

Tại Hà Nội, quá trình trưởng thành số trong giáo dục đại học công lập

đã và đang diễn ra ở các mức độ khác nhau Mặc dù đã có một số nghiên cứu

và tài liệu đề cập đến khái niệm trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục, Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về cấp độ trưởng thành số hay nói các khác là mức độ sẵn sàng cho trưởng thành số của các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội hiện nay như thế nào Điều này tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy Chính vì vậy, đề tài này được xác định với mục tiêu hệ thống hóa các lý luận cơ bản về trưởng thành số trong tổ chức giáo dục, từ đó đánh giá thực trạng hiện nay của các trường đại học công lập trên địa bàn trong việc triển khai các giải pháp kỹ thuật số và đưa ra một số giải pháp mang tính thực tiễn nhằm thúc đẩy quá trình trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo thì kết cấu đề án gồm 4 chương Nội dung cụ thể các chương được tóm tắt như sau:

1 Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội

Nội dung đầu tiên của chương này trung vào việc tổng quan về tình hình nghiên cứu của trưởng thành số trên thế giới nói chung hay Việt Nam nói riêng Qua tìm hiểu, các nghiên cứu trên thế giới có 3 hướng nghiên cứu chính: Hướng nghiên cứu đầu tiên là các nghiên cứu mang tính lý thuyết, phân tích và làm rõ các khái niệm cơ bản về chuyển đổi số, phân biệt các thuật ngữ chính như số hóa và chuyển đổi số; Hướng nghiên cứu thứ hai tập trung sâu hơn vào các công cụ và mô hình để đo lường, đánh giá cấp độ trưởng thành số của các tổ chức; Hướng nghiên cứu thứ ba tập trung hơn vào các mô hình đo lường trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục Song song, các

Trang 4

nghiên cứu về trưởng thành số tại Việt Nam cũng có 3 hướng nghiên cứu tương ứng: Hướng nghiên cứu thứ nhất bao gồm các nghiên cứu ở cấp độ vĩ

mô, phân tích các chủ trương, chính sách, quan điểm về chuyển đổi số và ảnh hưởng của chuyển đổi số đến phát triển kinh tế địa phương; Hướng nghiên cứu thứ hai bao gồm các công trình nghiên cứu về chuyển đổi số ở cấp độ vi

mô trong một số ngành công nghiệp; Hướng nghiên cứu thứ ba xuất hiện, chuyển đổi số trong giáo dục bắt đầu nhận được sự quan tâm của các học giả trong nước

Nội dung thứ hai trong chương này, đề án trình bày các cơ sở lý thuyết về trưởng thành số chung và trưởng thành số trong giáo dục Để làm rõ nội dung

về trưởng thành số, trước tiên tác giả làm rõ trưởng thành số là gì?

Theo Phạm Mai Chi (2022): “Trưởng thành số (DM) là quá trình tích

hợp và thực hiện dần dần các quy trình của tổ chức, con người cũng như các nguồn lực khác vào các quy trình kỹ thuật số và ngược lại Trưởng thành số thể hiện trạng thái hoặc mức độ chuyển đổi số (DT) mà một doanh nghiệp đã đạt được, cũng như cách thức họ chuẩn bị để áp dụng nhằm tạo ra nhiều cơ hội có ưu thế cạnh tranh trên thị trường Trưởng thành số không đơn giản chỉ

là việc sử dụng công nghệ hiện đại, hay áp dụng hệ thống công nghệ thông tin, mà còn thể hiện trong việc quản lý DT tại các khía cạnh định hình lại sản phẩm, dịch vụ, quy trình, kỹ năng, văn hóa và chiến lược Do đó, DM là một khái niệm tổng thể liên quan đến khía cạnh công nghệ và cả lĩnh vực quản lý của DT Các mức độ trưởng thành số khác nhau phản ánh trạng thái nền tảng

kỹ thuật số của tổ chức và chiến lược của tổ chức đó trong việc phát triển lợi thế kinh doanh Nói một cách đơn giản, trưởng thành số là khả năng của một

tổ chức để đáp ứng và tận dụng những phát triển công nghệ làm thay đổi cách thức hoạt động của thị trường Một công ty trưởng thành về mặt kỹ thuật

số sẽ có thể đáp ứng với những đổi mới và thay đổi công nghệ trên thị trường,

Trang 5

cho dù nó đã tự khởi xướng những thay đổi đó hay nó không có quyền kiểm soát chúng”.

Có thể thấy, khái niệm trên rất đầy đủ về tính toàn diện và khả năng ứng dụng vào môi trường giáo dục đa chiều

Sau khi hiểu rõ về khái niệm trưởng thành số, ta sẽ tiếp tục tìm hiểu đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của trưởng thành số

Đặc điểm của trưởng thành số: là khả năng truy cập nhanh chóng, tự động

hóa, lấy khách hành làm trung tâm, hiệu suất và vận hành tối ưu, uyển chuyển, đổi mới, cái nhìn thấu suốt, chất lượng Có thể thấy, những đặc điểm này không chỉ giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và cạnh tranh trong thị trường Trưởng thành số là một quá trình không ngừng phát triển, giúp tổ chức luôn sẵn sàng và có khả năng tận dụng các cơ hội mới trong bối cảnh kỹ thuật số

Vai trò của trưởng thành số: nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường

khả năng cạnh tranh, hiện đại hóa quy trình quản lý, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo, phát triển kỹ năng số cho sinh viên và giảng viên, tăng cường ra quyết định dựa trên dữ liệu, cải thiện trải nghiệm học tập của sinh viên Từ đó cho thấy, trưởng thành số đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, giúp các trường đại học thích ứng với những thách thức và cơ hội của kỷ nguyên số

Ý nghĩa của trường thành số: cải thiện chất lượng giáo dục, nâng cao khả

năng cạnh tranh và uy tín, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo, tối ưu hóa quản lý và vận hành, tăng cường trải nghiệm học tập của sinh viên, phát triển kỹ năng số cho sinh viên và giảng viên, hỗ trợ ra quyết định chiến lược, tăng cường sự hợp tác và kết nối toàn cầu Như vậy, trưởng thành số có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển và hiện đại hóa của giáo dục đại học, giúp các

Trang 6

trường đại học đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và chuẩn bị tốt hơn cho tương lai

Nội dung thứ ba, đề án trình bày các mô hình lý thuyết nền tảng nói chung, và của tổ chức giáo dục nói riêng Những nội dung trong phần này bao gồm: 2 mô hình đánh giá mức độ trưởng thành số, 2 mô hình nhân tố ảnh

hưởng trưởng thành số Tác giả lựa chọn mô hình “Nhân tố ảnh hưởng của

mô hình trưởng thành số cho tổ chức giáo dục (MMOE)” để phần tích cho

trường hợp nghiên cứu của đề án

Nội dung thứ tư là cơ sở thực tiễn về trưởng thành số của các trường đại

học tại Việt Nam “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định

hướng đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày

3/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ xác định như sau: Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa 100% các cơ

sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình Ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra

sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp học Hiểu một cách đơn giản thì chuyển đổi số trong giáo dục chính là việc ứng dụng những công nghệ tiên tiến giúp nâng cao trải nghiệm của người học; cải thiện những phương pháp giảng dạy cũng như tạo môi trường để học tập thuận tiện nhất

Về phần loại trưởng thành số: mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục đại học được đánh giá theo từng loại tiêu chí thành phần, thang điểm 100, gồm 03 mức độ: mức chưa đáp ứng (<50 điểm), mức đáp ứng cơ bản (50-75 điểm), mức đáp ứng tốt (>75 điểm) Việc xác định mức độ chuyển đổi số tại

Trang 7

các cơ sở giáo dục đại học được tổ chức đánh giá mức độ theo Bộ chỉ số kèm theo Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 Bộ chỉ số này được sử dụng làm tiêu chí đánh giá trưởng thành số

2 Phương pháp nghiên cứu

Đầu tiên, tác giả thực hiện phương pháp nghiên cứu tại bàn bao gồm các hoạt động tìm kiếm, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, so sánh, được sử dụng để thu thập tài liệu tổng quan nghiên cứu, cũng như các thông tin do các

tổ chức quốc tế và trong nước công bố về vấn đề trưởng thành số Mục đích của phương pháp này là sẽ tìm kiếm thông tin dựa vào những nguồn đáng tin cậy, như là những công trình nghiên cứu, bài viết khoa học đã được công bố trên các tạp chí hoặc của các nhà xuất bản có uy tín của thế giới và của Việt Nam, báo cáo của các tổ chức quốc tế, các cơ quan chính phủ Trên cơ sở đó,

đề tài làm rõ khung lý thuyết về đánh giá cấp độ trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục đại học Khung lý thuyết này là cơ sở để nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát, tìm hiểu thực trạng cấp độ trưởng thành số trong các trường đại học công lập tại Việt Nam hiện nay

Tiếp theo, tác giả thực hiện thêm phương pháp phỏng vấn chuyên gia Dựa trên bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cơ sở giáo dục đại học ban hành trong Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của được Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tin phỏng vấn chuyên gia:

- Hình thức: gặp mặt trực tiếp trong khoảng 30-45 phút

- Số lượng: 05 người

- Thời gian thực hiện: 01 tháng (từ ngày 01/07/2024 đến 01/08/2024)

- Nội dung: tác giả đã thực hiện trao đổi về nội dung đề án, hỏi ý kiến các chuyên gia, thống nhất điểm đánh giá mức độ trưởng

Trang 8

thành số tại các trường đại học cụ thể.

Mục tiêu của phương pháp phỏng vấn này là thu thập ý kiến từ các chuyên gia trưởng thành số để có cái nhìn khách quan từ phía nhà trường cũng như nhà tuyển dụng về khả năng áp dụng công nghệ và mức độ trưởng thành số của nhà trường, giảng viên và sinh viên Sau đó, các chuyên gia sẽ thực hiện chấm điểm bộ chỉ số đánh giá trưởng thành số tại các trường Kết quả phỏng vấn sẽ làm cơ sở để đánh giá tổng quan về tình hình trưởng thành

số hiện nay tại các trường đại học công lập trong phạm vi nghiên cứu

Sau khi các dữ liệu thứ cấp cùng dữ liệu sơ cấp thu được từ quá trình nghiên cứu trên, sẽ được tác giả thực hiện phân tích để làm rõ thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội

3 Thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội

Đầu tiên tác giả giới thiệu bối cảnh trưởng thành số tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội gồm các nội dung: bối cảnh chung, thách thức và cơ hội Sau đó, tác giả nêu thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội xét theo Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cơ sở giáo dục đại học số 4740/QĐ-BGDĐT

3.1 Thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội

Chuyển đổi số trong đào tạo tại các trường đại học:

Ban hành kế hoạch đào tạo trực tuyến: Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, các trường đại học tại Việt Nam đã chuyển từ hình thức đào tạo trực tiếp sang trực tuyến Việc này được thực hiện đồng loạt, từ cấp học phổ thông đến đại học, với các trường đại học phải tổ chức dạy và học trực tuyến

để phòng chống dịch Các cơ sở giáo dục đã nhanh chóng ban hành kế hoạch

và quy định về đào tạo trực tuyến Ví dụ, trường Đại học Thương mại đã ban

Trang 9

hành thông báo chính thức về việc tổ chức giảng dạy trực tuyến từ tháng 2/2020

Ban hành quy chế đào tạo trực tuyến: Quy chế đào tạo trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các khóa học trực tuyến Các quy chế này quy định cụ thể về nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá, giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình học tập Quy chế đào tạo trực tuyến cũng giúp bảo vệ quyền lợi của sinh viên

và giảng viên, tạo ra môi trường học tập đồng nhất giữa các cơ sở giáo dục

Ví dụ, Đại học Thương mại đã ban hành quy chế đào tạo trực tuyến vào tháng 5/2024

Triển khai phần mềm đào tạo trực tuyến: Các trường đại học đã sử dụng các phần mềm như Microsoft Teams, Zoom, Google Meet, cũng như các nền tảng học tập như Coursera để tổ chức các khóa học và hội thảo trực tuyến Ví

dụ, Đại học Kinh tế Quốc dân đã sử dụng Coursera để nâng cao năng lực giảng dạy cho giảng viên Các hệ thống quản lý học tập (LMS) và quản lý nội dung học tập (LCMS) cũng đã được triển khai, giúp giảng viên và sinh viên

dễ dàng quản lý và theo dõi tiến độ học tập trực tuyến

Số lượng khóa học trực tuyến: Số lượng khóa học trực tuyến tại các trường đại học đang ngày càng tăng, giúp mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục

và cung cấp trải nghiệm học tập linh hoạt hơn cho sinh viên Ví dụ, Đại học Kinh tế Quốc dân đã triển khai các khóa học trực tuyến thông qua nền tảng Coursera, cung cấp hàng nghìn khóa học đến từ các trường đại học và công ty hàng đầu thế giới

Thư viện điện tử và số hóa tài liệu học tập: Hệ thống thư viện điện tử hiện đại đã được triển khai tại các trường đại học nhằm đáp ứng nhu cầu tra cứu tài liệu của sinh viên Ví dụ, thư viện của Đại học Kinh tế Quốc dân cung cấp tài nguyên phong phú, từ sách điện tử đến tài liệu nghiên cứu khoa học Các

Trang 10

trường đại học khác như Đại học Ngoại thương và Đại học Thương mại cũng

đã xây dựng các hệ thống thư viện số hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên

Công tác khảo thí trực tuyến: Các trường đại học đã tổ chức thi, kiểm tra trực tuyến và ban hành các quy chế liên quan để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình thi cử Ví dụ, Đại học Kinh tế Quốc dân đã triển khai nhiều hình thức thi trực tuyến như thi tự luận, thi vấn đáp và thi trắc nghiệm qua hệ thống LMS

Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số: Nhiều trường đại học đã tổ chức các chương trình tập huấn nhằm nâng cao năng lực giảng dạy và sử dụng công nghệ thông tin cho giảng viên Ví dụ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức các khóa tập huấn trực tuyến về phương pháp giảng dạy mới và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giúp giảng viên phát triển kỹ năng giảng dạy và xây dựng học liệu số

Hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến: Các trường đại học đã đầu tư vào các phòng lab, phòng CNTT và studio phục vụ cho quá trình xây dựng học liệu và đào tạo trực tuyến Ví dụ, Đại học Thương mại đã trang bị trung tâm học liệu

và hệ thống phòng lab hiện đại, giúp sinh viên và giảng viên có điều kiện nghiên cứu và thực hành các học phần trong chương trình đào tạo

Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục đại học

Thành lập bộ phận chỉ đạo ứng dụng CNTT và chuyển đổi số: Các trường đại học đã thành lập các bộ phận chuyên trách để chỉ đạo và triển khai quá trình ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong toàn bộ các hoạt động quản lý

và giảng dạy Bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và giám sát các hoạt động chuyển đổi số, giúp đảm bảo quá trình này diễn ra có

hệ thống và nhất quán Ví dụ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân có Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin chuyên trách về các nhiệm vụ này

Ngày đăng: 18/02/2025, 14:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w